Phần 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1 TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức, kĩ năng Phân biết được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình 2 Phẩm chất và năng lực chung Năng lực chung tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác Phẩm chất yếu nước; trung thực; trách nhiệm 3 Năng lực công nghệ Nhận thức công nghệ Sử dụng công nghệ Giao tiếp công nghệ II PHƯƠNG TIỆN THIẾT BỊ DẠY HỌC 1 G.
Trang 1Phần 1 CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 1 TỰ NHIÊN VÀ CÔNG NGHỆ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Phân biết được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình
- Có ý thức giữ gìn sản phẩm công nghệ trong gia đình
2 Phẩm chất và năng lực chung
- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác
- Phẩm chất: yếu nước; trung thực; trách nhiệm
3 Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ
- Sử dụng công nghệ
- Giao tiếp công nghệ
II PHƯƠNG TIỆN - THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giáo viên
Tranh hoặc vật thật một số hình trong SHS bài l
2 Học sinh
Tranh hoặc vật thật một số hình trong SHS bài l
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 2- GV yêu cầu HS xem mục lục và trả lời câu hỏi.
Bài 3 Sử dụng quạt điện
Bài 4 Sử dụng máy thu thanh
Bài 5 Sử dụng máy thu hình
Bài 6 An toàn với môi trường công nghệ trong gia đình
Phần 2: Thủ công kĩ thuật, gồm có 3 bài như sau:
- GV dẫn dắt vào bài học: Để trả lời thắc mắc sản phẩm công nghệ là gì, chúng
ta cùng tìm hiểu qua bài học Tự nhiên và công nghệ
2.2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về đối tượng tự nhiên
a Mục tiêu: HS nhận biết được đối tượng tự nhiên.
b Cách tiến hành:
2
Trang 3- GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh ở trang 7, yêu cầu HS nêu tên các đốitượng tự nhiên có trong hình và một số đối tượng tự nhiên ngoài SHS.
- HS trình bày, bổ sung cho nhau và cùng GV đưa ra kết luận
c Kết luận:
Đối tượng tự nhiên là những đối tượng có sẵn trong tự nhiên không docon người làm ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu về sản phẩm công nghệ trong đời sống
a Mục tiêu: HS nhận biết được sản phẩm công nghệ trong đời sống.
+ Những đối tượng tự nhiên được sử dụng để làm ra sản phẩm công nghệ (ví dụnhư đất sét, đá, gỗ ) được gọi là nguyên liệu tự nhiên
- HS trình bày, bổ sung và cùng GV đưa ra kết luận
c Kết luận:
Sản phẩm công nghệ là những sản phẩm được con người làm ra để phục
vụ đời sống
Hoạt động 3: Phần biệt đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ
a Mục tiêu: HS phân biết được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ.
Trang 4+ Nhóm 2: Viết tên đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ mà em biết (dựatrên các sản phẩm nhóm đã chuẩn bị ở nhà).
Trang 5- GV cùng HS đưa ra kết luận.
c Kết luận:
Sản phẩm công nghệ thường được làm từ các đối tượng tự nhiên, nên chúng taphải sử dụng sản phẩm công nghệ phù hợp an toàn và hiệu quả để bảo vệ tựnhiên và môi trường
2.3 Cũng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học về đối tượng tự nhiên, sản phẩm công nghệ
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị tranh cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
TIẾT 2
1 Mục tiêu
- Kể được tên một số sản phẩm công nghệ trong gia đình
- Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình
Hoạt động l: Tìm hiểu về sản phẩm công nghệ trong gia đình
a Mục tiêu: Nêu được tác dụng của một số sản phẩm công nghệ trong gia đình.
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS trả lời câu lệnh trước lớp: Kể tên và tác dụng của nhữngsản phẩm công nghệ mà gia đình em đang sử dụng dựa theo các hình trong SHStrang 10
- HS chia sẻ ý kiến cá nhân
Trang 6-GV giúp HS nhắc lại đúng tên gọi và tác dụng của các sản phẩm công nghệtheo các hình trong SHS.
Gợi ý:
+ Nỗi cơm điện dùng để nấu cơm, nấu cháo
+ Tủ lạnh dùng để bảo quản thức ăn, làm nước đá
+ Quạt điện dùng để làm mát
+ Đèn bàn dùng để chiếu sáng khi học bài
+ Máy thu hình (tivi) dùng để xem phim, xem tin tức, xem ca nhạc, + Máy thu thanh (radio) dùng để nghe tin tức, nghe nhạc
- GV hướng dẫn HS trả lời và chốt lại câu trả lời đúng
- GV cùng HS rút ra kết luận, qua đó GV tích hợp giáo dục môi trường
Hoạt động 2: Các bước sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia đình
a Mục tiêu: HS biết được các bước sử dụng sản phẩm công nghệ trong gia
đình
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm: Chia sẻ cách sử dụng các sản phẩm côngnghệ trong gia đình mà em biết và những điều cần lưu ý khi sử dụng
Gợi ý những điều cần lưu ý khi sử dụng các sản phẩm công nghệ:
1 Tuân thủ hướng dẫn của nhả sản xuất
2 Cần đảm bảo an toàn tuyệt đối khi sử dụng các thiết bị công nghệ có sửdụng nguồn điện và nhờ sự hỗ trợ của người lớn khi cần thiết
- GV cùng HS rút ra kết luận
- HS thực hành sử đụng một số sản phẩm công nghệ thông dụng như quạt máy,tivi, điện thoại,
2.3 Cũng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
6
Trang 7- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp.
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
TIẾT 3
1 Mục tiêu
- HS củng cố và tự đánh giá được một số kiến thức về đối tượng tự nhiên và sảnphẩm công nghệ: chỉ ra được các sản phẩm công nghệ trong gia đình và cách sửdụng một số sản phẩm trong gia đình
- HS làm việc cá nhân và thực hiện yêu cầu: Kể tên các sản phẩm công nghệ mà
em thấy được trong đoạn video clip và nêu cảm nhận về chúng
- GV chốt nội dung và giới thiệu vào bài
2.2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Luyện tập
a Mục tiêu: Củng cố mạch kiến thức về sản phẩm công nghệ trong gia đình và
cho biết tác dụng của chúng
a Mục tiêu: Giúp HS Củng cố và vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học về các
sản phẩm công nghệ vào thực tiễn ở gia đình
b Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS trả lời yêu cầu trong SHS:
Trang 81 Em hãy cùng bạn kể tên những sản phẩm công nghệ có trong gia đìnhmình
Gợi ý: GV tổ chức cho HS nêu cách sử dụng một số sản phẩm công nghệtrong gia đình và những lưu ý khi sử dụng
GV đặt câu hỏi cho HS: Khi không hiểu về những sản phẩm công nghệtrong gia đình, em cần làm gì để sử dụng chúng đúng cách và đảm bảo an toàn?
2 Em cùng người thân giữ gìn các sản phẩm công nghệ trong gia đìnhbằng cách sử dụng đúng cách và an toàn
Gợi ý: GV tổ chức cho HS sắm vai, thực hành sử dụng một số sản phẩmcông nghệ trong gia đình (ti vị, tủ lạnh, quạt điện, điện thoại, ) đúng cách và antoàn
- HS cùng GV rút ra kết luận
c Kết luận:
Sản phẩm công nghệ khi sử dụng cần đọc kĩ hướng dẫn em có thể trao đổivới người lớn trong gia đình để được hướng dẫn và giúp đỡ khi cần thiết, cần đảmbảo tuyệt đối an toàn và tránh lãng phí để tiết kiệm chi phí cho bản thân và giađình
2.3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
8
Trang 9Bài 2 SỬ DỤNG ĐÈN HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của đèn học
- Nhận biết được một số loại đèn học thông dụng
- Xác định vị trí đặt đèn; bật, tắt, điều chỉnh được độ sáng của đèn học
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn khi sửdụng đèn học
- Giao tiếp công nghệ
II PHƯƠNG TIÊN - THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Đèn học; sơ đồ cấu tạo đèn học
- Hình ảnh minh hoạ các bước thực hành; một số hình ảnh sử dụng đèngây mất an toàn
Trang 10- GV đặt một số câu hỏi, HS trả lời theo tình hình thực tế (GV có thể sử dụng kĩthuật dạy học KWL ở các bài 2, 3, 4, 5).
+ Bạn nào ở nhả có sử dụng đèn học?
+ Tác dụng chính của đèn học là gì?
+ Sử dụng đèn học như thế nào là đúng cách?
- HS trả lời theo tình hình thực tế, GV không chốt đúng hay sai
- GV cho HS nêu ý kiến thắc mắc liên quan đến bài học
- GV dẫn dắt vào bài học: Để tìm hiểu và trả lời các thắc mắc, chúng ta sẽ bướcvào bài ngày hôm nay - Bài 2 Sử dụng đèn học Ở tiết l, chủng ta sẽ cùng tìmhiểu về tác dụng và cấu tạo của đèn học
2.2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận chính của đèn học
a Mục tiêu: HS tìm hiểu tên và tác dụng các bộ phận chính của đèn học.
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo đèn học trong SHS trang 15 và thảoluận cặp đôi để hoàn thành yêu câu: Em hãy quan sát hình dưới đây và nêu têncác bộ phận chính của đèn học
- GV mời đại diện HS của các cặp trình bày, bổ sung ý kiến
- Công tắc đèn: là bộ phận bật, tắt và có thể điều chính độ sáng của đèn
- Thân đèn: là bộ phận kết nói giữa để đèn với bóng đèn, chụp (chao) đèn và cóthể điều chỉnh độ cao của đèn
- Đế đèn: là bộ phận giữ cho đèn đứng vững
- Dây nguồn: là bộ phận kết nối đèn với nguồn điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số loại đèn thông dụng
a Mục tiêu: HS biết được một số loại đèn thông dụng.
b Cách tiến hành:
10
Trang 11- GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm bốn, yêu cầu HS quan sát các hìnhảnh trang 13 và cho biết tên của mỗi loại đèn học ứng với mô tả có trong bảng.
1 Đến học bóng compact
2 Đèn học bóng LED tròn hoặc bóng sợi đốt
3 Đèn học bóng LED bảng
- HS trao đối, chia sẻ tên các bộ phận của từng loại đèn
- GV mời đại diện nhóm trình bày
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị hình ảnh cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu các bước sử dụng đèn học
a Mục tiêu: HS biết được các bước sử dụng đèn học.
b Cách tiến hành:
Trang 12- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ để thảo luận các nội dung trong SHS
và cùng nhau thực hành sử dụng đèn học theo thứ tự các bước hướng dẫn trongSHS
- HS đại diện nhóm chia sẻ: Các bước thực hiện sử dụng đèn học theo thứ tự cácbước trang 14 trong SHS
- GV tổ chức cho HS thực hành sử dụng đèn học theo các bước đã trình bày.-GV cùng HS rút ra kết luận
c Kết luận:
Sử dụng đèn học theo các bước sau: đặt đến ở vị trí phù hợp; bật đèn; điều chỉnh
độ sáng và hướng chiều sáng của đèn học; tắt đèn khi không sử dụng
Hoạt động 2: Tìm hiểu tình huống gây mất an toàn khi sử dụng đèn học
a Mục tiêu: HS biết được một số tình huống gây mất an toàn khi sử dụng đèn
+ Hành động 3: Khi rút phích cắm điện ra khỏi ổ điện không nên kéo dây nguồn
vì dễ làm đứt dây điện, hỏng phích cấm gây nguy hiểm cho người sử dụng: nêncấm phần phích cắm thật chắc rồi rút nhanh ra khỏi ổ điện
+ Hành động 4: Tuyệt đối không được tháo bóng đèn khi đang có điện và không
có sự hướng đẫn của người lớn vì sẽ gây nguy hiểm cho bản thân
Trang 13- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau.
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
Hoạt động l: Ôn tập tác dụng của đèn học
a Mục tiêu: HS cùng cô kiến thức về tác dụng của đèn học.
b Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS hoàn thành yêu cầu: Những tác dụng nào của đèn học cótrong mô tả dưới đây?
Gợi ý: GV hướng dẫn HS đánh dâu X vào những tác dụng của đèn học có trong
mô tả ở trang l6 và giải thích lí do vì sao em chọn
- HS nêu và GV nhận xét
- GV tổ chức cho HS hoàn thành yêu cầu: Em hãy chọn các bộ phận chính củachiếc đèn học trong mô tả dưới đây
Gợi ý: GV hướng dẫn HS đánh dâu X vào ô sau các bộ phận chính của đèn học
- HS trình bày ý kiến lựa chọn và GV nhận xét
Trang 14a Mục tiêu: Giúp HS củng cố, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực
tiển
b Cách tiến hành:
-GV hướng dẫn HS giải quyết các yêu cầu trong SHS
1 Hãy lựa chọn một loại đến học mà em yêu thích và giới thiệu cho các bạn vềnhững bộ phận chỉnh của đèn Mô tả màu sắc và loại bỏng đèn được sử dụng.Gợi ý:
+ GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm nhỏ và trình bày trước lớp
+ GV hướng dẫn HS nhận xét và bình chọn người có cách trình bày đầy đủ,mạch lạc, tự tin,
+ GV tuyên dương HS
2 Em sẽ làm gi khi thấy chiếc đèn học đang bật sảng, nhưng không thấy người
sử dụng như hình ảnh minh hoạ dưới đây?
Gợi ý: GV hướng dẫn HS nêu hướng giải quyết theo thực tế
- GV mở rộng giáo dục HS ý thức tắt đèn, quạt trong lớp khi không sử dụng nhưgiờ ra chơi, giờ học thể dục dưới sân, trước khi ra về; giáo dục HS tiết kiệmnăng lượng
2.3 Cũng cố, dặn dò
- GV đặt câu hỏi cho HS: Qua bài học này, em rút ra được điều gì?
- GV lắng nghe và giải đáp thắc mắc trong phạm vi mục tiêu bài học
- HS đọc ghi nhớ SHS trang 17
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
14
Trang 16Bài 3 SỬ DỤNG QUẠT ĐIỆN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được tác dụng và mô tả được các bộ phận chính của quạt điện
- Nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng
- Xác định vị trí đặt quạt; bật, tắt, điều chỉnh được tốc độ quạt phù hợp vớiyêu cầu sử dụng
- Nhận biết và phòng tránh được những tình huồng mất an toàn khi sửdụng quạt điện
- Giao tiếp công nghệ
II PHƯƠNG TIỆN - THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Quạt điện, sơ đồ cấu tạo quạt điện
- Hình ảnh một số loại quạt điện thông dụng,
2 Học sinh
- Quạt điện loại nhả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 17- GV hướng dẫn HS quan sát hình ảnh trang 18 trong SHS và mô tả lại tìnhhuống trong hình.
- GV gợi mở và hướng dẫn HS đặt một số câu hỏi liên quan đến việc sử dụngquạt điện
- GV nêu: Để tìm hiểu và trả lời các thắc mắc, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu Bài 3
Sử dụng quạt điện Ở tiết l chủng ta sẽ tìm hiễu về tác dụng và cấu tạo của quạtđiện
2.2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu về các bộ phận chính của quạt điện
a Mục tiêu: HS mô tả được các bộ phận chính của quạt điện.
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS quan sát sơ đồ cấu tạo quạt điện trong SHS và chỉ trên vậtthật để hoàn thành yêu cầu: Em hãy quan sát hình đưới đây và nêu tên các bộphận chính của quạt điện
Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng các bộ phận chính trong quạt điện
a Mục tiêu: HS nêu được tác dụng các bộ phận chính của quạt điện.
Tác dụng các bộ phận chính trong quạt điện:
- Đế quạt: giữ cho quạt đứng vững
- Cánh quạt: tạo ra gió
- Bảng điều khiển (bộ phận điều khiển): bật, tắt và điều chỉnh tốc độ cánh quạt
Trang 18- Lồng quạt: bảo vệ cảnh quạt và an toàn cho người sử dụng.
- Thân quạt: gắn đế quạt với động cơ và có thể điều chỉnh độ cao của quạt
- Tuốc năng (bộ phận điều khiển): điều chỉnh hướng gió
- Dây nguồn: nối quạt với nguồn điện
- Hộp động cơ quạt (bầu quạt): bảo vệ động cơ quạt và an toàn cho người sửdụng
2.3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
- GV tổ chức cho HS kề tên một số quạt điện mà HS biết
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số quạt điện thông dụng
a Mục tiêu: HS nhận biết được một số loại quạt điện thông dụng.
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS quan sát các hình trang 20 trong SHS và thực hiện yêu cầu:Quan sát các hình ảnh quạt điện và đọc các thông tin trong bảng dưới đây, emhãy cho biết đó là loại quạt điện nào
Trang 19+ Hình d: quạt hơi nước.
- HS trao đổi với nhau chỉ các bộ phận của từng loại quạt điện
- HS trình bày và GV nhận xét
- GV đặt cầu hỏi cho HS: Trong lớp học, chúng ta đang sử dụng loại quạt điệnnào?
Nêu những lưu ý khi sử dụng quạt giúp tiết kiệm điện nhất
- GV tích hợp giáo dục HS sử dụng điện đúng cách để tiết kiệm chi phí chỉ trảtiễn điện và tiết kiệm điện để mọi người dùng
c Kết luận:
Trên thị trường có rất nhiều quạt điện thông dụng Tuỷ theo nhu cầu sử dụng,chúng ta có thể chọn loại quạt phù hợp với sở thích, mong muốn của bản thân
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước sử dụng quạt điện
a Mục tiêu: HS biết được các bước sử dụng quạt điện.
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm nhỏ để thảo luận và hoàn thành yêu cầu:Nêu các bước sử dụng quạt điện an toàn và hiệu quả
- HS trả lời theo mô tả trang 20 trong SHS
- HS củng nhau thực hiện yêu cầu: Em hãy củng bạn thực hành sử dụng quạt bàntheo thử tự các bước trong bảng
- GV lưu ý trước khi thực hành cần hướng dẫn HS việc sử dụng điện và đảm bảo
an toàn tuyệt đối khi tổ chức cho HS trải nghiệm
- HS đại diện nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét
c Kết luận:
Sử dụng quạt điện theo các bước sau: đặt quạt điện ở vị trí phù hợp; bật quạt vàđiều chỉnh tốc độ quay của cánh quạt phù hợp với nhu cầu sử dụng: điều chỉnhhướng gió của quạt phù hợp; tắt quạt khi không sử dụng và vệ sinh quạt
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình huống có thể gây mất an toàn khi sử dụng quạt điện
a Mục tiêu: HS nhận biết và phòng tránh được những tình huống mất an toàn
khi sử dụng quạt điện
b Cách tiến hành:
Trang 20- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và đọc thông tin trang 22 trong SHS và trảlời cầu hỏi: Tình huông nào có thể gây mất an toàn khi sử dụng quạt điện? Vìsao?
- HS nêu ý kiến dựa trên các hình cho trước
- GV nhận xét
c Kết luận:
Khi sử dụng quạt điện cần đảm bảo tuyệt đối an toàn, em cần có sự hỗ trợcủa người lớn khi cấm phích điện, tắt khi không sử dụng và kiểm tra sự mất antoàn trước khi sử dụng
2.3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
- GV tổ chức cho HS hát/ múa/ chơi trò chơi/ kể chuyện để khởi động tiết học
- GV giới thiệu và dẫn dắt vào bài
2.2 Hoạt động khám phá
Hoạt động l: Ôn tập sử dụng quạt điện đúng cách và an toàn
a Mục tiêu: HS ôn tập tác dụng của quạt điện.
b Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu phần Luyện tập trang 23 trong SHS và làmviệc cá nhân:
Em hãy chọn những mô tả sử dụng quạt điện đúng cách và an toàn trong bảng
- HS nêu kết quả chọn và nêu lí do không chọn
20
Trang 21Gợi ý không chọn: Chỉ sử dụng quạt vào ban ngày Không chọn vì ta vẫn có thể
sử dụng quạt vào ban đêm và vào ban ngày khi trời nóng
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách sử dụng quạt điện đúng cách và an toàn
- GV nhận xét
Hoạt động 2: Vận dụng
a.Mục tiêu: Giúp HS củng có, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn
sử dụng quạt điện tại nhả
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức HS trao đổi các câu hỏi trong SHS
1 Gia đình em sử dụng những loại quạt điện nào?
Gợi ý: GV hướng dẫn HS trả lời theo thực tế tại gia đình GV có thể hỏi thêmcâu mở rộng: Lớp học của em đang sử dụng loại quạt điện nào?
2 Em sẽ làm gì khi nghe quạt điện phát ra âm thanh bất thường trong lúc đanghoạt động?
Gợi ý: GV hướng dẫn HS trả lời dựa trên các kiến thức đã học GV có thể hỏithêm:
Em sử dụng quạt điện như thê nào để tiết kiệm điện?
- HS chia sẻ trước lớp
- GV hướng dẫn HS nhận xét
2.3 Cũng cố, dặn dò
- GV đặt cầu hỏi cho HS: Qua bài học này, em rút ra được điều gì?
- GV lắng nghe và giải đáp thắc mắc trong phạm vi mục tiêu bài học
- GV mời hai đến ba HS đọc ghi nhớ trang 23 trong SHS
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đănh giả kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
Trang 23Bài 4 SỬ DỤNG MÁY THU THANH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Nêu được tác dụng của máy thu thanh
- Dựa vào sơ đô khối, mô tả được mỗi quan hệ đơn giản giữa đài phátthanh và máy thu thanh
- Kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương trình phùhợp với lứa tuổi học sinh trên đài phát thanh
- Chọn được kênh phát thanh, thay đôi âm lượng theo ý muốn
- Giao tiếp công nghệ
II PHƯƠNG TIỆN - THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giáo viên
Máy thu thanh; sơ đồ cấu tạo máy thu thanh,
2 Học sinh
Sách học sinh, danh sách các kênh sóng phát thanh mà HS biết,…
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1 Mục tiêu: HS nêu tác dụng và mô tả được mỗi quan hệ đơn giản giữa đài
phát thanh và máy thu thanh
2 Hoạt động dạy học
2.1 Hoạt động khởi động
a Mục tiêu: Kích thích sự tò mò, khám phá kiến thức của HS.
b Cách tiến hành:
Trang 24- GV đặt một số câu hỏi gợi mở cho HS.
Gợi ý
+ Em hiểu gì về máy thu thanh?
+ Em có biết máy thu thanh hoạt động như thế nào không?
+ Nếu không có máy thu thanh thì cuộc sông của chúng ta sẽ như thế nào?
- HS trả lời theo những gì đã biết
- GV cho HS nêu ý kiến thắc mắc liên quan đến bài học
- GV nêu: Để tìm hiểu và trả lời các thắc mắc, chúng ta sẽ bước vào tìm hiểu Bài
4 Sử dụng máy thu thanh Ở tiết 1, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về tác dụng, mốiquan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy thu thanh
2.2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của máy thu thanh
a Mục tiêu: HS biết được tác dụng của máy thu thanh.
b Cách tiến hành:
- GV sử dụng máy thu thanh để mở một số chương trình giải trí, học tập phù hợpvới lứa tuổi HS; chương trình tin tức của một số đài phát thanh như đài Tiếngnói Việt Nam, đài phát thanh của địa phương, cho HS nghe và nêu ý kiến củamình về tác dụng của máy thu thanh
-GV tổ chức cho HS quan sát hình ảnh trang 25 trong SHS và hoàn thành yêucầu: Dựa vào hình và các thông tin trong bảng, em hãy chọn những tác dụng củamáy thu thanh
thanh để phát ra âm thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa đài phát thanh và máy thu thanh
a Mục tiêu: HS mô tả được mỗi quan hệ đơn giản giữa đài phát thanh và máy
Trang 25bảng, em hãy sắp xếp đúng thứ tự hoạt động của đài phát thanh và máy thuthanh.
- HS thảo luận và trình bày CV nhận xét
-GV cùng HS rút ra kết luận
c Kết luận:
Hoạt động của đài phát thanh và máy thu thanh được thực hiện theo các bước:
Âm thanh được thu lại và chuyên thành các tín hiệu, sau đó truyền tin hiệu đếnđài phát thanh đài phát thanh phát các tín hiệu ra môi trường tín hiệu đượcmáy thu thanh thu lại qua ăng ten và chuyển thành âm thanh (tiếng nói phátthanh viên, nhạc,…) phát ra loa
2.3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
Hoạt động l: Tìm hiểu chương trình phát thanh
a Mục tiêu: HS kể tên và nêu được nội dung phát thanh của một số chương
trình phù hợp với lứa tuổi học sinh trên đài phát thanh
b Cách tiến hành:
Trang 26-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi sắm vai làm “phát thanh viên” Một nhóm HSgiới thiệu bất kì chương trình thiếu nhi nào của đài phát thanh (GV có thể gợi ÿcho HS chọn một số chương trình trong SHS hoặc các chương trình thiếu nhicủa đài phát thanh địa phương) Sau đó, HS nhóm khác lãng nghe và đoán đó làchương trình gì.
- HS kề tên một số tiết mục mà em đã từng xem có trong chương trình vừa nêu
- GV cho HS xem hoặc nghe một số chương trình phát thanh thiếu nhi phù hợplứa tuổi
- GV và HS củng rút ra kết luận
c Kết luận:
Đài phát thanh có rất nhiều chương trình bô ích, đặc biệt là các chươngtrình đành cho thiếu nhi, qua đó các em được học tập, giải trí Các em nênthường xuyên đón xem các chương trình đó để ngoài việc giải trí còn bổ sungthêm nhiều kiến thức cho bản thân
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách sử dụng máy thu thanh
a Mục tiêu: HS biết được cách sử dụng máy thu thanh.
Sử dụng máy thu thanh đúng cách theo các bước: bật công tắc nguồn; điều chỉnh
âm lượng: chọn AM/FM và dò kênh để chọn chương trình phát thanh: tắt nguồnkhi không sử dụng và vệ sinh máy thu thanh
2.3 Cũng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
26
Trang 27TIẾT 3
1 Mục tiêu: HS Củng cố và đánh giá được một số kiến thức về cách sử dụng
máy thu thanh
2 Hoạt động dạy học
2.1 Hoạt động khởi động
Mục tiêu: Tạo tầm thế sẵn sàng vào tiết học
b Cách tiến hành:
-GV tổ chức HS hát/ chơi trò chơi/ múa/ kê chuyện để khởi động tiết học
- GV giới thiệu và dẫn dắt vào tiết học
2.2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Ôn tập tác dụng của máy thu thanh
a Mục tiêu: HS cùng cô tác dụng của máy thu thanh và biết giới thiệu một
chương trình phát thanh mà em biết
b Cách tiến hành:
GV hướng dẫn HS hoàn thành yêu cầu trong SHS
1 Em hãy cho biết tác dụng của máy thu thanh
2 Hãy giới thiệu với bạn chương trình phát thanh mà em yêu thích
- GV mời HS trình bày, các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét chung hoạt động của lớp
Trang 28Gợi ý: GV tổ chức cho HS cùng trải nghiệm chọn thiết bị sử dụng để nghechương trình phát thanh HS chia sẻ và giới thiệu với các bạn cách sử dụng cácthiết bị đó GV có thể hướng dẫn HS trải nghiệm thêm tại nhà.
c Kết luận:
Máy thu thanh ngày nay có thể được tích hợp với một số thiết bị điện tử Chúng
ta có thê khai thác và sử dụng chúng hiệu quả cho việc học tập giải trí, tra cứuthông tin Tuy nhiên, cần sử dụng hợp lí máy thu thanh và xem các chương trìnhphát thanh phù hợp với lứa tuổi
2.3 Củng cố, dặn dò
- GV đặt câu hỏi cho HS: Qua bài học này, em rút ra được điều g?
- GV lắng nghe và giải đáp thắc mắc trong phạm vi mục tiêu bài học
- GV mời hai đến ba HS đọc ghi nhớ trang 29 trong SHS
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
-GV đánh giá quá trình HS học tập và hướng dẫn HS tự đánh giá
PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ
28
Trang 29Bài 5 SỬ DỤNG MÁY THU HÌNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức, kĩ năng
- Trình bày được tác dụng của máy thu hình (ti vi) trong gia đình
- Dựa vào sơ đồ khối, mô tả được môi quan hệ đơn giản giữa đài truyềnhình và ti vi
- Kể được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình phôbiến, phù hợp với học sinh
- Lựa chọn được vị trí ngôi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp lí khixem ti vi
- Chọn được kênh, điều chỉnh được âm thanh của ti vi theo ý muốn
- Giao tiếp công nghệ
II PHƯƠNG TIỆN - THIẾT BỊ DẠY HỌC
1 Giáo viên
Máy thu hình (ti vi); hình ảnh về sơ đồ cấu tạo máy thu hình (ti vi)
Trang 30Cách 2:
- GV đặt một số câu hỏi để HS trả lời tự nhiên
Gợi ý:
+ Em có biết ti vi hoạt động như thể nào không?
+ Theo em, khoảng cách ngồi xem ti vi như thế nào là hợp lí?
+ Ti vi quan trọng như thế nào đôi với đời sống của chúng ta?
+ Theo em, chúng ta nên sử dụng ti vi như thế nào để có hiệu quả và an toàn?
- HS trả lời tự nhiên, GV không chốt đúng hay sai
- GV cho HS nêu ý kiến thắc mắc liên quan đến bài học
- GV nêu: Để tìm hiểu và trả lời các thắc mắc, chúng ta sẽ bước vào tìm hiểu Bài
5 Sử dụng máy thu hình Ở tiết 1, chúng ta sẽ tìm hiểu về tác dụng của ti vi; mỗiquan hệ giữa đài truyền hình và ti vi
2.2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của ti vi
a Mục tiêu: HS trình bày được tác dụng của ti vi.
30
Trang 31- GV đặt câu hỏi mở rộng: Ti vị giúp đỡ em trong việc học tập và giải trí như thểnào?
- HS trả lời CV nhận xét, bồ sung Gợi ý: xem thời sự, xem dự báo thời tiết, họctập, xem ca nhạc, giải trí, xem hoạt hình thiêu nhi, xem thể thao,
- GV cho HS xem sơ lược một số chương trình trên ti vi phù hợp với lửa tuổiHS
c Kết luận:
Ti vi là một sản phẩm công nghệ có tác dụng thu tín hiệu truyền hình thông quaăng ten hoặc cáp truyền hình để chuyên thành hình ảnh phát ra màn hình và âmthanh phát ra loa, phục vụ xem tin tức, giáo dục và giải trí
Hoạt động 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa đài truyền hình và ti vi
a Mục tiêu: HS mô tả được mối quan hệ đơn giản giữa đài truyền hình và ti vi.
b Cách tiến hành:
-GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi và hoàn thành yêu câu: Quan sát cáchình trong sơ đồ và đọc các thông tin trong bảng, em hãy sặp xếp đúng thứ tựhoạt động của đài truyền hình và ti vi
- HS thảo luận và trình bày ý kiến
- GV nhận xét và cùng HS rúi ra kết luận
c Kết luận:
Các chương trình truyền hình được sản xuất tại đài truyền hình (trường quay củađài truyền hình), sau đó chuyên thành tín hiệu truyền hình -> đài truyền hìnhphát tin hiệu ra môi trường -> tín hiệu được ăng ten thu lại và truyền đến ti vi.Tín hiệu cũng có thể được truyền đến ti vi thông qua cắp truyền hình (truyềnhình cáp) -> ti vi chuyển tín hiệu nhận được thành hình ảnh và âm thanh
2.3 Cũng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
Trang 32- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài.
a Mục tiêu: Kích thích sự tò mò, khám phá kiến thức của HS và tạo tâm thể
chuẩn bị vào tiết học
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi GV cho HS xem video clip một số chươngtrình truyền hình của một số kênh truyền hình khác nhau (GV nên chọn một sốkênh truyền hình quốc gia, địa phương: các chương trình phù hợp với lứa tuổiHS), HS phải đoán xem đó là chương trình gì và của kênh truyền hình nào
- GV dẫn dắt, giới thiệu bài
2.2 Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kênh truyền hình phổ biến
a Mục tiêu: HS kề được tên và nêu được nội dung của một số kênh truyền hình
phố biến
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức (hoặc hướng dẫn HS tổ chức, điều khiển, làm quản trò trò chơi).Luật chơi: HS kể tên một số kênh truyền hình đã và đang phát sóng trên ti vigồm một sö kênh truyền hình quốc gia, địa phương: các chương trình phù hợpvới lứa tuổi
- GV yêu cầu HS hoàn thành yêu cầu trang 33 trong SHS: Em hãy giới thiệukênh truyền hình của đài truyền hình như mô tả trong bảng
- GV đặt câu lệnh mở rộng: Em hãy nêu thêm các chương trình khác mà em biếttrên các kênh truyền hình của VTV
- GV giới thiệu đến HS: Đài Truyền hình Việt Nam (viết tắt VTV) là đài truyềnhình quốc gia trực thuộc Chính phù nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.Hiện nay Dài Truyền hình Việt Nam đang có 11 kênh truyền hình được phù sóngtoàn quốc
32
Trang 33- GV đặt cầu hỏi cho HS: Em thường xem những kênh truyền hình nào? Emthích chương trình nào nhất? Vì sao?
- HS chia sẻ hiểu biết của mình về nội dung của một số chương trình phù hợpvới lứa tuổi trên ti vi
c Kết luận:
Ti vi là thiết bị giúp chúng ta học tập, giải trí và khám phá rất nhiều điều mới lạ,
bổ ích từ cuộc sống xung quanh
Hoạt động 2: Lựa chọn vị trí ngồi khi xem ti vi
a Mục tiêu: HS lựa chọn được vị trí ngồi đảm bảo góc nhìn và khoảng cách hợp
lí khi xem ti vi
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành yêu cầu trang 33 trong SHS: Dựa vào hình ảnh
và các thông tin mô tả, em hãy lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi có khoảng cách hợp
lí và góc nhìn thích hợp để bảo vệ mất
- HS trả lời cá nhân
- Nếu lớp học có ti vi thì GV nên cho HS thực hành ngồi như thế nào là đúng vịtrí hoặc HS thực hành xem ti vị tại nhà sau đó ghi hình lại, GV tổ chức cho HScủng nhau nhận xét các hình ảnh đã chuẩn bị trước đó ở nhà Tuỷ theo tỉnh hìnhthực tế và điều kiện của từng địa phương mà GV tổ chức sao cho phù hợp và đạthiệu quả
-GV hướng dẫn HS nhận xét và rút ra kết luận
c Kết luận:
Chúng ta cần lựa chọn vị trí ngồi xem ti vi có khoảng cách và góc nhìn hợp lí đểbảo vệ mäãt Ám lượng của ti vi nên chỉnh vừa đủ nghe khi xem chương trìnhtruyền hình để không làm ảnh hưởng đến mọi người xung quanh
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng ti vi
a Mục tiêu: HS biết được cách sử dụng ti vi.
b Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành yêu cầu: Em hãy cùng bạn thực hành sử dụng ti
vi thông qua bộ điều khiên từ xa theo các bước hướng dẫn trang 34 trong SHS
- HS thực hành theo nhóm
-GV lưu ý trước khi thực hành cần hướng dẫn HS việc sử dụng điện và đảm bảo
an toàn tuyệt đối khi tổ chức thực hành
- HS đại diện nhóm trình bày
- GV cùng HS nhận xét và rút ra kết luận
Trang 34c Kết luận:
Sử dụng ti vi thông qua bộ điều khiến từ xa theo các bước sau: bắm nút ON/OFF
để mở ti vi; bấm các kí hiệu +/- trên phím VOL để điều chỉnh âm lượng; bấmcác phím số từ 0 đến 9 để chọn kênh truyễn hình; bầm phím ON/OEF để tắt ti vikhi không sử dụng
2.3 Củng cố, dặn dò
- HS nhắc lại các kiến thức vừa học
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- Đánh giá kết quả đạt được và nhấn mạnh trọng tâm bài
- GV tổ chức cho HS hát chơi trò chơi/ múa/ kế chuyện để khởi động tiết học
- GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài
- GV hướng dẫn HS đọc yêu cầu trang 35 trong SHS:
1 Ti vi thu tín hiệu các chương trình truyền hình từ đài truyền hình thông quanhững bộ phận nào?
Gợi ý: GV hướng dẫn HS trả lời cá nhân
2 Hãy giới thiệu kênh truyền hình hoặc chương trình truyền hình mà em yêuthích Gợi ý: GV hướng dẫn HS sắm vai “người dẫn chương trình truyền hình”
để giới thiệu kênh truyền hình hoặc chương trình truyền hình mà HS yêu thích,các HS nhóm khác đoán đó là chương trình gi và của kênh truyền hình nào
- HS nhận xét và bình chọn “người dẫn chương trình” cả lớp thích nhất
34
Trang 35- GV nhận xét hoạt động.
Hoạt động 2: Vận dụng
a Mục tiêu: Hệ thông kiến thức đã học về máy thu hình.
b Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu câu
1 Hãy kể tên kênh truyền hình có phát sóng các chương trình truyền hình được
mô tả trong bảng
Gợi ý:
- GV đặt yêu cầu mở rộng cho HS: Hãy cho biết kênh phát sông, thời gian vàngảy phát sóng các chương trình truyền hình được gợi ý trong bảng Em thíchnhất chương trinh nào? Chia sẻ củng với bạn một nội dung mà em thích
-GV hướng dẫn HS trải nghiệm kết nỗi ti vi với các thiết bị vừa nêu hoặc yêucầu HS về nhà củng trải nghiệm với người thân trong gia đình
c Kết luận:
Ti vi ngày nay có thể được tích hợp với một số thiết bị điện tử Chúng ta có thểkhai thắc sử dụng hiệu quả cho việc học tập, giải trí, tra cứu thông tin Tuy nhiêncần sử dụng hợp lí và xem các chương trình phù hợp với lứa tuổi
2.3 Củng cố, dặn dò
- GV đặt câu hỏi cho HS: Qua bài học này, em rút ra được điều gì?
- GV lắng nghe và giải đáp thắc mắc của HS trong phạm vi mục tiêu bài học
Trang 36- GV mời hai đến ba HS đọc ghi nhớ trang 36 trong SHS.
- GV hướng dẫn HS chuẩn bị cho tiết học sau
3 Đánh giá
- Nhận xét quá trình học tập của HS trong lớp
- GV đánh giá quá trình HS học tập và hướng dẫn HS tự đánh giá
PHIẾU ĐÁNH GIÁ
36
Trang 37Bài 6 AN TOÀN VỚI MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ TRONG GIA ĐÌNH
- Phẩm chất: chăm chỉ; trung thực; trách nhiệm
- Năng lực chung: tự chủ, tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vân đề và sángtạo
3 Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ
- Đánh giá công nghệ
- Giao tiếp công nghệ
II PHƯƠNG TIỆN - THIẾT BỊ DẠY HỌC
Sưu tâm hình ảnh, câu chuyện, tình huôộng liên quan đến nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
a Mục tiêu: Kích thích HS quan sát, phát hiện một số tình huồng không an toàn
cho con người từ môi trường công nghệ trong gia đình