- Chiều xoắn phải- Các bazơ nitơ hướng vào trong xoắn kép, tạo liên kết hydrogen giữa các bazơ hai mạch - Bazơ Purine tạo liên kết hydrogen với bazơ pyrimidine... Đặc điểm: DNA gồm ha
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ SINH HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Trang 2
Chương II:
Đặc điểm cấu trúc của vật liệu di truyền
II.1 Thành phần và cấu trúc của DNA, RNA
II.1.1 Nucleotide
II.1.2 Cấu trúc và đặc điểm của mạch nucleic acid
II.1.3 Cấu trúc của DNA
II.2 Cấu trúc và chức năng của gen
II.2.1 Cấu trúc của gen
II.2.2 Chức năng của gen
Trang 3II.1 Thành phần và cấu trúc
của DNA, RNA
I.1.1 Nucleotide
H
Trang 6Nucleotide
Trang 7II.1.2 Cấu trúc và đặc điểm
của mạch acid nucleic
Acid nucleic: gồm 2 loại
DNA (Deoxyribonucleic acid)
RNA (Ribonucleic acid)
Trang 8- Ribose (5 carbon)-
- Bazơ nitơ nối với ribose tại C1’ nhờ liên kết cộng hóa trị
- Phosphate nối với ribose tại vị trí C5’ nhờ liên kết cộng hóa trị
-Deoxyribose (H tại C2’) – DNA
-Ribose (OH tại C2’) – RNA
M
ẠC H
Đ Ơ N D N A
Liên kết
phosph
odiester
Trang 9- Chiều xoắn phải
- Các bazơ nitơ hướng vào trong xoắn kép, tạo liên kết hydrogen giữa các bazơ hai mạch
- Bazơ Purine tạo liên kết hydrogen với bazơ
pyrimidine.
- DNA tích điện “-”
5’ TGAC 3’
3’ ACTG 5’
Trang 11Cấu trúc RNA
U thay cho T Ribose thay cho deoxyribose Các phần màu đỏ khác với DNA RNA tồn tại dạng mạch đơn
5’
3’
Trang 12II.1.3 Cấu trúc của DNA
Chuỗi xoắn kép DNA
Watson and Crick, Nature, April 25, 1953
1962: Nobel
Rich, 1973, MIT
Cấu trúc DNA
Watson & Crick with DNA model
Rosalind Franklin with X-ray image of DNA
Trang 14Đặc điểm:
DNA gồm hai chuỗi đối song song (antiparallel) cùng uốn quanh
một trục trung tâm theo chiều xoắn phải, với đường kính 20A o
(1Angstrom = 10 -10 m), gồm nhiều vòng xoắn lặp lại một cách đều đặn và chiều cao mỗi vòng xoắn là 34 A o, ứng với 10 cặp base
(base pair, viết tắt là bp).
Các bộ khung đường-phosphate phân bố ở mặt ngoài chuỗi xoắn
và các base nằm ở bên trong; chúng xếp trên những mặt phẳng
song song với nhau và thẳng góc với trục phân tử, với khoảng cách trung bình 3,4 A o
Hai sợi đơn gắn bó với nhau bằng các mối liên kết hydro (vốn là
lực hóa học yếu) được hình thành giữa các cặp base đối diện theo
nguyên tắc bổ sung "một purine - một pyrimidine" Cụ thể là, trong
DNA chỉ tồn tại hai kiểu kết cặp base đặc thù là A-T (với hai liên kết hydro) và G-C (với ba liên kết hydro).
Trang 15Đặc điểm:
Tính chất bổ sung theo cặp base dẫn đến sự bổ sung về trình tự các base giữa hai sợi đơn của mỗi chuỗi xoắn kép Vì vậy, trong bất kỳ một phân tử DNA sợi kép nào hoặc một đoạn của nó bao giờ cũng có: A = T và G = C; nghĩa là: [A + G]
= [T + C] hay = 1 (đây là tỷ số giữa các base purine và các base pyrimidine), còn tỷ lệ là đặc thù cho từng loài
(thực chất đây là tỷ lệ giữa hai base không bổ sung cho nhau hoặc giữa hai base cùng nhóm, ví dụ A/G hoặc T/C).
Như vậy, mô hình cấu trúc chuỗi xoắn kép của Watson-Crick (1953) hoàn toàn thoả mãn và cho phép lý giải một cách thoả đáng các kết quả nghiên cứu của Chargaff (1949).
A = T, G = C.
C T
T
A
+ +
Trang 16Các dạng của DNA
Trang 17Biến tính DNA
Mạch kép DNA
Vùng giàu A-T bị biến tính trước
Dãn xoắn DNA
pH hoặc nhiệt
độ cao
Mạch đơn
Trang 18Tái cấu trúc DNA (hồi tính)
Trang 19Nhiệt độ nóng chảy DNA
T m điểm giữa đường cong
Trang 20Vùng giàu G-C chưa nóng chảy
Vùng giàu A-T
dễ nóng chảy
Trang 21Cấu trúc DNA của prokaryote
Trang 22II.2 Cấu trúc chức năng của gen
Gen là những vùng nằm trong DNA mang một
chức năng nhất định trong quá trình truyền
thông tin di truyền
Trên NST một gen thường có vị trí xác định,
liên kết với các vùng điều hòa, phiên mã và các vùng chức năng khác để điều khiển hoạt động của gen
Trang 24II.2.1 Cấu trúc của gen
Gen bao gồm các cấu trúc exon và intron Là đặc điểm
quan trọng để phân biệt DNA của sinh vật eukaryote và procaryote
Exon là những đoạn DNA mã hóa cho axitamin.
Intron là những đoạn không mã hóa, chiếm tỷ lệ lớn trong
DNA của eukaryote Sẽ bị cắt đi khi tổng hợp mRNA,
hiên chưa làm rõ được chức năng
Trang 25Promoter region: vùng điều khiển phiên mã đứng ngay
trước gen
Untranslated region (UTR) : trình tự vùng - 5' và 3‘ tham
gia điều khiển sự biểu hiện gen
Region binding sequence (RBS): vùng gắn protein điều hòa Open reading frame (ORF): khung đọc mở
ORF
(ATG)
Operator
Trang 26 Là vùng điều khiển phiên mã đứng ngay trước gen, vùng
bám của RNA polymerase, xác định vị trí khởi động sao chép(+1)
Protomer khác nhau về kích thước:
Thường 20 - 200 bp
Vị trí -40 (so với vị trí khởi động sao chép)
Trong 1 promoter có 2 vùng trình tự “consensus”
Là các base xuất hiện với tần suất cao tại một vùng, chức năng tương đồng
Vị trí: -10 (TATAAT) và -35 (TTGACA)
Hai trình tự này cách nhau 17bp bởi trình tự không
bảo thủ
Trang 27Khung đọc mở
Start codon: ATG (metionin)
Stop codon: TAA, TAG, TGA
Triplet codon: Mã hóa axitamin
Trang 28Phân loại gen
Gen độc bản
Là các đoạn gen chỉ thấy duy nhất một lần(hoặc một vài lần) trong bộ gen, chiếm 45% trong tổng số gen, có chứa các gen mã hóa protein
Gen lặp
Là các đoạn DNA lặp đi lặp lại hàng nghìn lần trong bộ gen, chiếm 55% tổng số gen
Trang 29TTAGGG TTAGGG TTAGGG TTAGGG
GCTGAGG
Trang 30• Nhân nucleosome (trái)
• 146 bp DNA; 1+ ¾ vòng xoắn DNA
• Chứa các cặp H2A, H2B, H3, H4 (histone octomer)
• ~200 bp DNA; DNA cuộn 2 vòng xoắn
• Chứa H1 histone
Trang 32II.2.2 Chức năng của gen
Đảm bảo thông tin di truyền được giữ nguyên vẹn để
truyền cho thế hệ sau Nhờ quá trình nhân đôi của ADN
Là khuôn mẫu để tổng hợp nên protein
Là chìa khóa quy định đặc điểm riêng của mỗi loài, mỗi
cá thể
Điều hòa sự biểu hiện của các gen khác
Trang 34Đặc điểm cấu trúc mạch kép DNA
Đặc điểm bắt cặp các cặp bazơ nitơ:
Các sợi đơn DNA tạo theo chiều 5' đến 3' (chúng ta đọc theo cùng chiều)
Hai mạch polynucleotit cuốn xoắn , gốc đường và phosphat nằm trên bộ khung DNA, Các bazơ nitơ hướng trục xoắn
Nhóm phosphate ở vị trí C5' của một đường sẽ tạo liên kết với đường khác tại vị trí C3’ của đường mới
Trang 35Lực liên kết ảnh hưởng độ bền
cấu trúc mạch kép DNA
• tương tác kỵ nước bên trong mạch kép (bền)
(tương tác háo nước bên ngoài mạch kép)
•tương tác hai mạch: liên kết hydro và làm bền bởi lực van der Waals
• tương tác tĩnh điện:
- nhờ gốc phosphat (-)
- tạo tương tác nội và ngoại mạch
•lực hút giữa và hai mạch có thể bị giảm do tác động ion (+), vd Na+ hay protein
Trang 36Sơ đồ gắn nucleotit vào chuỗi DNA
Trang 373 dạng phân tử quy định sự sống của sinh vật