Hạng mục Đường dây trung thế và trạm biến áp 3x37,5kVA cấp nguồn cho trạm bơm trung chuyển nước thải số 5 KDC Ấp 5B Thới Hòa CSHT – KHU DÂN CƯ ẤP 5B THỚI HÒA HẠNG MỤC ĐƯỜNG DÂY TRUNG THẾ VÀ TRẠM BIẾN ÁP 3x37,5kVA CẤP NGUỒN CHO TRẠM BƠM TRUNG CHUYỂN NƯỚC THẢI SỐ 5 KDC ẤP 5B THỚI HÒA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG MỤC LỤC chương I GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ 3 I GIỚI THIỆU CHUNG 3 1 Tên dự án KHU DÂN CƯ ẤP 5B THỚI HÒA 3 2 Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn 3 3 Các thông tin chính về công trình.
Trang 1CSHT – KHU DÂN CƯ ẤP 5B THỚI HÒA HẠNG MỤC: ĐƯỜNG DÂY TRUNG THẾ VÀ TRẠM BIẾN ÁP 3x37,5kVA CẤP NGUỒN CHO TRẠM BƠM TRUNG CHUYỂN NƯỚC THẢI SỐ 5
KDC ẤP 5B THỚI HÒA THIẾT KẾ BẢN VẼ THI CÔNG
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ 3
I GIỚI THIỆU CHUNG 3
1 Tên dự án : KHU DÂN CƯ ẤP 5B THỚI HÒA 3
2 Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn: 3
3 Các thông tin chính về công trình: 3
3.1 Địa điểm: 3
3.2 Vị trí - phạm vi công trình: 3
II CĂN CỨ PHÁP LÝ 3
1 Luật của Quốc Hội 3
2 Nghị định của Chính Phủ 4
3 Văn bản của các Bộ ngành 4
3.1 Bộ Xây Dựng 4
3.2 Bộ Công thương 5
3.3 Bộ tài chính 5
4 Văn bản của HĐND - UBND - Sở ban ngành tỉnh Bình Dương 5
CHƯƠNG II: LOẠI VÀ CẤP CÔNG TRÌNH - QUY MÔ ĐẦU TƯ 6
I LOẠI VÀ CẤP CÔNG TRÌNH: 6
II QUI MÔ ĐẦU TƯ: 6
CHƯƠNG III: TIÊU CHUẨN , QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG 7
I VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG 7
II VỀ CÔNG TÁC THIẾT KẾ 7
CHƯƠNG IV: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG 8
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 8
1 Địa hình: 8
2 Khí hậu: 8
3 Thủy văn: 8
4 Địa chất: 9
CHƯƠNG V: GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 10
I GIẢI PHÁP THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN: 10
1 Cơ sở áp dụng cho công trình: 10
Trang 22 Quy mô công trình: 11
3 Phương án thiết kế 11
4 Giải pháp kỹ thuật thiết kế lưới điện: 11
4.1 Phần đường dây trung thế: 11
4.2 Phần trạm biến áp: 13
CHƯƠNG VI: GIẢI PHÁP VỀ XÂY DỰNG – VẬT LIỆU CHỦ YẾU ĐƯỢC SỬ DỤNG 15
I TỔ CHỨC THI CÔNG XÂY DỰNG: 15
1 Các đặc điểm chính của công trình: 15
2 Khối lượng công tác chủ yếu : 15
3 Tổ chức công trường : 15
4 Các phương án xây lắp chính : 16
5 An toàn lao động : 16
6 Một số yêu cầu chú ý: 17
II PHÒNG CHỐNG ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG: 17
1 Xác định các ảnh hưởng của công trình đến môi trường: 17
1.1 Giải tỏa mặt bằng, đền bù di dân: 17
1.2 Xử lý nước thải và chất thải: 17
1.3 Chống ồn: 17
1.4 Các ảnh hưởng của điện trường: 18
2 Các biện pháp giảm thiểu các ảnh hưởng đến môi trường: 18
CHƯƠNG VII: KIẾN NGHỊ 19
Trang 3CHƯƠNG I:
GIỚI THIỆU CHUNG – CĂN CỨ PHÁP LÝ
I GIỚI THIỆU CHUNG
1 Tên dự án : Khu dân cư ấp 5B Thới Hòa
Công trình : CSHT – Khu dân cư ấp 5B Thới Hòa
Hạng mục : Đường dây trung thế và trạm biến áp 3x37,5kVA cấp nguồn cho trạm
bơm trung chuyển nước thải số 5 KDC Ấp 5B Thới Hòa Địa điểm : Phường Thới Hòa, TX Bến Cát, tỉnh Bình Dương
2 Giới thiệu Chủ đầu tư và đơn vị Tư vấn:
Chủ Đầu Tư : TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
-CTCP
Địa chỉ : Số 8, đường Hùng Vương, P Hòa Phú, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình
Dương
Điện thoại : (0274) 3822 655
Email : Becamex@hcm.vnn.vn
Cơ quan lập : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN – XÂY DỰNG TESLA
Địa chỉ : Số 1342C, khu phố Tân Mỹ, đường ĐT747, phường Thái Hòa, thị xã
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Điện thoại : 0982.744.762
Email : tesla.tvxd@gmail.com
3 Các thông tin chính về công trình:
3.1 Địa điểm:
- Dự án nằm trên địa bàn phường Thới Hòa, TX Bến Cát, tỉnh Bình Dương;
3.2 Vị trí - phạm vi công trình:
- Vị trí công trình: CSHT – khu dân cư ấp 5B Thới Hòa, Hạng mục: Đường dây trung thế
và trạm biến áp 3x37,5kVA cấp nguồn cho trạm bơm trung chuyển nước thải số 5 KDC
Ấp 5B Thới Hòa thuộc địa phận phường Thới Hòa, TX Bến Cát, tỉnh Bình Dương
II CĂN CỨ PHÁP LÝ
1 Luật của Quốc Hội
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 của Quốc Hội khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
18/06/2014;
- Căn cứ Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/06/2020 về sửa đổi, bổ sung một số điều của
luật xây dựng;
Trang 4- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc Hội khóa XIII kỳ họp thứ 6 thông qua ngày
26/11/2013;
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 của Quốc Hội khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua
ngày 18/06/2014;
- Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 của Quốc Hội khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 23/06/2014;
2 Nghị định của Chính Phủ
- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch
bảo vệ môi trường, đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về việc quy định chi tiết thi hành một số
điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Nghị định 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 03 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết
một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số: 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ về việc Quy định chi tiết
thi hành luật Điện lực về An toàn điện
- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư
xây dựng;
- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số
nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;
- Nghị định số 30/2015/NĐ-CP ngày 17/3/2015 của Chính phủ về quy định chi tiết thi
hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư
- Nghị định 90/2019/NĐ-CP ngày 15/11/2019 của Chính phủ về quy định mức lương tối
thiểu vùng năm 2020 đối với người lao động
- Nghị định số 99/2021/NĐ-CP của Chính phủ: Quy định về quản lý, thanh toán, quyết
toán sử dụng vốn đầu tư công
3 Văn bản của các Bộ ngành
3.1 Bộ Xây Dựng
- Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ xây dựng hướng
dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ xây dựng ban hành
định mức xây dựng;
- Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 08 năm 2021 của Bộ xây dựng hướng
dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình;
- Thông tư 18/2016/TT-BXD ngày 30/06/2016 của Bộ Xây dựng quy định về quy định
chi tiết và hướng dẫn một số nội dung về thẩm định, phê duyệt dự án thiết kế, dự toán
Trang 5xây dựng công trình;
- Thông tư số 07/2019/TT-BXD ngày 7/11/2019 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung và
thay thế một số quy định tại Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ Xây dựng về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động xây dựng;
- Thông tư 08/2016/TT-BXD ngày 10/03/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội
dung về hợp đồng tư vấn xây dựng;
3.2 Bộ Công thương
- Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 21014 của Bộ Công Thương về việc
Quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện;
- Quyết định số: 4970/QĐ-BCT ngày 21/12/2016 của Bộ Công Thương về việc ban hành định mức dự toán xây dựng chuyên ngành công tác xây lắp đường dây tải điện và lắp đặt trạm biến áp;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện (QCVN QTĐ-8: 2010/BCT) về Kỹ thuật điện hạ áp ban hành theo Thông tư số 04/2011/TT-BCT của Bộ công thương;
3.3 Bộ tài chính
- Thông tư số 209/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định dự án đầu tư xây dựng, phí thẩm định thiết kế cơ sở;
- Thông tư số 210/2016/TT-BTC ngày 10/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định thiết kế kỹ thuật, phí thẩm định dự toán xây dựng;
4 Văn bản của HĐND - UBND - Sở ban ngành tỉnh Bình Dương
- Quyết định số 117/QĐ-UBND ngày 14/01/2020 của UBND tỉnh Bình Dương về việc
phân loại đường để tính giá cước;
- Quyết định số: 2632/QĐ-UBND ngày 22/11/2018 của UBND tỉnh Bình Dương về việc phê duyệt điều chỉnh cục bộ đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ (1/500) khu dân cư ấp 5B, phường Thới Hòa, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương;
- Quyết định số 148/QĐ-SXD ngày 14/01/2022 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương về việc công bố đơn giá nhân công xây dựng Quý VI năm 2021 trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
- Đơn giá các vật liệu xây dựng lấy theo Công bố giá số 1219/CBG-SXD ngày 12/4/2022
về việc công bố giá vật liệu xây dựng tháng 01, tháng 02 và tháng 3 năm 2022 của Sở Xây dựng tỉnh Bình Dương
Trang 6CHƯƠNG II:
LOẠI VÀ CẤP CÔNG TRÌNH - QUY MÔ ĐẦU TƯ
I LOẠI VÀ CẤP CÔNG TRÌNH:
- Theo TT 06/2021/TT-BXD, cấp công trình của dự án được xác định như sau:
+ Cấp công trình: cấp IV (Theo Phụ lục 1 Bảng 1.2.5 TT 06/2021/TT-BXD: Công trình Năng Lượng – Đường dây và trạm biến áp
II QUI MÔ ĐẦU TƯ:
- Phần lưới điện của công trình:
+ Tổng chiều dài đường dây trung thế XDM = 140 m
+ Tổng số trạm biến áp 3x37,5kVA XDM: = 01 trạm
Trang 7CHƯƠNG III:
TIÊU CHUẨN , QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG
I VỀ CÔNG TÁC KHẢO SÁT XÂY DỰNG
1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới tọa
độ
QCVN 04:2009/BTNMT
2 1/5000Quy phạm đo vẽ bản đồ Địa hình tỉ lệ 1/500 ÷ 96-TCN 43-90
3 Quy trình khảo sát lưới điện
II VỀ CÔNG TÁC THIẾT KẾ
1 Kết cấu bê tông cốt thép – tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5574:2012
2 Quy chuẩn Quốc gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2008/BXD
3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về phân loại, phân cấp
các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị QCVN 03:2012/BXD
4 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầngkỹ thuật đô thị QCVN 07:2016/BXD
5 Tiêu chuẩn lưới điện 22kV của Tổng Công ty Điện
lực Miền Nam
QĐ số 1727/QĐ-EVN SPC ngày 18/06/2015 V/v: “Ban hành quy định tiêu chuẩn công tác lưới điện phân phối trên không”
6 Đặc tính kỹ thuật vật tư thiết bị sử dụng cho công
trình
QĐ số: 20/QĐ-HĐTV SPC ngày 11/03/2022 của Tổng công ty Điện lực miền Nam về việc “Ban hành Quy định tiêu chuẩn Vật tư thiết bị lưới điện trong Tổng công ty Điện lực miền Nam”
18/19/20/21-2006
CHƯƠNG IV:
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG
Trang 8I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
1 Địa hình:
- KDC Ấp 5B Thới Hòa có vị trí thuộc Phường Thới Hòa, TX Bến Cát, tỉnh Bình Dương.
- Địa hình, địa chất thích hợp xây dựng công trình Địa hình khu đất khá bằng phẳng, là
điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện xây dựng công trình
- Bề mặt địa hình chủ yếu là khu dân cư Dân cư sinh sống dọc hai bên tuyến tương đối
đông đúc, nhà dân chủ yếu là nhà 2 tầng, 3 tầng
2 Khí hậu:
- Khu vực xây dựng nằm trong vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, trong
năm có một mùa khô và một mùa mưa tương phản sâu sắc
- Mùa mưa bắt đầu từ tháng 05 đến tháng 11, chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam.
Mùa khô thường bắt đầu từ tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc
- Theo số liệu thống kê:
+ Lượng mưa những tháng 7, 8, 9 thường là những tháng mưa dầm và là những tháng
có lượng mưa lớn nhất Có những trận mưa dầm kéo dài 1÷2 ngày đêm liên tục
Năm có lượng mưa lớn nhất là 2.483,8 mm (năm 2016)
Năm có lượng mưa nhỏ nhất là 2.044,8 mm (năm 2019)
Lượng mưa trung bình hàng năm: 2.291,4 mm
+ Nhiệt độ không khí trung bình giao động khoảng từ 27,7-28,00C
Năm có nhiệt độ cao nhất là 28,00C (năm 2016)
Năm có nhiệt độ thấp nhất là 27,70C (năm 2015)
Nhiệt độ trung bình hàng năm: 27,80C
- Số giờ nắng vào mùa khô rất cao, chiếm trên 60% số giờ nắng trong một năm Tổng số
giờ năng trong năm (2015-:- 2019): 2.457,2÷2.495,3 giờ
Năm có giờ nắng cao nhất là 2.260,5 giờ nắNg (năm 2016)
Năm có giờ nắng thấp nhất là 2.206,3 giờ nắng (năm 2017)
- Độ ẩm không khí trung bình từ năm 2015÷2019 giao động trong khoảng 79,7% ÷
88,8%, cao nhất là thường vào tháng 9 và thấp nhất vào tháng 2
Năm có độ ẩm không khí cao nhất là 88,8% (năm 2017)
Năm có độ ẩm thấp nhất là 79,7% (năm 2019)
Độ ẩm trung bình hàng năm: 85,2%
(Số liệu lấy theo nguồn Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2019)
3 Thủy văn:
Vị trí xây dựng công trình có cao độ tự nhiên cao, nằm cách xa các sông, suối, rạch, ao, hồ nên không chịu ảnh hưởng của thuỷ triều hoặc nước ngập thường xuyên Chỉ chịu tác động của nước mưa chảy trên mặt
4 Địa chất:
- Công trình được xây dựng trên cơ sở nền đất đã khai thác lâu năm rất ổn định, không có
hiện tượng lún, nứt hoặc các biến dạng khác Do đó để tiết kiệm kinh phí đầu tư, không thực hiện khoan địa chất công trình
Trang 9- Qua tham khảo địa chất các công trình lân cận, khu vực tuyến đi qua có nền địa chất ổn
định, phân bố trên bề mặt là lớp đất sét pha, bên dưới là lớp đất sét
Trang 10CHƯƠNG V:
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
I GIẢI PHÁP THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN:
1 Cơ sở áp dụng cho công trình:
- Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành
Luật Điện lực về an toàn điện
- Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính Phủ ban hành về “Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện”
- Thông tư 31/2014/TT-BCT ngày 02 tháng 10 năm 21014 của Bộ Công Thương về việc
Quy định chi tiết một số nội dung về an toàn điện
- Thông tư 39/2015/TT-BCT ngày 22/03/2015 của Bộ Công thương về việc Quy định hệ
thống điện phân phối
- Thông tư số 40/2009/TT-BCT ngày 31/12/2009 của Bộ Công Thương qui định Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện
- Quy chuẩn 07:2010/BXD về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia các công trình hạ tầng kỹ
thuật đô thị ban hành kèm theo thống tư số 02/TT-BXD ngày 05/02/2010
- Quy phạm trang bị điện 11-TCN 18-19-20-21-2006 theo Quyết định số
19/2006/QĐ-BCN ngày 11 tháng 07 năm 2006 của Bộ Công thương về việc ban hành quy phạm trang thiết bị điện
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện ban hành kèm theo quyết định số
54/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008 của Bộ Công Thương (QCVN QTĐ-5,6,7: 2008/BCT “Kiểm định trang thiết bị, vận hành, sữa chữa và thi công các công trình điện”;
- Quyết định số 1116/QĐ-UBND ngày 05/05/2017 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình
Dương về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Bình Dương giai đoạn 2016-2025, có xét đến năm 2035 – Hợp phần Quy hoạch chi tiết phát triển lưới điện sau các trạm 110 kV;
- Căn cứ QĐ số 1299/QĐ-EVN ngày 03/11/2017 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam V/v:
“Ban hành Quy định công tác thiết kế dự án lưới điện phân phối cấp điện áp đến 35kV trong Tập đoàn Điện lực Việt Nam”
- Tiêu chuẩn thiết kế lưới điện trên không 22kV ban hành kèm theo Quyết định số 1727/
QĐ-EVN SPC ngày 18/06/2015 của Tổng Công ty Điện Lực Miền Nam v/v: “Ban
hành quy định tiêu chuẩn công tác lưới điện phân phối trên không của EVN SPC”
- Tiêu chuẩn công tác lưới điện phân phối ngầm và tiêu chuẩn thiết kế đường dây trên
không dạng Compact của EVN SPC ban hành kèm công văn số: 10526/EVN SPC-KT ngày 16/12/2016
- Quyết định 20/QĐ-HĐTV ngày 11 tháng 03 năm 2022 của Tổng công ty Điện lực Miền
Nam về việc: Ban hành "Quy định tiêu chuẩn Vật tư thiết bị lưới điện trong Tổng công
ty Điện lực Miền Nam".
Trang 112 Quy mô công trình:
3 Phương án thiết kế
- Lưới điện xây dựng mới phải đảm bảo hành lang an toàn lưới điện theo Nghị định
14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định chi tiết thi hành luật Điện lực
- Nghị định 51/2020/NĐ-CP ngày 21/4/2020 của Chính Phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 của Chính Phủ ban hành về “Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện”
- Phần vật tư và thiết bị thu hồi được bàn giao chủ đầu tư và thanh lý theo quy định tại
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND ngày 22/07/2015 và Quyết định 03/2018/QĐ-UBND ngày 09/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương)
- Phần giải phóng hành lang an toàn lưới điện trước khi thi công do Chủ đầu tư đảm
trách
4 Giải pháp kỹ thuật thiết kế lưới điện:
Trên cơ sở phân tích số liệu khảo sát và những yêu cầu về đặc tính kỹ thuật, quy định
về tiêu chuẩn lưới điện cũng như hiệu quả kinh tế, phương án kỹ thuật sẽ được thiết kế chi tiết như sau:
4.1 Phần đường dây trung thế cấp nguồn TBA XDM:
- Nguồn điện, vị trí đấu nối: trụ trung thế 18/2DT-2000 thuộc nhánh rẽ N4 KDC ấp 5B
Thới Hòa, tuyến 475 Cầu Tây
- Lộ trình tuyến: Nhánh rẽ xây dựng mới cấp nguồn trạm 3x37,5kVA XDM: Sau khi
đấu nối tại trụ 18 (hiện hữu) Nr N4 KDC ấp 5B Thới Hòa đường dây trung thế XDM kéo dài 32m đến vị trí trụ 01/T+FCO, tại đây lắp đặt 03 FCO 24kV bảo vệ nhánh rẽ XDM, từ đây đường dây đi thẳng dọc theo bên trái vỉa hè đường hiện hữu một đoạn 70m đến trụ 03/2DT sau đó rẽ phải một đoạn 32m đến trụ 04/2DT sau đó rẽ trái một đoạn 6m đến trụ 05/DT thì dừng tuyến, tại đây đặt TBA 3x37,5kVA
- Loại tuyến: Đường dây trên không 3P-1N.
- Cấp điện áp: 22kV.
- Số mạch: 01 mạch
- Tổng chiều dài đơn tuyến: 140m.
- Bảo vệ nhánh rẽ: Lắp đặt 03 FCO-100A cỡ chì 6K tại trụ 01 nhánh rẽ xây dựng mới.
- Dây dẫn:
+ Dây pha: Sử dụng cáp nhôm bọc lõi thép cách điện 24kV-50mm² (ACXH-50mm²) + Dây trung hòa: Sử dụng cáp nhôm trần lõi thép 50mm² (As-50mm²)
- Cách điện:
+ Cách điện treo: Dùng chuỗi cách điện treo Polymer 24kV – 70kN kết hợp với giáp níu cỡ dây ACXH 24kV 50mm² + yếm + 1 móc U thimble