1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ở văn phòng UBND tỉnh nghệ an

100 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo Và Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức Ở Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Thủy Phương
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thịnh Thành
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị văn phòng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chọn đề tài (11)
  • 2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề (12)
  • 3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu (14)
    • 3.1 Mục tiêu nghiên cứu (14)
    • 3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu (15)
  • 4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu (15)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (15)
  • 6. Kết cấu của luận văn (16)
  • CHƯƠNG 1:.......................................................................................................... 7 (17)
    • 1.1 Những khái niệm cơ bản (17)
      • 1.1.1 Khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức (17)
        • 1.1.1.1. Quan niệm về cán bộ (17)
        • 1.1.1.2. Quan niệm về công chức (18)
      • 1.1.2. Các khái niệm: Đào tạo; Bồi dưỡng (21)
      • 1.1.3. Đánh giá chất lƣợng (23)
      • 1.1.4. Nguồn nhân lực (23)
    • 1.2. Những vấn đề cơ bản về cán bộ, công chƣc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An (25)
      • 1.2.1. Đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An (25)
        • 1.2.2.1. Có phẩm chất đạo đức tốt (27)
        • 1.2.2.2. Có năng lực chuyên môn hoàn thành nhiệm vụ (0)
        • 1.2.2.3. Có năng lực tư duy chiến lược, tư duy tổng hợp (27)
        • 1.2.2.4. Có kiến thức ngoại ngữ, tin học (28)
        • 1.2.2.5. Có kỹ năng làm việc thành thạo và chuyên nghiệpi (28)
    • 1.3. Một số tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh (30)
      • 1.3.1. Xác định đúng và đủ mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng (30)
      • 1.3.2. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng loại cán bộ (32)
      • 1.3.3. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng phong phú, thiết thực (33)
      • 1.3.4. Kết quả học tập (35)
      • 1.3.5. Hiệu quả công tác sau đào tạo, bồi dưỡng (35)
    • 1.4. Quy trình đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng (36)
    • 1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đạo tào và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh (40)
      • 1.5.1. Các yếu tố chủ quan (40)
      • 1.5.2. Các yếu tố khách quan (41)
    • 1.6. Một số kinh nghiệm của các tỉnh và bài học kinh nghiệm có thể áp dụng vào thực tiễn Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An (42)
      • 1.6.1. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ của cơ quan hành chính một số tỉnh (42)
      • 1.6.2. Một số kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng vào thực tiễn Văn phòng (45)
  • CHƯƠNG 2:........................................................................................................ 37 (47)
    • 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An (0)
    • 2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An hiện nay (48)
      • 2.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ (48)
      • 2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức (52)
    • 2.3. Đánh giá chung (63)
      • 2.3.1. Kết quả đạt được (63)
      • 2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân (65)
        • 2.3.2.1. Những hạn chế (65)
        • 2.3.2.2. Nguyên nhân (67)
  • CHƯƠNG 3:........................................................................................................ 61 (71)
    • 3.1. Bối cảnh mới ảnh hưởng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An (71)
      • 3.1.1. Trình độ phát triển kinh tế - xã hội (71)
      • 3.1.2. Mức độ hội nhập (72)
      • 3.1.3. Mục tiêu phát triển của Nghệ An (72)
    • 3.2. Các giải pháp để đạt đƣợc mục tiêu đào tạo và bồi dƣỡng đội ngũ cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An trong thời gian tới (73)
      • 3.2.1. Xác định các mục tiêu chính xác (73)
      • 3.2.2 Xác định đúng đắn phương hướng nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức ở Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An (76)
      • 3.2.3 Đổi mới nội dung đào tạo, bồi dưỡng cho phù hợp với từng đối tượng (77)
      • 3.2.4. Xác định hình thức đào tạo, bồi dưỡng thích hợp (78)
      • 3.2.5. Nâng cao chất lượng quản lý và sử dụng cán bộ (78)
        • 3.2.5.1. Bố trí, sử dụng hợp lý (78)
        • 3.2.5.2. Luân chuyển cán bộ phù hợp với yêu cầu sử dụng (79)
        • 3.2.5.3. Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại cán bộ đúng năng lực (80)
        • 3.2.5.4. Quy hoạch các chức danh cán bộ quản lý điều hành (82)
        • 3.2.5.5. Quy hoạch các chức danh cán bộ (83)
      • 3.2.6. Các điều kiện, quyền lợi và trách nhiệm cụ thể đối với cán bộ, công chức (84)
        • 3.2.6.1. Các điều kiện, chế độ chính sách và quy định cụ thể đối với cán bộ, công chức trong đào tạo và bồi dưỡng (84)
        • 3.2.6.2. Quyền lợi và trách nhiệm của cán bộ công chức, viên chức được cử đi đào tạo, bồi dưỡng (85)
      • 3.2.7. Sử dụng cán bộ, công chức sau đào tạo, bồi dƣỡng (86)
      • 3.2.8. Ban hành Quy chế, chương trình và kế hoạch đào tạo (87)
      • 3.2.9. Xây dựng và thực hiện đề án đào tạo, bồi dƣỡng theo vị trí việc làm (88)
    • 3.3. Những yêu cầu đặt ra đối với công tác đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 diễn ra (91)
  • KẾT LUẬN (95)
    • Biểu 1: Số lƣợng cán bộ, công chức tham gia đào tạo, bồi dƣỡng giai đoạn 2013-2018 (54)
    • Biểu 2: Biểu phát triển của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An năm 2013 - 2017 (56)
    • Biểu 3: Trình độ CB, CC, VC và nhân viên Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An từ năm 2013 - 2017 theo trình độ học vấn (57)
    • Biểu 4: Trình độ Cán bộ, CC, VC và nhân viên Văn phòng UBND tỉnh năm (58)
    • Biểu 5: Tỷ lệ Cán bộ, CC, VC và nhân viên Văn phòng UBND tỉnh năm 2013 - 2017 về Ngoại ngữ (59)
    • Biểu 6: Tỷ lệ Cán bộ, CC, VC và nhân viên Văn phòng UBND tỉnh năm 2013 - 2017 về tin học (59)
    • Biểu 7: Bảng tổng hợp trình độ chuyên môn của cán bộ hiện tại (60)
    • Biểu 8: Về Tin học, ngoại ngữ, kiến thức quản lý và nước và lý luận chính trị (61)

Nội dung

Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Vấn đề đào tạo và bồi dưỡng cán bộ đã được nghiên cứu qua nhiều đề tài và chương trình cấp nhà nước, cấp ngành Trong những năm gần đây, chương trình cải cách thủ tục hành chính đã thúc đẩy một số nghiên cứu và bài viết liên quan đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt trong bối cảnh đẩy mạnh công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.

Nguyễn Phú Trọng và PGS.TS Trần Xuân Sầm đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Tác phẩm của TS Thang Văn Phỳc cũng góp phần làm rõ nội dung này, thể hiện sự cần thiết trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức phục vụ nhân dân.

TS Trần Minh Phương, NXB Chính trị Quốc gia, 2004; "Về chế độ công vụ Việt Nam" do PGS.TS Nguyễn Trọng Điều chủ biên, NXB Chính trị Quốc gia, 2007 Đặc biệt, năm 2006, PGS.TS Vũ Thị Phụng đã thực hiện đề tài khoa học cấp Đại học Quốc gia Hà Nội về "Trình độ chuyên môn của cán bộ Văn phòng".

Đề tài "HĐND và UBND cấp tỉnh - Thực trạng và giải pháp về đào tạo" đưa ra nhiều giải pháp hữu ích cho việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Văn phòng hiện nay Tuy nhiên, do phạm vi nghiên cứu hạn chế, các đề tài thường chỉ đề cập đến vấn đề đào tạo cán bộ nói chung mà chưa đi sâu vào đội ngũ cán bộ Văn phòng UBND cấp tỉnh, cụ thể là Văn Phòng UBND tỉnh Nghệ An Điều này cho thấy cần có các nghiên cứu chuyên sâu hơn về chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ trong lĩnh vực này.

Trong nhiều luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ và cử nhân, việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức được phân tích từ nhiều khía cạnh khác nhau, nhấn mạnh tầm quan trọng của nguồn nhân lực trong quản lý và phát triển tổ chức.

Luận văn thạc sỹ của Chu Hữu Bằng tại Trường học viện Kỹ thuật Quân sự đề cập đến giải pháp nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực.

Luận văn năm 2012 về Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An tập trung vào nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực và thiết kế chính sách trong các hoạt động chung của Văn phòng Mặc dù có đề cập đến vấn đề này, luận văn chưa đi sâu vào đánh giá và tìm kiếm giải pháp cốt lõi nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại Văn phòng UBND tỉnh.

Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Thị Liễu và Ninh Viết Thành tại Khoa Lưu trữ học và Quản trị văn phòng, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, đều tập trung vào "Công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn cán bộ" Tuy nhiên, hai nghiên cứu này hướng tới nhóm đối tượng khác nhau và chưa đi sâu vào việc đánh giá chất lượng của công tác đào tạo và bồi dưỡng.

Trong những năm gần đây, nhiều bài báo khoa học đã được công bố trên các tạp chí như Tạp chí Tổ Chức nhà nước của Bộ Nội Vụ và Tạp chí Quản lý nhà nước của Học viện hành chính quốc gia, cùng với các chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp của sinh viên khoa Lưu trữ học và Quản trị Văn phòng Nổi bật là bài viết của GS.TS Nguyễn Văn Thâm với tiêu đề "Đổi mới cơ chế để nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới" và chuyên đề "Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức" của thạc sỹ Lê Văn Hiệu, trưởng phòng đào tạo, vụ.

Tổ chức cán bộ và Bộ Tài chính chủ yếu tập trung vào vấn đề cán bộ, công chức, thường ở mức độ khái quát hoặc trong bối cảnh nghiên cứu cụ thể của từng lĩnh vực Những chuyên đề này cung cấp tài liệu quý giá về cơ sở lý luận, kiến thức và kinh nghiệm, nhằm tìm ra giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, đặc biệt là cán bộ Văn phòng.

Lịch sử nghiên cứu cho thấy chưa có đề tài nào tập trung vào giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cán bộ, công chức tại Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An Do đó, việc nghiên cứu một cách cụ thể và toàn diện về vấn đề này là cần thiết, nhằm tìm ra các biện pháp mới phù hợp để cải thiện chất lượng đội ngũ cán bộ tại Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài này là phân tích và đề xuất giải pháp nâng cao công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn cán bộ, công chức, viên chức tại Văn phòng Điều này nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ có năng lực tư duy và trình độ chuyên môn vững vàng, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, chúng tôi đặt ra một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau đây:

Dựa trên việc khảo sát chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An, nghiên cứu này xác định các yêu cầu và tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại Văn phòng.

Vào thứ hai, chúng tôi sẽ tiến hành đánh giá tổng quan về trình độ chuyên môn và công tác đào tạo, bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An nhằm xác định những bất cập cần được bổ sung và thay đổi.

Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cán bộ, công chức, viên chức tại Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An Mục tiêu là xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức và người lao động có năng lực tư duy, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ vững vàng, đáp ứng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là cán bộ, công chức, viên chức ở Văn phòng UBND Nghệ An trong khoảng thời gian 5 năm từ năm 2013-2017.

Phương pháp nghiên cứu

Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, tôi áp dụng một số phương pháp cụ thể để nghiên cứu và phân tích.

Phương pháp hệ thống và phân tích giúp tổng hợp các vấn đề lý luận, thông tin, số liệu và quy định trong các văn bản pháp luật liên quan đến các vấn đề cụ thể.

Phương pháp điều tra và khảo sát thực tế qua chọn mẫu nghiên cứu là một trong những phương pháp quan trọng mà chúng tôi áp dụng trong quá trình thực hiện đề tài Để tăng cường cơ sở nhận xét và đánh giá, chúng tôi cũng tiến hành phỏng vấn một số cán bộ, chuyên viên đang công tác tại Văn phòng.

Kết cấu của luận văn

Để đạt được các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra, luận văn bao gồm phần Mở đầu, Nội dung, Kết luận, Mục lục, Danh mục các công trình nghiên cứu, danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, và được chia thành 3 chương chính.

Chương 1 trình bày cơ sở lý luận và các tiêu chí đánh giá chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho cán bộ, công chức, viên chức tại Văn phòng ủy ban nhân dân cấp tỉnh Việc xác định các tiêu chí này là cần thiết để nâng cao hiệu quả đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, từ đó đáp ứng yêu cầu công việc và phục vụ tốt hơn cho người dân.

Chương 2: Khảo sát, đánh giá chất lượng công tác đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cán bộ, công chức, viên chức ở Văn phòng UBND tỉnh Nghệ

7

Những khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm về cán bộ, công chức, viên chức

Theo quy định của Luật cán bộ, công chức năm 2008

1.1.1.1 Quan niệm về cán bộ

Thuật ngữ "cán bộ" trong các nước xã hội chủ nghĩa ám chỉ một nhóm nhân sự đa dạng trong khu vực nhà nước và các tổ chức chính trị, xã hội Cụm từ "cán bộ, công nhân viên chức" thường được sử dụng để bao quát tất cả những người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước, từ các lãnh đạo cơ quan cho đến những nhân viên phục vụ như lái xe, bảo vệ và lao công tạp vụ.

Trong bối cảnh lịch sử đặc biệt, Việt Nam đã tồn tại một khái niệm chung về "cán bộ, công nhân, viên chức" mà không có sự phân biệt rõ ràng giữa các nhóm này Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1998 (sửa đổi, bổ sung năm 2003) đã đề cập đến ba đối tượng này, nhưng không phân định cụ thể ai là cán bộ, ai là công chức, và ai là viên chức Thay vào đó, pháp lệnh quy định chung rằng "cán bộ, công chức" là công dân Việt Nam đang trong biên chế.

Thuật ngữ "cán bộ" hiện nay vẫn chưa được định nghĩa rõ ràng và không phản ánh đầy đủ tính chất hành chính của nó, dẫn đến những hạn chế trong Pháp lệnh công chức.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế, việc phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ đã tạo ra nhu cầu điều chỉnh pháp luật một cách chuyên biệt Sự mở rộng giao lưu hợp tác với các quốc gia và tiếp thu có chọn lọc văn hóa nhân loại yêu cầu sự thống nhất trong nhận thức về các khái niệm pháp lý liên quan Công cuộc cải cách hành chính hiện nay càng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc định hình rõ ràng các khái niệm này để đáp ứng yêu cầu phát triển.

Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn hoặc bổ nhiệm vào các chức vụ trong cơ quan của Đảng Cộng sản, Nhà nước, và tổ chức chính trị - xã hội, hoạt động tại các cấp tỉnh và huyện Họ làm việc trong biên chế và nhận lương từ ngân sách nhà nước, theo quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật Cán bộ, công chức có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.

Luật Cán bộ, công chức đã định nghĩa rõ ràng về khái niệm cán bộ, bao gồm những người giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong các cơ quan nhà nước thuộc hệ thống chính trị Việt Nam, từ cấp trung ương đến cấp huyện, quận và tương đương.

1.1.1.2 Quan niệm về công chức

Công chức là thuật ngữ phổ biến trên toàn thế giới, chỉ những người làm việc thường xuyên trong các cơ quan nhà nước và nhận lương từ ngân sách nhà nước Tuy nhiên, khái niệm về công chức có sự khác biệt giữa các quốc gia do đặc thù văn hóa và hệ thống chính trị riêng.

Công chức được hiểu là những cá nhân làm việc trong bộ máy nhà nước, bao gồm các hoạt động của toàn bộ hệ thống nhà nước Điều này bao hàm cả công chức trong các cơ quan quyền lực, xét xử, kiểm sát và đặc biệt là trong các cơ quan quản lý nhà nước.

Công chức được định nghĩa là những người làm việc trong các cơ quan hành chính và sự nghiệp của Nhà nước, giữ một công vụ ổn định Tại Việt Nam, khái niệm này gắn liền với sự phát triển của nền hành chính nhà nước, bắt đầu từ Sắc lệnh số 76/SL do Chủ tịch Hồ Chí Minh ký vào ngày 20/5/1950, quy định rằng công chức là công dân Việt Nam được chính quyền tuyển chọn cho các vị trí thường xuyên trong các cơ quan chính phủ Tuy nhiên, do nhu cầu nhân lực gia tăng, chế độ công chức đã được thay thế bằng chế độ “cán bộ, công nhân viên chức”, bao gồm tất cả những người làm việc trong các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội, không phân biệt giữa cán bộ, công nhân hay viên chức Điều này dẫn đến việc pháp luật không còn điều chỉnh một cách chuyên biệt cho từng đối tượng lao động trong các cơ quan nhà nước.

Theo Nghị định số 95/1998/NĐ-CP và Nghị định số 117/2003/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước, các quy định này nhằm cụ thể hóa Pháp lệnh cán bộ, công chức năm 1993 và các sửa đổi, bổ sung năm 2003 Mặc dù Nghị định đã làm rõ khái niệm cán bộ, công chức, nhưng vẫn chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa công chức hành chính và công chức sự nghiệp.

Luật Cán bộ, công chức của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010, quy định rõ về định nghĩa công chức tại khoản 2 Điều 4 Theo đó, công chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng và bổ nhiệm vào các ngạch, chức vụ trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp trung ương, tỉnh, huyện, cũng như trong các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân và Công an nhân dân, với điều kiện không phải là sĩ quan hay quân nhân chuyên nghiệp.

Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội, được gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập, có nhân viên trong biên chế và nhận lương từ ngân sách nhà nước Đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo và quản lý của các đơn vị này, mức lương được đảm bảo từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Công chức đƣợc phân loại dựa trên các tiêu chí sau:

* Theo trình độ đào tạo: Công chức đƣợc chia thành ba loại:

- Công chức loại A: là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn giáo dục đại học và sau đại học

- Công chức loại B: là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn giáo dục nghề nghiệp

- Công chức loại C: là người được bổ nhiệm vào ngạch yêu cầu trình độ đào tạo chuyên môn dưới giáo dục nghề nghiệp

Phân loại công chức không chỉ mang ý nghĩa lý luận mà còn có giá trị thực tiễn trong việc tiêu chuẩn hóa trình độ chuyên môn Điều này khuyến khích công chức nỗ lực học tập, nâng cao kỹ năng và thăng tiến trong sự nghiệp của họ.

* Theo ngạch công chức: gồm bốn loại:

- Công chức loại A: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

- Công chức loại B: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

- Công chức loại C: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

- Công chức loại D: gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên;

* Theo vị trí công tác: Công chức đƣợc phân ra làm hai loại:

- Công chức lãnh đạo, chỉ huy;

- Công chức chuyên môn, nghiệp vụ

Việc phân loại công chức mang lại ý nghĩa quan trọng trong cả lý luận lẫn thực tiễn, giúp cơ cấu và quản lý hiệu quả đội ngũ công chức trong hoạt động công vụ Dựa trên các tiêu chí phân loại, có thể đánh giá, sử dụng, và xử lý công chức vi phạm một cách phù hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi mới xây dựng pháp quyền xã hội chủ nghĩa vì nhân dân.

1.1.2 Các khái niệm: Đào tạo; Bồi dưỡng

"Đào tạo" và "bồi dưỡng" là những thuật ngữ phổ biến trong các văn bản pháp luật và tài liệu nghiên cứu tại Việt Nam, tuy nhiên, cách tiếp cận và hiểu biết về chúng lại có sự đa dạng và khác biệt.

Những vấn đề cơ bản về cán bộ, công chƣc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An

1.2.1 Đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

Dựa trên đặc thù của cơ quan hành chính nhà nước và chức năng, nhiệm vụ được giao, Văn phòng có những đặc điểm nhân lực riêng biệt.

Đội ngũ cán bộ quản lý điều hành chủ yếu thực hiện công việc nghiên cứu và xây dựng các chiến lược, kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, đồng thời tổ chức theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện kế hoạch Điều này yêu cầu lãnh đạo Văn phòng phải có trí tuệ, khả năng tư duy tổng hợp, năng lực quản lý điều hành và kinh nghiệm nghề nghiệp cao Đối với chuyên viên nghiệp vụ, việc vận dụng kiến thức về cơ chế, quy chế và quy trình nghiệp vụ quản lý nhà nước là cần thiết để giải quyết các yêu cầu công việc cụ thể, do đó họ cần có kỹ năng sử dụng vi tính thành thạo, kỹ năng giao tiếp tốt và năng lực chuyên môn vững vàng trong các nghiệp vụ Văn phòng.

Đội ngũ cán bộ, công chức tại các bộ phận nghiệp vụ như Đầu tư, Công nghiệp xây dựng, Tài nguyên môi trường, Đất đai, Nội chính, Nông nghiệp, Tài chính, và Văn hóa xã hội đều có trình độ đại học chuyên ngành kinh tế, tài chính, nông nghiệp, mỏ địa chất, luật, giáo dục, và y tế, cùng với kỹ năng ngoại ngữ và vi tính thành thạo Điều này đảm bảo các khâu nghiệp vụ hoạt động hiệu quả Bên cạnh đó, đội ngũ quản lý điều hành được đào tạo cao, với ít nhất trình độ đại học, nhiều người có bằng Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ, sở hữu kiến thức về quản lý nhà nước, chuyên môn hành chính, cùng với kỹ năng tin học, ngoại ngữ, và hiểu biết về chính trị, pháp luật, xã hội Nhân lực này không chỉ vững vàng về lý thuyết mà còn có nhiều kinh nghiệm thực tiễn.

Để thực hiện hiệu quả chức năng nhiệm vụ, cán bộ Văn phòng cần có hệ thống kiến thức tổng hợp và toàn diện, bao gồm các lĩnh vực như đầu tư, công nghiệp xây dựng, tài nguyên môi trường, đất đai, nội chính, nông nghiệp, tài chính, văn hóa, xã hội Ngoài ra, kỹ năng ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Lào), vi tính, giao tiếp và ứng xử với các đơn vị, người dân và doanh nghiệp cũng rất quan trọng Cán bộ cần nắm vững kiến thức về quản lý nhà nước trong nền kinh tế thị trường và hội nhập, đồng thời duy trì ý thức văn hóa văn minh công sở để tạo uy tín cho Văn phòng.

Thứ tư, thị trường lao động hiện nay có sự đa dạng trong cơ cấu nghề nghiệp, bao gồm các lĩnh vực như chuyên viên đầu tư, công nghiệp xây dựng, tài nguyên môi trường, đất đai, nội chính, nông nghiệp, tài chính, và văn hóa xã hội.

Nguồn nhân lực cán bộ, công chức Văn phòng được đào tạo bài bản trong nhiều lĩnh vực kinh tế xã hội, thể hiện sự năng động, sáng tạo và tinh thần dám nghĩ, dám làm Họ có khả năng tư duy nghiên cứu tổng hợp cao, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ mới Tuy nhiên, hiện nay vẫn tồn tại tình trạng thừa về số lượng nhưng thiếu về chất lượng, khi phần lớn cán bộ chưa được đào tạo đầy đủ về quản lý nhà nước, nghiệp vụ công tác Văn phòng, ngoại ngữ và tin học.

1.2.2 Những yêu cầu về nguồn nhân lực cán bộ, công chức của Văn phòng UBND cấp tỉnh

Cán bộ, công chức là những người thực thi công vụ, được Nhà nước đảm bảo quyền lợi và điều kiện cần thiết để thực hiện nhiệm vụ Họ trực tiếp thi hành quyền lực nhà nước, khác với các loại hình lao động sản xuất, kinh doanh Được trao quyền thực hiện công vụ, cán bộ, công chức cũng có trách nhiệm phục vụ xã hội và công dân, đồng thời phải tuân thủ các quy định liên quan đến chức trách của mình.

Cán bộ, công chức cần thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, đồng thời tôn trọng và tận tụy phục vụ nhân dân Họ phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát từ cộng đồng Do đó, đội ngũ cán bộ công chức cần đáp ứng đầy đủ những yêu cầu cơ bản để phục vụ tốt nhất cho lợi ích của nhân dân.

1.2.2.1 Có phẩm chất đạo đức tốt

Bác Hồ từng nhấn mạnh tầm quan trọng của tài năng và đạo đức, cho rằng có tài mà không có đức là vô dụng, trong khi có đức mà thiếu tài sẽ gặp khó khăn trong công việc Trong bối cảnh hiện nay, đạo đức cách mạng không chỉ đơn thuần về xã hội mà còn liên quan đến tư duy sáng tạo, kết hợp giữa tinh hoa văn hóa nhân loại và truyền thống dân tộc Do đó, cán bộ Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An cần trau dồi phẩm chất đạo đức cách mạng và có trình độ lý luận chính trị vững vàng Kiến thức này không chỉ giúp họ kiên định với Chủ nghĩa Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, mà còn trang bị hiểu biết về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Quan trọng hơn, điều này giúp cán bộ, công chức nhận thức rõ trách nhiệm công vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức của người cộng sản, và thể hiện thái độ kiên quyết trong cuộc đấu tranh chống lại quan liêu, lãng phí và tham nhũng trong bộ máy nhà nước.

1.2.2.2 Có năng lực chuyên môn để hoàn thành nhiệm vụ được giao

Năng lực chuyên môn của cán bộ, công chức được thể hiện qua kiến thức chuyên sâu và sự thành thạo trong lĩnh vực chuyên môn được giao Đồng thời, họ cũng cần có kiến thức rộng rãi về các lĩnh vực kinh tế và xã hội để đáp ứng tốt hơn với yêu cầu công việc.

Năng lực chuyên môn được hình thành qua quá trình đào tạo dài hạn và hoạt động thực tiễn Điều này thể hiện rõ nét qua khả năng giải quyết nhanh chóng và chính xác các vấn đề chuyên môn, đặc biệt trong những tình huống phát sinh đột xuất.

1.2.2.3 Có năng lực tư duy chiến lược, tư duy tổng hợp

Người cán bộ, công chức làm quản lý và chuyên viên tổng hợp cần có bản lĩnh và năng lực tư duy chiến lược, cùng khả năng quan sát và nắm bắt nhiệm vụ từ tổng thể đến chi tiết Họ phải tổ chức hệ thống hoạt động hiệu quả, xây dựng kế hoạch làm việc rõ ràng và tối ưu, đồng thời triển khai công việc theo phương án khoa học và hợp lý.

Tư duy chiến lược là sự kết hợp của tư duy khoa học, tầm nhìn xa và khả năng nắm bắt thời cơ cũng như thách thức Tư duy tổng hợp bao gồm nhiều yếu tố như đạo đức xã hội, trình độ học vấn, văn hóa, kỹ năng giao tiếp và tư duy phân tích Đối với cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh, việc sở hữu kiến thức tổng hợp và hiểu biết rộng là rất cần thiết để có thể tham mưu, phục vụ lãnh đạo và hướng dẫn người dân một cách hiệu quả.

1.2.2.4 Có kiến thức ngoại ngữ, tin học

Chức năng chính của Văn phòng là thu thập và cung cấp thông tin về tình hình kinh tế xã hội để hỗ trợ lãnh đạo trong công tác chỉ đạo và điều hành Để thực hiện tốt chức năng này, thông tin cần phải được cung cấp một cách thường xuyên, kịp thời và chính xác Việc ứng dụng công nghệ thông tin không chỉ giúp xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, thuận lợi mà còn nâng cao năng suất lao động trong bối cảnh cách mạng công nghệ 4.0, đồng thời tinh giản bộ máy và cải thiện hiệu quả quản lý, tác nghiệp.

Trong bối cảnh hội nhập toàn cầu hiện nay, việc nâng cao trình độ ngoại ngữ và bồi dưỡng kiến thức là yêu cầu thiết yếu đối với cán bộ, công chức.

Một số tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh

Trước khi đi sâu vào xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ, chúng ta cần tìm hiểu "Tiêu chí là gì"?

Tiêu chí đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá các đối tượng cụ thể Để đảm bảo sự chính xác trong đánh giá, việc xây dựng tiêu chí cần phải được thực hiện một cách chính xác, phù hợp và thuận lợi cho việc áp dụng trong thực tế.

Đánh giá chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ không chỉ dựa vào văn bằng, chứng chỉ mà còn dựa vào hiệu quả công việc và mức độ hoàn thành nhiệm vụ Do đó, để thực hiện việc đánh giá này một cách chính xác, cần căn cứ vào các tiêu chí cơ bản như hiệu suất làm việc, khả năng giải quyết vấn đề và sự phù hợp với yêu cầu công việc.

1.3.1 Xác định đúng và đủ mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng

Để nâng cao hiệu quả đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ công chức Văn phòng, việc xây dựng một chiến lược dài hạn với mục tiêu và kế hoạch cụ thể là điều thiết yếu Mục tiêu và kế hoạch đào tạo phải khoa học và phù hợp với thực tế để đảm bảo kết quả đạt được như mong đợi, tránh lãng phí và thất bại trong triển khai Để thực hiện điều này, cần phân tích nhu cầu đào tạo một cách rõ ràng, xác định ai cần đào tạo và nội dung nào là phù hợp, đồng thời thiết lập các mục tiêu cụ thể nhằm đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ và tiêu chuẩn trình độ, từ đó tạo nền tảng cho việc tổ chức thực hiện hiệu quả.

Mục tiêu đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ của Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An cụ thể nhƣ sau:

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có năng lực và phẩm chất đạo đức tốt là yếu tố quan trọng để tạo ra một nền hành chính chuyên nghiệp, trong sạch và hiện đại Đội ngũ này cần có bản lĩnh chính trị, ý thức trách nhiệm, trung thành, gương mẫu và chuyên nghiệp, góp phần phục vụ nhân dân một cách tận tụy.

Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức với số lượng và cơ cấu hợp lý là cần thiết để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và cung cấp dịch vụ công phù hợp với nhu cầu xã hội Đặc biệt, cần chú trọng đến đội ngũ cán bộ, công chức hành chính để nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước.

Đào tạo và bồi dưỡng là cần thiết để đảm bảo công chức lãnh đạo, quản lý và công chức các ngạch hành chính được trang bị đầy đủ kiến thức theo tiêu chuẩn quy định.

Tất cả cán bộ, công chức hành chính đều được trang bị kỹ năng nghiệp vụ cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ chất lượng, đồng thời nắm vững kiến thức về văn hóa công sở, trách nhiệm và đạo đức công chức Đối với cán bộ quản lý, việc nâng cao các kỹ năng này là vô cùng quan trọng để đảm bảo hiệu quả trong công việc.

Trước khi bổ nhiệm, cần thực hiện đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ quản lý và công chức lãnh đạo cấp phòng Đảm bảo 100% cán bộ được trang bị kỹ năng lãnh đạo, quản lý cùng với khả năng phối hợp giải quyết các vấn đề liên ngành.

- Tiến hành quy hoạch và tổ chức đào tạo xây dựng đội ngũ chuyên gia đầu ngành về quản lý nhà nước trên các lĩnh vực

Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nhằm trang bị trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước, cùng với trình độ chuyên môn theo tiêu chuẩn quy định cho cán bộ chuyên trách.

Chúng tôi cung cấp các khóa đào tạo và bồi dưỡng chuyên sâu theo chức danh cho các trưởng, phó phòng thuộc các phòng ban như Tổng hợp, Đầu tư, Tài chính tổng hợp, Nội chính, Khoa giáo - Văn xã, Nông nghiệp - Địa chính, Hành chính - Tổ chức, Quản trị Bên cạnh đó, chúng tôi cũng hỗ trợ đào tạo cho trưởng, phó Ban tiếp công dân và giám đốc, phó giám đốc các trung tâm Công báo, Cổng thông tin điện tử, nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả công việc.

Tất cả công chức tại các phòng tham mưu và tổng hợp đều được đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao Hiện nay, 70% cán bộ, công chức và nhân viên phục vụ có trình độ trung cấp trở lên, đáp ứng yêu cầu công việc.

- Thực hiện đào tạo, bồi dƣỡng về kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ các bộ phận nhƣ Lễ tân, đội xe và ban quản lý tòa nhà

1.3.2 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với từng loại cán bộ

Sau khi xác định mục tiêu đào tạo, Văn Phòng tiến hành xây dựng nội dung đào tạo và bồi dưỡng cho cán bộ, công chức một cách phù hợp nhất Mục tiêu là trang bị cho đội ngũ này những kiến thức và kỹ năng còn thiếu, nhằm đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của đơn vị Nội dung đào tạo cần phải phù hợp với mục tiêu nâng cao chuyên môn, kỹ năng và nghiệp vụ của cán bộ trong Văn phòng.

Công chức dự bị trong thời gian tập sự cần được tổ chức đào tạo tiền công vụ, nhằm trang bị kiến thức về nền hành chính nhà nước, pháp luật và kỹ năng hoạt động công vụ Việc này không chỉ giúp họ nắm vững các quy định pháp lý mà còn nâng cao năng lực thực thi công vụ hiệu quả.

Đào tạo và bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, kiến thức quản lý nhà nước và tin học cho công chức các ngạch cán sự, chuyên viên, chuyên viên chính và chuyên viên cao cấp là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả làm việc trong hệ thống hành chính.

- Đào tạo, bồi dƣỡng trang bị kỹ năng nghiệp vụ cho công chức các ngạch

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng trang bị kỹ năng lãnh đạo, quản lý trước khi đề bạt, bổ nhiệm chú ý ƣu tiên cho cán bộ lãnh đạo phòng

Để nâng cao hiệu quả công tác lãnh đạo và quản lý, cần tăng cường đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Việc luân chuyển cán bộ cần được thực hiện thường xuyên và có nề nếp, nhằm khắc phục tình trạng cục bộ và khép kín trong từng bộ phận.

- Đối với bộ phận phục vụ:

Quy trình đào tạo và bồi dƣỡng cán bộ, công chức Văn phòng

Quy trình đào tạo và bồi dƣỡng nguồn nhân lực cần thực hiện theo các bước sau:

Sơ đồ 1: Xác định nhu cầu đào tạo:

Để phát huy nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh, việc xác định nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng là rất quan trọng Chi phí cho đào tạo thường lớn, do đó cần thực hiện một cách hợp lý và phù hợp với nhu cầu tại Văn phòng Nếu không, sẽ dẫn đến lãng phí tài chính mà không đạt được kết quả mong muốn Hơn nữa, chất lượng đào tạo cũng cần được đảm bảo để tránh gây lãng phí và đáp ứng đúng nhu cầu thực tế.

Khi thực hiện đào tạo, cần xác định rõ nhu cầu đào tạo, mục tiêu và chương trình đào tạo dựa trên thực tế sử dụng nguồn nhân lực.

Nắm đƣợc nhu cầu đào tạo

Xây dựng chương trình đào tạo

Lập kế hoạch đào tạo

Để đảm bảo hiệu quả của chương trình đào tạo, việc đánh giá kết quả đào tạo là rất quan trọng Thông tin phản hồi từ người học cần được nghiên cứu kỹ lưỡng nhằm kiểm tra và cải thiện các chương trình đào tạo.

Tiếp theo, chung ta xây dựng tiến trình đào tạo và bồi dƣỡng nguồn nhân lực trong đơn vị

Cơ cấu tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cần phải hiệu quả trong việc hỗ trợ hoạt động của Văn phòng Để đạt được điều này, Văn phòng cần xây dựng chương trình đào tạo và bồi dưỡng phù hợp với nguồn nhân lực hiện có Quá trình này bắt đầu bằng việc xác định nhu cầu đào tạo, đặt ra các mục tiêu cụ thể, và lựa chọn phương pháp cũng như phương tiện thích hợp Cuối cùng, việc thực hiện chương trình và đánh giá chất lượng là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả của quá trình đào tạo và bồi dưỡng.

Sơ đồ 2: Xây dựng tiến trình đào tạo, bồi dƣỡng ( Nguồn: Quản trị nhân lực-

Tác giả: Nguyễn Hữu Thân, NXB Tiền Giang- 1996)

Bước 1: Xác định rõ nhu cầu, mục tiêu của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực

Xác định nhu cầu đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng, phụ thuộc vào chiến lược và mục tiêu hoạt động của Văn phòng qua từng giai đoạn Mỗi tổ chức cần dựa vào nhu cầu của quản lý để xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp.

Xác định nhu rõ nhu cầu đào tạo, bồi dƣỡng Xác định đối tƣợng đào tạo, bồi dƣỡng Xác định phương pháp đào tạo, bồi dưỡng

Để thực hiện chương trình đánh giá kết quả hoạt động, các cơ quan cần xây dựng chiến lược nhân lực phù hợp với mục tiêu của mình Việc này dựa trên mong muốn của cán bộ công nhân viên, đặc biệt là trong bối cảnh thay đổi của khoa học công nghệ và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn Đồng thời, việc phân tích công việc và kiểm tra trình độ chuyên môn của nhân viên sẽ giúp xác định nhu cầu đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Bước 2: Xác định đối tượng đào tạo, bồi dưỡng

Để xây dựng chương trình đào tạo hiệu quả, Văn phòng cần xác định rõ nhu cầu và mục tiêu đào tạo, sau đó lựa chọn đúng đối tượng tham gia Việc lựa chọn này rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chương trình Nếu không chọn lựa kỹ lưỡng, hiệu quả đào tạo sẽ giảm sút, dẫn đến lãng phí thời gian, tiền bạc và công sức của người tham gia.

Trong một cơ quan, đối tượng của hoạt động đào tạo và bồi dưỡng bao gồm cán bộ quản lý, chuyên viên, cán bộ công chức, viên chức, và người lao động.

Bước 3: Xác định phương pháp đào tạo, bồi dưỡng

Sau khi xác định nhu cầu, mục tiêu và đối tượng đào tạo, người phụ trách cần chọn chương trình đào tạo phù hợp về nội dung và thời gian, đảm bảo đạt được mục tiêu đã đề ra.

Bước 4: Thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng

Sau khi xác định nhu cầu, mục tiêu, đối tượng và phương pháp đào tạo, chúng ta tiến hành tổ chức các lớp đào tạo và bồi dưỡng Trong giai đoạn thực hiện chương trình, cần triển khai nội dung đào tạo, theo dõi tiến độ và định kỳ kiểm tra học viên Đồng thời, việc gặp gỡ giáo viên để điều chỉnh nội dung đào tạo là rất quan trọng.

Bước 5: Đánh giá chất lượng đào tạo, bồi dưỡng

Sau khi thực hiện chương trình đào tạo và bồi dưỡng, việc đánh giá chất lượng chương trình là cần thiết để xác định hiệu quả đối với trình độ chuyên môn và quản lý của cán bộ, công chức, viên chức Đánh giá giúp rút ra bài học kinh nghiệm và xác định những khó khăn cần khắc phục Tuy nhiên, quá trình đánh giá này đòi hỏi kỹ năng cao, tốn nhiều thời gian và công sức, đồng thời phụ thuộc vào quan điểm đánh giá của các nhà quản lý.

Có 4 tiêu chuẩn để đánh giá:

Để cải thiện chương trình đào tạo, cần thu thập phản hồi từ học viên về những khóa học mà họ ưa thích và đánh giá tính phù hợp của thông tin đã tiếp nhận Việc này có thể thực hiện thông qua các bảng hỏi được phát vào cuối khóa học.

Kết quả học tập của học viên là một chỉ số quan trọng để đánh giá mức độ tiếp thu và hiểu biết của họ Chúng ta có thể sử dụng các phương pháp đánh giá như trắc nghiệm, thi lý thuyết, viết bài tiểu luận và chuyên đề để kiểm tra quá trình học tập Những phương pháp này không chỉ giúp xác định kiến thức mà học viên đã đạt được mà còn là công cụ hiệu quả để sát hạch khả năng học tập của họ.

Đánh giá chất lượng công tác đào tạo và bồi dưỡng được thực hiện thông qua hành vi và thái độ của học viên Sự thay đổi hành vi của học viên có thể được đánh giá bằng hai phương pháp chính.

- Một là: Cá nhân tự đánh giá những thay đổi hành vi của bản thân họ thông qua việc trả lời một số câu hỏi

- Hai là: Sự thay đổi của họ được đánh giá thông qua người khác như cấp trên, đồng nghiệp,

Thứ 4: Thông qua kết quả làm việc của họ Việc đánh giá này dựa vào cái mà các cán bộ, công chức, người lao động được cử đi đào tạo, bồi dưỡng đóng góp cho Văn phòng sau khi được cử đi học như chất lượng văn bản tham mưu, tổng hợp đƣợc nâng lên, những nghiên cứu, những sáng kiến cho công việc ý thức, tinh thần, trách nhiệm của họ thông qua các hoạt động hàng ngày tại nơi làm việc.

Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đạo tào và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức Văn phòng UBND tỉnh

Quá trình đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An, cũng như trong các cơ quan hành chính nhà nước, bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nội bộ và ngoại vi Những yếu tố này có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến chất lượng nguồn nhân lực của đơn vị.

1.5.1 Các yếu tố chủ quan

Các yếu tố chủ quan bao gồm các yếu tố thuộc Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An, đó là:

Định hướng phát triển của Văn phòng là cơ sở quan trọng để xây dựng chiến lược đào tạo nguồn nhân lực, giúp Văn phòng có kế hoạch dài hạn về công tác nhân sự Việc này cho phép dự báo xu thế biến động của môi trường, từ đó tạo ra cái nhìn tổng quan về những thuận lợi, khó khăn, thời cơ và cơ hội, chuẩn bị sẵn sàng cho các chương trình và kế hoạch dài hạn của Văn phòng.

Chính sách nhân sự của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh bao gồm các yếu tố quan trọng như tuyển dụng, quản lý và sử dụng nguồn nhân lực, đào tạo và phát triển, lựa chọn và trọng dụng nhân tài, cùng với chính sách tiền lương và khen thưởng Một hệ thống chính sách nhân sự tiến bộ và phù hợp sẽ có ảnh hưởng tích cực đến quy mô và chất lượng phát triển nguồn nhân lực, cũng như nâng cao chất lượng quản trị nguồn nhân lực của Văn phòng.

- Cơ cấu tổ chức Văn phòng có cơ cấu tổ chức hợp lý là cơ sở để bố trí, bồi dƣỡng và sử dụng nhân lực có hiệu quả;

Năng lực quản trị nhân lực tốt đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức và nhân viên, từ đó tiết kiệm chi phí hành chính Điều này giúp tạo ra quỹ phúc lợi cho công tác tuyển dụng và đào tạo phát triển nguồn nhân lực Đồng thời, việc thực hiện các chính sách cán bộ hợp lý sẽ đáp ứng nhu cầu vật chất, tạo động lực cho người lao động tích cực học tập, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc.

Ngoài các yếu tố chính, vai trò và chức năng của Văn phòng, quyền uy, lịch sử hoạt động, trình độ khoa học công nghệ, văn hóa công sở và điều kiện môi trường làm việc đều ảnh hưởng đến sự phát triển nguồn nhân lực và chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của Văn phòng.

1.5.2 Các yếu tố khách quan

Các yếu tố khách quan bao gồm các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài Đó là:

Các yếu tố môi trường vĩ mô

Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến hoạt động đào tạo bồi dưỡng cán bộ Văn phòng, đặc biệt trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế và lạm phát Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, cán bộ cần có trình độ cao trong công tác tham mưu và phục vụ lãnh đạo Việc quy hoạch tổng thể và ngành nghề đòi hỏi tính khoa học và đổi mới, do đó công tác đào tạo bồi dưỡng cần được chú trọng để nâng cao năng lực cán bộ Văn phòng một cách liên tục.

Môi trường khoa học công nghệ ngày càng phát triển đòi hỏi việc đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Văn phòng trở nên cấp thiết Để đáp ứng được sự tiến bộ của khoa học, Văn phòng cần khẩn trương nâng cao trình độ và kỹ năng làm việc cho nhân viên Do đó, việc đẩy mạnh công tác đào tạo nguồn nhân lực là nhiệm vụ quan trọng mà các đơn vị cần thực hiện.

Môi trường chính trị có ảnh hưởng lớn đến hoạt động đào tạo bồi dưỡng, định hướng cho công tác Văn phòng phát triển đúng cách Nó xác định các nhiệm vụ chính trị trọng tâm của tỉnh, từ đó giúp lãnh đạo xây dựng các kế hoạch đào tạo bồi dưỡng phù hợp.

Ngoài ra, các yếu tố như văn hóa, xã hội, điều kiện tự nhiên và đặc điểm tính cách con người Xứ Nghệ cũng tác động mạnh mẽ đến yêu cầu đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực trong giai đoạn đổi mới.

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực cho Văn phòng đang phải đối mặt với nhiều thuận lợi và thách thức Việc quản lý kinh tế đã có những chuyển biến đáng kể, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển và nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên.

Chính sách pháp luật về quyền và nghĩa vụ của người lao động, đặc biệt là các quy định liên quan đến đánh giá cán bộ, đề bạt, bổ nhiệm, khen thưởng và kỷ luật, có ảnh hưởng lớn đến công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ tại văn phòng Nếu chính sách được xây dựng hợp lý, sẽ khuyến khích tinh thần học tập và phát triển của nhân viên, ngược lại, chính sách không phù hợp có thể cản trở sự phát triển này.

Các yếu tố văn hóa, xã hội và điều kiện tự nhiên cùng với tính cách con người xứ Nghệ ảnh hưởng đến công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức là một phần quan trọng trong công tác cán bộ, giúp họ cập nhật và trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công vụ Công việc này thực chất là cung cấp tri thức một cách bài bản, khoa học và có tổ chức nhằm xây dựng đội ngũ công chức có năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị và đạo đức, đảm bảo tính ổn định và hiệu quả trong hoạt động công vụ Để thực hiện tốt công tác này, cần chú ý đến các yếu tố tác động để đáp ứng tốt các yêu cầu đặt ra.

Một số kinh nghiệm của các tỉnh và bài học kinh nghiệm có thể áp dụng vào thực tiễn Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

áp dụng vào thực tiễn Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An

1.6.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ của cơ quan hành chính một số tỉnh

- Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng:

Trong những năm gần đây, Đà Nẵng đã tập trung đầu tư vào công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng đội ngũ này Hiệu quả công tác đào tạo thể hiện rõ mối liên hệ giữa việc nâng cao trình độ và hiệu quả quản lý nhà nước Theo Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ thành phố lần thứ XIX, mỗi cấp ủy viên cần tiến cử ít nhất một cán bộ trẻ dưới 40 tuổi, có năng lực chuyên môn tốt, tốt nghiệp đại học chính quy và đảm bảo đạo đức, lịch sử chính trị để xem xét bổ nhiệm vào các vị trí lãnh đạo, quản lý trong các cơ quan của thành phố.

Kết quả cho thấy có 45 cán bộ trẻ, chủ yếu là chuyên viên và trưởng, phó phòng từ các sở, ngành được giới thiệu làm nguồn cán bộ chủ chốt cho quận, huyện, sở, ngành thành phố Đến nay, 34 đồng chí trong số đó đã được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn Để phát triển đội ngũ cán bộ trẻ có triển vọng và năng lực, thành phố đã thành lập câu lạc bộ cán bộ trẻ, nơi các hội viên thường xuyên được bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo và quản lý, tạo điều kiện cho việc học tập và trao đổi kinh nghiệm lẫn nhau.

Thành phố đã triển khai nhiều chương trình đào tạo cho đội ngũ cán bộ công chức (CBCC) hàng năm, bao gồm các lĩnh vực như chuyên môn, lý luận chính trị, quốc phòng, an ninh, quản lý nhà nước, ngoại ngữ và tin học Đặc biệt, thành phố tập trung vào đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thông qua các đề án như Đề án 393 (đào tạo 100 thạc sĩ, tiến sĩ tại các cơ sở nước ngoài) và Đề án 47 (đào tạo bậc đại học trong nước và nước ngoài) Để đạt được các kết quả này, thành phố đã đầu tư một khoản kinh phí đáng kể cho công tác đào tạo, đồng thời đảm bảo các chế độ trợ cấp cho CBCC theo Quyết định số 94/2005/QĐ-UBND và các quy định hiện hành của nhà nước.

Kể từ năm 2004, thành phố Đà Nẵng đã đầu tư một khoản kinh phí đáng kể để nâng cao nguồn nhân lực chất lượng cao, phục vụ cho sự phát triển nhanh chóng trong tương lai Các đề án bao gồm đào tạo 100 thạc sĩ và tiến sĩ tại nước ngoài, đào tạo đại học trong và ngoài nước, cùng với Đề án 89 nhằm đào tạo cán bộ cho các chức danh bí thư đảng ủy và chủ tịch ủy ban nhân dân phường, xã Tổng kinh phí cho các chương trình này lên tới hơn 182 tỷ đồng.

Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức là yếu tố then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và từng ngành, đơn vị Trong những năm qua, công tác này đã nâng cao trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, đồng thời tiêu chuẩn hóa ngạch, bậc theo quy định Điều này đảm bảo quy hoạch nhân sự phù hợp với nhu cầu đổi mới Sau khi được đào tạo, cán bộ, công chức có nhận thức chính trị rõ ràng hơn và hiệu quả công tác tăng lên Những người được đề bạt, bổ nhiệm thường phát huy tốt chức trách trong vị trí mới.

Văn phòng UBND các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế và Thành phố Hồ Chí Minh đã triển khai nhiều quy chế nhằm tạo động lực cho công chức trong thực thi công vụ Các quy chế này bao gồm tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng và luân chuyển cán bộ, đặc biệt là trong việc bổ nhiệm lãnh đạo các phòng ban Các tỉnh đã thành lập các phòng chuyên môn với đội ngũ chuyên viên được đào tạo bài bản, từ đó nâng cao vị thế của cán bộ khi làm việc với các Sở, ban, ngành và UBND cấp huyện Việc bố trí theo hàm chức danh và hưởng phụ cấp lương theo chức vụ cũng góp phần tạo động lực và trách nhiệm cho công chức, qua đó thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.

Trong quá trình đào tạo và bồi dưỡng, các tỉnh đã thực hiện việc rà soát nhu cầu một cách nghiêm túc để xác định kế hoạch đào tạo dài hạn và ngắn hạn Việc này bao gồm xác định các chuyên ngành, trình độ và vị trí cần đào tạo nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức một cách hợp lý.

1.6.2 Một số kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng vào thực tiễn Văn phòng

Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cán bộ, công chức, cần thực hiện rà soát kỹ lưỡng và đánh giá đúng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng Dựa trên kết quả đánh giá, các cơ quan nên xây dựng kế hoạch đào tạo hợp lý, lựa chọn phương pháp và hình thức đào tạo phù hợp Đồng thời, cần thiết lập các chế độ đãi ngộ hợp lý trong quá trình đào tạo và đảm bảo nguồn kinh phí đầy đủ để phát triển nguồn nhân lực một cách hiệu quả.

Trong chương 1 chúng tôi đã đặt ra và giải quyết những vấn đề cơ bản sau:

Một là: Làm rõ các khái niệm cơ bản: cán bộ, công chức là gì? đào tạo, bồi dƣỡng già gì? đánh giá chất lƣợng?

Hai là: Phân tích một số cơ sở lý luận, tham khảo một số kinh nghiệm của tỉnh bạn

Đánh giá chất lượng công tác đào tạo và bồi dưỡng cán bộ cần dựa trên một số tiêu chí quan trọng, bao gồm việc xây dựng chiến lược đào tạo, nội dung chương trình, hình thức đào tạo và bồi dưỡng Ngoài ra, kết quả học tập và hiệu quả của quá trình đào tạo cũng là những yếu tố không thể thiếu trong việc đánh giá chất lượng nguồn cán bộ.

Kết quả điều tra và nghiên cứu cho thấy đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng đối với tổ chức và các nhà quản trị Chương 1 cung cấp cơ sở để tác giả phân tích kết quả khảo sát thực trạng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ Văn phòng tại UBND tỉnh Nghệ An.

37

61

Ngày đăng: 02/07/2022, 09:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chính phủ (2003), Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ Về chế độ công chức dự bị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2003), Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
3. Chính phủ (2003), Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ Về việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2003), Nghị định số 117/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2003
4. Chính phủ (2007), Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về chế độ công chức dự bị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2007), Nghị định số 08/2007/NĐ-CP ngày 15/01/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 115/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
6. Chính phủ (2007), Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ Quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2007), Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2007 của Chính phủ
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2007
8. Chính phủ (2010), Nghị định số 24/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức và Nghị định số 93/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2010 của Chính phủ sửa đổi một số điều của Nghị định số 24/2010/NĐ-CP Sách, tạp chí
Tiêu đề: về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2010
9. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể Cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2011), Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Chính phủ ban hành
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2011
11. Trần Kim Dung (2009), Quản trị nguồn nhân lực (tái bản lần thứ 6), NXB Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
12. Gaston Courtois; Biên soạn (2002): Trinh Thị Kim Hương và Đỗ Nguyện (2002), Lãnh đạo và quản lý - một nghệ thuật, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãnh đạo và quản lý - một nghệ thuật, NXB Lao động - Xã hội
Tác giả: Gaston Courtois; Biên soạn (2002): Trinh Thị Kim Hương và Đỗ Nguyện
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2002
13. Martin Hilb (2003), Quản trị nhân sự tổng thể: Mục tiêu - Chiến lược - Công cụ, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự tổng thể: Mục tiêu - Chiến lược - Công cụ
Tác giả: Martin Hilb
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
19. Nguyễn Thanh (2004), "Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hiện đại hoá công nghiệp hoá đất nước", Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển nguồn nhân lực phục vụ hiện đại hoá công nghiệp hoá đất nước
Tác giả: Nguyễn Thanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2004
20. Nguyễn Văn Thâm (2016), "Đổi mới thể chế, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu càu của thời kỳ đổi mới", Tạp chí Quản lý nhà nước số 2 - 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới thể chế, nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đáp ứng yêu càu của thời kỳ đổi mới
Tác giả: Nguyễn Văn Thâm
Năm: 2016
21. Nguyễn Văn Thâm (2018), "Quyền lực và văn hóa trong quản trị công sở", Tạp chí Quản lý nhà nước số 226 (3/2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền lực và văn hóa trong quản trị công sở
Tác giả: Nguyễn Văn Thâm
Năm: 2018
22. Nguyễn Hữu Thân (1996), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực, Nhà xuất bản thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nguồn nhân lực
Tác giả: Nguyễn Hữu Thân
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 1996
23. Vũ Bá Thể (2005), Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hoá, hiện đại hoá (Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam), NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy nguồn lực con người để công nghiệp hoá, hiện đại hoá (Kinh nghiệm quốc tế và thực tiễn Việt Nam)
Tác giả: Vũ Bá Thể
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2005
24. Thông tƣ Liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tƣ Liên tịch số 02/2011/TTLT-VPCP-BNV ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Văn phòng Chính phủ và Bộ Nội vụ
25. Nguyễn Hữu Tri (chủ biên) (2013), Giáo trình Quản trị văn phòng, NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị văn phòng
Tác giả: Nguyễn Hữu Tri (chủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội
Năm: 2013
38. Bộ Tài chính: http://www.daotaomof.vn/bvct/chi-tiet/322/nhung-van-de-co-ban-ve-dao-tao-boi-duong-cong-chuc-vien-chuc.html Link
40. Kiểm Toán nhà nước:http://vanban.sav.gov.vn/1865-1-ddt/nghi-dinh-so-1012017ndcp-ngay-01092017-cua-chinh-phu-ve-viec-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-vien-chuc.sav Link
41. Luật Việt Nam:https://luatvietnam.vn/can-bo/thong-tu-01-2018-tt-bnv-bo-noi-vu-157696-d1.html Link
45. Thƣ viện pháp luật:https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-163-QD-TTg-dao-tao-boi-duong-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-2016-301480.aspx Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ở văn phòng UBND tỉnh nghệ an
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT (Trang 5)
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ở văn phòng UBND tỉnh nghệ an
BẢNG CHỮ CÁI VIẾT TẮT (Trang 5)
Bảng 2.2: Tình hình kết quả doanh thu, lợi nhuận một số cơng ty niêm yết tại Sở GDCK TP.HCM qua các năm - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ở văn phòng UBND tỉnh nghệ an
Bảng 2.2 Tình hình kết quả doanh thu, lợi nhuận một số cơng ty niêm yết tại Sở GDCK TP.HCM qua các năm (Trang 44)
Qua bảng thống kê trên, có thể thấy rằng, trong giai đoạn 2013-2018 có sự  gia  tăng  về  số  lƣợng  cán  bộ,  công  chức  đƣợc  đào  tạo,  bồi  dƣỡng  nâng  cao  trình độ lý luận chính trị, Văn phòng thực hiện đánh giá, rà soát cử 42 lƣợt cán  bộ  tham - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ở văn phòng UBND tỉnh nghệ an
ua bảng thống kê trên, có thể thấy rằng, trong giai đoạn 2013-2018 có sự gia tăng về số lƣợng cán bộ, công chức đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng nâng cao trình độ lý luận chính trị, Văn phòng thực hiện đánh giá, rà soát cử 42 lƣợt cán bộ tham (Trang 54)
Qua bảng thống kế trên, có thể thấy, về số lƣợng: Giai đoạn 2013-2017, trung bình nguồn nhân lực của Văn phòng có 86,3 ngƣời/năm và có sự thay đổi theo từng  năm do yêu cầu của công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh Nghệ An - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ở văn phòng UBND tỉnh nghệ an
ua bảng thống kế trên, có thể thấy, về số lƣợng: Giai đoạn 2013-2017, trung bình nguồn nhân lực của Văn phòng có 86,3 ngƣời/năm và có sự thay đổi theo từng năm do yêu cầu của công tác chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh Nghệ An (Trang 56)
Qua bảng thống kế trên, có thể thấy: - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ở văn phòng UBND tỉnh nghệ an
ua bảng thống kế trên, có thể thấy: (Trang 57)
Qua bảng thống kế trên, có thể thấy, về Ngoại ngữ: Cán bộ có trình độ ngoại ngữ trung cấp trở lên 2 ngƣời, (Năm 2015: 02 ngƣời, chiếm 2,5%); trình độ A  giảm 13 ngƣời so với năm 2013; trình độ B là 45 ngƣời, tăng 14 ngƣời; trình độ  C là 31 ngƣời, tăng 19 - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ở văn phòng UBND tỉnh nghệ an
ua bảng thống kế trên, có thể thấy, về Ngoại ngữ: Cán bộ có trình độ ngoại ngữ trung cấp trở lên 2 ngƣời, (Năm 2015: 02 ngƣời, chiếm 2,5%); trình độ A giảm 13 ngƣời so với năm 2013; trình độ B là 45 ngƣời, tăng 14 ngƣời; trình độ C là 31 ngƣời, tăng 19 (Trang 59)
Qua bảng thống kế trên, có thể thấy, về Tin học: Cán bộ có trình độ tin học trung cấp trở lên 01 ngƣời; trình độ A giảm 04 ngƣời so với năm 2013; trình  độ  B  52  ngƣời,  tăng  17  ngƣời,  chiếm  58,4%;  trình  độ  C  là  10  ngƣời,  tăng  6  ngƣời, chiế - (LUẬN văn THẠC sĩ) giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức ở văn phòng UBND tỉnh nghệ an
ua bảng thống kế trên, có thể thấy, về Tin học: Cán bộ có trình độ tin học trung cấp trở lên 01 ngƣời; trình độ A giảm 04 ngƣời so với năm 2013; trình độ B 52 ngƣời, tăng 17 ngƣời, chiếm 58,4%; trình độ C là 10 ngƣời, tăng 6 ngƣời, chiế (Trang 60)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm