Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong việc hỗ trợ HS ôn luyện kiến thức để nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến 8 1.4.. MỘT SỐ GIẢI PHÁP, CÁCH THỨC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC GIÚP HS
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT NGHI LỘC 2
-**** -
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀO DẠY HỌC
GIÚP HỌC SINH ÔN LUYỆN KIẾN THỨC PHẦN
“ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN” ĐỊA LÍ 12 GÓP PHẦN
NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
Trang 3MỤC LỤC
III ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tổng quan về CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học 5
1.3 Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong việc hỗ trợ HS ôn luyện
kiến thức để nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến
8
1.4 Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và ôn luyện
kiến thức ở trường THPT
8
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP, CÁCH THỨC ỨNG DỤNG CNTT VÀO
DẠY HỌC GIÚP HS ÔN LUYỆN KIẾN THỨC PHẦN “ĐẶC ĐIỂM
CHUNG CỦA TỰ NHIÊN” ĐỊA LÍ 12 GÓP PHẦN NÂNG CAO
HIỆU QUẢ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
12
2.1 Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ SĐTD khái quát hóa nội
dung bài học
12
2.1.2 Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ một số SĐTD khái quát
hóa nội dung bài học phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12
13
2.2 Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức trò chơi trong hoạt động
luyện tập để củng cố nội dung bài học
Trang 4hoạt động luyện tập để củng cố nội dung bài học phần “Đặc điểm
chung của tự nhiên”, Địa lí 12
2.3 Ứng dụng CNTT để tra cứu tài liệu giúp HS tự tìm kiếm và ôn
luyện kiến thức
19
2.3.3 Một số thư viện hữu ích hàng đầu giúp HS và GV tìm kiếm tài
2.4.1 Vai trò của CNTT trong việc ra bài tập về nhà, kiểm tra, giúp
HS tự ôn luyện kiến thức
24
2.4.2 Ứng dụng một số phần mềm ôn luyện và thi trực tuyến để ra bài
tập về nhà, kiểm tra, giúp HS tự ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm
chung của tự nhiên”, Địa lí 12
25
2.5 Ứng dụng CNTT để thiết kế video bài giảng giúp HS tự ôn luyện
kiến thức
34
2.5.1 Vai trò của video bài giảng trong việc ôn luyện kiến thức cho
HS trong dạy học đặc biệt là dạy học trực tuyến
34
2.5.2 Thiết kế một số video bài giảng phần “Đặc điểm chung của tự
nhiên”, Địa lí 12 giúp HS tự ôn luyện kiến thức, nâng cao hiệu quả
dạy học trực tuyến
34
III KẾT QUẢ ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC GIÚP HS ÔN
LUYỆN KIẾN THỨC PHẦN “ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đổi mới phương pháp dạy học đang là một vấn đề vô cùng quan trọng trong việc quyết định chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia trong xu hướng phát triển giáo dục của thế giới Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hiện đại, tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học chủ động tự cập nhật và đổi mới tri thức nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn
từ đó hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho HS Thiết nghĩ để đạt được các mục tiêu đó, giải pháp quan trọng là sự vận hành, tương tác đồng bộ của các thành tố trong các phương pháp dạy học tích cực (người dạy – người học – học liệu – môi trường…), khắc phục nhược điểm của phương pháp truyền thụ áp đặt một chiều đồng thời kết hợp hài hoà giữa dạy kiến thức công cụ với kiến thức phương pháp, đặc biệt chú trọng dạy cách học, phương pháp tự học để người học
Đối với giáo dục và đào tạo, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và học CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập”
Vì vậy, đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp học, bậc học, ngành học là vấn đề cần thiết Ứng dụng CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học ở các môn, đặc biệt với bộ môn Địa lí, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy càng phát huy được những hiệu quả đáng kể Địa lí là một môn khoa học có nội dung gắn liền với các hiện tượng tự nhiên, các vấn đề kinh tế xã hội mang tính thực tiễn Các đối tượng Địa lí thường được thể hiện thông qua hệ thống bản đồ, lược đồ, kênh hình, mô hình, video mang tính trực quan sinh động Chính vì vậy, việc ứng dụng CNTT để mô phỏng hoặc sử dụng tư liệu về phim, ảnh, video trong dạy học Địa lí là hình thức hiệu quả để vừa ôn luyện kiến thức vừa hình thành năng lực khoa học Địa lí
và năng lực CNTT cho các em
Thực tế hiện nay, trong dạy học nói chung và dạy học môn Địa lí nói riêng cho thấy đã có nhiều GV tích cực ứng dụng CNTT trong dạy học Tuy nhiên, trong
số đó phần lớn GV chưa chú trọng về kỹ năng, nội dung, phương pháp chưa đa dạng Với HS, bên cạnh một số em tự tìm được cho mình cách học hiệu quả, phần còn lại học tập một cách thụ động, cố gắng ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, chưa tự hệ thống được kiến thức, chưa chủ động để khai thác thông tin Vì thế chưa
Trang 6tạo được hứng thú cho HS và kết quả học tập chưa cao Đối với môn Địa lí, thực trạng đó đã ảnh hưởng không ít tới khả năng tiếp thu kiến thức, phát triển các năng lực cơ bản của môn học và đặt ra cho GV một câu hỏi lớn là làm thế nào để dạy học Địa lí tốt hơn, hệ thống kiến thức và tổ chức ôn luyện cho HS một cách khoa học, hiệu quả hơn?
Trong bối cảnh hiện nay, tình hình dịch bệnh Covid 19 đang diễn biến phức tạp trên Thế giới nói chung, Việt Nam và tỉnh Nghệ An nói riêng Trước tình hình dịch bệnh nhiều tỉnh thành trong cả nước trong đó có Nghệ An đã tiến hành hình thức dạy học trực tuyến Vì vậy để nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến thì việc ứng dụng CNTT để hệ thống hóa kiến thức, ôn luyện và kiểm tra đánh giá là việc làm cần thiết của mỗi GV và HS đặc biệt đối với HS lớp 12 chuẩn bị cho kì thi Quốc gia sắp tới Ứng dụng CNTT vào ôn luyện kiến thức còn tạo được sự hứng thú, tránh sự nhàm chán, ép buộc, tạo thêm nhiều không gian, thời gian mở cho các
em tự tìm tòi kiến thức từ đó hình thành và phát huy được các phẩm chất, năng lực
và nâng cao kết quả học tập
Xuất phát từ những lí do trên và kinh nghiệm đúc kết được của bản thân
trong quá trình công tác tôi quyết định chọn đề tài: Ứng dụng công nghệ thông tin
vào dạy học giúp học sinh ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến.
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
- Tiếp cận nghiên cứu phương pháp ứng dụng CNTT vào ôn luyện kiến thức trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn áp dụng vào môn Địa lí để nâng cao hiệu quả dạy
và học, thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy tạo điều kiện cho HS hình thành, phát triển các phẩm chất và năng lực cần thiết
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng đề tài xây dựng hệ thống giải pháp, cách thức
ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung
của tự nhiên” Địa lí 12, góp phần nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến
III ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Đối tượng dạy học là HS khối 12
- Phạm vi nội dung là phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12
3.2 Thời gian nghiên cứu:
Năm học 2020-2021; 2021 - 2022
3.3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thông qua sách, vở, tạp chí, các trang mạng…
- Phương pháp khảo sát: Khảo sát GV và HS khối 12 về thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí
Trang 7- Phương pháp tổng hợp, đánh giá: Trên cơ sở thu thập tài liệu kết hợp với thu thập thông tin từ GV HS, tiến hành tổng hợp và đánh giá
IV PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm
chung của tự nhiên”, Địa lí 12
V NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Xây dựng cơ sở lí luận của việc ứng dụng CNTT vào dạy học, dạy học trực
tuyến
- Đánh giá thực trạng trong việc nhận thức của HS cũng như GV trong ứng
dụng CNTT vào ôn luyện kiến thức ở trường THPT
- Xây dựng một số giải pháp, cách thức ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS
ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12, góp phần nâng
cao hiệu quả dạy học trực tuyến
VI GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Việc đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức và phương tiện dạy học theo hướng hiện đại trong đó đặc biệt quan tâm đến sự sáng tạo và năng lực tự học của người học đã và đang là nhiệm vụ quan trọng của giáo dục hiện nay Trong bối cảnh đại dịch Covid 19 đang diễn biến phức tạp, nhiều tỉnh thành trên cả nước đang thực hiện hình thức dạy học trực tuyến Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào ôn luyện kiến thức là vấn đề cần thiết Tuy nhiên, trong thời điểm hiện tại, nhiều GV vẫn còn hạn chế về năng lực tin học nên việc ứng dụng CNTT vào dạy học còn nhiều khó khăn, chất lượng của một số giờ học trực tuyến chưa cao Điều đó ảnh hưởng đến việc hình thành kiến thức, phẩm chất và năng lực cho HS Vì vậy, việc ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức sẽ là giải pháp cần thiết
để góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực tuyến trong bối cảnh hiện nay, đặc biệt là đối với HS khối 12, góp phần nâng cao chất lượng dạy học, hình thành những năng lực cần thiết cho người học, đặc biệt là năng lực tự học, năng lực sử dụng CNTT, từng bước chuyển đổi công nghệ số trong giáo dục hiện nay
VII ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài “Ứng dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần Đặc
điểm chung của tự nhiên, Địa lí 12 góp phần nâng cao hiệu quả dạy học trực
tuyến” giải quyết một số vấn đề sau:
- Đề tài đã xây dựng một số giải pháp, cách thức ứng dụng CNTT vào dạy
học giúp HS ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12
góp phần giải quyết vấn đề đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức, nội dung dạy học theo hướng tích cực hóa người học, lấy HS làm trung tâm, hình thành và phát huy năng lực tự học, năng lực CNTT như: tổ chức nhiều hoạt động trải nghiệm, tạo thêm không gian mở, tích hợp trò chơi vào hoạt động dạy học, hệ thống kiến thức bằng SĐTD, tự tra cứu tài liệu học tập, xây dựng các video bài học, kiểm tra kiến
Trang 8thức thông qua phần mềm online … Từ đó làm tăng tính thực tiễn, sinh động, hấp dẫn, tiếp cận cộng nghệ 4.0 giúp HS hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực
cần thiết từng bước thực hiện chuyển đổi số trong giáo dục
- Đề tài hướng tới giải quyết vấn đề: Tri thức là vô hạn, GV chỉ là người dẫn lối chỉ đường, tạo động lực để HS tự tìm kiếm tri thức bằng sự say mê và niềm vui trong học tập Các em nhận thức được vai trò quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào việc ôn luyện kiến thức trong học tập nói chung và môn Địa lí nói riêng Từ đó, hình thành cho các em kĩ năng sử dụng các công cụ để phục vụ cho việc tìm hiểu kiến thức mọi lúc, mọi nơi và học tập suốt đời, đó là yếu tố cốt lõi để dạy và học đạt hiệu quả tốt nhất
Trang 9PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.1 Tổng quan về CNTT và ứng dụng CNTT vào dạy học
Địa lí là một môn học quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông Dạy và học Địa lí không chỉ đảm bảo mục tiêu và chiến lược phát triển của ngành giáo dục, mà đó còn là cách thức để HS tiếp cận với các nền văn minh tiến bộ trên thế giới Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học trên cơ sở sử dụng phương tiện dạy học hiện đại nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy nói chung và môn Địa lí nói riêng là một trong những yêu cầu cấp thiết đối với giáo dục hiện nay ở nước ta Ứng dụng CNTT trong dạy học mang đến những lợi ích thiết thực: Cung cấp cho HS hệ thống các kiến thức logic và dễ nhớ hơn; Giúp GV truyền tải kiến thức dễ dàng, tăng khả năng tiếp thu cho HS; GV rút ngắn được thời gian, giải phóng được nhiều khối lượng công việc thủ công, đồng thời bao quát được quá trình làm việc; Dễ dàng tạo hứng thú, và thu hút được sự chú ý của HS…
1.1.1 Khái niệm CNTT
CNTT (CNTT) (tiếng Anh: Information technology hay là IT) là một nhánh ngành kỹ thuật sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền tải và thu thập thông tin
Ở Việt Nam, khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa trong Nghị quyết Chính phủ 49/CP ký ngày 4 tháng 8 năm 1993: "CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại, chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội"
1.1.2 Vai trò của ứng dụng CNTT trong dạy học
Ứng dụng CNTT trong dạy học nói chung và dạy học Địa lí nói riêng là xu thế và cách thức tất yếu của phương pháp dạy học hiện đại Ngoài việc khắc phục được những hạn chế của phương pháp dạy học truyền thống, ứng dụng CNTT trong dạy học Địa lí còn có những vai trò cơ bản sau
- Thay đổi quan điểm về phương pháp dạy học
Đổi mới phương pháp, hình thức dạy học đang là vấn đề vô cùng quan trọng trong việc quyết định chất lượng giáo dục của mỗi quốc gia hướng tới mục tiêu nâng cao tính tích cực trong dạy học, giúp người học chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động Ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ thay đổi quan điểm dạy học truyền thống theo lối chú trọng truyền thụ kiến thức một chiều với phương pháp chủ đạo là đàm thoại giữa GV và HS đồng thời đặt ra cho người GV những yêu cầu đổi mới nhằm đáp ứng đòi hỏi, nhu cầu thực tế của HS và yêu cầu của xã hội
- Thay đổi chất lượng dạy và học
Ứng dụng CNTT trong dạy học giúp GV trở nên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy của mình Thầy cô có thể tương tác với HS ở mọi lúc, mọi nơi có
sự hiện diện của CNTT, không cần e ngại khoảng cách, các yếu tố khách quan
Trang 10khác Bài giảng được soạn thảo đa dạng với nhiều hình ảnh và gói gọn vào các thiết bị, rất thuận tiện và dễ dàng chỉnh sửa các nội dung Ngoài ra, ứng dụng
CNTT trong dạy học còn giúp GV có thể chia sẻ bài giảng với nhiều đồng nghiệp
khác, tiếp thu ý kiến đóng góp để nâng cao chất lượng giờ dạy
- Thay đổi hình thức dạy học
Ứng dụng CNTT trong dạy học đã mở ra triển vọng lớn trong việc đổi mới các hình thức dạy học Nếu trước kia GV thường ưu tiên và tập trung nhiều đến khả năng ghi nhớ kiến thức và thực hành kỹ năng của HS, thì nay với việc ứng dụng CNTT sẽ tạo tiền đề cho sự phát triển các năng lực và sự sáng tạo trong học tập của HS Hình thức tổ chức dạy học cũng linh hoạt và đa dạng hơn, không gian dạy học không chỉ được diễn ra trong lớp học mà cả ngoài lớp học, hình thức dạy học có thể được tổ chức trực tiếp hoặc trực tuyến
- Thay đổi phương pháp kiểm tra đánh giá
Kiểm tra, đánh giá đảm bảo ba chức năng là so sánh, phản hồi và dự đoán Muốn thực hiện được những chức năng trên thì phải tìm những phương tiện kiểm tra đánh giá chính xác, đúng mức và tin cậy Bởi kiểm tra đánh giá kết quả học tập được thực hiện ở tất cả các khâu của quá trình dạy học Do đó các phương pháp kiểm tra đánh giá cũng là một phương pháp dạy học Việc kết hợp thêm hình thức cho HS kiểm tra, đánh giá trực tuyến trên hệ thống máy tính, điện thoại là bước cải tiến giúp nâng cao chất lượng kiểm tra, đánh giá nói riêng cũng như cải thiện chất lượng giáo dục nói chung Đặc biệt trong giai đoạn ứng phó với đại dịch Covid-19 thì việc ứng dụng CNTT để kiểm tra đánh giá trực tuyến là vấn đề cần thiết để đảm bảo thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ giáo dục
1.2 Dạy học trực tuyến
1.2.1 Khái niệm dạy học trực tuyến
Dạy học trực tuyến (E-learning) là hình thức giảng dạy và học tập được tổ chức thông qua các nền tảng trực tuyến cùng với sự hỗ trợ của các công cụ dạy học trực tuyến Người dạy và người học đồng thời sử dụng các nền tảng học trực tuyến thông qua laptop, smartphone hay máy tính bảng có kết nối internet để trao đổi, hoàn thành quá trình chuyển giao, tiếp nhận kiến thức
Các bài giảng, nội dung bài học sẽ được đưa lên nền tảng trực tuyến dưới dạng văn bản, hình ảnh hay video Người học có thể truy cập và học một cách thuận lợi, đơn giản mọi lúc, mọi nơi Ngoài ra quá trình dạy học trực tuyến người học và người dạy cũng có sự tương tác qua lại để truyền đạt, tiếp thu kiến thức một cách tốt nhất Người dạy sẽ lựa chọn và sử dụng các công cụ dạy học trực tuyến khác nhau để đảm bảo phù hợp nhất trong việc đáp ứng được yêu cầu tổ chức các hoạt động dạy học phong phú, đa dạng nhằm phát huy được tối đa năng lực của người học Đi kèm theo đó là nâng cao chất lượng dạy học Các nền tảng tương tác
và lưu trữ nội dung dạy học hiện nay khá đa dạng, có nhiều lựa chọn cho người dạy và học như Zoom, Google meet, Microsoft Teams
1.2.2 Một số ưu điểm và hạn chế trong dạy học trực tuyến
Trang 11- Ưu điểm:
+ Hạn chế nguy cơ lây lan dịch bệnh: Trong bối cảnh đại dịch Covid-19
đang diễn ra phức tạp như hiện nay thì việc chuyển đổi hình thức dạy học trực tiếp sang hình thức dạy học trực tuyến là biện pháp tối ưu trong ngành giáo dục để vừa đảm bảo an toàn vừa đảm bảo mục tiêu chương trình giáo dục Việc áp dụng dạy học trực tuyến đảm bảo các lớp học vẫn diễn ra theo kế hoạch, GV và HS không phải đến lớp nên giảm nguy cơ nhiễm bệnh
+ Thúc đẩy tính tự học cho HS: Khi tham gia học trực tuyến HS có thể chủ
động về thời gian và không gian để thực hiện các nhiệm vụ học tập Người học phát huy được tính tích cực, chủ động trong việc tham gia vào quá trình tiếp nhận kiến thức Từ đó thúc đẩy khả năng tự học cho các em
+ Thúc đẩy việc ứng dụng CNTT vào trong giáo dục: Khi tham gia dạy học
trực tuyến cả GV và HS đều phải tiếp cận và ứng dụng CNTT GV phải trau dồi năng lực, tìm tòi các hình thức giảng dạy mới để thu hút người học Từ đó, chất lượng giảng dạy được nâng cao HS cũng sẽ làm quen với các ứng dụng CNTT để tham gia quá trình học tập Đây cũng là cơ hội để thực hiện chuyển đổi công nghệ
số trong giáo dục hiện nay
- Hạn chế:
+ Khó khăn về kĩ thuật: Các vấn đề kĩ thuật là một trong những trở ngại
chính của dạy học trực tuyến Khả năng ứng dụng CNTT vào dạy học của một số
GV còn hạn chế, việc sử dụng các phần mềm học trực tuyến chưa thông thạo Về phía HS trên thực tế hoàn cảnh điều kiện cơ sở vật chất của gia đình sẽ chi phối nhiều đến hoạt động học trực tuyến Thiết bị học như máy tính, điện thoại thông minh, mạng không phải HS nào cũng đầy đủ và đảm bảo Điều này ảnh hưởng đến tâm trạng của người dạy, người học và tiến trình bài giảng
+ Hạn chế sự tương tác giữa GV với HS, giữa HS với nhau: Trong dạy học,
sự tương tác giữa GV với HS, giữa HS với nhau là yếu tố rất quan trọng Nếu trong bài giảng trên lớp, sự tương tác được phát huy hiệu quả thì trong dạy học trực tuyến, GV chủ yếu là thực hiện bài giảng một chiều, HS tiếp nhận qua mạng, qua các phương tiện và công cụ hỗ trợ bằng hệ thống câu hỏi và bài tập sau đó chứ không trực tiếp Điều này sẽ ảnh hưởng đến chất lượng bài giảng
+ Hiệu quả bài giảng phụ thuộc nhiều vào sự chủ động, tính kỉ luật của người học: Do đặc thù của học trực tuyến nên GV khó quản lí nề nếp, kiểm tra đôn
đốc việc học của HS Người học ít có cơ hội trao đổi với người dạy và bạn bè nên giảm hứng thú học tập Vì thế, dạy học trực tuyến đòi hỏi mỗi người học phải có ý thức tự giác, kỷ luật cao
+ HS không được luyện tập: Khoa học đã chỉ ra rằng, cách tốt nhất để học
một thứ gì đó là tăng cường luyện tập và thực hành nó Chỉ bằng cách thực hành và trải nghiệm chúng ta mới có thể hiểu và nhớ lại nội dung và kỹ năng chúng ta được học Tuy nhiên, khi học trực tuyến phần lớn tập trung vào lí thuyết, hạn chế việc thực hành ôn luyện kiến thức của HS, vì thế quá trình học tập không phát huy hết khả năng của nó
Trang 121.3 Vai trò của việc ứng dụng CNTT trong việc hỗ trợ HS ôn luyện kiến thức để nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến
- Đối với GV: Việc ứng dụng CNTT vào quá trình ôn luyện không chỉ giúp
GV cải thiện được trình độ tin học mà còn linh hoạt hơn trong giảng dạy trực tuyến
và ôn luyện
+ Ngoài những kiến thức khoa học của môn học, GV còn phải tìm hiểu thêm nhũng kiến thức khác về tin học như thiết kế bài giảng trình chiếu, chèn ảnh, video và các phần mềm ứng dụng khác
+ Khi ứng dụng CNTT, GV có thể dễ dàng biên soạn cho mình tài liệu dựa trên bài giảng để làm nền tảng củng cố, ôn luyện kiến thức cho HS
+ Các GV có thể tham gia thảo luận, bàn bạc và trao đổi tài liệu với nhau để cùng hoàn thiện và nâng cao chất lượng bài soạn cũng như hiệu quả ôn luyện của
HS trong dạy học trực tuyến
- Đối với HS: Trong điều kiện dịch bệnh phức tạp, các cơ sở giáo dục đang
chuyển sang hình thức dạy học trực tuyến Hơn nữa việc sử dụng hình thức thi trắc nghiệm ở nhiều môn học trong đó có môn Địa lí đã tạo điều kiện thuận lợi cho HS làm quen và sử dụng CNTT dễ dàng hơn trong quá trình ôn luyện và củng cố kiến thức
- Trong quá trình học trực tuyến, việc tương tác giữa GV và HS bị hạn chế
HS ít được thực hành trải nghiệm và luyện tập Vì vậy, để nâng cao hiệu quả trong dạy học trực tuyến cần ứng dụng CNTT để HS được luyện tập, củng cố kiến thức đặc biệt là HS dễ dàng tự tìm kiếm kiến thức và ôn luyện ở nhà
- Ứng dụng CNTT giúp HS có thể dễ dàng tự ôn luyện kiến thức mọi nơi, mọi lúc, linh hoạt và chủ động hơn trong lựa chọn nội dung, thời gian ôn tập Từ
đó, hình thành và phát triển được năng lực tự học cho các em
- Xây dựng nền tảng CNTT cơ bản cho HS Việc ứng dụng CNTT trong dạy học sẽ tạo điều kiện cho HS tiếp xúc sớm với máy tính và các thiết bị điện tử Điều này giúp các em có nền tảng CNTT làm cơ sở cho quá trình học tập suốt đời và làm việc về sau
1.4 Thực trạng của việc ứng dụng CNTT vào dạy học và ôn luyện kiến thức ở trường THPT
Trong thời đại cách mạng công nghiệp 4.0, khoa học kĩ thuật phát triển nhanh chóng, nhà trường và GV không còn là nguồn cung cấp tri thức duy nhất để đáp ứng hết nhu cầu học tập của người học cũng như đòi hỏi ngày càng cao của đời sống xã hội Bồi dưỡng năng lực tự học, tự ôn luyện kiến thức, tự tìm tòi nguồn tri thức của HS nói chung, HS THPT nói riêng là việc làm cần thiết trong giai đoạn hiện nay Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực của HS và bồi dưỡng phương pháp học tập lấy HS làm trung tâm để người học tự học suốt đời Dạy học chủ yếu là dạy cách học, dạy cách tư duy, dạy phương pháp
tự học
Trang 13Thực tế hiện nay, trong dạy học nói chung và dạy học môn Địa lí nói riêng, hầu hết các trường THPT trên cả nước đã có những biện pháp, hình thức nhằm bồi dưỡng, đào tạo năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho GV giảng dạy và bước đầu đã
có sự chuyển biến tích cực trong đổi mới phương pháp và hình thức dạy học Tuy nhiên, do một số GV còn hạn chế về năng lực tin học nên việc ứng dụng CNTT vào dạy học đặc biệt là dạy học trực tuyến như hiện nay còn gặp nhiều khó khăn Năng lực tự học và năng lực tin học của HS trên địa bàn trường đóng còn nhiều hạn chế Hiệu quả các giờ học trực tuyến chưa cao, ảnh hưởng đến việc củng cố,
ôn luyện kiến thức cho HS đặc biệt là khối 12 chuẩn bị để thi tốt nghiệp Vì vậy, tăng cường ứng dụng CNTT trong dạy học, đặc biệt trong giai đoạn dạy học trực tuyến như hiện nay rất quan trọng để hỗ trợ HS ôn luyện kiến thức và nâng cao khả năng tự học, tự ôn luyện cho các em
Để minh họa cho điều này tôi đã tiến hành khảo sát nhỏ đối với HS trong trường và GV giảng dạy môn Địa lí ở một số trường THPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc
1.4.1 Đối với HS
Để thấy được mức độ quan tâm và hứng thú của HS khi ứng dụng CNTT vào
ôn luyện, củng cố kiến thức trong quá trình học tập tôi làm phiếu khảo sát:
(Phiếu khảo sát xem phần PHỤ LỤC 1- PHIẾU KHẢO SÁT SỐ 1- Dùng cho HS)
Sau khi khảo sát trên 212 HS ở trường THPT Nghi Lộc 2, tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 1.1: Kết quả điều tra về mức độ quan tâm và hứng thú của HS trong
việc ứng dụng CNTT vào dạy học, ôn tập, củng cố kiến thức
Kết quả điều tra
Rất
thường
xuyên
Thường xuyên
Không thường xuyên
Rất cần thiết
Cần thiết
Không cần thiết
Rất hứng thú
Hứng thú
Không hứng thú
Tỉ lệ
(%) 17,5 32,1 50,5 80,2 16,0 3,8 83,0 13,2 3,8 Như vậy qua khảo sát điều tra, tôi thấy rằng việc tăng cường ứng dụng
CNTT với các hình thức đa dạng, phù hợp và chất lượng vào dạy học ở trường THPT nói chung và ứng dụng CNTT vào ôn tập, củng cố kiến thức trong môn Địa
lí 12 nói riêng là việc làm cần thiết, giúp phát huy tính tích cực, năng lực tự chủ và
tự học của HS, giúp các em chủ động chiếm lĩnh tri thức, chuẩn bị tốt cho các kì thi sắp tới, từ đó hình thành phẩm chất năng lực cho bản thân
Trang 141.4.2 Đối với GV
Tôi tiến hành khảo sát 65 GV ở trường nơi tôi công tác với 2 nội dung:
- Khảo sát nhận thức của GV về tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy và học ở trường THPT
- Khảo sát mức độ ứng dụng CNTT của GV vào việc hỗ trợ và đổi mới phương pháp ôn luyện, củng cố, tìm kiếm tài liệu tự học, kiểm tra đánh giá HS ở trường THPT
(Phiếu khảo sát xem phần PHỤ LỤC 1- PHIẾU KHẢO SÁT SỐ 2- Dùng cho GV)
Sau khi khảo sát 65 GV ở trường THPT Nghi Lộc 2, tôi thu được kết quả
quan trọng
Quan trọng
Ít quan trọng
Không quan trọng
1 Hỗ trợ GV tìm kiếm tài liệu dạy học 40 22 3 0
61,5% 33,8% 4,7% 0%
2 Góp phần đổi mới phương pháp dạy
học và kiểm tra đánh giá
Trang 15vật chất và thời gian hạn chế, cộng với nhận thức chưa thực sự đổi mới, một số ít
GV cho rằng ứng dụng CNTT chưa cần thiết, chưa quan trọng Vì vậy, trong dạy học hiện nay cần đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT để mang lại chất lượng dạy học tốt hơn
Bảng 1.3: Kết quả khảo sát mức độ ứng dụng CNTT của GV vào việc hỗ trợ và đổi mới phương pháp ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá HS ở trường
THPT
Mức độ đánh giá (Số
lượng/%) Rất
thường xuyên
Thường xuyên
Không thường xuyên
1 Ứng dụng CNTT trong việc thiết kế
kế hoạch dạy học, khai thác dữ liệu số
35,4% 58,5% 6,1%
2 Ứng dụng CNTT trong việc dạy bài
giảng điện tử trực tiếp, online cho HS
4 Ứng dụng CNTT trong việc kiểm tra,
đánh giá, chấm thi, quản lí đề thi
3,1% 35,4% 61,5%
Qua kết quả điều tra về khảo sát mức độ ứng dụng CNTT của GV vào
việc hỗ trợ và đổi mới phương pháp ôn tập, củng cố, kiểm tra đánh giá HS ở trường THPT, chúng ta nhận thấy hầu hết GV đều đã ứng dụng CNTT vào xây dựng các kế hoạch bài dạy, khai thác dữ liệu nhưng việc ứng dụng CNTT để định hướng HS ôn luyện, củng cố kiến thức, tự học, tự kiểm tra đánh giá chưa được quan tâm thường xuyên
1.4.3 Giải pháp khắc phục
Như vậy thông qua phân tích kết quả thu được sau khảo sát tôi nhận thấy rằng, việc ứng dụng CNTT trong dạy học đặc biệt là trong việc ôn luyện củng cố kiến thức là rất cần thiết nhất là đối với HS lớp 12 Các hình thức ứng dụng CNTT rất đa dạng, căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh của từng lớp, từng trường, từng địa phương cũng như năng lực của mỗi GV và HS để xây dựng các giải pháp, cách thức cũng như nội dung ứng dụng CNTT phù hợp nhằm phát huy tính tự chủ, tự giác và mang lại hiệu quả cao trong phát triển phẩm chất, năng lực của HS Với vai trò là GV đang trực tiếp giảng dạy môn Địa lí 12, tôi đã tiến hành giải pháp ứng
Trang 16dụng CNTT vào dạy học giúp HS ôn luyện kiến thức phần Địa lí tự nhiên nhằm
mang lại hiệu quả cao trong dạy học, đặc biệt là trong giai đoạn dạy học trực tuyến, trang bị cho HS kiến thức, phẩm chất và năng lực cần thiết cho các kỳ thi sắp tới
và trong cuộc sống sau này
II MỘT SỐ GIẢI PHÁP, CÁCH THỨC ỨNG DỤNG CNTT VÀO DẠY HỌC GIÚP HS ÔN LUYỆN KIẾN THỨC PHẦN “ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN” ĐỊA LÍ 12 GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
2.1 Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ SĐTD khái quát hóa nội dung bài học
2.1.1 Vai trò của SĐTD trong khái quát hóa nội dung bài học
Khái quát hóa nội dung bài học là hoạt động rất quan trọng, hoạt động này không chỉ giúp cho HS nắm được những nội dung chính, cơ bản của bài học, môn học mà bên cạnh đó còn cung cấp cho các em cái nhìn tổng quát nhất về kiến thức
mà mình đã được học Vì thế trong quá trình dạy học hoạt động luyện tập, củng cố, khái quát hóa nội dung là một trong những hoạt động quan trọng mà mỗi GV đều phải quan tâm và đầu tư Trong giai đoạn hiện nay một số GV đã tiến hành ứng dụng CNTT để khái quát hóa nội dung môn học Điều này cũng phần nào giúp GV
dễ nắm bắt nội dung bài học hay theo chuyên đề, theo từng chương, phần cơ bản của môn học để tiến hành tổ chức dạy học một cách dễ dàng và hiệu quả Khi ứng dụng CNTT thì một trong những công cụ khái quát hóa kiến thức bài học, môn học hiệu quả nhất hiện nay đó là thiết kế và sử dụng SĐTD trong dạy học Với cơ chế trực quan bằng việc kích thích các hoạt động của tư duy, SĐTD khi sử dụng để khái quát nội dung sẽ giúp HS có cách nhìn tổng quan về kiến thức và ghi nhớ sâu sắc nội dung bài học
Hiện nay, việc thiết kế và sử dụng SĐTD đã trở nên đơn giản, hiệu quả với phần mềm iMindMap10 Một trong những chương trình phần mềm bản đồ tư duy sáng tạo nhất hiện nay, là công cụ hoàn hảo giúp chúng ta thiết lập bản đồ hay sơ
đồ các dạng một cách nhanh hơn và dễ dàng hơn bằng giao diện trực quan cùng hệ thống màu sắc sinh động Phần mềm iMindMap10 rất dễ sử dụng, hoàn toàn phù hợp cho cả GV và HS SĐTD được tạo từ iMindMap10 màu sắc rất sinh động, rõ ràng giúp cho HS dễ dàng ghi nhớ kiến thức hơn, tạo cho HS tính tò mò, hứng thú, chủ động trong việc lĩnh hội kiến thức
2.1.2 Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ một số SĐTD khái quát hóa nội dung bài học phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12
2.1.2.1 Hướng dẫn sử dụng phần mềm iMindMap để vẽ SĐTD khái quát hóa nội dung bài học
Trang 17Ứng dụng phần mềm iMindMap10 để vẽ một số SĐTD khái quát hóa nội dung bài học chúng ta thực hiện theo các bước sau:
Bước 1: Tải và cài đặt về máy phần mềm iMindMap10
Bước 2: Click chọn vào Mind Map và chọn biểu tượng trung tâm
Hình 1.1: Giao diện của phần mềm iMindmap10
Bước 3: Click chọn mục DESIGN trên thanh công cụ để định dạng SĐTD cần vẽ
Hình 1.2: Lựa chọn định dạng SĐTD cần vẽ trong phần mềm iMindMap10
Bước 4: Tiến hành vẽ SĐTD theo ý định
2.1.2.2 Sử dụng phần mềm iMindMap10 để thiết kế một số SĐTD khái quát hóa nội dung bài học trong phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12
Trang 18Hình 1.3: Giao diện SĐTD trong phần mềm iMindMap10
* Một số SĐTD khái quát hoá nội dung các chủ đề phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12 (Phần PHỤ LỤC 3, mục 3.1)
2.2 Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức trò chơi trong hoạt động luyện tập để củng cố nội dung bài học
2.2.1 Vai trò của trò chơi trong hoạt động luyện tập, củng cố nội dung bài học
Sự phát triển mạnh mẽ của CNTT đã mang lại vai trò lớn trong việc thúc đẩy
sự phát triển kinh tế, xã hội Đối với lĩnh vực giáo dục đào tạo, CNTT có tác dụng làm thay đổi mạnh mẽ phương pháp, phương thức dạy học nhất là khi nền giáo dục của nước ta đang thực hiện chuyển đổi số Vì vậy, trong những năm gần đây việc ứng dụng CNTT vào dạy học đã và đang trở thành một xu thế phát triển mạnh mẽ
ở các trường học, cấp học
Bản thân tôi là một GV đứng lớp, luôn trăn trở làm thế nào để giờ dạy của mình thu hút được sự chú ý của HS, làm thế nào để tiết HS động hấp dẫn người học đặc biệt là trong giai đoạn dạy học trực tuyến ứng phó với đại dịch Covid 19 hiện nay? Qua thực tế giảng dạy, tôi nhận thấy việc ứng dụng CNTT trong dạy học giúp GV nâng cao tính sáng tạo và trở nên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy của mình Một trong những phương pháp dạy học tích cực ứng dụng CNTT đó là
sử dụng trò chơi trong dạy học Đây là một phương pháp phù hợp với xu hướng đổi mới dạy học hiện đại Áp dụng trò chơi vào dạy học mang lại nhiều hữu ích và thúc đẩy sự phát triển tư duy, sáng tạo, khả năng vận dụng kiến thức của HS
Học trong quá trình vui chơi, là quá trình lĩnh hội tri thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên không gò bó phù hợp với đặc điểm tâm lí HS Học tập bằng trò chơi sẽ khơi dậy hứng thú tự nguyện, làm giảm thiểu sự căng thẳng ở các em
Trang 19Trong lúc chơi tinh thần của các em thường rất thoải mái nên khả năng tiếp thu kiến thức trong lúc chơi và sau khi chơi cũng sẽ tốt hơn Trò chơi dạy học giúp xoá
bỏ nỗi lo âu nặng nề, áp lực việc học cho HS
Trong quá trình chơi, HS huy động các giác quan để tiếp nhận thông tin Các
em phải tự phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa làm cho các giác quan tinh nhạy hơn, ngôn ngữ mạch lạc hơn, các thao tác trí tuệ được hình thành Thông qua trò chơi HS tiếp thu, lĩnh hội và khắc sâu được nhiều tri thức, nhiều khái niệm Trò chơi dạy học cũng có thể hình thành nên cho HS những kĩ năng của môn học, các
em không chỉ có cơ hội tìm hiểu kiến thức, ôn tập lại các kiến thức đã biết mà còn
có thể đúc rút nhiều kinh nghiệm cũng như định hướng hành vi và điều chỉnh cảm xúc của mình Một số trò chơi dạy học còn giúp cho HS có khả năng tư duy, khả năng giải quyết vấn đề không chỉ trong lĩnh vực mình chơi mà cả các lĩnh vực của cuộc sống Thông qua các trò chơi HS phát huy được năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực hợp tác, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Trò chơi cũng được sử dụng để củng cố, ôn luyện kiến thức đã biết và rèn luyện tư duy cho HS góp phần nâng cao kiến thức, kỹ năng và tăng hiệu quả dạy học
Hiện nay, đã có một số trò chơi trực tuyến mang tính tương tác rất cao như Kahoot!, Plickers, Quizizz, Nearpod…, với những trò chơi này HS có thể dùng điện thoại, máy tính… để lựa chọn đáp án trực tuyến trên ứng dụng Bên cạnh đó,
để củng cố, ôn luyện kiến thức sau mỗi bài học thì các trò chơi PowerPoint vẫn được sử dụng có hiệu quả Vì vậy, tuỳ thuộc vào điều kiện của HS và mục đích ôn luyện của bài học mà GV sẽ linh hoạt lựa chọn các trò chơi cho phù hợp đảm bảo mang lại hiệu quả cao và tăng mức độ hứng thú cho HS
2.2.2 Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức một số trò chơi trong hoạt động luyện tập để củng cố nội dung bài học phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12
2.2.2.1 Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức trò chơi trực tuyến: Sử dụng trò chơi trên ứng dụng Kahoot!
Ví dụ: Sử dụng trò chơi trên ứng dụng Kahoot! để củng cố chủ đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa”
- Bước 1: Giới thiệu về trò chơi Kahoot!
Kahoot! là một ứng dụng hỗ trợ học tập miễn phí được xây dụng trên nền tảng trò chơi trực tuyến hấp dẫn nhằm tạo ra một môi trường học tập vui vẻ, hấp dẫn Trò chơi có hiệu quả nhằm củng cố, ôn luyện kiến thức bài học cho HS GV đăng nhập và tạo câu hỏi trên Kahoot! Chia sẻ đường link và mã PIN để HS vào
chơi trực tuyến trên các thiết bị như điện thoại, máy tính bảng…
- Bước 2: Hướng dẫn chơi
GV có thể cho HS chơi cá nhân (đối với dạy học trực tuyến) hoặc chia lớp thành các nhóm và thực hiện trò chơi theo nhóm (đối với dạy học trực tiếp)
- Bước 3: Tiến hành trò chơi
Trang 20Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi Kahoot!
Số câu hỏi thiết kế: 6 câu
Thời gian trả lời tối đa cho 1 câu hỏi là 20 giây/câu
(Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi Kahoot! để củng cố nội dung chủ đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa” Xem phần PHỤ LỤC 2, mục 2.1)
Link truy cập trò chơi Kahoot! để củng cố chủ đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa”: https://create.kahoot.it/my-library/kahoots/all
Hình 2.1: Giao diện trò chơi được thiết kế trên ứng dụng Kahoot! để củng cố
chủ đề “Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa”
Bước 4: Nhận xét sau trò chơi, GV công bố người thắng cuộc dựa vào tính
năng chấm điểm, sắp xếp thứ hạng tự động người chơi của ứng dụng Kahoot!
*Hình ảnh ứng dụng trò chơi Kahoot! để củng cố nội dung chủ đề
“Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa” trong dạy học trực tuyến (Phần PHỤ LỤC 3, mục 3.2)
2.2.2.2 Ứng dụng CNTT vào thiết kế và tổ chức trò chơi PowerPoint
Ví dụ 1: Sử dụng trò chơi “Chắp cánh ước mơ” để củng cố chủ đề “Đất nước nhiều đồi núi”
- Bước 1: Giới thiệu về trò chơi
Một trận lũ lớn đã cuốn mất cây cầu gỗ nên các bạn nhỏ không thể đến trường Các em hãy giúp bác thợ mộc tốt bụng xây một cây cầu mới bằng cách trả lời đúng các câu hỏi
Trang 21Hình 2.2: Giao diện trò chơi “Chắp cánh ước mơ”
- Bước 2: Hướng dẫn chơi
GV chia lớp thành đội chơi (nếu dạy học trực tiếp) hoặc theo hình thức cá nhân (nếu dạy học trực tuyến), lần lượt lựa chọn các câu hỏi theo số trong bộ câu hỏi Trong thời gian 10 giây đội nào đưa ra câu trả lời đúng thì sẽ được ghi điểm Với mỗi câu trả lời đúng GV click chuột vào hình bác thợ mộc và người chơi đã giúp bác thợ mộc dựng thêm 1 khúc cầu Người chơi nào giúp bác thợ dựng cầu nhiều nhất thì sẽ thắng cuộc
- Bước 3: Tiến hành trò chơi
Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi “Chắp cánh ước mơ”
Số câu hỏi thiết kế: 5 câu
Thời gian trả lời tối đa cho 1 câu hỏi là 20 giây/câu
(Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi “Chắp cánh ước mơ” để củng
cố chủ đề “Đất nước nhiều đồi núi” Xem phần PHỤ LỤC 2, mục 2.2)
- Bước 4: Nhận xét sau trò chơi, GV công bố HS/đội thắng cuộc
*Hình ảnh ứng dụng trò chơi “Chắp cánh ước mơ” để củng cố nội dung chủ đề “Đất nước nhiều đồi núi” trong dạy học trực tuyến (Phần PHỤ LỤC 3, mục 3.3)
Ví dụ 2: Sử dụng trò chơi “Lật mảnh ghép” để củng cố nội dung bài “Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển”
- Bước 1: Giới thiệu về trò chơi
Trò chơi được thiết kế với các mảnh ghép Mỗi mảnh ghép tương ứng là một câu hỏi HS trả lời đúng thì mảnh ghép sẽ được lật lên và một phần của bức tranh được mở Khi các mảnh ghép được lật lên bức tranh về chủ đề của bài học sẽ được
mở ra
Trang 22Hình 2.3: Giao diện trò chơi “Lật mảnh ghép”
- Bước 2: Hướng dẫn chơi
GV có thể chia đội hoặc cho HS chơi theo hình thức cá nhân Các em lần lượt chọn các mảnh ghép và trả lời các câu hỏi tương ứng, mỗi câu trả lời đúng mảnh ghép được mở ra Người lật được nhiều mảnh ghép sẽ là người chiến thắng trong trò chơi
- Bước 3: Tiến hành trò chơi
Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi “Lật mảnh ghép”
Số câu hỏi thiết kế: 6 câu
Thời gian trả lời tối đa cho 1 câu hỏi là 20 giây/câu
(Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi “Lật mảnh ghép” để củng cố nội dung bài “Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển” Xem phần PHỤ LỤC 2, mục 2.3)
Bước 4: Nhận xét sau trò chơi, GV công bố HS/đội thắng cuộc
*Hình ảnh ứng dụng trò chơi “Lật mảnh ghép” để củng cố nội dung bài
“Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển” trong dạy học trực tuyến
(Phần PHỤ LỤC 3, mục 3.4)
Ví dụ 3: Sử dụng trò chơi “Vòng quay 12 con giáp” để củng cố nội dung bài
“Thiên nhiên phân hoá đa dạng”
- Bước 1: Giới thiệu về trò chơi:
Trò chơi được thiết kế theo vòng quay với 12 con giáp HS tham gia trò chơi
sẽ quay ngẫu nhiên và kim chỉ vào bất kì 1 con giáp trên vòng quay, câu hỏi tương ứng con giáp sẽ xuất hiện Nếu trả lời đúng con giáp sẽ biến mất và được ghi điểm
Trang 23Hình 2.4: Giao diện trò chơi “Vòng quay 12 con giáp”.
- Bước 2: Hướng dẫn chơi
GV có thể cho HS chơi theo hình thức cá nhân (nếu hình thức dạy học trực
tuyến) hoặc chia theo các đội chơi (nếu hình thức dạy học trực tiếp)
- Bước 3: Tiến hành trò chơi
Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi “Vòng quay 12 con giáp”
Số câu hỏi thiết kế: 12 câu tương ứng với 12 con giáp
Thời gian trả lời tối đa cho 1 câu hỏi là 20 giây/câu
(Nội dung câu hỏi và đáp án với trò chơi “Vòng quay 12 con giáp” để củng cố nội dung bài “Thiên nhiên phân hoá đa dạng” Xem phần PHỤ LỤC
2, mục 2.4)
- Bước 4: Nhận xét sau trò chơi, GV công bố HS/đội thắng cuộc
Hình ảnh ứng dụng trò chơi “Vòng quay 12 con giáp” để củng cố nội dung bài “Thiên nhiên phân hoá đa dạng” trong dạy học trực tuyến (Phần PHỤ LỤC 3, mục 3.5)
2.3 Ứng dụng CNTT để tra cứu tài liệu giúp HS tự tìm kiếm và ôn luyện kiến thức
Hiện nay, với sự phát triển của cuộc cách mạng 4.0, việc ứng dụng CNTT trong dạy học đã trở thành xu thế tất yếu của giáo dục Với sự bùng nổ thông tin như hiện nay, GV không còn chỉ dạy kiến thức, cung cấp thông tin mà quan trong hơn là dạy phương pháp, cách thức con đường để HS tự khai thác, tự tìm hiểu kiến thức mọi lúc mọi nơi và suốt cả cuộc đời Để đạt được mục tiêu giáo dục đó, mỗi
GV cần úng dụng CNTT và hướng dẫn HS ứng dụng CNTT để tra cứu, tìm tòi tài liệu trên các trang Internet để phục vụ cho quá trình dạy học và ôn tập cho HS trong giai đoạn hiện nay
Tra cứu thông tin, dữ liệu cho bài giảng, giáo án và tài liệu cho HS học tập,
ôn luyện là hoạt động quan trọng trong dạy học Vì vậy, muốn thực hiện tốt vấn
Trang 24đề này người GV cần nắm rõ các thông tin, nguồn dữ liệu để tra cứu và hướng dẫn HS tìm kiếm nguồn tài liệu học tập Để thực hiện tốt hoạt động này, GV cần
am hiểu các thao tác cơ bản khi sử dụng máy tính, internet và các thanh công cụ tìm kiếm Hiện nay, có rất nhiều công cụ tìm kiếm thông tin, dữ liệu nhằm phục
vụ cho hoạt động giảng dạy và học tập môn Địa lí trên internet, trong đó công cụ tìm kiếm phổ biến thường được sử dụng nhất là Google.com; Youtube.com Trong quá trình tìm kiếm tài liệu trên internet của HS, GV cần giới thiệu, hướng dẫn cho các em các công cụ tìm kiếm, trang web, ứng dụng học tập đáng tin cậy, phục vụ tốt cho việc học tập và ôn luyện kiến thức Khi giới thiệu cho HS các công cụ, ứng dụng học tập, GV cũng đồng thời cần tìm hiểu đầy đủ chức năng, cấu tạo và hình thức của các công cụ, ứng dụng học tập đó để hướng dẫn HS cách khai thác nhằm đảm bảo hiệu quả tối đa
2.3.1 Một số kinh nghiệm làm việc với trang tìm kiếm
https://www.google.com/
Hiện nay, nhiều người đã sử dụng Google trong quá trình học tập và làm việc của mình Để làm tăng độ “đặc hiệu” cho quá trình tìm kiếm dưới đây là một số thủ thuật nhỏ thường được sử dụng
- Tìm chính xác cụm từ:
Thủ thuật này đặc biệt hữu dụng khi tìm với từ khóa dài, ngẫu nhiên Không hữu dụng khi từ khóa cần tìm có sự chuyên biệt cao hoặc quá phổ biến Chúng ta nên dùng cú pháp: “từ muốn tìm” Ví dụ nhập vào: "ôn tập địa lí 12" thay vì ôn tập
Hình 3.1: Giao diện khi tìm kiếm với cụm từ “ôn tập địa lí 12”
- Sử dụng thêm cụm từ OR:
Tìm kiếm với cú pháp hoặc cái này, hoặc cái kia Đặc biệt hữu dụng khi
muốn tìm một kết quả với nhiều từ đồng nghĩa Cú pháp: A or B … Ví dụ: "tự
nhiên Việt Nam" or "ôn tập phần tự nhiên Việt Nam" Tìm kiếm với cấu trúc như
vậy chúng ta sẽ thu được kết quả chính xác hơn và dễ dàng thu được tài liệu mình cần tìm
Trang 25Hình 3.2: Giao diện tìm kiếm khi thêm từ “OR”
- Tìm trên một website nhất định: Cú pháp: site: [space] từ khóa
Cách này sẽ rất hữu ích khi chúng ta biết mình phải tìm chính xác thông tin ở đâu Kết quả tìm kiếm sẽ đưa ra tài liệu chính xác mình cần trên website cần tìm
Ví dụ: site: violet.vn ôn tập địa lí tự nhiên Việt Nam
Hình 3.3: Giao diện khi tìm kiếm với cú pháp site: [space] từ khóa
- Định dạng file với filetype: Cú pháp: filetype: [định dạng file] [từ khóa tìm
kiếm]; Cách này thường hữu ích khi muốn tìm tài liệu định dạng PDF, doc, docx, ppt, mp3, mp4, exe, txt, jpg, mov, ,… Kết quả trả về các tài liệu theo định dạng
mình cần tìm
Ví dụ: filetype: pdf "kỹ năng ôn tập địa lí 12" Kết quả trả về hiển thị:
Trang 26Hình 3.4: Giao diện khi tìm với cú pháp filetype: [định dạng file] [từ khóa]
2.3.2 Tìm kiếm tài liệu khoa học:
Công cụ này thường phù hợp cho HS làm bài tập dự án, nghiên cứu khoa học hoặc GV cần tìm kiếm tài liệu chuyên sâu Khi cần tìm kiếm tài liệu khoa học (ebook chuyên ngành miễn phí, các bài báo khoa học,…) chúng ta cần biết thêm một số điểm chuyên biệt như sau:
- Sử dụng Scholar thay vì Google phổ thông Truy cập scholar.google.com hay scholar.google.com.vn chúng ta sẽ dễ dàng tìm kiếm các tài liệu khoa học hoặc
các bài báo khoa học…
- Một số website tiêu biểu thường dùng tìm kiếm tài liệu khoa học:
+ ScienceDirect (http://www.sciencedirect.com/)
+ Science and Technology of Advanced Materials: (http://iopscience.iop.org) + Microsoft Academic Research (http://academic.research.microsoft.com/) + GetCITED (http://www.getcited.org/)
+ CiteSeerx (http://citeseerx.ist.psu.edu)
- Một số website hữu ích khác:
+ Tìm kiếm ebook và download miễn phí: http://gen.lib.rus.ec
+ Tìm kiếm luận văn và download miễn phí: http://oatd.org
+ Công cụ tìm kiếm chuyên về file pdf: http://www.pdfsearchengine.org/
+ Các công cụ chuyên tìm kiếm file văn bản và tương tự: http://brupt.com/
2.3.3 Một số thư viện hữu ích hàng đầu giúp HS và GV tìm kiếm tài liệu học tập:
- Website https://hoc24.vn/
Trang 27Đây là website học trực tuyến miễn phí rất tốt cho HS, phân loại tài liệu rõ ràng theo môn học, khối lớp, các bài học cụ thể… HS dễ dàng tìm được kiến thức
lý thuyết từng bài theo chương trình chuẩn sách giáo khoa, đề thi trắc nghiệm, câu hỏi ôn tập
- Website https://123.doc.org
123.doc.org là trang web có kho tài liệu khổng lồ và lượt truy cập lớn nhất
hiện nay Với hàng triệu tài liệu được tải miễn phí và được cập nhật liên tục mỗi ngày cùng giao diện đẹp dễ sử dụng, HS và GV sẽ dễ dàng tìm ra tài liệu mình mong muốn mà không mất nhiều thời gian
- Website https://vndoc.com
Vndoc.com là website dành cho mọi đối tượng: HS, sinh viên, nhân viên văn
phòng, bởi tính đa dạng và phong phú của nó Website chứa kho tài liệu đồ sộ được phân loại rõ ràng từ mục lớn đến mục nhỏ như luận văn, đề án, tài liệu THPT, đề kiểm tra học kì, văn bản pháp luật, giải bài tập sách giáo khoa, giải bài tập sách bài tập, bài tập trắc nghiệm trực tuyến,
- Website https://Slideshare.net
SlideShare.net là một trong những trang web chia sẻ tài liệu lớn nhất trên thế
giới Trang web này có thể giúp chúng ta tìm kiếm tài liệu trực tuyến để phục vụ cho mục đích học tập hay công việc
- Website https://violet.vn
Đây là website có tính phổ biến rộng lớn nhất trong cộng đồng giáo dục hiện nay Violet là website tài liệu chính của các GV trong cả nước HS, GV dễ dàng tìm được tài liệu học tập mình cần
- Website https://Tuyensinh247.com
Website cung cấp không chỉ bài giảng của các GV giỏi mà còn cả những tư vấn về thông tin tuyển sinh đã được HS và các bậc phụ huynh lựa chọn
Ngoài ra đang còn nhiều trang web khác là địa chỉ tin cậy cho GV và HS phục
vụ cho giảng dạy học tập như: ebook.edu, luanvan.net.vn, Tailieuhoctap.vn,
Hocmai.vn…
Trên đây là một số thủ thuật tìm kiếm cơ bản cũng như website chuyên dụng
đủ để giúp chúng ta đạt được nguyện vọng tìm kiếm của mình Ngoài những gì được trình bày ở trên, chúng ta còn có nhiều phương cách khác nữa Tuy nhiên, tùy
Trang 28ở nhu cầu sử dụng và kinh nghiệm cá nhân mà sẽ có những cách thức riêng Việc ứng dụng CNTT và hướng dẫn HS ứng dụng CNTT để tra cứu tư liệu học tập cũng là cách thức phát triển năng lực tự học, tự ôn luyện kiến thức mang lại hiệu quả trong giáo dục
2.4 Ứng dụng CNTT để ra bài tập về nhà, kiểm tra, giúp HS tự ôn luyện kiến thức
2.4.1 Vai trò của CNTT trong việc ra bài tập về nhà, kiểm tra, giúp HS tự
ôn luyện kiến thức
Để việc dạy và học môn Địa lí đạt được kết quả cao, đặc biệt là đảm bảo ôn luyện cho HS khối 12 chuẩn bị tham gia kì thi THPT Quốc gia sắp tới thì ngoài yếu tố giảng dạy, truyền đạt kiến thức, việc luyện tập và củng cố kiến thức, kiểm tra, đánh giá kết quả học tập cũng là một vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết Căn cứ vào kết quả các đề test, đề bài tập về nhà, đề tự ôn luyện kiến thức, GV sẽ thu được kết quả từ phía HS trên cơ sỏ đó điều chỉnh phương pháp dạy học để đạt hiệu quả cao trong giảng dạy Trong phạm vi một tiết học trên lớp phần luyện tập
và củng cố kiến thức chỉ chiếm một thời lượng rất ít, vì vậy HS chưa đủ thời gian
để ôn luyện kiến thức Mặt khác trong chương trình phổ thông hiện hành mỗi kỳ học môn Địa lí 12 là 1,5 tiết/1 tuần Số lần kiểm tra thường xuyên là ba con điểm, kiểm tra định kì một con và một con điểm cho kiểm tra học kì Như vậy, để có sự phản hồi kịp thời và liên tục về mức độ nắm kiến thức của HS sau từng bài học, sau từng phần GV cần có thêm nhiều bài tập về nhà, bài test kiến thức, từ đó có những biện pháp thiết thực để ôn luyện kiến thức đặc biệt là HS khối 12
Thực tế hiện nay, khi nhiều môn học trong đó có môn Địa lí được tổ chức thi theo hình thức trắc nghiệm thì trong quá trình ôn tập của mình nhiều GV đã lựa chọn hình thức giao bài ôn luyện, bài test kiến thức cho HS Tuy nhiên, nhiều GV vẫn còn sử dụng hình thức giao bài theo cách thủ công truyền thống như photo đề, giao trực tiếp cho HS làm trên giấy Với hình thức ôn luyện này sẽ gây ra một số hạn chế sau:
- GV mất nhiều thời gian, và chi phí trong việc in ấn, photocopy đề cho HS làm, và chấm trả bài cho HS
- Không đánh giá được tiến trình làm bài của HS, các em có thể chép bài của nhau
- Việc thống kê kết quả làm bài test khó có thể đầy đủ và chính xác (vì phải làm thủ công trên nhiều lớp với nhiều HS)
Xuất phát từ các hạn chế trên và xu hướng hiện nay khi cuộc cách mạng công nghệ phát triển mạnh trong bối cảnh đại dịch Covid 19 đang diễn biến phức tạp, hình thức dạy học trực tuyến được nhiều trường, địa phương lựa chọn Trước thực tế đó, việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy, trong đó có khâu ôn luyện và kiểm tra được xem là giải pháp tất yếu, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong giáo dục
Trang 29Bài tập tự luyện, đề test kiến thức là một hình thức rèn luyện các nội dung kiên thức, kĩ năng của môn học Đây là hoạt động quan trọng, không chỉ giúp HS
tự củng cố lại kiến thức mà đồng thời rèn luyện cho các em thói quen, thái độ nghiêm túc và năng lực tự học Việc ứng dụng CNTT để giao bài tập tự luyện về nhà HS sẽ có nhiều thời gian và điều kiện để tìm kiếm tài liệu Vì vậy, bài tập trước hết phải gắn với nội dung bài học và phù hợp với các đối tượng HS (trình độ, thời gian, kinh tế, ) qua đó còn đánh giá cả tính sáng tạo và sự tích cực tìm kiếm tài liệu học tập của HS Bài tập về nhà nên thiên về tính mở, giáo viê cần định hướng cho HS cách tìm kiếm thông tin từ các nguồn tài liệu khác nhau, đặc biệt từ mạng Internet bằng cách cung cấp cho HS một số trang web thông dụng và chuẩn xác
Úng dụng CNTT để giao bài tập ôn luyện, đề test về nhà cho HS sẽ được thực hiện thông qua việc kết nối trong các trang mạng xã hội (các nhóm học tập, lớp, nhóm môn học như Zalo, Facebook, …) Thông qua hình thức này, GV gửi link bài tập đã chuẩn bị sẵn và yêu cầu HS thực hiện trực tiếp trên nền tảng trực tuyến Với cách này, GV có thể yêu cầu các em làm các đề test, bài tập cá nhân, nhóm trong bất kì thời gian nào với các quy định rõ ràng về: số lượng HS tham gia, thời hạn hoàn thành quy định… vừa giúp HS ôn luyện kiến thức, kĩ năng, vừa đảm bảo tính mở về không gian, tính khoa học về thời gian và hình thức thực hiện
2.4.2 Ứng dụng một số phần mềm ôn luyện và thi trực tuyến để ra bài tập
về nhà, kiểm tra, giúp HS tự ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12
Hiện nay, với sự phát triển của CNTT, ngày càng có nhiều phần mềm và công cụ hỗ trợ để ra bài tập và đề thi trực tuyến như Lms, Aztest, TestPro, Viettest, Quizizz, Google Forms, Microsoft Forms, SHub Classroom, Azota, Kahoot! Mỗi phần mềm, công cụ đều có những chức năng, ưu điểm riêng Căn cứ vào mục đích
và nội dung ôn luyện mà chúng ta sẽ có những lựa chọn phần mềm phù hợp cho mục đích của mình để phát huy tối ưu những thế mạnh của CNTT trong việc ôn luyện cho HS
Qua nhiều năm công tác, tìm tòi, đúc rút kinh nghiệm bản thân tôi nhận thấy
có hai phần mềm hỗ trợ ôn tập và kiểm tra trực tuyến có hiệu quả và dễ sử dụng đó
là phần mềm Quizizz sử dụng để củng cố, ôn luyện sau mỗi bài học với số lượng câu hỏi ít phù hợp trong các bài dạy trực tuyến; và phần mềm Azota để ôn luyện, củng cố kiến thức, kiểm tra sau mỗi chủ đề, mỗi phần học với số lượng câu hỏi ôn tập lớn
2.4.2.1 Ứng dụng phần mềm Quizizz để củng cố, ôn luyện kiến thức sau các tiết học trực tuyến phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12
Ưu điểm của phần mềm Quizizz
- Cho phép GV tạo ra các câu hỏi trắc nghiệm nhằm kiểm tra kiến thức
Trang 30- Cho phép GV tiếp cận ngân hàng câu hỏi đa dạng hoặc tự tạo lập bộ câu hỏi phù hợp với mục tiêu kiểm tra đánh giá
- Cho phép HS trong cùng một lớp có thể tham gia trả lời câu hỏi trên Quizizz vào cùng một thời điểm do GV quy định; hoặc hoàn tất bài kiểm tra vào một thời gian thuận lợi, trước thời hạn GV quy định
- GV có thể sử dụng Quizizz vào việc tạo câu hỏi ôn tập, củng cố sau mỗi bài học trực tiếp hoặc trực tuyến
- Dễ dàng thông báo ngay kết quả và thứ hạng của những HS tham gia trả lời câu hỏi nhằm gia tăng hứng thú học tập cho HS
Các bước thực hiện khi sử dụng phần mềm Quizizz để ôn tập, củng cố bài học trực tuyến
Bước 1: Đăng kí tài khoản và đăng nhập vào hệ thống
GV truy cập vào đường link https://quizizz.com/ để đăng kí tài khoản miễn phí và đăng nhập vào hệ thống
Bước 2: Tạo đề kiểm tra
GV vào mục Create a new quizizz sau đó nhập tên bài kiểm tra -> chọn
môn học kiểm tra -> Next
Hình 4.1: Giao diện nhập tên bài và môn kiểm tra trong quizizz
Trang 31+ Chọn từ đề có sẵn trong ngân hàng: Click chọn Search, lựa chọn câu hỏi phù hợp và chọn Add question
Hình 4.2: Hai hình thức tạo đề trong quizizz Bước 3: Cài đặt bài kiểm tra.
Sau khi hoàn thành tạo đề GV cài đặt một số thông tin cho bài kiểm tra của
mình như cập nhật ảnh bìa, chọn khối lớp…->Save
Hình 4.3: Cài đặt bài kiểm tra trong quizizz Bước 4: Mời HS tham gia làm bài kiểm tra
Chèn ảnh
Chọn lớp
Tạo mới đề
Chọn đề có sẵn
Trang 32Để mời HS tham gia làm bài trực tuyến GV bấm chọn Start a live quiz
Hình 4.4: Lựa chọn hình thức làm bài trong quizizz
Sau đó chọn hình thức chơi, đối với dạy học trực tuyến GV chọn hình thức
chơi là Classic -> Continue
GV copy đường link và gửi cho HS thông qua nhóm Facebook, Zalo hoặc
lớp học trực tuyến yêu cầu các em vào thi Khi HS vào đủ GV chọn Start để bắt
đầu quá trình thi của HS
Hình 4.5: Giao diện mời HS tham gia trong quizizz Bước 5: Hướng dẫn HS vào thi
Làm trực tuyến
Bài tập về nhà
Coppy link
Trang 33HS Click vào đường dẫn mà GV cung cấp và điền đầy đủ họ tên của mình
và chọn Bắt đầu
Hình 4.6: Giao diện HS vào thi trong quizizz
Kết quả thi của HS sẽ được hiện lên trên màn hình của GV, GV cũng có thể
xuất kết quả dưới file Excel bằng cách chọn Reports -> Dowload
Hình 4.7: Giao diện kết quả thi của HS trong quizizz
Trang 34Hình 4.8: Kết quả của HS khi xuất Excel
Link truy cập vào phần mềm Quizizz:
https://quizizz.com/profile/624417a63d333f001dc1b5fc?fromBrowserLoad=true
2.4.2.2 Ứng dụng phần mềm Azota để củng cố, ôn luyện kiến thức sau khi
học xong phần “Đặc điểm chung của tự nhiên”, Địa lí 12
Ưu điểm của phần mềm
GV có thể tạo đề thi, bài tập online một cách nhanh chóng, dễ dàng Đề bài tập trắc nghiệm được tải lên từ file word GV soạn đề bình thường như đề kiểm tra,
sau đó tải Tool “Hỗ trợ Word” để chuyển đề của mình theo định dạng của Azota
- Web sẽ tự đảo đề từ đề gốc cho mỗi lần HS vào làm bài
- HS chỉ cần click chọn theo đường link GV cung cấp nhập số điện thoại và mật khẩu là có thể vào làm bài bình thường Thời gian có thể được giới hạn cho mỗi lượt thi
- Danh sách HS tham gia chỉ cần nhập một lần và được nhập từ file Exel xuất
ra từ phần mềm vnedu
- Website thống kê kết quả rõ ràng theo từng thông tin cụ thể: họ tên HS, lớp,
số lần thi, số câu đúng, số câu sai, điểm, số lượt thoát màn hình, số lượt thoát trình duyệt, kết quả trả lời từng câu
Các bước thực hiện khi sử dụng phần mềm Azota để ôn luyện kiến thức phần “Đặc điểm chung của tự nhiên” Địa lí 12
Trang 35Bước 1: Tạo đề thi và tải đề lên website
GV đăng nhập vào website https://azota.vn vào mục “Đề thi” hoặc “Bài tập”
để tải đề thi, bài tập lên website Đề thi được GV tạo trên file word bình thường
Để thuận tiện trong việc tạo đề thi chúng ta cần tải Tool “Hỗ trợ Word” để chuyển đề của mình theo định dạng của Azota Chọn trên thanh công cụ HỖ TRỢ WORD -> Tạo bảng đáp án -> tích vào ô dạng đề gốc -> OK
Hình 4.9: Giao diện chuyển đề từ file word sang đề theo định dạng Azota.
Kết quả chúng ta sẽ thu được file đề theo định dạng của Azota
Hình 4.10: File đề đã được định dạng theo mẫu Azota.
Sau đó lưu file, chỉnh sửa và tiến hành tải đề lên website
Chọn định dạng
Trang 36Hình 4.11: Giao diện đề tải lên website Azota Bước 2: Lựa chọn cấu hình đề thi
GV tự điều chỉnh các mục cấu hình đề thi theo mục đích sử dụng
- Thời gian làm bài
- Thời gian giao đề
- Chỉ thi 1 lần hay nhiều lần (Nếu là điểm kiểm tra chọn 1 lần, nếu đề ôn tập
có thể cho HS thi lại nhiều lần)
- Giám sát tự động
- Đảo câu hỏi và đáp án
- Cho xem đáp án
- Cho xem điểm
- Ai được phép thi? (Có thể chọn theo lớp)
Sau khi hoàn thành cấu hình đề thi chọn Xuất bản ->Copy Link gửi cho HS
thông qua nhóm Zalo, Facebook để HS làm bài
Hình 4.12: Giao diện tạo đề thành công và coppy link trên Azota.
Bước 3: Hướng dẫn HS vào thi
Coppy link
Trang 37HS đăng nhập vào hệ thống theo đường link GV cung cấp Đăng kí tài khoản theo số điện thoại ->chọn lớp ->chọn vào tên của mình -> Bắt đầu làm bài -
> Nộp bàiSau khi kết thúc và nộp bài HS sẽ nhận được kết quả bài thi của mình và xem lại số câu đúng sai, đáp án cho mỗi câu
Hình 4.13: Giao diện làm bài của HS trên Azota Bước 4: Thống kê kết quả của HS
GV đăng nhập vào hệ thống, click file bài tập, đề kiểm tra ->chọn số lượt làm bài -> Chọn thống kê và xuất Excel
Hình 4.14: Kết quả xuất Excel bài làm của HS trên Azota.
Link truy cập vào Azota: https://azota.vn/en/de-thi/iq2c0y
2.5 Ứng dụng CNTT để thiết kế video bài giảng giúp HS tự ôn luyện kiến thức.
Trang 382.5.1 Vai trò của video bài giảng trong việc ôn luyện kiến thức cho HS trong dạy học đặc biệt là dạy học trực tuyến
Chúng ta phải thừa nhận một thực tế rằng, CNTT đặc biệt là sự phát triển của internet mở ra một kho kiến thức vô cùng đa dạng, phong phú cho người học
và người dạy, giúp cho việc tìm hiếu kiển thức đơn giản hơn rất nhiều, cải thiện chất lượng dạy và học CNTT thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp người học tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối
ưu về thời gian Từ đó người học phát triển nhanh hơn về kiến thức, nhận thức và
tư duy Chương trình giáo dục mở giúp người học trao đổi và tìm kiếm kiến thức một cách hiệu quả Đi kèm với giáo dục mở là tài nguyên học liệu mở, giúp người học, người dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và trong khoảng thời gian nào Tài nguyên học liệu mở là một xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại
Nếu như trước đây, việc tiếp thu kiến thức được cung cấp từ sách vở và GV thì hiện nay, nguồn kiến thức đa dạng này được cung cấp trực tuyến qua nhiều hình thức trên internet Đổi mới giáo dục phải chuyển nền giáo dục từ truyền thụ kiến thức sang phát triển năng lực người học, bằng cách trang bị cho người học tiếp cận phương pháp tự học, cách giải quyết vấn đề Việc truyền thụ, cung cấp kiến thức, dần dần sẽ do CNTT hỗ trợ và đảm nhận, giải phóng khỏi sự thiếu hụt thời gian, tập trung dạy HS phương pháp tiếp cận và giải quyết vấn đề, tổ chức các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm phát triển năng lực của người học Sử dụng video bài giảng trong dạy học sẽ kích thích các giác quan cùng hoạt động, cùng phản ứng
và thu nhận tín liệu, thông tin, tri thức Điều này giúp cho quá trình tư duy thêm nhanh nhạy, hiệu quả và trung thực, rất có ích cho việc học tập Thêm vào đó video bài giảng khơi gợi cho các em lòng say mê, hứng thú học tập từ đó việc dạy học đạt được kết quả cao hơn
Trong bối cảnh dịch bệnh phức tạp và sự bùng nổ của CNTT, chuyển đổi số trong giáo dục là vấn đề tất yếu hiện nay Dạy học kết hợp trực tiếp và trực tuyến được lựa chọn là giải pháp mang lại hiệu quả cao Vì vậy, việc lựa chọn thiết kế video bài giảng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả, đặc biệt là trong dạy học trực tuyến Video bài giảng không chỉ giúp các em nắm được kiến thức, kĩ năng của bài học mà còn là tư liệu hữu ích cho các em ôn luyện kiến thức, kĩ năng mọi lúc, mọi nơi
Video bài giảng sẽ tạo điều kiện cho người học có thể học tập và tiếp thu kiến thức một cách linh động và thuận tiện Các em có thể tự học ở mọi lúc, mọi nơi, có thể tham gia thảo luận một vấn đề khi đang ở cách xa nhau, góp phần tạo ra
xã hội học tập mà ở đó người học có thể học tập suốt đời
Môn Địa lí có đặc thù là môn học gắn nhiều với biểu đồ, bản đồ, lược đồ, tranh ảnh…Vì vậy, thiết kế video bài giảng với khả năng tích hợp nhiều tư liệu, hình ảnh, âm thanh, video…trong dạy học và ôn luyện kiến thức sẽ hình thành,