Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy gốm xây dựng Đăng Hường” Báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy gốm xây dựng Đăng Hường” TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Dự án “Nhà máy gốm xây dựng Đăng Hường công suất 150 triệu viênnăm” 1 các nội dung chính của dự án 1 1 Vị trí của dự án Dự án xây dựng “Nhà máy gốm xây dựng Đăng Hường công suất 150 triệu viênnăm” của Công ty TNHH Đăng Hường nằm trên phần diện tích 41 832 m2 tại xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm; tỉnh Hưng.
Trang 1TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
Dự án “Nhà máy gốm xây dựng Đăng Hường công suất 150 triệu viên/năm”
1 Các nội dung chính của dự án
1.1 Vị trí của dự án
Dự án xây dựng “Nhà máy gốm xây dựng Đăng Hường công suất 150 triệuviên/năm” của Công ty TNHH Đăng Hường nằm trên phần diện tích 41.832 m2tại xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm; tỉnh Hưng Yên
- Vị trí đặt Nhà máy:
- Phía Đông giáp Công ty cổ phần gạch ốp lát Việt Mỹ;
- Phía Tây giáp đất sản xuất nông nghiệp dài 334,5 m;
- Phía Bắc giáp đường quy hoạch dài 122 m
- Phía Nam giáp mương thủy lợi dài 122,7 m
Vị trí tọa độ của Dự án:
1.2 Quy mô đầu tư của dự án
Chủ đầu tư đã lập phương án đầu tư xây dựng “Nhà máy gốm xây dựngĐăng Hường công suất 150 triệu viên/năm” bao gồm các hạng mục công trình:
01 nhà máy sản xuất gạch, nhà điều hành và nhà ở, khu vực trạm biến áp, khu
vực xử lý nước thải, khu vực bãi chứa nguyên liệu, khu vực hàng rào, đườnggiao thông nội bộ, sân vườn cây xanh hoàn chỉnh, đồng bộ
2 Các tác động đến môi trường của dự án
2.1 Giai đoạn chuẩn bị dự án
Dự án “Nhà máy gốm xây dựng Đăng Hường công suất 150 triệuviên/năm” được xây dựng trên diện tích đất là 41.832 m2 Diện tích trên đã tiếnhành san lấp, giải phóng mặt bằng nên trong ĐTM không tiến hành đánh giá tácđộng trong giai đoạn này
2.2 Giai đoạn thi công xây dựng dự án
Trang 2Quỏ trỡnh thi cụng xõy dựng của dự ỏn sẽ làm gia tăng mật độ phương tiệnvận chuyển nguyờn vật liệu xõy dựng, mỏy múc, thiết bị thi cụng, cụng nhõn thicụng cỏc hạng mục cụng trỡnh, lắp đặt mỏy múc thiết bị cụng nghệ
2.2.1 Nguồn gõy tỏc động liờn quan đến chất thải:
a Tỏc động đến mụi trường nước:
Nguồn gây tác động do nớc thải
Trong giai đoạn thi công xây dựng công trình, nguồn phát sinh nớc thảichủ yếu là từ quá trình dỡng hộ bê tông, làm mát máy móc thiết bị thi công, nớcthải của công nhân xây dựng trên công trình
Nớc thải sinh hoạt chủ yếu chứa các chất cặn bã, các chất lơ lửng (SS), cáchợp chất hữu cơ (BOD/COD), các chất dinh dỡng (N,P) và các vi sinh vật Theotính toán thống kê cho thấy, khối lợng chất ô nhiễm do mỗi ngời hàng ngày thảivào môi trờng (nếu không xử lý) sẽ gây ô nhiễm môi trờng
Nguồn gây tác động do dầu mỡ thải
Dầu mỡ thải theo quy chế quản lý chất thải nguy hại đợc phân loại là chấtthải nguy hại Dầu mỡ thải từ quá trình bảo dỡng, sửa chữa các phơng tiện vậnchuyển và thi công trong khu vực dự án là không thể tránh khỏi Lợng dầu mỡthải phát sinh trong quá trình thi công xây dựng tuỳ thuộc các yếu tố:
- Số lợng phơng tiện vận chuyển và thi công cơ giới trên công trờng
- Lợng dầu mỡ thải ra từ các phơng tiện vận chuyển và thi công cơ giới
- Chu kỳ thay dầu và bảo dỡng máy móc, thiết bị
b.Tỏc động đến mụi trường khụng khớ.
Nguồn gây tác động do khí thải
Trong giai đoạn thi công xây dựng của dự án, nguồn gây ô nhiễm môi ờng không khí phụ thuộc vào từng hạng mục xây dựng
tr-Đặc trng gây ô nhiễm môi trờng không khí của các phơng tiện vận chuyển
và thi công cơ giới trên công trờng xây dựng của dự án nh sau:
Giai đoạn thi công xây dựng Các chất ô nhiễm không khí
- Khí thải từ các phơng tiện giao thông vận tải
- Khí thải từ máy móc thi công trên công trờng
Bụi, SOx, NOx, CO, CO2, HC, Tiếng ồn, rung động
Với khối lượng mỏy múc thiết bị lắp đặt khụng nhiều và thời gian thi cụngngắn Tải lợng các chất ô nhiễm môi trờng không khí trong quá trình thi công
Trang 3xây dựng của dự án cho thấy, ảnh hởng của bụi và các chất khí độc hại từ các
ph-ơng tiện vận chuyển, thi công xây dựng sẽ gây tác động không nhiều tới các hộdân c gần tuyến đờng ra vào dự án
c Tỏc động do chất thải rắn
Chất thải rắn sinh ra trong quá trình thi công xây dựng của dự án là đất đá
từ công tác san nền, làm móng công trình nh gạch, đá, xi măng, sắt thép và gỗ,giấy từ công việc thi công và hoàn thiện công trình, lắp đặt máy móc, thiết bịcông nghệ và rác thải sinh hoạt của công nhân hoạt động trên công trờng Một sốtrong các chất thải này có thể thu gom sử dụng vào mục đích khác, còn các chấtthải rắn không tái sử dụng đợc thì chủ thầu thi công sẽ thu gom, vận chuyển tớibãi thải quy định của địa phơng
Đối với chất thải rắn sinh hoạt, với lực lợng công nhân xây dựng nhiềunhất khoảng 50 ngời/đơn vị thi công sẽ thải ra khoảng 25 kg/ngày Lợng chấtthải này sẽ đợc chủ thầu thu gom vận chuyển đến nơi quy định để đơn vị môi tr-ờng tại địa phơng đến thu gom, vận chuyển
Đối với các chất thải nguy hại nh pin thải, nhng nhiều nhất là chất thải cóchứa dầu nh cặn dầu thải, giẻ lau dính dầu, giấy bọc linh kiện máy móc thiết bị Loại chất thải này gây hại cho môi trờng nếu không đợc thu gom và kiểm soátchặt chẽ Trên công trờng xây dựng, loại chất thải này phát sinh hàng thángkhoảng 7 kg
2.2.2.Nguồn tỏc hại khụng liờn quan đến chất thải
b Tỏc động do nước cuốn trụi bề mặt
Nớc cuốn trôi bề mặt là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trờngtrong quá trình thi công xây dựng Đối với một công trờng thi công, lợng đất,cát, chất cặn bã, cặn dầu mỡ, các chất thải sinh hoạt vơng vãi là đáng kể Nồng
độ cũng nh dạng ô nhiễm phụ thuộc vào tính chất bề mặt phủ Các dạng tác độngcủa nớc cuốn trôi bề mặt thờng gặp là :
Trang 4+ Dầu và cặn dầu bị cuốn theo nớc ma và phát tán ra xung quanh tác động
đến hệ sinh thái, gây ô nhiễm môi trờng đất và nớc
+ Mặt phủ bị xói mòn, gây bồi lắng mơng máng, cống thoát nớc trong khuvực
+ Nồng độ chất dinh dỡng, chất hữu cơ trong nớc cuốn trôi bề mặt là đáng
kể, dễ gây tình trạng phú dỡng và ô nhiễm hữu cơ trong các mơng máng, kênhrạch
c Tỏc động về an toàn lao động và sức khỏe cộng đồng
Trong quá trình thi công xây dựng, các yếu tố môi trờng, cờng độ lao
động, mức độ ô nhiễm môi trờng có khả năng ảnh hởng xấu đến sức khoẻ củangời công nhân nh gây mệt mỏi, choáng váng hay ngất Công việc lắp ráp, thicông trên cao có thể gây tai nạn lao động và quá trình vận chuyển nguyên vậtliệu với mật độ xe cao có thể gây tai nạn giao thông Do vậy an toàn lao động sẽ
đợc chú ý đảm bảo trong quá trình thi công của dự án
2.3 Giai đoạn hoạt động của dự ỏn
2.3.1 Nguồn gõy tỏc động liờn quan đến chất thải:
a Tỏc động đến mụi trường nước:
Khi dự ỏn đi vào hoạt động nguồn gõy tỏc động đến mụi trường nước lànước thải sinh hoạt và sản xuất
Với số lượng cỏn bộ cụng nhõn viờn nhà mỏy khi đi vào hoạt động chớnhthức dự kiến 150 người (Ban lónh đạo, bộ phận hành chớnh – sự nghiệp 20người; cụng nhõn 130 người), nhu cầu sử dụng nước là 75 m3/ngày (nước chosản xuất 60 m3/ngày; nước cho sinh hoạt 15 m3/ngày) Nhu cầu xả thải là khoảng
12 m3/ngày đờm; trong quỏ trỡnh sản xuất lượng nước cấp cho sản xuất đều đi vàothành phẩm nờn nhà mỏy khụng cú nước thải sản xuất
b.Tỏc động đến mụi trường khụng khớ
Khớ thải phỏt sinh từ lũ sấy và cụng đoạn nghiền than, gạch tỏi sử dụng cútỏc động lớn đối với mụi trường khụng khớ do chứa lượng bụi và khớ ụ nhiễmnếu khụng được xử lý Tuy nhiờn Cụng ty đó cú phương ỏn xử lý khớ thải phỏtsinh đảm bảo đỏp ứng cỏc quy chuẩn mụi trường Việt Nam hiện hành
Khi dự ỏn đi vào hoạt động, nguồn phỏt sinh khớ thải nữa là hoạt động củacỏc phương tiện giao thụng chuyờn chở nguyờn vật liệu và sản phẩm ra vào Nhàmỏy và cỏc phương tiện của khỏch hàng đến làm việc
Trang 5c Tỏc động do chất thải rắn
Chất thải rắn từ quá trình sản xuất
Thành phần chất thải rắn sản xuất của Nhà mỏy chủ yếu là cát, đá từ quátrình vận chuyển thành phẩm và một lợng sản phẩm gạch hỏng (do trục trăc máymóc nên thành phần và tỷ lệ không đảm bảo) Chất thải rắn sản xuất của Nhàmỏy nói chung là ít ảnh hởng đến môi trờng
Lợng chất thải rắn từ quá trình sản xuất ớc tính khoảng 20 kg/ngày
Chất thải rắn từ sinh hoạt
Lợng chất thải rắn sinh hoạt của cán bộ công nhân Công ty thải ra, thànhphần bao gồm các loại văn phòng phẩm qua sử dụng, thực phẩm thừa và bao bìcác loại đợc xác định căn cứ vào :
- Lợng cán bộ công nhân của nhà máy có khoảng 150 người
- Tổng lợng rác thải sinh hoạt sẽ là 45 kg/ngày (tạm tính ời/ngày)
0,3kg/ng- Chất thải nguy hại :
Trong quá trình hoạt động của Công ty có phát sinh một số loại rác thảinguy hại Để xác định chính xác lợng rác thải nguy hại là phức tạp, nhng theo ớctính thì lợng chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình hoạt động là khoảng 4,2kg/tháng
Chủ dự án cần ký hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển
và xử lý, đảm bảo không gây ảnh hởng tiêu cực đến môi trờng
2.3.2 Nguồn tỏc hại khụng liờn quan đến chất thải
a Tỏc động do tiếng ồn và độ rung
Trong quỏ trỡnh xõy dựng hạ tầng dự ỏn tiếng ồn và độ rung phỏt sinh chủ yếutừ:
- Từ hoạt động của cỏc mỏy múc, thiết bị sản xuất trong nhà xưởng
- Từ cỏc phương tiện giao thụng
b Tỏc động do nước cuốn trụi bề mặt
Nước cuốn trụi bề mặt được xử lý bằng cỏc hố ga nhằm thu giữ một phần cỏc tạp chất thụ, cặn lắng trước khi chảy vào nguồn tiếp nhận
3 Biện phỏp giảm thiểu tỏc động tiờu cực
3.1 Trong giai đoạn chuẩn bị
a Biện phỏp phũng ngừa, giảm thiểu tỏc động xấu trong thiết kế quy hoạch
Trang 6Ngay trong quá trình thiết kế quy hoạch, dự án đã tuân thủ nghiêm ngặtcác Tiêu chuẩn thiết kế công trình nh :
- Quy chuẩn xây dựng XDVN-2005
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu công trình TCVN 5574-19100
- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737-19100
- Tiêu chuẩn thiết kế nền - nhà công trình TCXD 45-87
- Tiêu chuẩn thiết kế kỹ thuật công trình TCVN 5574-91
- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép TCVN 5575 - 1991
- Các tiêu chuẩn chuyên ngành khác nh điện, nớc, chiếu sáng
3.2 Trong giai đoạn xõy dựng (thi cụng dự ỏn)
3.2.1 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trờng tự nhiên
a Biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trờng không khí
* Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải, bụi
Trong quá trình thi công xây dựng“Nhà mỏy gốm xõy dựng Đăng Hườngcụng suất 150 triệu viờn/năm”, Chủ đầu tư sẽ yờu cầu các nhà thầu thực hiện thicông các công trình của dự án phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao
động và vệ sinh môi trờng Các biện pháp sau đây sẽ đợc thực hiện để hạn chếcác tác động xấu tới môi trờng xung quanh :
+ Tất cả các xe vận tải và các thiết bị thi công cơ giới đa vào sử dụng đạt tiêuchuẩn quy định của Cục đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ thuật và an toàn môi tr -ờng
+ Bố trí hợp lý đờng vận chuyển và đi lại Lập hàng rào chắn cách ly cáckhu vực nguy hiểm, vật liệu dễ cháy nổ Thiết kế chiếu sáng cho những nơi cầnlàm việc ban đêm và bảo vệ công trình Che chắn những khu vực phát sinh bụi,các phơng tiện vận chuyển phải có bạt phủ kín, hạn chế phát tán bụi ra môi trờngkhông khí xung quanh
+ Lập kế hoạch xây dựng để tránh chồng chéo giữa các quy trình thựchiện, phơng pháp xây dựng hiện đại, cơ giới hoá và tối u hoá quy trình xây dựng
*Biện pháp giảm thiểu tác động xấu do tiếng ồn và rung động
Trong quá trình thi công xây dựng, nguồn phát sinh tiếng ồn và rung độngchủ yếu là từ các phơng tiện vận tải chuyên chở nguyên vật liệu và các phơngtiện máy móc thi công trên công trờng Để giảm thiểu tiếng ồn và rung độngtrong quá trình thi công, dự án thực hiện các biện pháp sau :
+ Lắp đặt các thiết bị giảm tiếng ồn cho các máy móc có mức ồn cao nhmáy phát điện, máy nén khí
+ Kiểm tra mức ồn, rung trong quá trình xây dựng, từ đó đặt ra lịch thicông phù hợp để đạt mức ồn tiêu chuẩn cho phép theo QCVN 26:2010/BTNMT
và độ rung theo QCVN 27:2010/BTNMT
Trang 7+ Không sử dụng máy móc, thiết bị thi công quá cũ, gây tiếng ồn lớn ờng xuyên kiểm tra bảo dỡng thiết bị, các bộ phận giảm âm, giảm chấn.
Th-b Biện pháp giảm thiểu tác động xấu do nớc thải
* Biện pháp giảm thiểu nớc thải sinh hoạt.
Để hạn chế tác động của nớc thải sinh hoạt trong quá trình thi công xâydựng tới môi trờng xung quanh, Chủ dự án yêu cầu các chủ thầu áp dụng cácbiện pháp giảm thiểu nh sau:
+ Trong quá trình thi công, không xả nớc thải sinh hoạt trực tiếp xuốngcác thuỷ vực xung quanh khu vực dự án, không gây ô nhiễm các kênh, mơng, hệthống tiêu thoát nớc khu vực Dự án xây dựng Để thuận tiện cho sinh hoạt củacông nhân và công tác hoàn trả mặt bằng sau khi xây dựng xong Dự án, đơn vịxây dựng sẽ thuê các nhà vệ sinh di động Với số lợng 20 công nhân làm việc, sốnhà vệ sinh di động cần sử dụng là 02 cái Và đợc bố trí cách xa khu vực lán trại
và khu vực dân c đảm bảo vệ sinh môi trờng khu vực thi công
* Biện pháp giảm thiểu tác động xấu do nớc ma chảy tràn
Nớc ma chảy tràn trên khu vực dự án sẽ cuốn theo đất đá, các chất thải,vật liệu rơi vãi, dầu mỡ trên bề mặt đất vào nguồn nớc, gây tác động đến môi tr-ờng nớc Các biện pháp hạn chế ô nhiễm do nớc ma chảy tràn trên bề mặt khuvực dự án đợc thực hiện nh sau :
+ Thờng xuyên đảm bảo vệ sinh công trờng, hạn chế tối đa nguyên vậtliệu, dẫu mỡ rơi vãi trên công trờng
+ Không tập trung các loại nguyên vật liệu gần, cạnh các tuyến thoát nớc
để ngăn ngừa thất thoát rò rỉ vào đờng thoát nớc
+ Tổ chức thoát nớc ma tốt theo hệ thống thoát nớc xây dựng phục vụ choCụng ty Trên chiều dài hệ thống thoát nớc có xây dựng các hố ga để lắng cặn donớc ma cuốn theo trớc khi thải ra nguồn tiếp nhận Thờng xuyên kiểm tra, nạovét, khơi thông dòng chảy
c Giảm thiểu tác động xấu do chất thải rắn trong xây dựng
* Chất thải rắn thông thờng:
+Chất thải sinh hoạt:
Đơn vị nhà thầu xây dựng khi thi công cần lắp đặt các thùng đựng ráccông công cộng đê thu gom rác
Đơn vị thi công thực hiện theo quy định về vệ sinh chung khu vực công ờng, rác thải đợc tập kết đúng nơi quy định
tr-Đơn vị thi công kết hợp với chủ Dự án kí hợp đồng với đơn vị môi trờngtại địa phơng để thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt
+ Chất thải rắn xây dựng:
Chất thải rắn trong quá trình xây dựng chủ yếu là vật liệu h hỏng nh gạchvụn, xi măng chết, gỗ cốtpha hỏng, các phế liệu bảo vệ bên ngoài thiết bị đợc
Trang 8tái sử dụng để san nền và thuờ đơn vị có chức năng và t cỏch phỏp nhõn thugom, vận chuyển đến nơi quy định.
* Chất thải nguy hại
Trong quá trình xây dựng, chất thải nguy hại phát sinh ở đây chủ yếu là rẻlau dính dầu, dầu mỡ thải Để giảm thiểu tối đa các tác động xấu do dầu mỡ thảiphát sinh trong giai đoạn thi công xây dựng, dự án sẽ thực hiện các biện phápsau:
+ Tổng khối lợng dầu mỡ thải phát sinh tại công trờng khoảng 7-14 lít/tháng Do
đó tại khu vực dự án trong giai đoạn thi công xây dựng sẽ trang bị thùng chứadầu mỡ thải loại 20 lít
+ Lợng dầu mỡ thải này chủ đầu tư sẽ thuờ đơn vị có chức năng với tư cỏch phỏpnhõn thu gom, vận chuyển và xử lý tuân thủ theo Thông t 12/2011/TT-BTNMTcủa Bộ Tài nguyên và Môi trờng
3.2.2.Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến kinh tế - xã hội
a Biện pháp giảm thiểu các tác động đến sức khỏe ngời lao động
Dự án sẽ có các quy định giữ gìn vệ sinh môi trờng bên trong công trờng
và khu vực xung quanh Tập kết vật liệu đúng nơi quy định, không làm bay bụi,không gây ảnh hởng đến giao thông, không ảnh hởng đến hoạt động sản xuấtnông nghiệp của nhân dân trong vùng
- Đối với sức khoẻ ngời lao động : tổ chức cuộc sống cho công nhân, đảmbảo các điều kiện sinh hoạt nh lán trại, nớc sạch, ăn, ở Công nhân thi côngngoài trời trong điều kiện thời tiết không thuận lợi, đợc trang bị đầy đủ bảo hộlao động để thời tiết không làm ảnh hởng tới sức khoẻ của họ, bệnh dịch khôngxảy ra và không làm ảnh hởng tới môi trờng khu vực dân c
b.Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đối với các vấn đề xã hội
Để giảm thiểu các tác động xấu đối với các vấn đề xã hội, dự án sẽ thựchiện các biện pháp sau:
- Các lao động địa phơng có đầy đủ năng lực theo yêu cầu của các nhà thầu và cómong muốn đợc tuyển dụng sẽ đợc các nhà thầu tuyển dụng tối đa
- Chủ dự án kết hợp với chính quyền địa phơng và các cơ quan chức năng liênquan tổ chức các chơng trình giáo dục, tuyên truyền ý thức công dân đối vớicông nhân tham gia xây dựng tại khu vực dự án Giới thiệu lao động nhập c vềphong tục, tập quán của ngời dân địa phơng để tránh những trờng hợp hiểu lầm
đáng tiếc giữa ngời lao động nhập c và ngời dân địa phơng
- Chủ dự án kết hợp với các cơ quan quản lý địa phơng liên quan thực hiện côngtác quản lý công nhân xây dựng nhập c lu trú trên địa bàn
3.3 Trong giai đoạn vận hành
Trang 93.3.1 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trờng tự nhiên
a Biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trờng không khí
Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm không khí do khí thải, bụi từ các phơng tiện
giao thông.
Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, sản phẩm ra vào khu vực trạm trôn
sẽ góp phần gia tăng ô nhiêm không khí Để hạn chế các tác động này chủ đầu t
sẽ thực hiện một số biện pháp sau:
+ Đờng giao thông, mặt bằng sân bãi đợc trải bê tông để giảm thiểu đấtcát bị cuốn bay vào không khí
+ Thờng xuyên làm vệ sinh, thu gom rác, quét bụi, phun nớc rửa đờng, sânbãi để giảm lợng bụi do các phơng tiện giao thông ra vào
Biện phỏp khống chế ụ nhiễm khụng khớ tại Nhà mỏy.
+ Khu vực bói chứa nguyờn liệu: lắp đặt hệ thống tưới nguyờn liệu (hoặc dạngphun sương) để dập bụi, bói chứa nguyờn liệu cần cú tường bao hoặc bạt che chắn
+ Khu vực Nhà mỏy: lượng bụi phỏt sinh trong Nhà mỏy được lắp đặt hệthống hỳt bụi đảm bảo mụi trường sản xuất
Biện phỏp xử lý khớ thải phỏt sinh:
+ Tại cỏc cụng đoạn nghiền than, gạch tỏi sử dụng: Cho dũng khớ thải đi qua
hệ thống lọc bụi tay ỏo thiết bị rửa ướt mụi trường
+ Tại cụng đoạn nung, sấy sản phẩm: khớ thải từ lũ nung được dẫn quay trở lại
lũ sấy để tận dụng nhiệt và thu giữ bụi Khụng khớ sau lũ sấy thoỏt ra ngoài mụitrường qua ống khúi Thành phần cũn lại trong khớ thải chủ yếu là hơi nước
b Biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trờng nớc
* Biện pháp giảm thiểu tác động xấu do nớc ma chảy tràn.
Để giảm thiểu tác động do nớc ma chảy tràn trên khu vực dự án bố trí dọctheo các tuyến cống bê tông thu nớc mặt đờng và dẫn ra cống thoát nớc chungcủa khu vực
* Nớc thải sản xuất:
Trong quỏ trỡnh hoạt động nhà mỏy khụng sinh ra nước thải sản xuất
* Nước thải sinh hoạt:
Trang 10Với lưu lượng nước thải sinh hoạt khoảng 12 m3/ngày đờm, nước thải sinhhoạt được xử lý bằng bể tự hoại 4 ngăn cải tiến, sau đú được đưa qua hố thu cú
bổ sung chất khử trựng ao sinh học
c Biện pháp giảm thiểu tác động xấu do chất thải rắn
* Chất thải rắn sinh hoạt:
- Biện pháp thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt
Toàn bộ lợng chất thải rắn của Công ty đều đợc thu gom và chuyển đi trongngày Công ty đã kí hợp đồng với Công ty Môi trờng đến thu gom xử lý
* Biện pháp xử lý chất thải rắn sản xuất
- Chất thải rắn sản xuất: Nh đã trình bày ở trên, chất thải rắn từ quá trình sảnxuất là gạch hỏng từ quá trình vận chuyển thành phẩm Lợng chất thải rắn này,
sẽ được Nhà mỏy quay vũng vào khu nguyờn liệu để tỏi sản xuất
* Biện pháp xử lý chất thải nguy hại
- Chất thải nguy hại : với khối lợng 15 kg/tháng chất thải rắn nguy hại chủ yếu
là dầu mỡ thải trong quá trình vận hành, sửa chữa máy móc, phơng tiện giaothông, giẻ lau dính dầu, các loại bóng đèn hỏng Cần bố trí khu vực chứa chấtthải nguy hại riêng, có biển báo chất thải nguy hại Chất thải nguy hại đợc thugom vào thùng chuyên dụng, có nắp đậy Công ty cần ký hợp đồng với đơn vị cóchức năng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại để xử lý triệt để,không làm ảnh hởng đến môi trờng
d Biện pháp giảm thiểu tác động xấu không liên quan đến chất thải
* Chống nóng và đảm bảo các yếu tố vi khí hậu:
Điều kiện khí hậu nớc ta là khí hậu nhiệt đới nóng bức, độ ẩm cao nên vấn
đề đảm bảo điều kiện làm việc cho ngời công nhân là hết sức cần thiết
Một trong những biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trờnghiệu quả lại ít tốn kém chính là cây xanh Cây xanh vừa có tác dụng che nắng,giảm nhiệt độ không khí, vừa có tác dụng điều hòa vi khí hậu trong khu vực,giảm ô nhiễm nhiệt Ngoài ra, cây xanh còn có khả năng cải thiện môi trờngkhông khí, hạn chế khả năng phát tán bụi, tiếng ồn,
* Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung.
-Biện pháp giảm thiểu tiếng ổn, độ rung.
Khi dự ỏn đi vào hoạt động, độ ồn trong khu vực sẽ thay đổi Vỡ vậy, chủđầu tư cần cú những biện phỏp cụ thể nhằm hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn,
Trang 11giảm sự cộng hưởng của chỳng với mức ồn chung của toàn khu vực, đảm bảosức khoẻ và điều kiện làm việc cho cụng nhõn Trong phạm vi Nhà mỏy, chủđầu tư cú thể thực hiện một số biện phỏp sau:
- Giảm tối đa tiếng ồn tại nguồn: thiết kế cỏc bộ phận giảm õm cho cỏcmỏy múc thiết bị gõy ồn, trang thiết bị trỏnh ồn cho cụng nhõn lao động trongkhu vực cú tiếng ồn cao
Cú chế độ bảo hành, bảo dưỡng định kỳ thay thế cỏc chi tiết mỏt bị rơ,hỏng húc để giảm tiếng ồn, hiện đại hoỏ cỏc thiết bị, sử dụng cỏc thiết bị ớt gõy
ồn và ớt gõy chấn động nhất
- Thiết kế cỏc giải phỏp kỹ thuật để xử lý lan truyền tiếng ồn: buồng cỏch
õm, tấm cỏch õm, thiết bị cỏch õm,…
- Quy hoạch thời gian làm việc và giảm tối đa số lượng cụng nhõn làmviệc tại cỏc khu vực gõy ồn, rung Cụng nhõn làm việc tại cỏc vị trớ cú độ ồn caođược trang bị cỏc thiết bị chống ồn: nỳt bịt tai cao su, bọt biển,…
3.3.2 Biện pháp giảm thiểu tác động xấu đến kinh tế - xã hội.
* Biện pháp giảm thiểu:
- Chủ đầu t phối hợp với chính quyền địa phơng giáo dục ý thức bảo vệ cơ
4 Chương trỡnh quản lý mụi trường
4.1 Quản lý mụi trường trong giai đoạn chuẩn bị dự ỏn
Trong giai đoạn này chủ yếu là cụng tỏc san lấp và giải phúng mặt bằng
4.2 Quản lý mụi trường trong giai đoạn thi cụng xõy dựng
Nội dung chương trỡnh được thể hiện trong bảng sau:
- Kế hoạch an toàn trong công tác thi công
- Quản lý chất cặn lắng và nớc thải sinh hoạt
Trang 12- Quản lý tiếng ồn và rung động
- Quản lý giao thông và các phơng tiện giao thông vận tải
- Quản lý vật t, thiết bị thi công và kho tàng, bến bãi
- Quản lý phế thải từ xây dựng
- Quản lý các chất thải nguy hại
2 Hoạt động thi
công lắp đặt thiết
bị công nghệ
- Quản lý kế hoạch và tiến độ thi công các hạng mục công trình
- Quản lý kế hoạch và tiến độ lắp đặt máy móc thiết bị
- Quản lý các phơng tiện thi công cơ giới
- Quản lý các chất thải nguy hại
- Phòng chống cháy nổ và an toàn lao động trong thi công lắp đặt thiết bị công nghệ
4.3 Quản lý mụi trường trong giai đoạn vận hành
Cụng tỏc quản lý mụi trường cũng sẽ được lồng ghộp và thực hiện liờntục, lõu dài trong suốt thời gian hoạt động của dự ỏn Trong cơ cấu tổ chức, bộphận mụi trường, an toàn lao động cũng được cơ cấu trong tổ chức phũng bancủa dự ỏn
Cỏc biện phỏp quản lý trong giai đoạn hoạt động của dự ỏn, cỏc biện phỏp
về quản lý nhằm giảm thiểu ụ nhiễm mụi trường sẽ được triển khai bao gồm:
- Quản lý cỏc nguồn khớ thải
- Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
- Quản lý nước thải
động trên địa bàn cả nớc Nằm trong sự phát triển đó, các sản phẩm trang tríhoàn thiện công trình cũng có những chuyển biến lớn về số lợng, chất lợng,phong phú về mẫu mã, chủng loại trên thị trờng
Hàng loạt các cơ sở sản xuất gạch ceramic, granit, sứ vệ sinh đợc đầu tmới đồng bộ công nghệ và thiết bị của nớc ngoài, mỗi năm cung cấp cho thị tr-ờng trong nớc khoảng trên 100 triệu m2 gạch gốm ốp lát, trên 50 triệu viên ngóicác loại
Trang 13Thực hiện chủ trơng và định hớng phát triển kinh tế xã hội tỉnh Hng Yên
đến năm 2015 và tầm nhìn 2020, trong đó phát huy tối đa tiềm năng và năng lựccủa Tỉnh, đồng thời tranh thủ đầu t bên ngoài để đến năm 2020 Hng Yên là mộttỉnh công nghiệp
Đồng thời, nhu cầu thị trờng vật liệu xây dựng ngày càng tăng (khoảng20% mỗi năm), đặc biệt là gạch xây của Hà Nội, Hng Yên, Bắc Ninh, Hải Dơnghiện nay mỗi năm tiêu thụ khoảng trên năm tỷ viên, trong khi năng lực sản xuấthiện có của khu vực là trên hai tỷ viên, do vậy còn một lợng rất lớn gạch xây ởcác tỉnh lân cận chuyển về Hng Yên, Hà Nội
Công ty TNHH Đăng Hờng có kế hoạch xây dựng Nhà máy gốm xâydựng tại xã Lạc Đạo huyện Văn Lâm do có vị trí nằm trong vùng kinh tế trọng
điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, với những lợi thế về địa lý, phát triểncông nghiệp theo các trục giao thông chính sẽ là những nhân tố thuận lợi choviệc đầu t tại Công ty
Với nhiều lợi thế nh nguồn nguyên liệu, giao thông, thị trờng tiêu thụ, trên cơ sởkhai thác và phát huy năng lực hiện có, thực hiện đa dạng hoá sản phẩm, việc
định hớng đầu t xây dựng nhà máy là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, phù hợp vớichiến lợc phát triển ngành vật liêu xây dựng, góp phần đáp ứng nhu cầu thị trờngtiêu dùng trong nớc và xuất khẩu, đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hoá, hiện đạihoá ngành công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng mà Bộ Xây dựng và Chínhphủ đã đề ra, đặc biệt phù hợp với quy hoạch khai thác và sản xuất vật liệu xâydựng của tỉnh Hng Yên
Nhận thức đợc những vấn đề này, với kinh nghiệm trên 20 năm sản xuấtkinh doanh gạch ngói đất sét nung và hiện đang điều hành một nhà máy sản xuấtgạch ngói đất sét nung lớn nhất tỉnh Bắc Ninh, chúng tôi hoàn toàn có đủ kinhnghiệm, năng lực để tổ chức đầu t xây dựng và sản xuất kinh doanh một nhà máychuyên sản xuất gạch ngói đất sét nung mới với công suất trên 150 triệuviên/năm
Với những phân tích ở trên, việc định hớng đầu t xây dựng Công ty TNHHĐăng Hường tại xã Lạc Đạo, Văn Lâm, Hng Yên là hợp lý và cần thiết, phù hợpvới quy hoạch chung về chiến lợc phát triển ngành vật liệu xây dựng của Bộ xâydựng
ii Các căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện
Đánh giá tác động môi trờng
1 Các căn cứ pháp luật
Trang 14Báo cáo đánh giá tác động môi trờng Dự án Nhà máy gốm xây dựng ĐăngHờng của “Công ty TNHH Đăng Hờng” đợc lập theo các căn cứ pháp luật hiệnhành sau đây:
- Luật Bảo vệ môi trờng do Quốc hội Nớc CHXHCN Việt Nam ban hànhngày 29 tháng 11 năm 2005 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2006
- Luật Đất đai năm 2003 do Quốc hội Nớc CHXHCN Việt Nam ban hànhngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004
- Luật Tài nguyờn nước số: 17/2012/QH13 do được Quốc Hội nước CộngHũa Xó hội chủ nghĩa Việt Nam khúa XIII, kỳ họp thứ 3 thụng qua ngày 21thỏng 6 năm 2012
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 do Quốc hội Nớc CHXHCN Việt Namban hành ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghi định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 1999 của Chínhphủ quy định việc thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nớc
- Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Chínhphủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trờng
- Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18/04/2011 của Chính Phủ quy định
về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác động môi trờng, cam kết bảo vệmôi trờng
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về bồi thờng hỗ trợ và tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất để sử dụng cho mục đíchlợi ích quốc gia, lợi ích kinh tế, mục đích phát triển kinh tế để bồi thờng đất, tàisản, hỗ trợ và bố trí tái định c cho ngời bị thu hồi đất
- Thông t số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trờng hớng dẫn về đánh giá môi trờng chiến lợc, đánh giá tác
động môi trờng và cam kết bảo vệ môi trờng
- Thông t số 02/2005/TT-BTNMT ngày 24 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài
Trang 15ngày 27/7/2004 của Chính phủ quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác, sửdụng tài nguyên nớc, xả nớc thải vào nguồn nớc.
- Thông t số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ Tàinguyên và Môi trờng về quản lý chất thải nguy hại
- Thông t số 116/2004/TT-BTC ngày 01 tháng 12 năm 2004 hớng dẫn thihành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ
về việc bồi thờng, hỗ trợ và tái định c khi Nhà nớc thu hồi đất
- Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của Bộtrởng Bộ TN&MT về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0900208177, do sở Kế hoạchđầu tư tỉnh Hưng Yờn cấp ngày 07/10/2002, đăng ký thay đổi lần thứ 4 ngày19/04/2012
2 Các căn cứ kỹ thuật
- Dự án đầu t Công ty TNHH Đăng Hờng
- Niên giám thống kê 2010 của Cục Thống kê Hng Yên;
- Tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Ngân hàng Thếgiới (WB) về xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trờng
- Các văn bản hớng dẫn của Nhà nớc Việt Nam về nội dung Báo cáo đánhgiá tác động môi trờng đối với các dự án đầu t phát triển kinh tế xã hội
- Kết quả đo đạc và phân tích chất lợng môi trờng tại khu vực dự án doTrung tâm nghiên cứu môi trờng và Biến đổi khí hậu thực hiện tháng 05 năm2012
- Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng – an ninh năm 2011 vàphơng hớng nhiệm vụ trọng tâm năm 2012 của UBND xã Lạc Đạo, huyện VănLâm, tỉnh Hng Yên
3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng
Các Tiêu chuẩn Việt Nam, Quy chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn, quy chuẩnngành và các tiêu chuẩn, quy chuẩn khác đợc nêu trong báo cáo đánh giá tác
động môi trờng dự án bao gồm:
- Quy chuẩn QCVN 05:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia – vềmôi trờng không khí xung qoanh
- Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềtiếng ồn
- Quy chuẩn QCVN 27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
độ rung
Trang 16- Quyết định 3733/2002/QD-BYT về việc ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinhlao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số vệ sinh lao động do Bộ y tế ban hànhngày 10/10/2002.
- Quy chuẩn QCVN 08:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềchất lợng nớc mặt
- Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia vềchất lợng nớc thải sinh hoạt
4 Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng
Các nguồn tài liệu, dữ liệu sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môitrờng của dự án bao gồm:
- Nguồn tài liệu, dữ liệu tham khảo:
1, Luật Bảo vệ môi trờng, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, năm 2006
2, Luật đất đai 2003 đợc Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ t thông qua ngày26/11/2003, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, năm 2003
3, Luật Đầu t số 59/2005/QH11 do Quốc hội Nớc CHXHCN Việt Namban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia,năm 2005
4, Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 do Quốc hội Nớc Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 29/11/2005, Nhà xuất bản Chính trịQuốc gia, năm 2005
Trang 175, Luật Xây dựng và Văn bản hớng dẫn thực hiện, Nhà xuất bản Xây dựng,
Hà Nội 2005
6, Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04 năm 2011 của Chính phủ
7, Thông t số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07 năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trờng, Thông t của Bộ Tài nguyên và Môi trờng
8, Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm và quản lý chất thải - Cục Môi trờng,
tháng 2/1998, Cục Môi trờng, Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trờng năm
1998
9, Tuyển tập các quy định pháp luật về bảo vệ môi trờng từ tập 1 đến tập 6, Cục Bảo vệ môi trờng - Nhà xuất bản Thanh niên, năm 2004
10, Những nội dung cấm vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ
môi trờng, tập 1, Cục Bảo vệ môi trờng, Viện Khoa học pháp lý - Nhà xuất bản Thanh niên, năm 2003
11, Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của Chính
phủ qui định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu t trong nớc
12, Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản
lý dự án đầu t xây dựng công trình
13, Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về việc thi hành Luật Đất đai
17, Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm 2002 của
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng về việc công bố danh mục Tiêuchuẩn Việt Nam về môi trờng bắt buộc áp dụng
18, Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/12/2006 của Bộ Tàinguyên và Môi trờng về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam vềmôi trờng
19, Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2007 của Chính phủ
về quản lý CTR
20, Quyết định số 23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 của
Bộ trởng Bộ TN&MT về việc ban hành danh mục chất thải nguy hại
21, Thông t số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14 tháng 04 năm 2011 của Bộ
Trang 18- Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập:
1, Dự án đầu t Nhà máy gốm xây dựng Đang Hờng, Công ty TNHH Đăng
H-ờng
2, Các số liệu hiện trạng chất lợng môi trờng không khí và tiếng ồn tại khu vực
dự án.Trung tâm nghiên cứu môi trờng và Biến dổi khí hậu thực hiện tháng 05năm 2012
3, Các số liệu hiện trạng chất lợng môi trờng nớc tại khu vực dự án, Trung tâmnghiên cứu môi trờng và Biến dổi khí hậu thực hiện tháng 05 năm 2012
4, Các số liệu điều tra về kinh tế xã hội và sức khoẻ cộng đồng tại xã Lạc Đạo,huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên.Công ty TNHH Đăng Hờng kết hợp với Trungtâm nghiên cứu môi trờng và Biến dổi khí hậu thực hiện tháng 05 năm 2012
5, Các số liệu tham vấn cộng đồng tại Uỷ ban Nhân dân xã Lạc Đạo, huyện
Văn Lâm, tỉnh Hng Yên.Công ty TNHH Đăng Hờng kết hợp với Trung tâm
nghiên cứu môi trờng và Biến dổi khí hậu thực hiện tháng 06 năm 2012
6, Các tài liệu, bản vẽ thiết kế Công ty TNHH Đăng Hờng, Công ty TNHH
Đăng Hờng
7, Các tài liệu, số liệu về nguồn cung cấp nguyên, nhiên liệu, vật liệu, vật t,năng suất thiết bị của Nhà máy gốm xây dựng Đăng Hờng, Công ty TNHH
Đăng Hờng
iiI Phơng pháp áp dụng trong quá trình đtm
1 Phơng pháp đã sử dụng trong quá trình thực hiện ĐTM và lập Báo cáo
ĐTM dự án
- Phơng pháp thống kê : Phơng pháp này nhằm thu thập và xử lý các số
liệu khí tợng thuỷ văn và kinh tế xã hội tại khu vực dự án
- Phơng pháp tham vấn cộng đồng : Đợc sử dụng trong quá trình phỏng
vấn lấy ý kiến của lãnh đạo Uỷ ban Nhân dân xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnhHng Yên
- Phơng pháp điều tra khảo sát và lấy mẫu hiện trờng: Phơng pháp nhằm
xác định vị trí các điểm đo và lấy mẫu các thông số môi trờng phục vụ cho việcphân tích và đánh giá hiện trạng chất lợng môi trờng khu vực dự án
- Phơng pháp phân tích và xử lý số liệu trong phòng thí nghiệm : Đợc thực
hiện theo quy định của TCVN 19100 để phân tích các thông số môi trờng phục
vụ cho việc đánh giá hiện trạng chất lợng môi trờng khu vực dự án
- Phơng pháp so sánh : Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở Quy
chuẩn Việt Nam, Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trờng
- Phơng pháp ma trận : Xây dựng ma trận tơng tác giữa hoạt động xây
dựng, quá trình hoạt động và các tác động tới các yếu tố môi trờng để xem xét
đồng thời nhiều tác động do hoạt động của dự án gây ra
Trang 19- Phơng pháp đánh giá nhanh : Đợc thực hiện theo quy định của Tổ chức
Y tế Thế giới (WHO) nhằm ớc tính tải lợng của các chất ô nhiễm trong khí thải
và nớc thải để đánh giá các tác động của dự án tới môi trờng
- Phơng pháp mô hình hoá : Sử dụng mô hình để tính toán dự báo nồng
độ trung bình của các chất ô nhiễm từ khí thải giao thông của các phơng tiện vậntải, khí thải từ các nguồn thải của công nghệ sản xuất chì thỏi vào môi trờngkhông khí xung quanh
- Phơng pháp phân tích tổng hợp xây dựng Báo cáo : Phân tích, tổng hợp
các tác động của dự án đến các thành phần môi trờng tự nhiên và kinh tế - xã hộikhu vực thực hiện dự án
2 Thiết bị quan trắc và phân tích môi trờng đợc sử dụng
Thiết bị quan trắc và phân tích chất lợng môi trờng không khí stt chỉ tiêu qt&pt đơn vị thiết bị đo và phân tích
1 Nhiệt độ (t) o C Kestrel 4000 – USA
2 Độ ẩm () % Kestrel 4000 – USA
3 Vận tốc gió (v) m/s Kestrel 4000 – USA
4 áp suất khí quyển mmbar Thiết bị đo áp suất khí quyển của Nga và Đức.
5 Bụi lơ lửng (SPM) mg/m 3 Thiết bị lấy mẫu bụi : Air Sampler Anderson, Model
AN-200, SIBATA, BUCH (USA).
Thiết bị lấy mẫu bụi PL-15, ELLE (Anh).
Máy định vị vệ tinh USA.
6 Khí độc hại
CO, CO 2 , SO 2 , NO 2
H 2 S, HF
mg/m 3 Máy phân tích quang phổ khả kiến : UV-VIS
Spectrophotometer, Model HP-8453, HP (USA).
Thiết bị lấy mẫu khí CASELLA, Model AFC 124 Thiết bị lấy mẫu khí H5-7, Japan
7 Mức ồn và Rung
LAeq, LAmax
dBA Integrating Sound Level Meter, Type NL-21, Hãng
RION Co Ltd Japan.
iV Tổ chức thực hiện đtm
1 Tổ chức thực hiện
Báo cáo đánh giá tác động môi trờng Dự án Nhà máy gốm xõy dựng ĐăngHường của “Công ty TNHH Đăng Hờng” tại xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnhHng Yên đợc thực hiện theo Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 04năm 2011 của Chính Phủ và Thông t 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 07năm 2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trờng Báo cáo đánh giá tác động môi trờng
dự án do Chủ đầu t là Công ty TNHH Đăng Hờng chủ trì thực hiện với sự t vấncủa Trung tâm nghiên cứu môi trờng và Biến đổi khí hậu
- Cơ quan chủ đầu t:
Công ty TNHH Đăng Hờng
Đại diện doanh nghiệp: Giám đốc Đỗ Đăng Hờng
Địa chỉ liên hệ : thôn Hoàng, xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên
Điện thoại: (0321) 985361
Trang 20- Cơ quan t vấn lập báo cáo ĐTM :
Trung tâm nghiên cứu môi trờng và Biến đổi khí hậu
Giám đốc: NGÔ THị MINH HIềN
Địa chỉ: Số 54, ngõ 106 Đờng Hoàng Quốc Việt, Quận Tây Hồ, Hà Nội
Điện thoại: (04) 3 7932 669 Fax: (04) 3 755 413
2 Quy trình thực hiện ĐTM dự án
Trên cơ sở các quy định của Luật Bảo vệ môi trờng năm 2005 và Nghị
định 29/2011/NĐ-CP của Chính phủ, Thông t 26/2011/TT-BTNMT của Bộ Tàinguyên và Môi trờng, Báo cáo ĐTM Dự án “Nhà máy gốm xây dựng Đăng H-ờng” của Công ty TNHH Đăng Hờng đợc thực hiện với các bớc sau:
- Bớc 1: Nghiên cứu Báo cáo dự án đầu t
- Bớc 2: Nghiên cứu về các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội tại khu vực dự
án
- Bớc 3: Khảo sát, đo đạc và đánh giá hiện trạng môi trờng khu vực dự án
- Bớc 4: Xác định các nguồn gây tác động, đối tợng, quy mô bị tác động, phântích và đánh giá các tác động của dự án tới môi trờng
- Bớc 5: Đánh giá các tác động của dự án tới môi trờng tự nhiên và kinh tế xã hộikhu vực dự án
- Bớc 6: Xây dựng các biện pháp giảm thiểu các tác động xấu, phòng ngừa vàứng phó sự cố môi trờng của dự án
- Bớc 7: Xây dựng chơng trình quản lý và giám sát môi trờng của dự án
- Bớc 8: Tổ chức tham vấn cộng đồng
- Bớc 9: Xây dựng Báo cáo ĐTM của Dự án
- Bớc 10: Trình thẩm định Báo cáo ĐTM Dự án
3 Danh sách những ngời tham gia lập Báo cáo ĐTM Dự án
1 Ông Đỗ Đăng Hờng, Giám đốc Công ty TNHH Đăng Hờng
2 Ông PGS.TS Ngô Ngọc Cát, Cố vấn cấp cao Trung tâm Nghiên cứu môi ờng và Biến đổi khí hậu
tr-3 Bà Ngô Thị Minh Hiền, Giám đốc Trung tâm nghiên cứu môi trờng và Biến
Trang 218 Ks NguyÔn V¨n C¬ng, phßng MT Trung t©m nghiªn cøu m«i trêng vµ BiÕn
Trang 22
1.1 TÊN DỰ ÁN
“NHÀ MÁY GỐM XÂY DỰNG ĐĂNG HƯỜNG”
1.2 CHỦ DỰ ÁN
- Tên cơ quan chủ Dự án: Công ty TNHH Đăng Hường
- Địa chỉ: xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên
1.3 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ CỦA DỰ ÁN
Công ty TNHH Đăng Hường đặt tại xã xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnhHưng Yên, với tổng diện tích là 41832 m2 (hình 1.1)
- Phía Đông giáp Công ty cổ phần gạch ốp lát Việt Mỹ;
- Phía Tây giáp đất sản xuất nông nghiệp dài 334,5 m;
- Phía Bắc giáp đường quy hoạch dài 122 m
- Phía Nam giáp mương thủy lợi dài 122,7 m
Vị trí tọa độ của Dự án:
Trang 23Hình 1.1: Vị trí khu đất của Dự án
1.4 Néi dung chñ yÕu cña dù ¸n
1.4.1 Nội dung đầu tư
- Quy hoạch mặt bằng tổng thể đáp ứng nhu cầu hiện tại và hướng pháttriển lâu dài của Công ty cổ TNHH Đăng Hường phù hợp với quy hoạch pháttriển của địa phương, đáp ứng nhu cầu về vệ sinh môi trường và các yêu cầukhác của quy hoạch
- Lập phương án đầu tư xây dựng Công ty TNHH Đăng Hường gồm cáccông trình: Khu nhà điều hành, khu vực sân nhà điều hành, khu vực trạm biến
áp, khu vực bãi chứa nguyên liệu, khu vực xử lý nước cấp, khu vực phiếu cấpliệu, khu vực hàng rào, đường giao thông nội bộ, sân vườn cây xanh hoàn chỉnh,đồng bộ
CÔNG TY TNHH ĐĂNG HƯỜNG Công ty CP gạch
ốp lát Việt Mỹ
Trang 241.4.2 Quy mụ đầu tư
+ Tổng vốn vay nội tệ : 80.000.000.000 đồng
+ Thời hạn vay : 7 năm
+ Lãi suất vay : 19,0%/ năm
Nhu cầu vốn lu động ban đầu cho SX là : 20.000.000.000 đồng
Nguồn vốn lu động vay nội tệ phục vụ cho việc mua nguyên, nhiên liệu, vật
t, công cụ phụ tùng trong nớc phục vụ sản xuất Nguồn vốn này sẽ vay ngắn hạnngân hàng theo từng khế ớc với lãi suất 18,0%/năm
Cơ cấu tổ chức
GIÁM ĐỐC
Trang 25Hỡnh 1.2: Sơ đồ tổ chức Cụng ty
Quy trỡnh cụng nghệ
Lựa chọn cụng nghệ sản xuất:
Công nghệ sản xuất của Nhà máy đợc lựa chọn đảm bảo tính hiện đại vàtiên tiến, có khả năng sản xuất các sản phẩm gạch xây với các chủng loại khácnhau kể cả các sản phẩm có kích thớc lớn Chúng tôi lựa chọn công nghệ sảnxuất nh sau:
- Gia công nguyên liệu theo phơng pháp bán khô
- Tạo hình sản phẩm theo phơng pháp dẻo, tự động hoàn toàn
- Các khâu xếp dỡ gạch mộc, thành phẩm tự động hoàn toàn (trừ lò sấy nung tựxây bằng thủ công do tận dụng công suất tạo hình dây chuyền thiết bị Italia dcông suất)
- Sấy gạch mộc trong lò sấy Tunnel, nung sản phẩm bằng lò nung Tunnel tự
động hoàn toàn
Công nghệ sản xuất lựa chọn có u điểm vợt trội so với công nghệ sản xuất hiện tại là việc gia công nguyên liệu theo phơng pháp bán khô cho phép định lợng chính xác tỉ lệ pha trộn giữa các loại đất sét với nhau và giữa phụ gia với đất sét làm tăng chất lợng của sản phẩm, đặc biệt là sự đồng đều
về kích thớc và mầu sắc Sơ đồ công nghệ sản xuất:
Bãi nguyên liệu
Máy xúc
BăngtảiCấp liệu thùng
Phũng kỹ thuật quản lý phõn xưởng
Phũng tổ chứ
chành chớnh
Phũng kế toỏn tài chớnh
Phũng kinh doanh, tiếp thị bỏn hàng
Khí thải, tiếng
ồn, dầu nhớt thải
Trang 26B¨ng t¶i
M¸y c¸n th«,c¸n mÞn
Trang 27Dỡ goòng tự
động
Nhập kho
Hỡnh 1.3 Sơ đồ cụng nghệ sản xuất
Mô tả khái quát quá trình sản xuất:
a/ Khai thác và dự trữ nguyên liệu:
- Đất sét đợc khai thác tại bãi bồi sông Đuống theo kế hoạch sản xuất, vậnchuyển bằng ôtô về kho chứa Tại đây, đất đợc tới nớc, phong hoá và ngâm ủ ítnhất là 6 tháng Khi đó, các hạt sét có điều kiện ngậm nớc và trơng nở thể tích,làm tăng tính dẻo, đồng đều về độ ẩm và thành phần hạt, các tạp chất hữu cơ cóthời gian để phong hoá làm tăng chất lợng của đất, chủ động về nguồn nguyênliệu trong những ngày ma ẩm Đất sét tại kho chứa ngoài trời sau khi ngâm ủ có
độ ẩm khoảng 12%
- Phụ gia sa mốt là các mảnh vỡ và các mảnh liên kết giữa hai viên sảnphẩm sau khi chẻ tách, cát silíc, các mảnh vỡ của sản phẩm sứ vệ sinh, củagranit đợc đập sơ bộ bằng thủ công đảm bảo kích thớc ≤ 100 mm trớc khi đavào các máy gia công theo yêu cầu kỹ thuật
b/ Gia công nguyên liệu và tạo hình sản phẩm:
Đất sét và sa mốt trong kho dự trữ có mái che cấp phối theo tỷ lệ quy định,
đợc đẩy vào cấp liệu thùng bằng máy ủi Phía dới cấp liệu thùng có băng tải vậnchuyển liệu đến máy nhào trộn sau đó xả xuống băng tải để cấp liệu cho máycán thô, máy cán mịn, máy nhào lọc Phối liệu chứa trong bể ủ đợc ít nhất 72 giờmới đợc tạo hình Phối liệu đợc máy xúc lật chuyển đến máy cấp liệu thùng cấpvào máy đùn ép chân không liên hợp Sau đó gạch mộc đợc xếp dỡ tự động lêncác giá đỡ trên xe goòng để vào lò sấy tuynel tự động
c/ Sấy, nung và phân loại, đóng gói sản phẩm
Tại lò sấy mộc đợc sấy dịu trong thời gian khoảng 30 giờ, với tác nhân sấy
là khí nóng thu hồi từ vùng làm nguội của lò nung và khí nóng bổ sung từ buồngnhiệt, khi đó độ ẩm mộc giảm từ 16-17% xuống <2%
Sau khi độ ẩm mộc đạt độ khô yêu cầu đợc xe phà có gắn cơ cấu vậnchuyển tự động lấy ra khỏi hầm sấy và nhờ máy xếp dỡ tự động xếp gạch mộclên goòng nung tuynel Sau đó nhờ hệ thống xe phà, kích đẩy thuỷ lực các xe
Trang 28goòng đợc đẩy vào lò nung và nung trong khoảng 32 giờ Tiếp theo xe goòng
đ-ợc kích đẩy ra ngoài để tiến hành dỡ sản phẩm tự động xếp lên pallét, sau đódùng xe nâng chuyển đến kho thành phẩm
Thiết bị công nghệ:
Nhằm tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất, chúng tôi mua dây chuyền thiết bịcông nghệ đồng bộ, hiện đại, tự động hoàn toàn của Italia
Trong quá trình thực hiện dự án này, chúng tôi đã cộng tác với một số đơn
vị có năng lực về cơ khí và tự động hoá có khả năng chế tạo, lắp đặt và tiếp thu
đợc hệ thống điều khiển tự động sau đó chuyển giao dần cho Công ty
Lựa chọn thiết bị công nghệ chính:
Công ty mua 01 dây chuyền thiết bị, công nghệ đồng bộ Italia làm việc tự
động hoàn toàn Các thiết bị chính bao gồm:
1/ Máy nhào trộn:
- Năng suất: 50 m3/giờ
- Công suất động cơ : 45 kw
- Trọng lợng 7000 kg
- Sản xuất tại Italia, trong đó có các chi tiết quan trọng nhập khẩu
2/ Máy nhào thuỷ lực có lới lọc:
- Sản xuất tại Italia, trong đó có các chi tiết quan trọng nhập khẩu
5/ Máy nhào đùn chân không liên hợp : 02 chiếc
Trang 29- Máy đùn bao gồm: 1 hệ thống bơm chân không tuần hoàn dầu, 1 hệ thống nângmáy đùn cho phép sản xuất các sản phẩm có kích thớc lớn
- Năng suất: 50 tấn/h
- Công suất động cơ : 160 + 90 kw
- Đờng kính ruột gà : 600 mm
- Trọng lợng 25.000 kg
- Sản xuất tại Italia, trong đó có các chi tiết quan trọng nhập khẩu
6/ Hệ thống máy cắt đồng bộ tự động hoàn toàn
7/ Hệ thống bốc xếp đồng bộ tự động hoàn toàn
8/ Lò sấy tunnel:
- Nhiệt độ sấy khoảng 100 -2000C
- Chu kỳ sấy : khoảng 30 giờ
- Tác nhân sấy: khí nóng thu hồi từ vùng làm nguội của lò nung và khí nóng bổsung từ buồng nhiệt, đồng bộ với hệ thống điện điều khiển cho phép điều chỉnhcác thông số nhiệt độ, áp suất, độ ẩm trong buồng sấy và trên đờng ống cấp khí
- Thiết kế Italia, thiết bị Italia
9/ Lò nung tunnel Italia:
- Thời gian nung trung bình: khoảng 32 giờ
- Số goòng nung trên ngày > 25
- Nhiên liệu sử dụng: than cám 5
- Thiết kế Italia, thiết bị Italia, trần phẳng
10/ Lò nung tunnel Việt Nam:
Trang 30- Số goòng nung trên ngày > 40
- Nhiên liệu sử dụng: than cám 5
- Thiết kế, thiết bị Việt Nam, vòm cong
B ng 1.1 Danh mục máy móc thiết bị chính phục vụ cho dự án ảng 1.1 Danh mục máy móc thiết bị chính phục vụ cho dự án
STT Danh mục máy móc
9 Lò nung tunnel Italia: Mới 100% 01 Italia
Nhu cầu về nguyờn, nhiờn liệu:
Nguyên liệu chủ yếu cho sản xuất sau này là đất sét và sa mốt
Nguồn cung cấp nguyờn liệu: Nguồn nguyên liệu đất sét cho Nhà máygốm xây dựng Đăng Hờng sẽ khai thác, vận chuyển chủ yếu ở các bãi bồi dọcSông Đuống thuộc với cự ly cách Nhà máy dới 20 km Các nguồn này đảm bảo
cung cấp cho nhà máy hoạt động ổn định trên 50 năm Ngoài ra, trong quá trình
sản xuất sẽ tiếp tục nghiên cứu đa vào sử dụng các loại đất sét khác để tạo ra sựphong phú, đa dạng về mầu sắc của sản phẩm
Thành phần hoá của đất sét nh sau:
(Theo kết quả phân tích của Viện khoa học công nghệ vật liệu xây dựng)
MNK SiO2 Al2O3 Fe2O3 CaO MgO Na2O+K2O
1 Mẫu số 1 4,36 69,68 15,42 5,26 1,61 0,80 2,05
Trang 312 Mẫu số 2 4,55 73,20 14,19 4,36 1,54 0,70 1,44
- Phụ gia sa mốt: Nguồn phụ gia sa mốt cho Nhà máy đợc lấy từ cácmảnh vỡ sản phẩm và các mảnh liên kết hai viên sản phẩm sau khi chẻ tách,phần còn thiếu sẽ thu mua các viên sản phẩm vỡ từ các cơ sở sản xuất sứ vệ sinh,gạch granit
+ Nhu cầu nguyên liệu cho sản xuất
hao hụt Phối liệu khô(tấn /năm) Phối liệu khô(tấn/ ngày)
1 Gia công nguyên liệu và
(Ghi chú: Một năm sản xuất 300 ngày)
Nh vậy, tổng nhu cầu nguyên liệu khô hàng năm: 218.636 tấn
- Khối lợng các nguyên vật liệu dự kiến nh sau:
Stt Loại nguyên
liệu sử dụng phối liệuTỷ lệ
(%)
Khối lợng ng.liệu khô
(tấn/ năm)
Độ ẩm nguyên liệu (%)
Khối lợng ng.liệu sử dụng (tấn/ năm)
Nh vậy,
Nhu cầu đất sét sử dụng hàng năm: 213.303 tấn
Nhu cầu sa mốt sử dụng hàng năm: 45.079 tấn
Định mức nhu cầu nguyờn liệu trờn 1 đơn vị sản phẩm: 1,72 kg/viờn;
Trong đú:
+ Nhu cầu đất sột: 1,42 kg/viờn;
+ Nhu cầu sa mốt: 0,3 kg/viờn;
+ Nhu cầu về nhiên liệu:
Trang 32Các loại nhiên liệu thông thờng đang sử dụng trong các lò nung các sảnphẩm gốm hiện nay là than cám, dầu FO, Diezel (DO) và LPG Để chọn loạinhiên liệu thích hợp cho sản phẩm sẽ sản xuất chúng tôi nhiên liệu nh sau:
Nhà máy sử dụng nhiên liệu than cám 5 để pha vào nguyên liệu chiếm90% nhiệt lợng và dùng 10% để đốt trong lò nung tuynel Nhu cầu cụ thể nh sau:
- Nhiên liệu sử dụng: Than cám 5, nhiệt trị TB: 5.200 kcal/ kg,
- Định mức tiêu hao năng lợng 450 kcal/kg thành phẩm;
- Tổng nhu cầu năng lợng: 94.500 triệu kcal
- Lợng than cám 5 cần cho 1 năm: 18.173 tấn /năm
Định mức nhu cầu nhiờn liệu trờn 1 đơn vị sản phẩm:
Ta tớnh được như sau: 18173/150.000= 0,12 kg/viờn;
Nhu cầu về điện năng:
Tổng hợp nhu cầu tiêu thụ điện của các thiết bị trong dây chuyền:
l-ợng Công suất tiêu thụ (KW) Tổng công suất( KW)
A Thiết bị gia công và tạo hình
Hệ thống lò sấy nung tuynel Việt
- Công suất máy biến áp yêu cầu: 1.172/0,90 = 1.302 KVA
Nh vậy, nhà máy cần lắp máy biến áp 1.500 KVA
Danh mục thiết bị của Nhà mỏy:
Thiết bị cụng nghệ:
trạng
Trang 331 Mỏy nghiền cỏn thụ 2 trục Bộ 01 Mới 100%
3 Mỏy nhào trộn qua lưới lọc Bộ 01 Mới 100%
5 Mỏy nhào đựn liờn hợp hỳt chõn
6 Trạm biến ỏp và đường dõy cao thế Hệ 1
1.4.3 Tổng mặt bằng quy hoạch của Dự ỏn
- Giải pháp quy hoạch đợc xác định cụ thể đảm bảo phân khu chức năngchặt chẽ giữa các khu
- Đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ giữa các phân khu chức năng đồng thời
đảm bảo khoảng cách an toàn lao động
- Vị trí khu đất nằm tại xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên
- San nền theo cốt đờng khống chế trong khu vực tạo mặt bằng xây dựngcông trình San nền theo 3 cấp chênh cao 1m tạo các khu vực riêng biệt cho khulàm việc
1.4.4 Hệ thống đường giao thụng nội bộ
Trang 34Hệ thống gồm đường vào, sân bê tông cho xe con và xe tải sử dụng và hệthống thoát nước mặt được tính toán, thiết kế với khối lượng và các thông sốchính như sau:
- Đường vào khu: bao gồm các lớp mặt đường bê tông đá 2x4, mác 300dày 30cm; dưới lớp giấy dầu và lớp cát dày 3cm làm phẳng và giảm ma sát;móng cấp phối đá dăm dày 20cm, nền K=0,98 Mặt đường dốc 12%
- Sân bê tông và đường nội bộ: bao gồm các lớp mặt sân bê tông đá 4x6mác 150 dày 20cm, dưới 1 lớp cát đệm tạo phẳng dày 7cm, nền K=0,98 Mặt sântạo độ dốc để thoát nước với độ dốc 5%, kết hợp xây bó vỉa và rãnh thoát nước
Sử dụng khe co dãn kiểu tự do, bố trí theo lưới 5x5m
+ Nhu cÇu cÊp níc cho s¶n xuÊt c«ng nghiÖp lµ 60 m3/ngµy
+ Nhu cÇu cÊp níc cho sinh ho¹t, vÖ sinh lµ kho¶ng 15 m3/ngµy
Hệ thống xử lý nước thải và chất thải rắn
- Khu vùc s¶n xuÊt: Trong quá trình sản xuất Nhà máy không sinh ra nước thải,lượng nước cấp cho sản xuất đều đi vào thành phẩm
- Khu vÖ sinh cña c¸n bé, c«ng nh©n viªn: Nước thải sinh hoạt
Nước thải được xử lý theo quy trình: Nước thải nhà bếp được đưa quasong chắn rác tách rác thô → qua hố ga tách cặn → đường dẫn thu gom đến hốthu gom nước thải bể phốt được bổ sung chất khử trùng Nguồn nước thải nhà
WC → Bể phốt 4 ngăn -> Đường dẫn nước thải, hố ga trên đường dẫn -> Lướichắn rác -> hố thu gom nước thải có bổ sung chất khử trùng định kỳ → Nguồntiếp nhận nước thải là ao sinh học thể tích 3000 m3
Trang 35- Nước mưa chảy tràn: Nước mưa chảy tràn được thu về cỏc rónh nước bờn cạnhtường bao của Cụng ty sau khi được lắng sơ bộ đảm bảo sạch tương đối được xả
ra ao trong khuụn viờn của Cụng ty
- Chất thải rắn:
+ Gạch vỡ: Gạch vỡ và gạch sản xuất bị hỏng của Nhà mỏy được quay vũng vàobói chứa nguyờn liệu để tỏi sản xuất sản phẩm
+ Xỉ than: Cụng ty bỏn cho tư thương tận dụng; khụng đổ ra mụi trường
+ Bựn thải bể phốt được cụng ty thuờ đơn vị hỳt định kỳ đem đi xử lý theo quyđịnh; bựn thải từ hệ thống xử lý và dập bụi bằng phương phỏp ướt được thu gomcựng với xỉ than
1.4.6 Hệ thống cõy xanh
Dự ỏn quy hoạch trồng cõy dọc theo dóy tường bao của Cụng ty và nhàđiều hành đảm bảo khoảng cỏch cỏch ly các nguồn ô nhiễm và khu làm việc.Mặt khỏc cũn tạo cảnh quan mụi trường, thoỏng mỏt
1.5 Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án
1.5.1 Hiệu quả kinh tế
Sự ra đời của Công ty TNHH Đăng Hường tạo nguồn thu ngân sách vànâng cao hiệu quả lợi ích kinh tế cho nhân dân trên địa bàn huyện Văn Lâm Dự
án đợc đầu t và triển khai sẽ phát huy đợc các yêu cầu về chuyên môn và ảnh ởng gián tiếp để nâng cao hiệu quả về kinh tế của ngành Xây dựng
h-1.5.2 Hiệu quả xã hội
Việc đầu t xây dựng Công ty TNHH Đăng Hường là việc làm cần thiết,giúp tạo công ăn việc làm cho con em trong địa bàn huyện Văn Lâm nói riêng vàcông ăn việc làm cho các huyện lân cận trên địa bàn tỉnh Hng Yên nói chung.Tạo uy tín, thơng hiệu cho ngành công nghiệp Xây dựng Việt Nam trong thời kỳphát triển
1.6 Tiến độ thực hiện dự ỏn:
Tiến độ thực hiện dự ỏn được thể hiện trong bảng sau (tớnh từ khi đượccấp Giấy chứng nhận đầu tư lần 2 – 25/6/2006)
Trang 36TT Néi dung c«ng viÖc Th¸ng thø
Trang 37Chơng 2.
điều kiện môi trờng tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực
thực hiện dự án
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa hỡnh
Vị trớ khu đất của Dự ỏn
Khu đất xây dựng Công ty TNHH Đăng Hường nằm tại xã Lạc Đạo,huyện Văn Lâm, tỉnh Hng Yên, bên cạnh đường 5
- Phớa Đụng giỏp Cụng ty cổ phần gạch ốp lỏt Việt Mỹ;
- Phớa Tõy giỏp đất sản xuất nụng nghiệp dài 334,5 m;
- Phớa Bắc giỏp đường quy hoạch dài 122 m
- Phớa Nam giỏp mương thủy lợi dài 122,7 m
Đặc điểm địa hình
Khu vực Dự ỏn nằm ở trong vựng đồng bằng Bắc Bộ và là một vựng đấtđai rộng lớn với địa hỡnh tương đối thấp và bằng phẳng, với độ cao dưới 200m
so với mực nước biển
Khớ hậu: Khu vực Dự ỏn nằm trong vựng chịu tỏc động của cơ chế giúmựa Tỏc động phối hợp của vĩ độ và giú mựa tạo nờn loại khớ hậu nhiệt đới ẩm
cú 2 mựa rừ rệt mựa đụng lạnh và khụ- mựa hố núng ẩm, mưa nhiều mựa hố từthỏng 4 đến thỏng 10, mựa đụng lạnh từ thỏng 11 đến thỏng 3 năm sau
2.1.2 Đặc điểm về địa chất công trình và địa chất thuỷ văn
Địa chất công trình
Cha có số liệu khoan địa chất tổng thể nhng nhìn chung qua số liệu khoan
địa chất các công trình đơn lẻ trong khu vực xã Lạc Đạo, huyện Văn Lâm chothấy, địa chất tơng đối đồng nhất, đất ở khu vực dự án có cờng độ từ 1,8 đến 2,5kg/cm2 thuận lợi cho việc xây dựng công trình
Trang 381 Lớp đất mặt : Phủ khắp bề mặt khu đất với bề dày mỏng thờng khoảng 0,3m
đến 0,5m Thành phần của lớp chủ yếu là sét pha, sét, trạng thái dẻo cứng - nửacứng, màu nâu vàng
2 Lớp sét kết trạng thái nửa cứng : Phân bố đều khắp từ độ sâu 0,3m đến 0,5m
trở xuống với bề dày trung bình 9m Thành phần của lớp chủ yếu là sét, sét kết
có nguồn gốc phong hóa từ đá vôi (loại đất Tetarosa), trạng thái nửa cứng - dẻo
Đất màu nâu, xám vàng
3 Lớp sét kết, trạng thái nửa cứng đến cứng : Phân bố từ độ sâu 7,6m đến 16m
trở xuống với bề dày trung bình 5,5m Thành phần của lớp chủ yếu là sét, sét kết
có nguồn gốc phong hóa, trạng thái nửa cứng – cứng Đất có lẫn cuội, dăm, sỏisạn, đôi chỗ hình thành các thấu kính, màu xám vàng, xám nâu
4 Lớp sét kết, trạng thái cứng : Phân bố từ độ sâu 13,2m đến 22m với bề dày
trung bình 2,2m Thành phần của lớp chủ yếu là sét, sét kết, có lẫn các ổ cuộisỏi, trạng thái cứng Đất màu xám nâu
Đặc điểm địa chất thủy văn
Khu vực Công ty TNHH Đăng Hường đợc bao bọc bởi các con sông,trong đó có sông Hồng, con sông lớn nhất miền Bắc, chảy qua Ngoài ra, còn cónhiều sông đào nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ của sản xuất nông nghiệp Nhữngcon sông này thuộc hệ thống đại thủy nông Bắc Hng Hải
+ Sông Hồng:
Sông Hồng chảy qua Hng Yên theo hớng tây bắc – nam đông nam vớichiều dài 67 km Đây là đoạn sông lớn nhất của tỉnh Hng Yên Sông Hồng cóchứa lợng phù sa khá lớn và chính vùng đất Hng Yên cũng do dòng sông này bồi
tụ lên Về đến lãnh thổ Hng Yên, sông Hồng chảy quanh co uấn khúc, tạo nênnhiều bãi bồi đất rộng Sông Hồng làm ranh giới tự nhiên giữa Hng Yên với HàNội, Hà Nam Nó bắt đầu chảy vào địa phận Hng Yên ở thôn Phi Liệt (xã LiênNghĩa, huyện Văn Giang), qua các huyện Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động vàthành phố Hng Yên Sông Hồng đã đem lại nguồn nớc phù sa cho đồng ruộng H-
ng Yên Nó còn là con đờng thủy quan trọng nối tỉnh Hng Yên với Hà Nội, ViệtTrì, Yên Bái, Thái Bình và Nam Định
+ Sông Luộc:
Là con sông lớn thứ hai chảy qua Hng yên, một nhánh lớn của Sông Hồng,nằm vắt ngang phía nam của tỉnh, gần nh vuông góc với sông Hồng Sông Luộcdài 70 km, rộng trung bình 200 m, chảy qua địa phận Hng Yên với độ dài 26 km
Từ sồng Luộc qua các hệ thống sông khác, có thể đến thành phố Hải Dơng,thành phố Hải Phòng
Trang 39+ Sông Kẻ Sặt:
Chảy ở phía đông của tỉnh, con sông này tạo thành ranh giới tự nhiên giữaHng Yên với Hải Dơng, đoạn sông này dài 20 km từ Thịnh Vạn (Mỹ Hào) đếnTông Hóa – Phủ Cừ Nó có giá trị về mặt dẫn nớc (khi có hạn) và tiêu nớc (khi
có úng), vì nhận nớc từ sông Thái Bình (cửa sông ở phía Nam thành phố Hải
D-ơng) và xuôi chiều tiêu thủy ra sông Luộc Dựa vào điều kiện tự nhiên thuận lợinày, Hng Yên đã xây dựng hệ thống thủy lợi để điều tiết nớc phục vụ cho sảnxuất nông nghiệp
+ Sông Nh Quỳnh:
Chảy ở phía Bắc của tỉnh, sông Nh Quỳnh là môt con sông nhỏ dài khoảnghơn 20km, chảy ngoằn ngoèo gần nh theo hớng Bắc Tây Bắc của huyện VănLâm Sông chảy qua các làng, xã của huyện Văn Lâm và cuối cùng đổ vào hệthống sông Bắc Hng Hải
Vị trí Công ty TNHH Đăng Hường nằm trên vùng phân bố của các tầngchứa nớc sau:
- Tầng chứa nớc - lỗ hổng trầm tích Holocel (TCN qh)
Đây là tầng chứa nớc thứ nhất tính từ mặt đất, tầng chứa nớc qh phân bố rộng rãikhắp khu vực nghiên cứu, bao gồm các thành tạo đất đá của hệ tầng Thái Bình(aQ2 tb) và Hải Hng (a, amQ2 hh) Thành phần thạch học phía trên chủ yếu là Sétpha, cát pha, phía dới là cát hạt mịn, hạt trung, màu xám có lẫn một ít sạn sỏinhỏ
Các lớp cát pha, sét pha phía trên của tầng chứa nớc qh tạo thành lớp cách nớc bềmặt, phân bố không liên tục, bề dày thay đổi từ 2,0m đến 6,3m; trung bình là4,1m ở khu vực nghiên cứu, bề dày của tầng chứa nớc qh thay đổi từ 8,0m đến14,0m; trung bình 11,2m
Về chất lợng, hàm lợng các chất bẩn PO4-3, NO2- thấp hơn Quy chuẩn chophép, riêng hàm lợng Sắt, Mangan vợt quá Quychuẩn cho phép nên nhất thiếtphải xử lý trớc khi sử dụng Kết quả phân tích hàm lợng kim loại nặng và nguyên
tố độc hại đều thấp hơn Tiêu chuẩn cho phép Nớc dới đất TCNqh thuộc loạinhạt, kiểu Bicacbonat Clorua Natri
- Lớp cách nớc trầm tích Pleistocen - Holocenl (LCN 1)
Phân bố rộng rãi và liên tục trong khu vực Công ty, lớp cách nớc này ở độ sâu từ12,0 17,4m; bề dày thay đổi từ 6,1 21,5m; trung bình 10,3m Thành phầnthạch học chủ yếu là sét, sét pha, cát pha, có nơi bị Laterit hoá loang lổ, màuxám vàng xám xanh chứa các kết vón ôxit sắt màu nâu đỏ
Trang 40- Tầng chứa nớc áp lực yếu vỉa - lỗ hổng trầm tích Pleistocen trên (TCN
qp2)
Tầng chứa nớc qp2 đợc phân bố rộng rãi, bao gồm các trầm tích thuộc tập dới của
hệ tầng Vĩnh Phúc (aQ1 vp1), tầng chứa nớc này ở độ sâu từ 22,4m đến 33,5m bềdày thay đổi từ 5,5m đến 28,1m; trung bình 16,4m Thành phần đất đá bao gồm:Cát hạt mịn, trung, thô màu vàng, nâu hồng, đáy tầng có lẫn sạn sỏi nhỏ
Đây là tầng chứa nớc áp lực yếu, chiều sâu mực nớc dao động từ 0,8m đến2,0m khá phong phú nớc Nớc dới đất TCNqp2 thuộc loại hình Bicacbonat CloruaNatri
- Lớp cách nớc Pleistocen giữa - trên (LCN 2)
Đây là lớp cách nớc thứ 2 nằm trực tiếp trên tầng chứa nớc sản phẩmthuộc phụ hệ tầng Hà Nội trên (Q1-23 hn2 ) gặp trong tất cả các lỗ khoan trongvùng Lớp cách nớc này ở độ sâu từ 39,0m đến 50,5m; chiều dày từ 2,0m đến9,0m; trung bình 5,3m Thành phần thạch học bao gồm chủ yếu là sét pha, cátpha có lẫn sạn nhỏ
- Tầng chứa nớc áp lực vỉa - lỗ hổng trầm tích Pleistocen giữa - trên (TCN
qp1) Tầng chứa nớc qp1 phân bố rộng rãi khắp khu vực Nhà mỏy, đất đá chứa
n-ớc là lớp cuội, sỏi lẫn cát thuộc tập dới của hệ tầng Hà Nội (Q12-3hn1) và cuội, sỏilẫn sét, cát, bột gắn kết yếu của tầng Lệ Chi (Q1 lc), tầng chứa nớc qp1nằm ở độsâu từ 43,7m đến 52,5m Bề dày tầng chứa nớc qp1 thay đổi từ 20,5m đến 60,3m;trung bình 48,5m ở khu vực Nhà mỏy lớp cuội sỏi lẫn cát gặp ở độ sâu từ 43,7m
đến 81,7m với chiều dày từ 20,5m đến 38,0m; trung bình 29,0m
- Phức hệ chứa nớc Neogen (PHCN N)
Phân bố khắp khu vực Nhà mỏy, bao gồm các thành tạo trầm tích của tầng VĩnhBảo (N2vb) Các đất đá chứa nớc chủ yếu là cuội kết, cát kết, bột kết, sét kết cóchứa tàn tích thực vật, màu xám, xám nâu, xám xẫm Thành phần chủ yếu làthạch anh gắn kết yếu, các lỗ khoan thăm dò gặp tầng chứa nớc này ở độ sâu từ86,0m đến 112,0m
2.1.3 Đặc điểm về khí tợng
Khu vực nghiên cứu là một phần của đồng bằng Bắc Bộ nên khí hậu cũngmang tính đặc trng của vùng Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt là mùa ma và mùakhô Mùa ma thờng từ tháng 4 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm và ma nhiều, lợng
ma chiếm từ 80% đến 90% lợng ma cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3năm sau, khí hậu lạnh khô và ít ma Theo tài liệu quan trắc từ tháng 1 năm 2003