1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

73 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Kinh Nghiệm Hướng Dẫn Học Sinh Lớp 12 T.H.P.T Khai Thác Kiến Thức Phần Đặc Điểm Khí Hậu Việt Nam Qua Atlat Địa Lý Theo Định Hướng Phát Triển Năng Lực
Tác giả Hoàng Thị Yến Minh, Hồ Đức Ngọc
Trường học Trường THPT Quỳnh Lưu 1
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2021 - 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo tinh thần đó, người giáo viên Địa Lí phổ thông có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn học sinh rèn luyện các kĩ năng, việc rèn luyện các kĩ năng sử dụng Atlat Địa Lí Việt Nam mộ

Trang 1

Năm học: 2021 - 2022

Trang 2

LĨNH VỰC: ĐỊA LÍ

Tác giả: HOÀNG THỊ YẾN MINH - THPT Quỳnh Lưu 1

Số điện thoại : 0988177222 Đồng tác giả: HỒ ĐỨC NGỌC - THPT Quỳnh Lưu 1

Điện thoại : 0968842456

Năm học: 2021 - 2022

Trang 3

NỘI DUNG

1 Khái niệm về Atlat, cách thức hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat và

chức năng, vai trò của Atlat trong dạy học

4

2 Phân loại Atlat, cấu trúc của Atlat Địa Lí Việt Nam 4

3 Mối quan hệ giữa Atlat và hệ thống kiến thức Địa Lí 5

5 Phát triển năng lực học sinh trong dạy học Địa Lí 6

6 Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua Atlat Địa Lí Việt Nam 11

7 Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh khai thác đặc điểm khí hậu Việt

Nam qua Atlat theo định hướng phát triển năng lực

15

7.2 Khai thác tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: thể hiện qua yếu tố nhiệt

Trang 4

4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

Trang 5

5

Trang 6

1

PHẦN 1: PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Dạy học theo định hướng phát triển năng lực là yêu cầu quan trọng trong đổi

mới giáo dục hiện nay “Chương trình giáo dục phổ thông mới” mới đã triển khai

theo lộ trình cũng đang hướng tới phát triển năng lực người học

Nhưng hình thành cho học sinh THPT những năng lực nào theo đặc trưng của từng môn học là nhiệm vụ rất quan trọng và nặng nề đối với giáo viên Đó là một quá trình khoa học, sư phạm lâu dài, thường xuyên và cần rất nhiều thời gian Với

bộ môn Địa Lí, việc dạy học theo định hướng phát triển năng lực không những có một vị trí quan trọng trong thực hiện mục tiêu bộ môn mà còn góp phần thực hiện mục tiêu đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có năng lực vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn

Đối với chương trình Địa lí 12, có nhiều nội dung kiến thức và kĩ năng Địa Lí được thể hiện chủ yếu qua Atlat, các bài tập liên quan đến Atlat chiếm một tỉ lệ khá lớn Atlat trở thành một công cụ rất quan trọng trong dạy và học môn Địa Lí của giáo viên và học sinh Atlat được xem như cuốn sách giáo khoa thứ hai giúp cho ngườihọc tìm kiếm những tri thức Địa Lí và đồng thời giúp cho giáo viên

thuận lợi trong việc giảng dạy môn Địa Lí

Theo tinh thần đó, người giáo viên Địa Lí phổ thông có vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn học sinh rèn luyện các kĩ năng, việc rèn luyện các kĩ năng sử dụng Atlat Địa Lí Việt Nam một cách thuần thục sẽ tạo cho học sinh không phải ghi nhớ kiến thức Địa Lí 12 một cách máy móc mà chủ động khai thác những kiến thức mình cần và còn phát triển được các năng lực cá nhân Từ đó giúp các em đạt được các kết quả cao hơn trong các kì kiểm tra, thi học sinh giỏi Tỉnh, thi THPT quốc gia Thông qua việc khai thác kiến thức từ Atlat trong dạy học còn góp phần phát triển các năng lực Địa Lí cho học sinh như năng lực tư duy lãnh thổ, tư duy liên hệ tổng hợp, sử dụng bản đồ Atlat, sử dụng biểu đồ…

Tuy nhiên việc khai thác kiến thức từ Atlat trong dạy học Địa lí 12 theo định hướng phát triển năng lực còn gặp nhiều khó khăn Bởi vì đây là một vấn

đề còn mới, trong khi chương trình Địa Lí 12 không có tiết riêng cho việc khai thác kiến thức Atlat, nhiều giáo viên khi dạy chỉ tập trung truyền thụ các kiến thức ở sáchgiáo khoa chứ chưa chú ý đúng mức đến việc đặt câu hỏi cho học sinh trả lời dựa vào Atlat…

Là những giáo viên giảng dạy môn Địa Lí chúng tôi luôn suy nghĩ làm sao để giúp các em học sinh không chỉ biết sử dụng mà còn phải sử dụng thật tốt Atlat Địa

Lí Việt Nam, đặc biệt là kiến thức phần đặc điểm khí hậu bởi vì đây là một nội dung tương đối khó đối với học sinh, được đề cập trong nhiều nội dung học thuộc

phần tự nhiên Việt Nam Vì vậy, chúng tôi đã chọn đề tài “ Một số kinh nghiệm

Trang 7

2

hướng dẫn học sinh lớp 12 THPT khai thác kiến thức phần đặc điểm khí hậu Việt Nam qua Atlat theo định hướng phát triển năng lực”

2 Đóng góp của đề tài

- Tính mới, sáng tạo: Đây là đề tài đã được nghiên cứu và đúc rút từ kinh

nghiệm có tính thực tiễn cao Nhận thức được vai trò quan trọng của bản đồ, Atlat

đã có một số đề tài hướng dẫn học sinh khai thác bản đồ, Atlat nhưng mỗi đề tài đề cập tới một mảng riêng và chưa có đề tài nào đi sâu vào một phần cụ thể Với đề tài của chúng tôi đi sâu vào phần khí hậu mà chưa có đề tài nào đề cập đến một cách rõ ràng, và đây cũng là phần được xem là khó khai thác nhất khi sử dụng Atlat tự nhiên Việt Nam mà học sinh gặp nhiều lúng túng khi sử dụng

- Về hịệu quả kinh tế: Đề tài có giá trị lớn (không thể tính được bằng tiền)

trong chủ trương đổi mới đồng bộ mục tiêu, phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, đánh giá chất lượng giáo dục, gắn liền giáo dục trong nhà trường với thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh được trải nghiệm,vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề của thực tiễn cuộc sống, gắn các nội dung dạy học với thực tiễn cuộc sống; góp phần hình thành một số phẩm chất và năng lực của học sinh

- Về hịệu quả xã hội: Đề tài đánh giá thực trạng rèn luyện kĩ năng sử dụng

Atlat Địa Lí phần khí hậu Việt Nam theo định hướng phát triển năng lực ở trường T.H.P.T nói chung trên địa bàn và trường T.H.P.T Quỳnh Lưu 1 nói riêng Xây dựng được một số cách thức, phương pháp rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat để khai thác phần khí hậu Việt Nam theo định hướng phát triển năng lực Đề tài đã tạo hiệu ứng tốt cho việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh Đã tạo hứng thú, kích thích tinh thần tìm tòi, học hỏi, sáng tạo trong dạy, học Địa Lí, đồng thời tạo điều kiện học sinh vận dụng kiến thức, nâng cao năng lực nhận thức và năng lực hành động, hình thành phẩm chất, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh

Đề tài áp dụng cho tất cả các đối tượng học sinh THPT

Kết quả của đề tài có thể áp dụng cho việc giảng dạy của giáo viên và là tài liệu tham khảo để giáo viên có thể xây dựng, thiết kế các chủ đề khác nhằm phát huy năng lực và hình thành phẩm chất học sinh

- Khả năng áp dụng mở rộng của đề tài: Có thể áp dụng cho tất cả các trường

Trang 8

3

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của việc vận dụng việc hướng dẫn học sinh lớp 12 khai thác kiến thức phần khí hậu qua Atlat Địa Lí theo định hướng phát triển năng lực

- Xây dựng hệ thống câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực và phương pháp để khai thác hiệu quả phần nội dung phần khí hậu qua Atlat trong một số nội dung bài học có tích hợp

- Thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của đề tài

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua Atlat qua các nội dung học có chứa nội dung về khí hậu trong

chương trình Địa Lí 12 T.H.P.T

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu đưa ra hệ thống các câu hỏi và phương pháp

để tích cực hóa hoạt động nhận thức và phát huy phẩm chất năng lực của HS

Tiến hành nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm đối với HS lớp 12 – THPT tại 2 trường THPT của huyện Quỳnh Lưu

Sự thành công của đề tài sẽ là tài liệu bổ ích, thiết thực cho các em HS và thầy cô trong học tập và giảng dạy môn Địa lí; có thể tham khảo để tiến hành với những nội dung chuyên đề có tính tích hợp nội dung khai thác kiến thức qua Atlat

ở các phần tự nhiên, dân cư và các ngành kinh tế

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu:

Tiến hành nghiên cứu tài liệu liên quan đến đề tài như khai thác đầy đủ các kênh thông tin trong SGK đồng thời khai thác thêm thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng, các tài liệu sách báo, các trang thông tin mạng…

- Phương pháp thu thập, xử lí thông tin để xây dựng nội dung nghiên cứu

- Soạn giảng, tổ chức thực nghiệm, rút kinh nghiệm:

- Phương pháp thống kê: thông qua các cuộc trao đổi thảo luận lấy ý kiến của đồng nghiệp, ý kiến của HS sau tiết thực nghiêm bằng phiếu Từ đó tổng hợp rút ra kết luận và đề xuất các kiến nghị

Trang 9

4

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1 Khái niệm về Atlat, cách thức hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat và chức năng, vai trò của Atlat trong dạy học

1.1 Khái niệm Atlat

Atlat là một dạng thu nhỏ của bản đồ, được thu nhỏ và sắp xếp thành nhiều lớp một cách có hệ thống, trong đó mỗi một lớp chứa đựng một hoặc một số nội dung được sử dụng để học tập và nghiên cứu

Atlat Địa Lí Việt Nam là một dạng thu nhỏ của bản đồ Việt Nam, gồm nhiều loại bản đồ khác nhau, được sắp xếp một cách hệ thống, từ bản đồ tự nhiên

 Bản đồ dân cư  Bản đồ kinh tế chung  Bản đồ các ngành kinh tế  Bản đồ các vùng kinh tế

1.2 Khái niệm cách thức hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat

Cách thức hướng dẫn học sinh sử dụng Atlat là hệ thống các biện pháp, hoạt động, thao tác mà giáo viên sử dụng Atlat để tiến hành tổ chức, điều khiển, định hướng, chỉ dẫn cho học sinh khai thác, lĩnh hội tri thức, rèn luyện, phát triển các kỹ năng và năng lực trong quá trình nhận thức

1.3 Vai trò và chức năng của Atlat Địa Lí Việt Nam

Atlat đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúp học sinh hình thành được biểu tượng, nắm bắt, ghi nhớ, tái hiện tri thức có khoa học, hệ thống

Atlat còn có tầm quan trọng trong việc giúp cho học sinh rèn luyện, phát triển kỹ năng, tư duy, nắm bắt được các khái niệm, quy luật, mối quan hệ nhân quả…, đối tượng Địa Lý dàn trải trong không gian, nằm sâu trong lòng đất Atlat là công cụ, phương tiện để giáo viên tiến hành tổ chức các hoạt động nhận thức cho học sinh

Ở một góc độ nhất định trong hoạt động dạy học, Atlat có chức năng minh họa, và là nguồn tri thức Nó chứa đựng hệ thống các tri thức Địa Lí tự nhiên, kinh

tế - xã hội , thông qua Atlat, giúp cho giáo viên giải thích, minh họa các vấn đề một cách dễ dàng

Với học sinh Atlat có chức năng là nguồn tri thức vì trong mỗi loại Atlat đều chứa đựng những tri thức Địa Lí khác nhau, ẩn chứa trong hệ thống các ký hiệu, màu sắc, …là phương tiện hỗ trợ đắc lực cho học sinh trong quá trình học tập chương trình Địa Lí 12

2 Phân loại Atlat, cấu trúc của Atlat Địa Lí Việt Nam

2.1 Phân loại Atlat Việt Nam

Căn cứ vào nội dung kiến thức Địa Lí, có thể phân ra làm một số nhóm loại Atlat như sau:

Trang 10

5

- Atlat Địa Lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat Địa Lí kinh tế - xã hội Việt Nam

Trong mỗi nhóm loại Atlat, thì lại được phân ra là nhiều loại khác nhau, như Atlat Địa Lí ngành kinh tế ( Nông nghiệp, Công nghiệp….), Atlat Địa Lí dân cư…

2.2 Cấu trúc Atlat Địa Lí Việt Nam

* Các loại bản đồ được thể hiện trong 24 trang:

- Trang đầu là hệ thống các ký hiệu, trang tiếp theo (trang 1) là lời nói đầu của tác giả

- Trang 2, 3 là bản đồ hành chính nước CHXHCN Việt Nam

- Trang 4, 5 là hình thể nước CHXHCN Việt Nam

- Trang 6 đến trang 10 là bản đồ thể hiện các yếu tố Địa Lí tự nhiên Việt Nam, như khoáng sản, địa hình, khí hậu…

- Trang 11, 12 là bản đồ thể hiên dân cư Việt Nam, gồm dân số và dân tộc

- Trang 13 đến trang 20 là các bản đồ thể hiện về các ngành kinh tế Việt Nam, như bản đồ Nông nghiệp, Công nghiệp, Giao thông vận tải…

- Trang 21 đến trang 24 là bản đồ thể hiện các vùng kinh tế Việt Nam

* Trong mỗi trang của bản đồ lại có phần chú giải, chú thích các ký hiệu thể hiện trên bản đồ, có các biểu đồ, số liệu…thể hiện về các đối tượng được trình bày trong mỗi loại bản đồ

3 Mối quan hệ giữa Atlat và hệ thống kiến thức Địa Lí

Atlat Địa Lí Việt Nam là phương tiện, chứa đựng hệ thống tri thức Địa Lí Việt Nam, hay nói cách khác, Atlat Địa Lí Việt Nam, nó cụ thể hóa, trừu tượng hóa, hệ thống hóa tri thức Địa Lí tự nhiên, kinh tế - xã hội chung của Việt Nam, của từng vùng, miền, thông qua hệ thống ký hiệu, màu sắc, phong chữ, số liệu… trên Atlat

Atlat chứa đựng các mối quan hệ nhân quả, các quy luật địa lí tự nhiên, kinh

tế - xã hội Việt Nam…., Atlat Địa Lí Việt Nam là hình ảnh hóa, trực quan hóa kiến thức sách giáo khoa Địa Lí 12 Mỗi một bài học, có những tri thức địa lí khác nhau, Atlat thông qua ký hiệu, màu sắc, kênh chữ, biểu đồ, số liệu để truyền tải, chứa đựng hệ thống kiến thức Địa Lí 12

Sách giáo khoa 12 giúp cho học sinh nắm vững hệ thống tri thức địa lí, thông qua lý thyết trong SGK Địa Lí 12, học sinh sẽ thuận lợi, vững vàng trong việc phân tích, giải thích sự phân bố các đối tượng, các khái niệm, quy luật, mối quan hệ nhân quả của các đối tuợng địa lí tự nhiên, kinh tế - xã hội trong Atlat

Trang 11

6

4 Các mức độ sử dụng Atlat

4.1 Mức độ nhận biết vị trí của đối tượng

Ở mức độ này, giáo viên cần định hướng, hướng dẫn sao cho học sinh có thể nói lên được vị trí của đối tượng trên Atlat Đây là mức độ thấp nhất, không đòi hỏi giáo viên mất nhiều thời gian, công sức cho việc định hướng học sinh sử dụng Atlat

4.2 Mức độ mô tả

Là mức độ mà giáo viên cần định hướng sao cho học sinh có thể mô tả sự phân bố của các đối tượng, lý giải sơ lược về sự phân bố của các đối tượng trên Atlat

4.3 Mức độ phân tích, hiểu khái niệm, nắm bắt quy luật của các đối tượng

Mức độ này là mức độ cao nhất trong sử dụng Atlat, đòi hỏi học sinh phải nắm vững kiến thức SGK, hiểu được quy luật phân bố, nắm vững các mối quan hệ nhân quả của đối tượng Lý giải, phân tích, mô tả tổng hợp các đối tượng trên cơ sở các mối quan hệ, các quy luật phân bố của các đối tượng

Với mức độ này, học sinh có thể sử dụng Atlat một cách nhuần nhuyễn, vững vàng các thao tác kỹ năng của trí tuệ, nắm vững bản chất của các đối tượng Học sinh phải có khả năng kết hợp tốt lý thuyết và thực hành, kiến thức SGK và Atlat địa lí Việt Nam Giáo viên phải nắm vững cách thức, biện pháp và kỹ thuật sử dụng Atlat, nhằm xây dựng các tình huống, định hình và hướng dẫn học sinh khai thác, sử dụng Atlat có hiệu quả

5 Phát triển năng lực học sinh trong dạy học Địa Lí

5.1 Khái niệm năng lực

Theo cách hiểu thông thường năng lực là sự kết hợp tư duy, kĩ năng và thái

độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ

Theo từ điển Tiếng Việt “Năng lực là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống”

Như vậy nói đến năng lực là phải nói đến khả năng thực hiện, là phải biết làm, chứ không chỉ biết và hiểu Tất nhiên làm, thực hiện ở đây phải gắn với ý thức và thái độ, phải có kiến thức và kĩ năng

Tóm lại năng lực là sự thành thạo, khả năng thực hiện của cá nhân đối với một công việc, là khả năng vận dụng kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và

Trang 12

7

hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống

5.2 Khái niệm năng lực học sinh

Năng lực HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả những vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống

Năng lực HS là một cấu trúc động (trừu tượng), có tính mở, đa thành tố, đa tầng bậc, hàm chứa trong nó không chỉ kiến thức, kĩ năng… mà cả niềm tin, giá trị, trách nhiệm xã hội… thể hiện ở tính sẵn sàng hành động của các em trong môi trường học tập phổ thông và các điều kiện thực tế đang thay đổi của xã hội

Từ đó chúng ta có thể nhận định năng lực của HS phổ thông chính là khả năng vận dụng kết hợp, kiến thức, kĩ năng và thái độ để thực hiện tốt các nhiệm

vụ học tập, giải quyết có hiệu quả những vấn đề có thực trong cuộc sống của các

em

5.3 Đặc điểm của năng lực

Có sự tác động của một cá nhân cụ thể tới một đối tượng cụ thể (kiến thức, quan hệ xã hội…) để có một sản phẩm nhất định, do đó có thê phân biệt người này với người khác

Năng lực là một yếu tố cấu thành trong một hoạt động cụ thể Năng lực chỉ tồn tại trong qua trình vận động, phát triển của một hoạt động cụ thể Vì vậy, năng lực vừa là mục tiêu, vừa là kết quả hoạt động

Đề cập tới xu thế đạt dược kết quả nào đó của một công việc cụ thể, do một con người cụ thể thực hiện (năng lực học tập, năng lực tư duy, năng lực tự quản lí bản thân,…) Vậy không tồn tại năng lực chung

5.4 Các loại năng lực

Mô hình năng lực theo OECD Trong chương trình dạy học hiện nay của các nước thuộc OCECD, người ta phân chia năng lực thành hai nhóm chính là các năng lực chung và các năng lực cụ thể chuyên biệt còn gọi là năng lực chuyên môn

Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm nền tảng cho /mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề nghiệp bao gồm các năng lực như : Năng lực chuyên môn, năng lực xã hội…

Năng lực chuyên biệt : là những năng lực được hình thành và phát triển trên cơ sở các năng lực chung theo định hướng chuyên sâu, riêng biệt trong các loại hình hoạt động, công việc hoặc tình huống, môi trường đặc thù, cần thiết cho những hoạt động chuyên biệt, đáp ứng yêu cầu hạn hẹp của một hoạt động như Toán học, Địa lí, Văn học…

Trang 13

8

5.5 Các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí

Bảng 1.1 Các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí

Năng lực Mức 1

(Biết)

Mức 2 (Hiểu)

Mức 3 (Vận dụng thấp)

Mức 4 (Vận dụng cao)

Tư duy theo

lãnh thổ

Nêu được sự phân bố của các sự vật, hiện tượng Địa Lí trên lãnh thổ

Trình bày được nguyên nhân, đặc điểm của sự phân bố các đối tượng Địa

Lí trên lãnh thổ

Phân tích và giải thích các đặc điểm phân

bố của các đối tượng Địa Lí

Giải thích được sự phân

bố các sự vật, hiện tượng Địa Lí trong thực tiễn

Tư duy liên

hệ tổng hợp

Nêu mối quan

hệ tương hỗ giữa hai thành phần

TN, KT -XH

Trình bày được mối quan hệ qua lại giữa các thành phần

TN, KT-XH

Phân tích và tổng hợp các mối quan hệ tương hỗ giữa nhiều thành phần TN, KT –XH

Phân tích được mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần

TN, KT –XH

So sánh và giải thích được sự khác nhau giữa các thành phần

TN, KT-XH dựa trên các mối quan hệ nhân quả

Vận dụng mối quan hệ hai chiều để giải quyết vấn

đề thực tế

Giải thích được mối quan hệ nhân quả giữa các thành phần

TN, KT-XH trên lãnh thổ thực tế

Sử dụng bản

đồ Atlat

Nêu được phương hướng, vị trí, giới hạn của các đối tượng Địa Lí trên bản đồ

Kể tên của các đối tượng Địa Lí trên bản đồ

Trình bày được vị trí Địa Lí

Trình bày được đặc điểm phân bố của các thành phần TN, KT –XH trên bản

đồ

Xác định các

So sánh được sự giống nhau và khác nhau về đặc điểm TN,

KT –XH của các đối tượng, các khu vực được thể hiện trên bản đồ, Atlat

Chứng minh,

Giải thích được mối quan hệ của các yếu tố

TN, KT –XH thể hiện trên bản đồ, Atlat

Sử dụng bản

đồ trong học tập và trong các hoạt

Trang 14

9

mối quan hệ tương hỗ và nhân quả thể hiện trên bản

đồ Atlat

giải thích được đặc điểm, sự phân bố các yếu

tố TN, KT –XH thể hiện trên bản đồ, Atlat

độngt hực tiễn như khảo sát, tham quan, thực hiện dự án…

Sử dụng bảng

số liệu

Nêu được nhận xét về quy mô, cơ cấu và xu hướng biến đổi của các đối tượng tự nhiên, KT-

XH thông qua bảng số liệu

So sánh được quy mô, cơ cấu của các đối tượng

TN, KT- XH qua bảng số liệu

Phân tích được xu hướng biến đổi của các đối tượng Địa

Lí qua bảng

số liệu

Phân tích được mối quan hệ các đối tượng TN, KT- XH của một lsnhx thổ thể hiện qua bảng số liệu

Giải thích, chứng minh được quy mô,

cơ cấu, xu hướng biến đổi của các đối tượng TN, KT-

XH qua bảng số liệu

Sử dụng bảng

số liệu thống

kê để chứng minh, giải thích cho các vấn đề TN, KT- XH của một lãnh thổ nào đó trong thực tế

Biểu đồ Vẽ biểu đồ về

quy mô, cơ cấu tình hình phát triển của các đối tượng Địa Lí

Nêu được nhận xét về quy mô cơ cấu, xu hướng biến đổi của các đối tượng Địa

Lí qua biểu

đồ

So sánh được quy mô, cơ cấu tình hình phát triển của các đối tượng Địa Lí qua biểu đồ

Phân tích được xu hướng biến đổi của các đối tượng Địa

Lí qua biểu

đồ

Giải thích được

sự khác nhau về quy mô, cơ cấu,

xu hướng biến đổi của các đối tượng Địa Lí qua biểu đồ

Xác định và

vẽ được các dạng biểu đồ thích hợp nhất với bảng

số liệu

Sử dụng biểu

đồ để chứng minh, giải thích cho các vấn đề TN, KTXH của một lãnh thổ trong thực tế

Phân tích được mối quan hệ hai chiều giữa các

Giải thích được mối quan hệ của

Trang 15

10

Nêu được các đặc điểm của các đối tượng

TN, KT-XH được thể hiện qua sơ đồ

tượng TN, KT-XH qua

sơ đồ

Phân tích được mối quan hệ giữa các thành phần TN, KT-XH thể hiện qua sơ

đồ

yếu tố TN,

KT-XH được thể hiện qua sơ đồ

các yếu tố

TN, và

KT-XH và hệ quả của nó tới lãnh thổ thể hiện qua sơ

đồ

Sử dụng tranh

ảnh Địa Lí

Nêu được các đặc điểm của các đối tượng

TN, KT-XH được thể hiện trên tranh ảnh

Trình bày được những điểm tương đồng, khác biệt giữa các đối tượng

TN, KT-XH được thể hiện trên tranh ảnh

Phân tích được mối quan hệ giữa các yếu tố

TN, KT-XH được thể hiện trên tranh ảnh

Giải thích được mối quan hệ của các yếu tố TN, KT-XH, hệ quả của nó tới lãnh thổ thển hiện trên

Sử dụng tranh, ảnh để chứng minh, giải thích cho các hiện tượng TN, KT-XH của một lãnh thổ

cụ thể

Quan sát

Biết lựa chọn

sự vật , hiện tượng để quan sát

Nhận xét cụ thể về đặc điểm nổi bật, mối liên hệ giữa các sự vật hiện tượng quan sát được

So sánh, phân tích, tổng hợp, giải thích đặc điểm của các sự vật hiện tượng quan sát

Vận dụng kết quả quan sát

bổ sung vào các lí thuyết còn thiếu

Đề xuất các giải pháp

Viết báo cáo Chọn chủ đề

phù hợp

Đưa ra được

ý tưởng của chủ đề

Thu thập thông tin cần

Xây dựng được đề cương báo cáo, kế hoạch nghiên cứu

Dự kiến các nguồn tài

Viết được báo cáo hoàn chỉnh

có lập luận, phân tích, đưa

ra ý kiến cá nhân

Sử dụng báo cáo vào giải quyết các vấn

đề thực tiễn Viết báo cáo

về các hiện tượng địa lí

Trang 16

11

thiết để viết báo cáo

Trình bày báo cáo

liệu, phương pháp nghiên cứu

Xử lí thông tin đã thu thập được

Chọn lọc thông tin đưa vào báo cáo

TN, KTXH của một lãnh thổ nhất định

5.6 So sánh dạy học theo nội dung và theo định hướng năng lực

Dạy học theo định hướng năng lực còn gọi là dạy học định hướng kết quả đầu ra được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ XX và ngày nay trở thành

xu hướng giáo dục quốc tế Dạy học theo định hướng năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học

Dạy học theo định hướng năng lực nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học, thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất nhân cách, chú trọng năng lực vận dụng tri thức vào những tình huống thực tiễn để chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp

Chương trình dạy học theo định hướng năng lực không quy định nội dung dạy học chi tiết mà quy định kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục, trên cơ sở đó đưa ra các hướng dẫn chung về lựa chọn, nội dung, phương pháp, tổ chứcvà đánh giá kết quả dạy học nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu dạy học tức là đạt kết quả đầu ra mong muốn

6 Hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua Atlat Địa Lí Việt Nam 6.1 Mục tiêu cần đạt được khi hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức qua Atlat Địa Lí Việt Nam

Khi định hướng học sinh sử dụng Atlat trong khai thác kiến thức Địa Lí 12, giáo viên cần đạt được mục tiêu:

- Giúp cho học sinh nắm vững kiến thức Địa Lí tự nhiên lớp 12

- Vận dụng kiến thức SGK vào việc khai thác kiến thức trong Atlat

- Học sinh khi sử dụng Atlat có thể nắm vững kỹ năng mô tả, trình bày vị trí

và sự phân bố các đối tượng Địa Lí, tự nhiên, dân cư – xã hội và ngành kinh tế

- Học sinh mô tả, phân tích mối liên hệ nhân quả giữa các đối tượng Địa Lí trong quá trình làm việc với Atlat

- Phân tích, nắm bắt được khái niệm, quy luật của một số đối tượng Địa Lí về

tự nhiên, dân cư xã hội và kinh tế

Trang 17

6.3 Yêu cầu khi hướng dẫn học sinh khai thác kiến thức từ Atlat Địa Lí

Việt Nam

6.3.1.Đối với giáo viên

- Giáo viên cần nhiều thời gian để chuẩn bị và sử dụng Atlat như thế nào cho

có hiệu quả và sử dụng câu hỏi làm sao để học sinh có thể dựa vào Atlat để có thể trả lời

- Trong quá trình rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat cho học sinh nên đi từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạpnhằm dẫn dắt học sinh từ biết sử dụng đến sử dụng thành thạo và nhanh chóng

- Để khai thác Atlat được tốt giáo viên nên yêu cầu học sinh có bước chuẩn

bị trước ở nhà những câu hỏi có liên quan đến Atlat bằng cách gợi ý một số câu

Trang 18

13

hỏi để học sinh tập trả lời trước rồi lên lớp thảo luận trình bày Và khi kiểm tra bài

cũ cũng yêu cầu học sinh dựa vào Atlat để trình bày

- Giáo viên nên chú ý đến việc vận dụng Atlat trong các lần kiểm tra, đánh giá nhằm kích thích sự hứng thú học tập Địa Lí của học sinh thông qua việc khai thác Atlat

6.3.2 Đối với học sinh

- Mỗi học sinh phải có Atlat Địa Lí Việt Nam trong các giờ học

- Tích cực tham gia cac hoạt động học tập trong giờ học

- Chú ý quan sát, lắng nghe sự hướng dẫn của giáo viên

- Sử dụng Atlat trong quá trình làm bài tập, học bài cũ ở nhà

6.4 Phân tích thực trạng khai thác kiến thức Atlat Địa lí Việt Nam trong dạy học Địa lí 12 THPT

6.4.1 Quan niệm của giáo viên về khai thác kiến thức Atlat trong quá trình dạy học

Tôi đã có trao đổi phỏng vấn với 25 GV ở các trường trên địa bàn thấy

100% GV đều cho rằng việc khai thác kiến thức Atlat là yêu cầu bắt buộc và cần thiết đối với HS lớp 12 THPT

Việc khai thác kiến thức Atlat có ý nghĩa rất lớn trong dạy học, nó giúp học sinh lĩnh hội kiến thức Địa Lí 12 mà không phải ghi nhớ một cách máy móc, rập khuôn

Tuy nhiên nhiều GV cũng đưa ra những khó khăn đối với việc khai thác kiến thức Atlat cho HS đó là :

Vấn đề sử dụng Atlat trong các tiết học còn ít vì GV tập trung nhiều thời gian cho truyền đạt hết các kiến thức được trình bày ở SGK, sử dụng Atlat còn nặng về tính chất minh họa các kiến thức ở SGK

Về phía HS, rất ít các em có khả năng khai thác Atlat tốt, phần lớn các em còn rất lúng túng khi sử dụng Atlat Trong khi đó việc khai thác kiến thức Địa Lí

12 được tích hợp luôn trong nội dung dạy học, nếu giáo viên không để ý và không đặt ra hệ thống hỏi để học sinh dựa vào Atlat để trả lời thì coi như học sinh chỉ ghi nhớ máy móc nội dung kiến thức trong sách giáo khoa

6.4.2 Thực trạng về việc rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat cho HS lớp

12 của GV

Qua điều tra có thể thấy, GV đã có định hướng trong việc xác định trong việc xác định các phương pháp dạy học khai thác kiến thức từ Atlat cho HS, nhưng mức độ đầu tư vào các phương pháp vẫn còn hạn chế Đa số GV được hỏi đều cho biết mục đích sử dụng Atlat trong dạy học Địa Lí là để minh họa các kiến

Trang 19

Qua điều tra, hầu hết GV đều cho rằng việc khai thác kiến thức từ Atlat của

HS hiện nay còn rất hạn chế, nguyên nhân chính là do năng lực của các em còn yếu, vì vậy các em còn thấy “sợ” khi GV yêu cầu sử dụng Atlat để học Đây là khó khăn cho GV khi tiến hành các hoạt động khai thác kiến thức Atlat trong các tiết dạy

6.4.3 Thực trạng vấn đề khai thác kiến thức Atlat của HS lớp 12

Đối với HS lớp 12 khi học tập môn Địa Lí phương tiện các em chủ yếu là SGK đạt tỉ lệ 100%, ngoài ra các em còn sử dụng thêm Atlat Tuy nhiên khi được hỏi về mức độ sử dụng Atlat trong học tập thì đa số các em thỉnh thoảng hoặc ít sử dụng Atlat, số em thường xuyên sử sụng chỉ 69 chiếm 31,5%

Về việc rèn luyện khai thác kiến thức từ Atlat, đa số các em đều trả lời có được chủ yếu là do GV hướng dẫn, rất ít em tham khảo thêm các tài liệu khác hoặc

tự tìm tòi nghiên cứu Vì vậy thời điểm sử dụng Atlat của các em chủ yếu chỉ diễn

ra khi học bài trên lớp và trong các bài kiểm tra định kì Điều này thể hiện việc học tập của các em còn mang tính thụ động Vậy nên việc sử dụng Atlat của các em chỉ

ở mức độ đơn giản nhất

6.4.4 Kết luận về kết quả điều tra

Từ kết quả điều tra thăm dò các ý kiến thầy, cô giáo và các em HS cho thấy:

Đa số GV nhận thức được tầm quan trọng của việc khai thác kiến thức Atlat trong dạy học Địa Lí 12 THPT Tuy nhiên việc rèn luyện các kĩ năng này còn mang tính lồng ghép vào tiết học Việc rèn luyện kĩ năng cho HS của GV chưa thực sự được chú ý nhiều, chỉ mới tập trung vào một số kĩ năng khai thác cơ bản nhất

- Đối với HS các em luôn cảm thấy hứng thú và bớt nặng nề hơn khi học tập môn Địa lí với Atlat Tuy nhiên đa số các em còn cảm thấy kĩ năng khai thác kiến thức từ Atlat của mình còn yếu, các em chỉ biết sử dụng những kĩ năng đơn giản nhất để sử dụng Atlat ở mức độ đọc, hiểu bản đồ, biểu đồ và xác định các đối tượng địa lí Đây là khó khăn lớn nhất của GV và HS khi sử dụng Atlat Vì vậy, đa

số HS đều có mong muốn được GV dành thời gian để rèn luyện thêm các kĩ năng khai thác kiến thức Atlat để có thể sử dụng Atlat một cách thành thạo, phục vụ tốt hơn cho việc học tập của các em đặc biệt là trong những kì thi quan trọng như thi THPT quốc gia sắp tới

Trang 20

15

6.4.5 Nguyên nhân của thực trạng

6.4.5.1 Nguyên nhân khách quan

- Cấu trúc chương trình Địa Lí 12 hiện hành chưa có tiết riêng cho việc rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức từ Atlat cho HS, vậy nên các kĩ năng này chưa được đầu tư quan tâm đúng mức

- Môn Địa Lí vẫn bị coi là môn phụ nên bị xem nhẹ, HS không quan tâm nhiều nên việc khai thác kiến thức từ Atlat, các em có tâm lí học cho qua là được

6.4.5.2 Nguyên nhân chủ quan

- Bản thân GV chưa thấy hết vai trò của việc rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức từ Atlat trong dạy học Địa Lí 12 nên chưa thực sự đầu tư nhiều trong các tiết dạy của mình

- Các kĩ năng sử dụng Atlat của HS nhìn chung còn yếu là do nhiều GV chưa sử dụng Atlat thường xuyên trong dạy học, chưa hướng dẫn kĩ phương

pháp, cách thức sử dụng Atlat cho HS Bên cạnh đó, ý thức học tập bộ môn của

HS chưa cao, các em vẫn quen với lối cũ học thuộc, chưa hình thành cho mình thói quen sử dụng Atlat khi học Địa Lí Vì vậy các kĩ năng sử dụng của các em chỉ ở mức độ đơn giản

Tóm lại việc sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trong dạy và học Địa Lí ngày nay đã có nhiều tiến bộ nhưng để Atlat được sử dụng phổ biến, tạo hứng thú học tập cho HS và trở thành phương tiện dạy học không thể thiếu trong các giờ học Địa lí 12 đòi hỏi GV phải trang bị thật tốt các kĩ năng sử dụng cho các em

7 Kinh nghiệm hướng dẫn học sinh khai thác đặc điểm khí hậu Việt Nam qua Atlat theo định hướng phát triển năng lực

7.1 Khai thác đặc điểm khí hậu

Áp dụng cho bài 9: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa SGK Địa lý 12 trang

40

Với bài này học sinh sử dụng bản đồ khí hậu Atlat trang 9 và biểu đồ trong SGK về nhiệt độ và lượng mưa

Trang 21

16

Bước 1: Giáo viên định hướng nội dung tìm hiểu đặc điểm khí hậu qua Atlat + Kiểu khí hậu (dựa vào vị trí địa lý Việt Nam nằm trong vùng nội chí tuyến thì có kiểu khí hậu nào, nêu các nét đặc trưng về khí hậu)

- Nhiệt độ

Tổng bức xạ

Cân bằng bức xạ

Trang 22

- Tính chất theo mùa của khí hậu, sự khác biệt giữa các mùa

- Ảnh hưởng của khí hậu đến đời sống và sản xuất

7.2 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: thể hiện qua yếu tố nhiệt độ, lượng mưa và độ ẩm

Hướng dẫn khai thác yếu tố nhiệt độ

Bước 1: Học sinh dựa vào bản đồ khí hậu chung xác định bản đồ nào dùng cho khai thác yếu tố nhiệt độ : Bản đồ nhiệt độ trung bình năm

Bước 2: Dựa vào kí hiệu màu sắc và hệ thống câu hỏi để nhận xét các yếu tố nhiệt độ

Câu hỏi 1 (Biết): Nêu nhiệt độ trung bình năm của nước ta?

Câu hỏi 2 (Thông hiểu): Nhận xét sự thay đổi nhiệt độ trung bình từ Bắc vào Nam (Gợi ý: Nhìn chung nhiệt độ tăng dần từ Bắc vào Nam; Nhiệt độ trung bình tháng 7 không có sự chênh lệch nhiều giữa các địa phương)

Câu hỏi 3 (Vận dụng thấp): Giải thích tại sao lại có sự thay đổi như vậy? (Gợi ý: Do VTĐL, do tác động của gió mùa Đông Bắc)

Bước 3: Học sinh làm vệc dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Bước 4: Trình bày nội dung tìm hiểu

Bước 5: Giáo viên nhận xét – kết luận

Hướng dẫn khai thác yếu tố lượng mưa

- Bước 1: Học sinh xác định bản đồ khai thác: Bản đồ lượng mưa

- Bước 2: Dựa vào kí hiệu màu sắc để nhận xét các yếu tố lượng mưa

Câu hỏi 1: Liệt kê các yếu tố về lượng mưa của nước ta?

+ Tổng lượng mưa + Lượng mưa trung bình năm

- Câu 2: Giải thích nguyên nhân vì sao nước ta có lượng mưa lớn

Trang 23

18

(Gợi ý: Do tiếp giáp biển Đông, do VTĐL nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, đón gió mùa mùa hạ từ biển vào kết hợp dải hội tụ nhiệt đới)

Bước 3: Học sinh làm vệc dưới sự hướng dẫn của giáo viên

- Bước 4: Trình bày nội dung đã tìm hiểu

- Bước 5: Giáo viên nhận xét – đánh giá

Nội dung kiến thức học sinh đạt được qua khai thác Atlat:

- Nước ta có nền nhiệt cao: tổng nhiệt độ

và nhiệt độ trung bình năm luôn cao

- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc

- Nguyên nhân: Việt Nam nằm hoàn toàn

trong vùng nội chí tuyến đã khiến cho

nước ta nhận được lượng bức xạ mặt

trời lớn.(Góc nhập xạ lớn quanh năm,

- Lương mưa lớn, lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm

- Mưa phân bố không đều, ở những sườn đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa trung bình năm có thể lên tới 3500mm

- Độ ẩm không khí cao trên 80%

- Cân bằng ẩm luôn dương

- Nguyên nhân: Các khối khí di chuyển qua biển đã lại cho nước ta lượng mưa lớn Hoạt động của bão, dãi hội tụ nhiệt

Trang 24

19

một năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh) đới cũng mang lại lượng mưa lớn

- Nước ta có nền nhiệt cao: tổng nhiệt độ

và nhiệt độ trung bình năm luôn cao

- Nhiệt độ trung bình năm trên toàn quốc

- Nguyên nhân: Việt Nam nằm hoàn toàn

trong vùng nội chí tuyến đã khiến cho

nước ta nhận được lượng bức xạ mặt

trời lớn.(Góc nhập xạ lớn quanh năm,

một năm có 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh)

- Lương mưa lớn, lượng mưa trung bình năm cao: 1500 - 2000mm

- Mưa phân bố không đều, ở những sườn đón gió biển và các khối núi cao lượng mưa trung bình năm có thể lên tới 3500mm

- Độ ẩm không khí cao trên 80%

- Cân bằng ẩm luôn dương

- Nguyên nhân: Các khối khí di chuyển qua biển đã lại cho nước ta lượng mưa lớn Hoạt động của bão, dãi hội tụ nhiệt đới cũng mang lại lượng mưa lớn

7.3 Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa: thể hiện qua yếu tố gió mùa

+ Thời gian thổi (kiến thức thực tế)

+ Hướng gió, tên gọi: dựa vào kí hiệu trên Atlat

Mũi tên màu xanh – Gió mùa mùa Đông - Hướng Đông Bắc

Mũi tên màu đỏ - Gió mùa mùa Hạ - Hướng Tây Nam

Mũi tên nhỏ màu đỏ – Gió phơn Tây Nam – Hướng Tây Nam

+ Nguồn gốc hình thành (khai thác kiến thức từ SGK và hiểu biết của bản thân)

+ Tính chất (khai thác kiến thức từ SGK và hiểu biết của bản thân)

+ Đặc điểm hoạt động (sự di chuyển của từng loại gió, đặc điểm về thời tiết khí hậu khi gió đi qua, phạm vi ảnh hưởng)

+ Hệ quả về sự phân mùa khí hậu (khai thác kiến thức từ SGK và hiểu biết của bản thân để khai thác tốt về yếu tố gió mùa ngoài bản đồ khí hậu chung học sinh còn phải dựa vào 2 biểu đồ trong SGK ở phần gió mùa)

Nội dung kiến thức học sinh đạt được qua khai thác Atlat kết hợp với nội dung SGK

Trang 25

20

Trang 26

ta thời tiết lạnh khô

- Đến cuối mùa đông khối khí lạnh di chuyển lệch về phía Đông qua biển vào nước ta gây nên thời tiết lạnh ẩm, mưa phùn cho vùng ven biển và đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung

Bộ -> mùa Đông ở miền Bắc lạnh khô

+ Càng xuống phía Nam gió mùa Đông Bắc suy yếu dần bớt lạnh hơn và hầu như bị chặn lại ở dãy Bạch Mã

- Từ tháng 5 đến tháng 10 gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu nam hoạt động mạnh lên khi vượt qua vùng biển xích đạo khối khí này trở nên nóng ẩm hơn thường gây mưa lớn và kéo dài cho các vùng đón gió ở Nam Bộ và Tây Nguyên

+ Hoạt động của gió mùa Tây Nam cùng với dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa cho

cả hai miền Nam và Bắc và mưa vào tháng 9 cho Trung Bộ

+ Do áp thấp Bắc Bộ khối khí này

di chuyển theo hướng Đông Nam vào Bắc Bộ tạo nên gió mùa Đông nam vào mùa hạ ở miền Bắc nước

Trang 27

Phạm vi hoạt động

Tác động đến thời tiết và khí hậu

chuyển theo hướng Tây Nam

xâm nhập trực tiếp và gây mưa

lớn cho đồng bằng Nam Bộ và

Tây Nguyên Khi vượt qua dãy

Trường Sơn và các dãy núi chạy

dọc biên giới Việt Lào tràn

xuống vùng đống bằng ven biển

Trung Bộ và phần phía Nam khu

vực Tây Bắc khối khí này trở

nên khô và nóng (gió phơn Tây

Nam, hay gió Lào)

Tháng 5,

6, 7

- Khu vực Bắc Trung

Bộ, một phần duyên hải Nam Trung

Bộ và Nam Tây Bắc

- Gây ra kiểu thời tiết khô và nóng theo từng đợt, mỗi đợt kèo dài khoảng

5 đến 7 ngày hoặc lâu hơn

Câu 2 (Vận dụng cao): Tại sao miền Nam Việt Nam hầu như không chịu tác động của gi ó mùa Đông Bắc? ( Gợi ý: do tác động của bức chắn địa hình là dãy Bạch Mã)

Câu 3(Vận dụng cao): Tại sao cuối mùa Đông gió mùa Đông Bắc gây mưa ở vùng ven biển và đồng bằng Sông Hồng (Cuối mùa Đông, áp thấp Aleut hình thành trên đại dương hút gió khiến áp cao Xibia mở rộng về phía Đông, gió mùa Đông Bắc đi lệch ra biển nên được tăng cường độ ẩm)

Câu 4(Vận dụng cao): Tại sao khu vực ven biển miền Trung có kiểu thời tiết nóng khô vào đầu mùa Hạ?( do hiệu ứng phơn của gió mùa Tây Nam khi vượt qua dãy núi Trường Sơn Bắc và các dãy núi cao ở biên giới Việt Lào)

Câu 5 (Vận dụng cao): “ Bữa ấy mưa xuân phơi phới bay

Hoa xoan lớp lớp rụng vơi đầy”

(Trích: Mưa Xuân, Nguyễn Bính)

Thời tiết “mưa Xuân” được nhắc đến trong câu thơ diễn ra ở….vào thời kì….do ảnh hưởng của ……

a Miền Bắc, nửa cuối mùa Đông, gió mùa mùa Đông đi lệch hướng ra biển

Trang 28

23

b miền Bắc, nửa đầu mùa Đông, gió Tín Phong

c ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, nửa cuối mùa Đông; gió mùa mùa Đông đi lệch ra hướng biển

d cả nước, nửa cuối mùa Đông, gió mùa mùa Đông

Câu 6 (Vận dụng cao): Câu ca dao sau: Trường Sơn Đông nắng, Trường Sơn Tây mưa” mô tả khí hậu ở dãy Trường Sơn vào thời gian nào trong năm?

a các tháng IX, X, XI b các tháng XI, I, II

c các tháng III, IV, V d các tháng V, VI, VII

Câu 7 (Vận dụng cao) : Câu tục ngữ sau nói về đặc điểm nào của gió muà mùa Đông?

“Tháng giêng rét Đài

Tháng hai rét lộc

Tháng ba rét nàng Bân”

a Nửa đầu mùa Đông lạnh ẩm, nửa cuối mùa Đông lạnh khô

b Nửa đầu mùa Đông ấm, cuối mùa Đông rét

c Nửa đầu mùa Đông lạnh khô, nửa cuối mùa Đông lạnh ẩm

d Đầu mùa Đông ấm, giữa mùa lạnh vừa và cuối mùa Đông giá rét

7.4 Sự phân hóa khí hậu theo chiều Bắc – Nam

Hướng dẫn học sinh khai thác

- Bước 1: Học sinh cần xác định rõ bản đồ khai thác: Bản đồ khí hậu chung

và biểu đồ nhiệt độ của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

- Bước 2: Dựa vào màu sắc để phân biệt ranh giới giữa hai miền khí hậu phía Bắc và miền khí hậu phía Nam (giới hạn từ đâu đến đâu) và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 ( Nhận biết): Xác định ranh giới phân chia khí hậu?

Câu 2 ( Thông hiểu): Nhận xét kiểu khí hậu của từng miền?

Câu 3 (Vận dụng cao): Trong bài hát Gửi nắng cho em có câu “ Trời Sài Gòn trong xanh như quyến rũ Thật diệu kì là mùa Đông phương nam” Em hãy giải thích đặc điểm khí hậu khác biệt giữa 2 miền Bắc, Nam?

Trang 29

+ Nhiệt độ trung bình năm của Cà Mau cao hơn Hà Nội

+ So sánh nhiệt độ tháng thấp nhất và nhiệt độ tháng cao nhất ở 2 địa điểm + Các tháng có nhiệt độ dưới 200C

+ Biên độ nhiệt độ

Giải thích: + Do VTĐL

+ Do tác động của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam

- Bước 3: HS làm việc dưới sự hướng dẫn của giáo viên

Dựa vào màu sắc trên bản đồ nhiệt độ và bản đồ lượng mưa để so sánh nhiệt

độ, lượng mưa giữa Miền Bắc và Miền Nam

- Bước 4: Qua 2 biểu đồ hãy nhận xét

Dựa vào kí hiệu đường màu đỏ trên biểu đồ để tìm hiểu chế độ nhiệt:

+ Nhiệt độ trung bình năm (cộng nhiệt độ 12 tháng và chia trung bình)

+ Số tháng nhiệt độ < 180 C

+ Nhiệt độ tháng thấp nhất, tháng cao nhất

Dựa vào các cột màu xanh trên biểu đồ để tìm hiêu chế độ mưa:

+ Tổng lượng mưa (cộng lượng mưa các tháng)

+ Chế độ mưa mùa hay mưa quanh năm

+ Các tháng mưa nhiều, tháng mưa ít

- Bước 5: Nhận xét chung về sự phân mùa khí hậu giữa hai miền Nam- Bắc

Trang 30

25

Nội dung kiến thức học sinh tìm hiểu đước qua Atlat:

- Ranh giới: Phần lãnh thổ phía Bắc (từ vĩ tuyến 160B - dãy Bạch mã trở ra) Phần lãnh thổ phía Nam (từ vĩ tuyến 160B – dãy Bạch mã trở vào)

- Bản đồ nhiệt độ và lượng mưa:

Trang 31

26

+ Nền nhiệt ở Miền Nam cao hơn Miền Bắc

+ Lượng mưa ở Miền Nam cao hơn Miền Bắc

- Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa:

Nhiệt độ trung bình năm: 27, 1 độ C

Có không có tháng nào nhiệt độ dưới 18 độ C

Nội dung kiến thức kết hợp giữa Atlat và SGK

- Khí hậu nhiệt đới được thể hiện

+ Nhiệt độ trung bình năm từ 22-250C

Khí hậu trong năm có một mùa Đông

lạnh

+ Nhiệt độ trung bình tháng lạnh có thể

dưới 20 0C Mùa Đông lạnh với 2,3

tháng nhiệt độ trung bình dưới 18 0C,

khu vực núi cao trên 3000m nhiệt độ

dưới 50

C

- Biên độ nhiệt lớn

- Khí hậu có một mùa Đông lạnh thể

hiện rõ ở đồng bằng Bắc Bộ và trung du,

C không tháng nào dưới 20 0

C

- Biên độ nhiệt nhỏ

- Khí hậu gió mùa thể hiện ở sự phân thành 2 mùa là mùa mưa và mùa khô

Trang 32

27

7.5 Sự phân hóa khí hậu theo độ cao

Bước 1: Học sinh xác định bản đồ cần sử dụng: Bản đồ khí hậu chung, bản

đồ hình thể, bản đồ đất, thực vật và động vật

Bước 2: Giáo viên định hướng nội dung tìm hiểu qua Atlat

- Để khai thác được khí hậu có sự phân hóa như thế nào theo độ cao trước hết học sinh phải xác định được các đai cao (gồm có các đai nào, độ cao bao nhiêu)

và trả lời theo các câu hỏi sau:

Câu hỏi 1: Nêu đặc điểm về khí hậu của từng đai theo độ cao? (dựa vào kiến thức đã học)

Câu 2: Trình bày và giải thích hiện tượng nhiệt độ giảm theo độ cao?

Câu 3: Vì sao cùng một đai nhiệt đới gió mùa nhưng ở Miền Bắc so độ cao thấp hơn ở Miền Nam?

Câu 4: Biết nhiệt độ tại chân núi sườn đón gió là 240C, sườn khuất gió là

400C Tính độ cao của núi và nhiệt độ tại đỉnh núi

( Nhiệt độ chênh lệch giữa sườn đón gió và sườn khuất gió là 400C - 240C =

Bước 4: Trình bày kết quả làm việc trước lớp

Bước 5: Giáo viên nhận xét – kết luận

Nội dung kiến thức học sinh đạt được qua tìm hiểu nội dung SGK và Atlat

Đai nhiệt đới

gió mùa

Độ cao trung bình dưới

600 - 700m ở miền Bắc và

từ 900 - 1000m ở miền Nam

- Nhiệt đới thể hiện rõ rệt ở nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng (nhiệt độ tung bình tháng trên 25 0C)

- Độ ẩm thay đổi tùy nơi: từ khô hơi khô, hơi ẩm đến ẩm

Đai cận nhiệt

đới gió mùa

trên núi

Độ cao trung bình từ 700m đến 2600m ở miền Bắc và từ 900 - 1000m ở miền Nam

600 Khí hậu mát mẻ không có tháng nào nhiệt độ trên 200C)

- Lượng mưa nhiều hơn

- Độ ẩm cao Đai ôn đới

gió mùa trên

núi

Độ cao từ 2600m trở lên - Có nét giống khí hậu ôn đới, quanh

năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông xuống dưới 50C

Trang 33

28

7.6 Sự phân hóa khí hậu theo chiều Đông – Tây

Hướng dẫn học sinh khai thác

Bước 1: Học sinh cần xác định rõ bản đồ khai thác: Bản đồ nhiệt độ và lượng mưa và bản đồ các miền tự nhiên

Bước 2: Dựa vào màu sắc để tìm hiểu sự khác nhau về nhiệt độ và lương mưa theo chiều Đông – Tây và trả lời các câu hỏi sau:

Câu 1 (Nhận biết): Nêu biểu hiện của sự phân hóa khí hậu theo chiều Đông Tây

Câu 2 (Vận dụng cao): Nguyên nhân làm cho khí hậu thay đổi theo chiều Đông Tây?

Học sinh khai thác bản đồ hình thể để xác đinh các khu vực địa hình theo chiều Đông Tây: vùng núi Đông Bắc – vùng núi Tây Bắc, Đông Trường Sơn – Tây Trường Sơn

Câu 3 (Vận dụng cao): Loại gió nào gây nên hiện tượng được nhắc đến trong hai câu thơ dưới đây?

“Trường Sơn, Đông nắng, Tây mưa

Ai chưa đến đó như chưa hiểu mình”

a Gió mùa b Gió Mậu Dịch c Gió Lào d Gió Tây ôn đới

Trang 34

29

Bước 3: Trình bày nội dung tìm hiểu

Bước 4: Giáo viên nhận xét – đánh giá

Kiến thức học sinh nắm được qua khai thác Atlat

- Sự phân hóa theo chiều Đông – Tây thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt giữa hai sườn Đông – Tây của dãy Trường Sơn và Hoàng Liên Sơn

+ Hai sườn Đông Tây của dãy Trường Sơn khác nhau chủ yếu về chế độ mưa (sườn Tây dãy Trường Sơn mưa về mùa Hạ, sườn Đông mưa về Thu – Đông)

+ Dãy Hoàng Liên Sơn Khu Tây Bắc khác khu Đông Bắc chủ yếu về mùa đông

(Khu Đông Bắc lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc, khu Tây Bắc lạnh chủ yếu do độ cao địa hình)

- Sự phân hóa Đông – Tây còn thể hiện ở vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi

- Sự phân hóa theo chiều Đông – Tây thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt giữa hai sườn Đông – Tây của dãy Trường Sơn và Hoàng Liên Sơn

+ Hai sườn Đông Tây của dãy Trường Sơn khác nhau chủ yếu về chế độ mưa (sườn Tây dãy Trường Sơn mưa về mùa Hạ, sườn Đông mưa về Thu – Đông)

Trang 35

7.7 Đặc điểm các miền địa lí tự nhiên

Hướng dẫn học sinh khai thác

Bước 1: Học sinh xác định bản đồ cần sử dụng: Bản đồ các miền địa lí tự nhiên Ngoài ra cần kết hợp với bản đồ khí hậu chung, bản đồ đất, bản đồ thực vật

- động vật, bản đồ khoáng sản

Bước 2: Giáo viên định hướng nội dung khai thác:

+ Giới hạn – phạm vi của miền

+ Đặc điểm địa hình (dựa vào màu sắc trên bản đồ miền địa lí tự nhiên) + Khí hậu (kết hợp giữa bản đồ miền địa lí tự nhiên với bản đồ khí hậu) + Sông ngòi (dựa vào hệ thống kí hiệu trên bản đồ sông ngòi)

+ Sinh vật (dựa vào hệ thống kí hiệu trên bản đồ thực vật và động vật)

+ Khoáng sản (dựa vào hệ thống kí hiệu trên bản đồ khoáng sản)

Bước 3: Học sinh làm việc trên cơ sở khai thác Atlat

Bước 4: Trình bày kết quả

Trang 36

31

Bước 5: Giáo viên nhận xét – đánh giá

Nội dung kiến thức học sinh đạt được qua Atlat

Tên

miền

Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ

Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và

Nam Bộ Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn

sông Hồng và đồng bằng sông Hồng

Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã

Từ 160B trở xuống

Địa hình Chủ yếu là đồi núi

thấp Độ cao trung bình 600m, có nhiều núi đá vôi, hướng núi vòng cung, đồng bằng

mở rộng, địa hình bờ biển đa dạng

Địa hình cao nhất nước vơí độ dốc lớn, hướng chủ yếu

là Tây Bắc – Đông Nam với các bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi

Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên

Đồng bằng Nam Bộ thấp, phẳng và mở rộng

Ngày đăng: 02/07/2022, 17:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí Năng lực Mức 1 - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Bảng 1.1. Các năng lực chuyên biệt của môn Địa lí Năng lực Mức 1 (Trang 13)
Sử dụng bảng số liệu thống  kê để chứng  minh, giải  thích cho các  vấn đề TN,  KT- XH của  một lãnh thổ  nào đó trong  thực tế - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
d ụng bảng số liệu thống kê để chứng minh, giải thích cho các vấn đề TN, KT- XH của một lãnh thổ nào đó trong thực tế (Trang 14)
gốc Cơ chế hình thành - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
g ốc Cơ chế hình thành (Trang 27)
Học sinh khai thác bản đồ hình thể để xác đinh các khu vực địa hình theo chiều Đông Tây: vùng núi Đông Bắc – vùng núi Tây Bắc, Đông Trường Sơn – Tây  Trường Sơn - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
c sinh khai thác bản đồ hình thể để xác đinh các khu vực địa hình theo chiều Đông Tây: vùng núi Đông Bắc – vùng núi Tây Bắc, Đông Trường Sơn – Tây Trường Sơn (Trang 33)
Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp.  Độ  cao  trung  bình  600m,  có  nhiều  núi đá  vôi,  hướng  núi  vòng cung, đồng bằng  mở  rộng,  địa  hình  bờ  biển đa dạng - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
a hình Chủ yếu là đồi núi thấp. Độ cao trung bình 600m, có nhiều núi đá vôi, hướng núi vòng cung, đồng bằng mở rộng, địa hình bờ biển đa dạng (Trang 36)
Địa hình cao nhất nước  vơí  độ  dốc  lớn, hướng chủ yếu  là Tây Bắc – Đông  Nam  với  các  bề  mặt  sơn  nguyên,  cao  nguyên,  đồng  bằng giữa núi - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
a hình cao nhất nước vơí độ dốc lớn, hướng chủ yếu là Tây Bắc – Đông Nam với các bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồng bằng giữa núi (Trang 36)
Qua phân tích bảng số liệu các bài kiểm tra ở2 lớp TNG và 2 lớp ĐC tại Trường THPT X, Y  chúng tôi có một số nhận xét : - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
ua phân tích bảng số liệu các bài kiểm tra ở2 lớp TNG và 2 lớp ĐC tại Trường THPT X, Y chúng tôi có một số nhận xét : (Trang 42)
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH (Trang 48)
Sơ đồ nguyên lý nâng tải được thiết kế như hình vẽ trong đĩ K - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Sơ đồ nguy ên lý nâng tải được thiết kế như hình vẽ trong đĩ K (Trang 51)
- Hình thành mùa đông ở - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Hình th ành mùa đông ở (Trang 52)
- Hình thức: cá nhân; thi đua theo dãy bàn - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Hình th ức: cá nhân; thi đua theo dãy bàn (Trang 53)
- Bước 1: GV cung cấp bảng dưới đây và các phiếu thông tin, yêu cầu HS dựa vào hình 9.3 hoặc Atlat địa lý trang khí hậu kết hợp SGK để  hoàn thành - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
c 1: GV cung cấp bảng dưới đây và các phiếu thông tin, yêu cầu HS dựa vào hình 9.3 hoặc Atlat địa lý trang khí hậu kết hợp SGK để hoàn thành (Trang 54)
- Hình thức: cặp đôi hoặc theo bàn 3. Tiến trình các hoạt động - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Hình th ức: cặp đôi hoặc theo bàn 3. Tiến trình các hoạt động (Trang 55)
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ NĂNG LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH (Trang 57)
Jollibee sở hữu một thƣơng hiệu dễ phát âm, hình ảnh con ong thân thiện và dễ thƣơng làm cho khách hàng dễ dàng  nhớ đến và cũng là một trong những điểm mạnh để thu hút  khách hàng chủ yếu là bộ phận thiếu nhi đi cùng ngƣời lớn - MỘT SỐ KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 t h p t  KHAI THÁC KIẾN THỨC PHẦN đặc ĐIỂM KHÍ HẬU VIỆT NAM QUA ATLAT địa LÝ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
ollibee sở hữu một thƣơng hiệu dễ phát âm, hình ảnh con ong thân thiện và dễ thƣơng làm cho khách hàng dễ dàng nhớ đến và cũng là một trong những điểm mạnh để thu hút khách hàng chủ yếu là bộ phận thiếu nhi đi cùng ngƣời lớn (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w