1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 263,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VIỆN QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH

CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN

NHÓM 4

Thành viên nhóm: Nguyễn Khánh Loan

Nguyễn Vân Anh Nguyễn Hải Anh Hoàng Phương Anh

Lê Thị Quỳnh Trang Nguyễn Văn Hưng Dương Thị Ánh Tuyết

Trang 2

I Vấn đề nghiên cứu

Điều tra sự ảnh hưởng của chi phí tới nhu cầu vui chơi, giải trí của sinh viên

II Bộ số liệu

Trang 3

III Mô hình hồi quy- Kiểm định và khắc phục mô hình

A Mô hình hồi quy

1 Mô hình tổng quát:

Y = C(1) + C(2)*X1 + C(3)*X2 + C(4)*X3 + C(5)*D1 + C(6)*D2 + e1

2 Giải thích các biến:

● Biến phụ thuộc Y: chi phí dành cho nhu cầu giải trí của sinh viên

● Biến độc lập:

+ Biến định lượng:

n Diễn giải

Đơn vị tính

Kì vọng dấu Ý nghĩa kinh tế

X1 Tiền chu cấp từ

bố mẹ

đồng/

Tiền bố mẹ chu cấp càng nhiều thì chi phí cho nhu cầu giải trí càng cao

-Tiền trọ ít thì chi phí cho nhu cầu giải

trí càng cao

-Tiền ăn càng ít thì chi phí cho nhu cầu

giải trí càng nhiều

Trang 4

+ Biến định tính:

n

Diễn

giải

Lựa chọn Kì vọng

dấu Ý nghĩa kinh tế

+/-Giới tính có thể hoặc không thể làm tăng (giảm) chi phí cho nhu cầu giải trí

cảm

Khôn

+/-Tình cảm có thể làm tăng (giảm) chi phí

cho nhu cầu giải trí

3 Tiến hành xây dựng mô hình

3.1 Mô hình gốc

Với số liệu từ mẫu trên, sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng, ta thu được kết quả sau:

Mô hình 1

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 06/12/22 Time: 16:26

Sample: 1 2

Included observations: 23

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

Trang 5

var

330434.8 Adjusted R-squared 0.791238 S.D dependent

var

226002.4

S.E of regression 103261.5 Akaike info

criterion

26.14738

criterion

26.44359

criter

26.22187

stat

1.636138

Từ mô hình 1 ta có :

B1= 120274.2 : khi các yếu tố tiền ăn tiền trọ tiền chu cấp không ảnh hưởng thì tiền đi chơi hằng tháng của một sinh viên nữ, chưa có người yêu là 120274,2 đồng

B2= 0.271731 : Khi tiền chu cấp tăng (giảm) 1 đơn vị thì chi tiêu cho việc đi chơi sẽ tăng (giảm) 0.271731 đơn vị

B3= -0.146192 : Khi tiền trọ tăng (giảm) 1 đơn vị thì chi tiêu cho việc đi chơi của sinh viên sẽ giảm (tăng) 0,146192 đơn vị

B4= -0.433499 : Khi tiền ăn tăng (giảm) 1 đơn vị thì chi tiêu cho việc đi chơi của sinh viên sẽ giảm (tăng) 0.433499 đơn vị

B5= 51924.81: Vấn đề chi tiêu cho việc đi chơi của sinh viên nữ và sinh viên nam chênh lệch nhau 51924.81 đồng

B6= 197719.8 : Vấn đề chi tiêu cho việc đi chơi giữa sinh viên có người yêu và đang độc thân là 197719.8 đồng

Trang 6

Và hàm hồi quy mô tả mối quan hệ giữa các biến kinh tế như sau :

Y = 120274.24252 + 0.271731493277*X1 - 0.146191710023*X2 -0.433498635615*X3 + 51924.8110291*D1 + 197719.847839*D2 + e

Nhận xét : Theo lý thuyết kinh tế, khi tiền gia đình chu cấp hàng tháng tăng và tiền trọ,

tiền ăn giảm thì số tiền chi tiêu cho việc đi chơi của mỗi sinh viên sẽ tăng lên

Từ mô hình 1 ta có :

B1=120274.2 > 0, B2= 0.271731 > 0 => phù hợp với lý thuyết kinh tế

B3= -0.146192 <0, B4=-0.433499 <0 => phù hợp với lý thuyết kinh tế

R2= 0,786260 cho biết 78,626% sự biến động của tiền đi chơi của sinh viên (Y) là do tiền chu cấp hàng tháng(X1), tiền trọ(X2), tiền ăn (X3), giới tính (D1) và việc có người yêu hay chưa (D2) của sinh viên trong mô hình gây ra

Trang 7

III.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy

KĐGT : Ho : β2= β3= β4= β5= β6=0 H1:

β2# β3# β4# β5# β6# 0

Từ báo cáo 1 ta có : Fo = 17,67665

Fα(k-1,n-k)= F0.05(3,19 )= 2,11

Ta thấy Fo = 17,67665 > Fα(k-1,n-k)=2,11 , Fo thuộc miền bác bỏ Ho

=> bác bỏ Ho, chấp nhận H1.

Kết luận : với mức ý nghĩa α= 0,05 thì mô hình hồi qui trên là phù hợp.

III.3 Sự ảnh hưởng của biến độc lập vào biến phụ thuộc

Kiểm định sự phù hợp của các biến độc lập trong mô hình

Sử dụng phương pháp P_value :

- Với mức ý nghĩa 5%, ta thấy

+ Giá trị p ứng với biến X2=0.1458>0.05, suy ra biến X2 không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Y

+ Giá trị p ứng với biến D1=0.3465 >0.05, suy ra biến D1 không ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Y

Ta thấy : P_value của các biến X1, X3, và D2< 0,05 => biến X1, X3, và D2ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Y

Kiểm định các biến bị loại bỏ ta sử dụng kiểm định Wald:

C(3)=C(5)=0

Trang 8

tranquang141994@gmail.com Wald Test:

Equation:

EQ03

Null Hypothesis Summary:

Restrictions are linear in coefficients

Loại bỏ biến khỏi mô hình : X2và D1

Như vậy các yếu tố về tiền trọ và giới tính ( Nữ hay Nam ) không ảnh hưởng đến chi phí cho nhu cầu giải trí của sinh viên

B Kiểm định và khắc phục

1 Kiểm định đa cộng tuyến:

Dependent Variable: X1

Method: Least Squares

Date: 06/12/22 Time: 14:49

Sample: 1 23

Included observations: 23

8

Trang 9

S.E of regression 418650.9 Akaike info criterion 28.84857

Prob(F-statistic) 0.000032

KĐGT: H0 : R2= 0

H1 : R2# 0

Từ mô hình 3 ta có Fst = 18,12082

F(α,k-1,n-k)= 2,11

Ta thấy Fst = 18,12082> F(α,k-1,n-k)= 2,11 => bác bỏ H0 , chấp nhận H1

⇨ Có hiện tượng đa cộng tuyến xảy ra trong mô hình

▪ Cách khắc phục :

Ta thấy giữa 2 biến X1, X3 có sự tương quan chặt chẽ với nhau

Mô hình hồi quy giữa biến X1 và biến X3:

Dependent Variable: X3

Method: Least Squares

Date: 06/12/22 Time: 22:33

Sample: 1 23

Included observations: 23

Trang 10

var

713043.5 Adjusted R-squared 0.352391 S.D dependent

var

237992.3

S.E of

regression

Sum squared

Prob(F-statistic) 0.001677

KĐGT: H0 : R2= 0

H1 : R2# 0

Từ mô hình 3 ta có: Fst = 12,97109

F(α,k-1,n-k)= F(0.05 ;1,21)=4.325

Ta thấy: Fst = 12,97109 > F(α,k-1,n-k)= 4.325

=> bác bỏ H0 , chấp nhận H1 vậy mô hình tồn tại đa cộng tuyến giữa biến X1 và X3

Biện pháp khắc phục: dùng biện pháp bỏ bớt biến.

Ta có mô hình hồi quy khi bỏ bớt biến X1 có R2= 0.677171 Ta

có mô hình hồi quy khi bỏ bớt biến X3 có R2= 0.669383

Ta thấy: 0.677171 > 0.669383 nên ta loại biến X1 ra khỏi mô hình Vì khi không có biến X1 trong mô hình thì mức độ phù hợp của mô hình hồi quy không tốt bằng việc không có biến X3

Mô hình hồi quy khi không có biến X1:

Dependent Variable: Y

Method: Least Squares

Date: 06/12/22 Time: 22:41

Sample: 1 23

Included observations: 23

10

Trang 11

var

330434.8

S.E of regression 134677.7 Akaike info

criterion

26.58026

Log likelihood -302.6730 Hannan-Quinn

criter

26.61751

Prob(F-statistic) 0.000012

Kiểm định đa cộng tuyến của mô hình mới :

Dependent Variable: X3

Method: Least Squares

Date: 05/27/13 Time: 22:48

Sample: 1 23

Included observations: 23

S.E of regression 243591.3 Akaike info

criterion

27.72731

Trang 12

tranquang141994@gmail.com Log likelihood -316.8641 Hannan-Quinn

criter

27.75215

Prob(F-statistic) 0.987246

Ta có : KĐGT: H0 : R2= 0

H1 : R2# 0

Từ mô hình 3 ta có Fst = 0.000262

F(α,k-1,n-k)= F(0.05,1,21)=4.325

Ta thấy Fst = 0.000262 < F(α,k-1,n-k)= 4,325 => chấp nhận H0

Vậy mô hình không tồn tại đa cộng tuyến

12

Trang 13

2 Kiểm định tự tương quan

Breusch-Godfrey Serial Correlation LM

Test:

Test Equation:

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

Date: 06/12/22 Time: 14:52

Sample: 1 23

Included observations: 23

Presample missing value lagged residuals set to zero

var

-1.01E-1

1

S.E of regression 108396.0 Akaike info

criterion

26.21463

criter

26.27671

stat

1.961459 Prob(F-statistic) 0.996577

Trang 14

Ta thấy P_value = 0.6504> 0,05 => không có sự tự tương quan trong mô hình

3 Kiểm định phương sai thay đổi:

Heteroskedasticity Test: White

Chi-Square(8)

0.0810

Scaled explained SS 12.40172 Prob

Chi-Square(8)

0.1342

Test Equation:

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Date: 05/27/13 Time: 14:53

Sample: 1 23

Included observations: 23

Collinear test regressors dropped from specification

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

4 0.8749

4 0.0861

8 0.7995

7 0.5324

14

Trang 15

9 0.0788

var

9.28E+0

9 Adjusted R-squared 0.387028 S.D dependent

var

1.53E+1

0 S.E of regression 1.20E+10 Akaike info criterion 49.5329

7

9

1

stat

1.92968

9 Prob(F-statistic) 0.047744

Nhận thấy P_value =0.0810 > 0,05 nên không có phương sai thay đổi trong mô hình

Trang 16

tranquang141994@gmail.com Thêm Tiêu đề (Định dạng > Kiểu đoạn) và chúng sẽ xuất hiện trong phần mục lục

Ngày đăng: 02/07/2022, 13:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Mô hình tổng quát: - BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG   PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN
1. Mô hình tổng quát: (Trang 3)
III. Mô hình hồi quy- Kiểm định và khắc phục mô hình A. Mô hình hồi quy - BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG   PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN
h ình hồi quy- Kiểm định và khắc phục mô hình A. Mô hình hồi quy (Trang 3)
3. Tiến hành xây dựng mô hình - BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG   PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN
3. Tiến hành xây dựng mô hình (Trang 4)
Từ mô hình 1 ta có: - BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG   PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN
m ô hình 1 ta có: (Trang 5)
Từ mô hình 3 ta có Fst = 18,12082 F(α,k-1,n-k)= 2,11 - BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG   PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN
m ô hình 3 ta có Fst = 18,12082 F(α,k-1,n-k)= 2,11 (Trang 9)
Từ mô hình 3 ta có: Fst = 12,97109 F(α,k-1,n-k)= F(0.05 ;1,21)=4.325 - BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG   PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN
m ô hình 3 ta có: Fst = 12,97109 F(α,k-1,n-k)= F(0.05 ;1,21)=4.325 (Trang 10)
Kiểm định đa cộng tuyến của mô hình mớ i: Dependent Variable: X3 - BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG   PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN
i ểm định đa cộng tuyến của mô hình mớ i: Dependent Variable: X3 (Trang 11)
Nhận thấy P_value =0.0810 &gt; 0,05 nên không có phương sai thay đổi trong mô hình - BÁO CÁO KINH TẾ LƯỢNG   PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỔNG CHI PHÍ DÀNH CHO NHU CẦU VUI CHƠI, GIẢI TRÍ CỦA SINH VIÊN
h ận thấy P_value =0.0810 &gt; 0,05 nên không có phương sai thay đổi trong mô hình (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w