Từ thực tiễn an toàn giao thông, liên quan đến thái độ và hành vi của chủ thể tham gia giao thông trong đó đặc biệt là lứa tuổi thanh niên học sinh đã và đang đặt ra nhiều vấn đề cho tâm
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
BÙI ĐỨC TRỌNG
THÁI ĐỘ THAM GIA GIAO THÔNG CỦA HỌC SINH THPT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tâm lý học
Hà Nội - 2010
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-
BÙI ĐỨC TRỌNG
THÁI ĐỘ THAM GIA GIAO THÔNG CỦA HỌC SINH THPT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Tâm lý học
Mã số: 60 31 80
Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Văn Hảo
Hà Nội - 2010
Trang 3
Lời cảm ơn
Em xin chân thành cảm ơn Thầy giáo - Tiến sĩ Lê Văn Hảo đã tận tình chỉ bảo và h-ớng dẫn em trong suốt quá trình làm luận văn.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo trong Khoa Tâm lý học - Tr-ờng Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học sinh của ba tr-ờng trung học phổ thông: Chu Văn An, Nhân Chính, Hồ Xuân H-ơng; các đồng chí lãnh đạo và cán bộ, giáo viên Tr-ờng Trung cấp Cảnh sát nhân dân I đã giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này.
Hà Nội, năm 2010
Tác giả
Bùi Đức Trọng
Trang 49 1.1.1 Lịch sử nghiên cứu về thái độ
9 1.1.2 Lịch sử nghiên cứu về thái độ liên quan đến lĩnh
vực tham gia giao thông 11 1.2 Các khái niệm cơ bản
13
Trang 7Tµi liÖu tham kh¶o
87
Phô lôc
91
Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
1 ATGT: An toµn giao th«ng
Trang 89 TB: Trung bình
Danh mục các bảng biểu
1 Bảng 1: Phân bổ khách thể nghiên cứu (học sinh)
2 Bảng 2: Khái quát nhận thức của học sinh trong
việc tham gia giao thông
3 Bảng 3: Nhận thức của học sinh về khái niệm, vai
trò của hoạt động TGGT
4 Bảng 4: Tự đánh giá của học sinh về mức độ hiểu
biết An toàn giao thông
5 Bảng 5: Nhận thức của học sinh về từng hành vi vi
Trang 96 Bảng 6: Tự đánh giá của học sinh về thực trạng việc
TGGT
7 Bảng 7: Nhận thức về nguyên nhân của thái độ ch-a
nghiêm túc khi TGGT
8 Bảng 8: Nhận thức về vai trò của hoạt động tuyên truyền,
giáo dục thói quen TGGT
9 Bảng 9: Khái quát về cảm xúc của học sinh khi TGGT
10 Bảng 10: Mức độ quan tâm của học sinh đối với vấn đề
15 Bảng 15: Khái quát về hành vi của học sinh khi
tham gia giao thông
16 Bảng 16: Hành vi tự giác học tập và rèn luyện thói
quen TGGT của học sinh
17 Bảng 17: Hành động sẽ làm khi bản thân đi sai Luật
Trang 1021 Bảng 21: Hành động sẽ làm khi thấy ng-ời thân vi
phạm ATGT
22 Bảng 22: Hành vi tham gia các hoạt động của nhà
tr-ờng về giáo dục ATGT
23 Bảng 23: Hành vi xem những ch-ơng trình giáo dục ATGT
trên Đài truyền hình
24 Bảng 24: T-ơng quan giữa các thành phần của thái
độ
25 Bảng 25: Điểm của thái độ biểu hiện ở 3 mặt
26 Bảng 26: Tổng hợp đánh giá của ng-ời lớn về thái
Tham gia giao thông là một ph-ơng thức hoạt động,
là nhu cầu khách quan của con ng-ời trong đời sống xã hội Hoạt động tham gia giao thông liên quan trực tiếp
đến mọi mặt hoạt động của đời sống kinh tế - xã hội Nếu hệ thống giao thông phát triển, bao gồm đồng bộ cả cơ sở hạ tầng, ph-ơng tiện và yếu tố văn hoá của ng-ời tham gia gia thông tốt, sẽ góp phần to lớn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc
ở n-ớc ta hiện nay, tình hình trật tự an toàn giao thông có chuyển biến tích cực, nhưng “tai nạn giao thông tiếp túc gia tăng” [9, tr22] Khi so sánh một số tiêu chí về an toàn giao thông đ-ờng bộ của n-ớc ta với các n-ớc trong khối ASEAN thì số ng-ời bị tai nạn giao
Trang 11do tai nạn giao thông ở Việt Nam đã đ-ợc so sánh với số ng-ời chết của một cuộc chiến tranh lớn trên thế giới [4] Mỗi ngày ở Việt Nam có khoảng 33 ng-ời chết do tai nạn giao thông đ-ờng bộ Điều đặc biệt đáng nói là trong số đó thì tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi
15 - 24 (chiếm gần 20% dân số Việt Nam) nh-ng chiếm tới gần 40% các vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng [12] Theo ông Hans Troedson, Tr-ởng đại diện tổ chức Y tế thế giới của Liên Hợp Quốc tại Việt Nam, vấn
đề tai nạn giao thông ở Việt Nam hiện nay đã đến mức báo động, không chỉ về y tế công cộng mà còn là vấn đề kinh tế, xã hội Theo số liệu thống kê gần đây của Ngân hàng phát triển Châu á về thiệt hại do tai nạn giao thông gây ra tại Việt Nam thì trung bình mỗi năm
có hơn 11.000 ng-ời chết và hàng chục nghìn ng-ời bị th-ơng do tai nạn giao thông đ-ờng bộ Chỉ tính riêng thiệt hại về kinh tế do tai nạn giao thông đ-ờng bộ gây ra -ớc tính khoảng 900 triệu USD/năm [8]
Trong điều kiện hiện nay, đất n-ớc đang xây dựng
và phát triển kinh tế xã hội, ph-ơng tiện giao thông
và cơ sở hạ tầng gia thông còn lạc hậu, thiếu đồng bộ thì giải pháp giáo dục ý thức cho ng-ời tham gia giao thông có vai trò to lớn trong việc kiềm chế tai nạn giao thông Theo ông Ta-ka-gi, t- vấn tr-ởng của dự án Quy hoạch tổng thể an toàn giao thông Quốc gia, thuộc
Tổ chức hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) thì Giải pháp cho giao thông Việt Nam phải bắt đầu từ văn hoá mà không phải là từ cơ sở hạ tầng [15] Phân tích nguyên
nhân của tai nạn giao thông cho thấy chủ yếu là do ng-ời tham gia giao thông đ-ờng bộ gây ra [39, tr8]
Trang 12Điều này liên quan tới nhận thức, thái độ, thói quen, kinh nghiệm của chủ thể tham gia giao thông
Tầng lớp thanh niên học sinh là chủ nhân t-ơng lai của đất n-ớc, trong t-ơng lai họ sẽ là những chủ thể tham gia tích cực vào các mối quan hệ xã hội, đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc Tuy nhiên, hiện nay một bộ phận giới trẻ, đặc biệt là một số nhóm học sinh ở một số tr-ờng học do điều kiện gia đình khá giả, ít quan tâm đến con cái, hay nuông chiều con cái dẫn đến tình trạng các em không chấp hành luật giao thông, hiện t-ợng học sinh đi xe máy, chở 3, lạng lách, đua xe, phóng nhanh v-ợt ẩu xảy ra lại là chính các em học sinh còn đang mang trên mình
bộ đồng phục học sinh Vấn đề này đã đ-ợc xã hội quan tâm, cơ quan báo chí, truyền hình đ-a tin, nhà tr-ờng cũng đã có những biện pháp ngăn chặn nh-ng ch-a thực
sự hiệu quả
Có rất nhiều yếu tố ảnh h-ởng đến tình trạng tham gia giao thông hiện nay của tầng lớp thanh niên học sinh, trong đó thì ý thức và thái độ tham gia giao thông
là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa quyết định Với những đặc điểm tâm sinh lý đặc tr-ng của lứa tuổi, nhìn chung các em thanh niên học sinh có khát khao, mong muốn
đ-ợc tự do, xu h-ớng v-ơn lên tự khẳng định mình trong các hoạt động xã hội nh-ng nhiều lúc các em lại ch-a đủ khả năng, ch-a đủ kinh nghiệm để làm chủ đ-ợc hành vi của mình Đây cũng là thời kỳ con ng-ời hay hành động theo cách chấp nhận rủi ro, mạo hiểm, tìm kiếm sự phấn khích, cảm giác mạnh Nhận thức của thanh niên học sinh
về những quy định của pháp luật giao thông còn hạn chế,
Trang 13ch-a hình thành đ-ợc thái độ tích cực và thói quen chấp hành đúng các quy tắc khi tham gia giao thông Trong khi
đó thực tế giáo dục đạo đức, pháp luật nói chung và giáo dục quy tắc ứng xử giao thông, luật giao thông nói riêng
đối với học sinh còn rất nhiều bất cập, hiệu quả của những tác động giáo dục ch-a cao (cả nhà tr-ờng và trong gia đình)
Từ thực tiễn an toàn giao thông, liên quan đến thái độ và hành vi của chủ thể tham gia giao thông trong đó đặc biệt là lứa tuổi thanh niên học sinh đã
và đang đặt ra nhiều vấn đề cho tâm lý học phải nghiên cứu và giải quyết
Do đó, xuất phát từ yêu cầu về mặt lý luận cũng
nh- thực tiễn, chúng tôi chọn đề tài Thái độ tham gia giao thông của học sinh THPT trên địa bàn Thành phố Hà Nội - Thành phố có tỉ lệ tai nạn giao thông ở mức cao
so với các tỉnh thành khác ở n-ớc ta hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng thái độ tham gia giao thông của học sinh trung học phổ thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội Trên cơ sở đó đ-a ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm góp phần nâng cao nhận thức và hành vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông của học sinh, hạn chế những sai phạm đáng tiếc xảy ra ở lứa tuổi này Nâng cao ý thức và thực hành an toàn giao thông khi các em tr-ởng thành
3 Đối t-ợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối t-ợng nghiên cứu
Trang 14Mức độ tích cực và nguyên nhân của thực trạng thái độ tham gia giao thông của học sinh THPT trên
địa bàn Thành phố Hà Nội
3.2 Khách thể nghiên cứu
Để thực hiện đề tài này, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên mẫu khách thể nh- sau:
Học sinh, phụ huynh và thầy cô giáo tại 3 tr-ờng
THPT (3 loại hình tr-ờng khác nhau: dân lập, công lập, tr-ờng chuyên) trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Số l-ợng:
+ Học sinh: 300 + Thầy cô giáo: 30 + Phụ huynh: 30
Số l-ợng và tỷ lệ khách thể đ-ợc phân bố theo bảng d-ới đây:
Khách thể
Địa điểm
Phụ huynh
Thầy cô
giáo
Học sinh
Tổng Lớp
Trang 15- Tỷ lệ học sinh nam và nữ sẽ lấy tỷ lệ ngẫu nhiên theo lớp học
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và ph-ơng pháp có liên
5 Giả thuyết khoa học
Học sinh THPT ch-a thực sự có thái độ tích cực trong việc chấp hành các quy tắc tham gia giao thông
Nghiên cứu mức độ và nguyên nhân của thực trạng trên sẽ đ-a ra đ-ợc những kiến nghị góp phần phòng ngừa và hạn chế những sai phạm ở lứa tuổi này
6 Phạm vi nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận văn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu thái độ tham gia giao thông của trên 300 học sinh tại ba tr-ờng THPT trên địa bàn Thành phố Hà
Nội (Thuật ngữ tham gia giao thông trong đề tài này
đ-ợc hiểu là tham gia giao thông đ-ờng bộ, vì trên thực tế đối với lứa tuổi học sinh thì hoạt động tham gia giao thông chủ yếu diễn ra trên lĩnh vực đ-ờng bộ)
Trang 16- Mục đích: Đây sẽ là ph-ơng pháp chủ đạo để nghiên cứu thái độ cũng nh- nhận thức, hành vi tham gia giao thông của các em học sinh Kết quả đ-a ra những số liệu thống kê định l-ợng Phân tích sự khác nhau giữa các nhóm khách thể
- Việc thiết kế bảng hỏi đ-ợc dựa trên nguyên tắc các chỉ báo, thang đo thái độ đã đ-ợc sử dụng trong nghiên cứu thái độ, thể hiện qua các thành tố: nhận thức, xúc cảm, hành vi Bảng hỏi bao gồm các câu hỏi
đóng, mở, câu hỏi lựa chọn, câu hỏi điền khuyết và kết hợp giữa các loại trên
- Bảng hỏi bao gồm 26 item, đ-ợc chia thành 3 phần chính Trong đó phần nhận thức có 8 tiem, phần cảm xúc
có 7 item, phần hành vi có 8 item và 3 item bổ sung
7.2 Ph-ơng pháp quan sát
- Mục đích: Quan sát hành vi thực tế của các em học sinh khi tham gia giao thông Qua đó phân tích, so sánh kết quả quan sát thực tế với kết quả nghiên cứu bằng bảng hỏi
- Nội dung: Quan sát những biểu hiện hành vi của học sinh trong những lúc các em tham gia giao thông (ghi chép, chụp hình)
- Nguyên tắc: Quan sát tự nhiên
- Địa điểm: Một số tuyến đ-ờng, ngã t- gần các tr-ờng THPT mà chúng tôi đã lựa chọn khách thể
7.3 Ph-ơng pháp phỏng vấn sâu
- Đối t-ợng phỏng vấn: Cảnh sát giao thông th-ờng xuyên làm nhiệm vụ tại các khu vực gần các tr-ờng THPT
mà chúng tôi đã lựa chọn khách thể
Trang 17- Mục đích: Tìm hiểu và khai thác kỹ hơn về những biểu hiện thái độ cũng nh- hành vi của các em học sinh trong quá trình tham gia giao thông trên đ-ờng, qua đó làm rõ hơn kết quả nghiên cứu
7.4 Ph-ơng pháp trò chuyện
- Mục đích: Tìm hiểu rõ hơn về thái độ của học sinh và thầy cô giáo, phụ huynh học sinh tr-ớc tình trạng tham gia giao thông hiện nay, đồng thời thu thập thêm thông tin để hỗ trợ cho các ph-ơng pháp nghiên cứu khác
- Cách tiến hành: Tiếp xúc, trò chuyện, trao đổi
tự nhiên các vấn đề dựa trên nội dung của bảng hỏi; trong khi trò chuyện: ghi nhớ, nắm bắt, ghi lại các biểu hiện, câu trả lời của đối t-ợng
7.5 Ph-ơng pháp thống kê toán học: Chúng tôi sử
dụng phần mềm SPSS để tính toán và xử lý kết quả nghiên cứu, tỷ lệ trung bình, phần trăm, hệ số t-ơng quan, độ tin cậy
Trang 18Ch-ơng 1
Cơ sở lý luận
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu về thái độ
1.1.1.1 ở ph-ơng Tây
Hai nhà tâm lý học đầu tiên nghiên cứu về thái độ
là W.I.Thomas và F.Znaniecki (Mỹ-1918) Hai ông đã tiến hành nghiên cứu thái độ của những ng-ời nông dân
Ba Lan di c- sang Mỹ, thông qua sự thích ứng của họ tr-ớc những thay đổi của môi tr-ờng sống cũng nh- sự thay đổi của các giá trị Họ đã đ-a ra nhận định: Thái
độ là trạng thái tinh thần của cá nhân đối với một giá trị nào đó
Từ công trình khởi đầu này, nhiều nghiên cứu về thái độ đã bùng nổ P.N.Sikhirev - nhà tâm lý học xã hội Liên Xô (cũ) đã chia lịch sử nghiên cứu thái độ ở ph-ơng Tây ra làm ba thời kỳ chính [17, tr174-175]:
- Thời kỳ thứ nhất bắt đầu từ năm 1918 đến chiến
tranh thế giới lần thứ hai ở giai đoạn này, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trung vào nghiên cứu
định nghĩa, cấu trúc, chức năng của thái độ và mối quan hệ của nó với hành vi
- Thời kỳ thứ hai kéo dài từ chiến tranh thế giới
Trang 19nghiên cứu về thái độ tập trung chủ yếu tìm hiểu, lý giải những hoài nghi về vai trò của thái độ trong việc chi phối hành vi Điển hình là những tên tuổi nh- R.A.Likert, Sank, G.W.Allport, Crechphend, J.Bruner, v.v
- Thời kỳ thứ ba từ cuối những năm 1950 đến nay
Có thể nói đây là thời kỳ bùng nổ của những nghiên cứu
về thái độ ở ph-ơng Tây Trong tâm lý học xã hội, vấn
đề thái độ có một vị trí xứng đáng, đặc biệt là những quan niệm mới về định nghĩa thái độ, cấu trúc và chức năng của nó Cũng ở thời kỳ này, nhiều thuyết đã đ-ợc hình thành làm cơ sở lý luận để lý giải quan hệ giữa thái độ và hành vi như thuyết “bất đồng nhận thức” (Leon Festinger), thuyết “tự thể hiện”, thuyết “tự tri giác” (Daryl Bem), thuyết “giá trị” (Edward).v.v
Nhìn chung, xu thế trong các nghiên cứu về thái độ
ở ph-ơng Tây là nhằm giải quyết những vấn đề trong thực tiễn nh-: vận động tranh cử, bầu cử, tiếp thị, tuyên truyền, bảo vệ môi tr-ờng, chữa bệnh v.v cũng nh- việc nghiên cứu các dạng thái độ đã định hình sẵn để có thể
dự báo hành vi của cá nhân
1.1.1.2 ở Liên Xô (cũ)
Vấn đề thái độ đ-ợc nghiên cứu khá sớm ở Liên Xô Ng-ời đầu tiên đặt ra vấn đề thái độ khi nghiên cứu tính cách là A.Ph.Lazuski, ông đã nêu ra những quan niệm về thái độ trong các nghiên cứu của mình và ông cho rằng thái độ là khía cạnh quan trọng của nhân cách [29, tr489]
Tiếp theo đó, dựa trên các nghiên cứu của A.Ph.Lazuski và lập tr-ờng của tâm lý học mácxít,
Trang 20V.N.Miasixev (1892 - 1973) đã xây dựng “Học thuyết thái độ nhân cách” Trong học thuyết này ông không chỉ nghiên cứu khái niệm, phân loại thái độ mà còn đ-a ra thông số đo thái độ với các chỉ số khác nhau, đồng thời khẳng định cơ sở sinh lý học của thái độ là phản xạ có
điều kiện
Thuyết “tâm thế xã hội” cða D.N.Uznadze cũng đã góp phần tích cực vào việc nghiên cứu thái độ của các nhà tâm lý học Liên Xô Theo Uznadze, thái độ (tâm thế) là trạng thái vô thức xuất hiện khi có sự gặp gỡ của nhu cầu và hoàn cảnh thỏa mãn nhu cầu, quy định xu h-ớng biểu hiện của tâm lý và hành vi của con ng-ời, giúp con ng-ời thích ứng với điều kiện bên ngoài
Chính cách tiếp cận và xem xét khái niệm tâm thế theo D.N.Uznadze đã giúp cho việc xác định nghiên cứu tâm thế xã hội - thái độ trong tâm lý học xã hội ở Liên Xô tr-ớc đây đ-ợc đặt trong bối cảnh khả quan
Trong những năm cuối của thế kỷ XX, khi nghiên cứu nhân cách nh- là một phạm trù cơ bản của tâm lý học, B.Ph.Lomov đã đề cập đến khái niệm thái độ chủ quan của nhân cách Khái niệm này gần giống nh- khái niệm
“tâm thế”, “ý cá nhân”, “attitude” Thái độ chð quan
có tính chất nhiều chiều, nhiều tầng và cơ động Thái
độ chủ quan tuy là thuộc tính t-ơng đối ổn định, phản
ánh lập tr-ờng của cá nhân với hiện thực khách quan nh-ng cũng có thay đổi
Nh- vậy, với cách tiếp cận hoạt động và nhân cách trong các nghiên cứu thái độ, các nhà tâm lý học Liên Xô đã đ-a ra các lý giải t-ơng đối hợp lý về sự hình thành thái độ trong cấu trúc nhân cách, về chức năng
Trang 21thái độ trong điều chỉnh hành vi xã hội và hoạt động cá nhân
đối với tình trạng bạo lực trong gia đình; thái độ đối với vấn đề bảo vệ môi tr-ờng tự nhiên; thái độ đối với quan hệ tình dục tr-ớc hôn nhân; thái độ kỳ thị đối với những ng-ời nhiễm HIV- AIDS
Bên cạnh đó còn một số luận văn, luận án tâm lý học cũng nghiên cứu về thái độ Các tác giả này đã
đóng góp đáng kể cho mảng đề tài thái độ nói chung cũng nh- sự phong phú về đối t-ợng nghiên cứu Tuy vậy, phần lớn các nghiên cứu này mới chỉ dừng lại ở quy mô nhỏ d-ới dạng các luận án, luận văn và mới chỉ tập trung vào thái độ của thanh niên, sinh viên về vấn
đề học tập và một vài thực trạng khác của xã hội
1.1.2 Lịch sử nghiên cứu về thái độ liên quan đến lĩnh vực tham gia giao thông
Cùng với sự phát triển ngày càng sâu, rộng theo h-ớng ứng dụng vào thực tiễn của các khoa học, Tâm lý học cũng ngày càng đ-ợc nghiên cứu chuyên sâu và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội Trong đó h-ớng ứng dụng tâm lý học vào lĩnh vực hoạt động tham gia giao thông và đảm bảo điều kiện an toàn giao thông bắt đầu đ-ợc quan tâm nghiên cứu
Trang 22Tác giả Taniguchi Shunji (Nhật Bản) [10,tr170-171] cho rằng: trong tâm lý học có tổ chức Quốc tế IAAP
(International Association of Applied Psychology) -Hiệp
hội Quốc tế tâm lý học ứng dụng, trong tổ chức này có một bộ phận chuyên về tâm lý học giao thông Tại Nhật
Bản, hiện nay đang có tổ chức JATP (Japanese Association of Traffic Psychology) - Hội tâm lý học
giao thông Nhật Bản Theo ông thì tâm lý học giao thông
có ba mục đích: thứ nhất là mô tả hiện t-ợng, thứ hai
là giải thích rõ cơ chế của hiện t-ợng đó và cuối cùng
là để dự đoán và phòng ngừa các tai nạn [10,tr170-171]
Và các công trình nghiên cứu của tâm lý học giao thông tập trung nghiên cứu liên quan tới xe cơ giới với ba mục đích trên
ở Việt Nam, lĩnh vực tham gia giao thông và trật
tự an toàn giao thông có nhiều bài viết và một số công trình nghiên cứu ở góc độ khoa học pháp lý Đáng kể
nhất là đề tài khoa học cấp Bộ (Bộ Công an) có đề tài Những giải pháp tăng c-ờng công tác đảm bảo trật tự ATGT đ-ờng bộ của lực l-ợng CSGT giai đoạn 2001-2010
(Mã số nghiên cứu- 2000-C26-005) do tác giả Vũ Sĩ Doanh làm chủ nhiệm đề tài Đề tài này đề cập ở góc độ pháp lý: tình hình trật tự ATGT đ-ờng bộ ở Việt Nam và những giải pháp để nâng cao chúng từ chức năng của lực l-ợng CSGT Bên cạnh đó, tác giả Đỗ Đình Hoà cũng có
công trình nghiên cứu lý luận về Điều tra tai nạn giao thông trong đó đề cập đến một số yếu tố thuộc về tâm
lý của chủ thể tham gia giao thông nh-: kỹ năng, ý thức, thói quen v.v [23,tr11-15] Ngoài ra còn một số
đề tài nghiên cứu trên quy mô nhỏ nh-: Luận văn tốt
Trang 23nghiệp đại học của tác giả Lê Minh Đạt (Học viện Cảnh
sát nhân dân, 2003) với đề tài Tai nạn mô tô, xe máy
đối với học sinh, sinh viên - thực trạng và giải pháp;
cùng tác giả trên gần đây còn có báo cáo khoa học
chuyên đề Hành vi không chấp hành sự điều khiển của CSGT và chống ng-ời thi hành công vụ tại Hội thảo
chuyên đề, năm 2009 của Cục CSGT đ-ờng bộ - đ-ờng sắt (C26) - Bộ Công an
D-ới góc độ tuyên truyền, phổ biến, giáo dục: tập trung chủ yếu là các bài viết có tính chất thời sự, sự kiện, các số liệu thống kê của Uỷ ban an toàn giao thông quốc gia Trung -ơng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh có
kế hoạch số 06/2007 về h-ớng dẫn thực hiện đảm bảo an toàn giao thông trong thanh niên, học sinh sinh viên Bên cạnh đó còn có tháng ATGT, tháng văn hoá giao thông, tuần lễ h-ởng ứng về ATGT, các ch-ơng trình phổ biến, giáo dục pháp luật giao thông trên các ph-ơng tiện thông tin đại chúng, trong số đó đáng kể nhất là
chuyên múc “An toàn giao thông - VTV1, ch-ơng trình Tôi yêu Việt Nam - VTV3 do Đài truyền hình Việt Nam tổ
chức
Lĩnh vực tham gia giao thông và trật tự ATGT tiếp cận d-ới góc độ khoa học tâm lý tại Việt Nam cho đến thời điểm này vẫn còn rất hạn chế Gần đây nhất (2009) tác giả Nguyễn Nh- Chiến đã thực hiện Luận án tiến sĩ
Tâm lý học với đề tài Nghiên cứu hành vi chấp hành luật giao thông đ-ờng bộ của học sinh THCS [5] Đề tài
này đề cập ở góc độ tâm lý học pháp lý về hành vi chấp hành luật giao thông cách định h-ớng giáo dục hành vi
Trang 24chấp hành luật giao thông cho các em học sinh THCS có hiệu quả
Tác giả của luận văn này, trong khoá luận tốt
nghiệp đại học (2003) với đề tài Hành vi giao tiếp có văn hoá của học sinh tỉnh H-ng Yên cũng có phần đề cập
đến hành vi và các quy tắc giao tiếp, ứng xử có văn hoá khi tham gia giao thông của các em học sinh
ở Việt Nam, theo chúng tôi tìm hiểu thì cho đến nay mới có một vài công trình nghiên cứu tâm lý học liên quan đến lĩnh vực tham gia giao thông nh-: hành
vi chấp hành luật giao thông đ-ờng bộ của học sinh; hành vi giao tiếp có văn hoá khi tham gia giao thông của học sinh Việc nghiên cứu thái độ tham gia giao thông hầu nh- ch-a có một công trình nào nghiên cứu
Chúng tôi hy vọng đề tài Thái độ tham gia giao thông của học sinh THPT trên địa bàn Thành phố Hà Nội sẽ góp
phần làm rõ hơn thái độ của chủ thể khi tham gia giao thông
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Thái độ
1.2.1.1 Khái niệm Thái độ
Có thể nói rằng, thái độ là thuật ngữ đ-ợc sử dụng rất nhiều trong tâm lý học nói riêng và trong cuộc sống nói chung, nhưng “khái niệm thái độ” thì tương
đối phức tạp Thuật ngữ “thái độ” (attitude - tiếng Anh) dùng để chỉ t- thế hoặc dáng điệu của một ng-ời
Từ tr-ớc đến nay có nhiều nhà tâm lý học nghiên cứu về thái độ, song định nghĩa về thái độ vẫn ch-a đ-ợc thống nhất
Trang 25Các nhà tâm lý học ph-ơng tây và Liên Xô (D.N.Uznadze, H.Fillmore, D.Krech, G.Clauss, D.Myers, V.N.Miasixev, G.W.Allport) bằng những công trình nghiên cứu và thực nghiệm của mình đã lý giải và đ-a
ra nhiều định nghĩa khác nhau về thái độ Khái quát các định nghĩa trên cho ta thấy quan niệm chung: Thái
độ là trạng thái sẵn sàng phản ứng và thuộc phạm vi bên trong cá nhân nh-ng đ-ợc biểu hiện và nhận thấy thông qua những hành vi, cử chỉ ở bên ngoài
ở Việt Nam, một số định nghĩa cũng thể hiện quan
điểm nh- trên: Thái độ là dáng vẻ, cách, những biểu hiện bên ngoài của tình cảm, ý nghĩ của một ng-ời nào
đó đối với công việc hay đối với ng-ời khác
Theo từ điển Tiếng Việt: Thái độ là tổng thể nói chung những biểu hiện ra bên ngoài (bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động) của ý nghĩ, tình cảm đối với
ai hoặc đối với sự việc nào đó tr-ớc một vấn đề, một tình hình [36, tr877]
Trong từ điển Tâm lý học của tác giả Nghiễn Khắc Viện định nghĩa: Thái độ là những phản ứng tức thì, tiếp nhận dễ dàng hay khó khăn, đồng tình hay chống đối nh-
đã có sẵn những cơ cấu tâm lý tạo ra định h-ớng cho việc ứng phó
Nhiều nhà nghiên cứu tâm lý học trong n-ớc bằng lý luận và thực tiễn cũng đã đ-a ra những định nghĩa về thái độ ở nhiều góc độ khác nhau Tuy nhiên nhìn chung các tác giả đều có chung quan điểm: Thái độ là thuộc tính tâm lý cốt lõi của nhân cách đ-ợc hình thành trên cơ sở các mối quan hệ xã hội mà chủ thể tham gia vào bằng hoạt động và giao l-u của mình một cách có ý
Trang 26thức, là yếu tố định h-ớng hành vi xã hội của con ng-ời [27], [17, tr261-264]
Nh- vậy, qua tổng kết và phân tích các định nghĩa
về thái độ, chúng tôi thấy cơ bản nội dung của các quan điểm đều cho rằng: Thái độ là cấu tạo tâm lý chủ quan của nhân cách; nghiên cứu thái độ phải xem xét thái độ trong mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội và phải dựa vào trên các thành phần cơ bản là nhận thức, cảm xúc và hành vi Xuất phát từ các quan điển đã phân tích, chúng tôi sử dụng khái niệm thái độ làm cơ sở
cho việc nghiên cứu này nh- sau: Thái độ là quan điểm, cánh ứng xử và sự đánh giá của cá nhân về một đối t-ợng nào đó, nó đ-ợc hình thành trong hoạt động, giao tiếp và giữ vai trò định h-ớng, điều khiển, điều chỉnh hành vi của con ng-ời
1.2.1.2 Đặc điểm của thái độ
Tính hệ thống của thái độ (còn gọi là tính hài hoà
hay tính liên kết của thái độ): Trong quá trình tham gia vào các mối quan hệ xã hội bằng hoạt động và giao tiếp của mình, ở cá nhân hình thành thái độ đối với tự nhiên, với lao động, với sản phẩm lao động, với nghề nghiệp, với sở hữu, với ng-ời khác mỗi thái độ này không tồn tại cô lập mà liên kết với nhau, tác động qua lại với nhau thành một hệ thống thái độ trọn vẹn của nhân cách Chính hệ thống này quy định sự phản ứng trong hành vi đối với những tác động từ bên ngoài
Tính hình thái của thái độ: Đặc điểm này biểu thị
xu h-ớng tích cực, tiêu cực hoặc trung tính của thái
độ con ng-ời trong hiện thực khách quan; thông qua những biểu hiện thích hoặc không thích, đồng ý hoặc
Trang 27không đồng ý, tán thành hoặc phản đối Khi tỏ thái độ của mình, về thực chất, cá nhân đã thực hiện một sự
đánh giá mang tính chủ quan (trên cơ sở thang giá trị của bản thân) đối với sự vật, hiện t-ợng hay con ng-ời nào đó có quan hệ
Tính ý thức của thái độ: Thái độ là một hiện t-ợng
tâm lý có ý thức của con ng-ời Mức độ ý thức cao hay thấp của thái độ từng ng-ời tuỳ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của ý thức công dân, của đạo đức; nó liên quan chặt chẽ với sự phát triển ý thức trách nhiệm của ng-ời đó tr-ớc cộng đồng xã hội, gia đình và bản thân
Tính bền vững t-ơng đối của thái độ: Là một thuộc
tính tâm lý của nhân cách, thái độ có tính ổn định và bền vững t-ơng đối Mức độ ổn định và bền vững của thái độ tuỳ thuộc vào mức độ tích cực và th-ờng xuyên tham gia của cá nhân vào các mối quan hệ xã hội Trong cuộc sống, mức độ bền vững và ổn định của thái độ mỗi ng-ời th-ờng biểu hiện ở lập tr-ờng (kiên định hay bấp bênh, tr-ớc sau nh- một hay tiền hậu bất nhất) của họ
đối với một loại vấn đề nào đó mà họ phải đối mặt
Tính chi phối của thái độ: Là thuộc tính cốt lõi
của nhân cách, thái độ quy định đặc điểm cảm xúc, nhận thức hiện thực khách quan của cá nhân cũng nh- hành
động đáp lại của họ đối với các tác động đến từ bên ngoài Có thể nói tất cả các hiện t-ợng tâm lý của cá nhân ít nhiều đều chịu sự chi phối bởi thái độ chủ quan của họ
1.2.1.3 Cấu trúc tâm lý của thái độ
Tuy còn nhiều ý kiến khác nhau giữa các nhà nghiên cứu, song nhìn chung phần đông trong số những tác giả
Trang 28này đều thống nhất cho rằng, cấu trúc tâm lý của một thái độ cụ thể bao gồm ba thành tố: nhận thức, cảm xúc
và hành vi Ba thành tố này trong đời sống tâm lý của con ng-ời tác động qua lại với nhau thành một chỉnh thể thái độ thống nhất Nói cách khác, sự biểu hiện của từng thành tố riêng lẻ ch-a nói lên thái độ của chủ thể đối với một khách thể nào đó, mà phải là sự thống nhất của ba thành tố cấu thành mới nói lên sức mạnh của thái độ, điều khiển hành vi của chủ thể đáp lại những kích thích đến từ môi tr-ờng, và nhờ đó có
sự đánh giá của chủ thể đối với khách thể
Nhận thức: Là những hiểu biết của cá nhân về đối
t-ợng của thái độ, cho dù những hiểu biết đó là đúng,
đầy đủ và sâu sắc hay không
Cảm xúc: Là những xúc cảm và tình cảm tích cực
(d-ơng tính) hay tiêu cực (âm tính) Nó thể hiện ở sự rung cảm, thích hay không thích, quan tâm hay không quan tâm, hài lòng hay không hài lòng, vui hay buồn, bình tĩnh hay giận giữ…cða cá nhân tr-ớc đối t-ợng của thái độ
Hành vi: Là những hành động bên ngoài, những phản
ứng của cá nhân đối với đối t-ợng của thái độ Hành vi
đặc tr-ng của con ng-ời là hành vi có ý thức
Cả ba thành phần trên của thái độ đều liên kết chặt chẽ với nhau Trong thành phần xúc cảm có cả yếu
tố nhận thức, cũng nh- trong thành phần hành vi có yếu
tố cảm xúc Điều đó có nghĩa là muốn tỏ thái độ đối với một đối t-ợng nào đó, con ng-ời nhất thiết phải nhận thức đ-ợc đối t-ợng ấy Nếu không nhận thức đ-ợc
nó là cái gì, nh- thế nào thì không thể có phản ứng
Trang 29tr-ớc nó Những phản ứng này chức đựng xúc cảm và đ-ợc biểu hiện thông qua hành vi Đây chính là cơ sở cho việc xây dựng những thang đo thái độ
Tuy nhiên cũng cần l-u ý rằng, trong đời sống tâm
lý hàng ngày chúng ta th-ờng thấy hiện t-ợng mâu thuẫn giữa hành động và lời nói (giữa nói và làm, giữa nhận thức và hành động) trong thái độ của một ng-ời nào đó Nguyên nhân chủ yếu của hiện t-ợng này, theo V.A.Iadov
là do hành vi bị điều khiển phụ thuộc vào vị trí của
động cơ t-ơng ứng trong cấu trúc thứ bậc động cơ của nhân cách ng-ời đó
Nh- phần nói về đặc điểm tính hệ thống của thái độ
đã nhấn mạnh: quá trình hoạt động và giao l-u trong các mối quan hệ xã hội mà chủ thể là thành viên đã làm xuất hiện ở họ nhiều thái độ cụ thể, tác động qua lại với nhau thành một hệ thống thái độ mang tính nhiều chiều, nhiều tầng và động cơ rất phức tạp đ-ợc B.Ph.Lomov gọi
là “Không gian chð quan đa chiếu” Có thể hiểu “Không gian chð quan đa chiếu” là cấu trủc vĩ mô cða thái độ, trong khi hiểu cấu trúc của từng thái độ chủ quan cụ thể trong đó là cấu trúc vi mô của thái độ chủ quan nói chung [27]
1.2.1.4 Chức năng của thái độ
Trong cuộc sống, mỗi cá nhân lại thể hiện mình ra bên ngoài thông qua phong cách và những hành động riêng Khả năng ứng xử theo một cách thức nhất định của cá nhân thực hiện đ-ợc là nhờ thái độ có các chức năng sau [21,tr18]:
Chức năng thích nghi: Nhằm đạt mục đích đã đề ra,
trong nhiều tr-ờng hợp, cá nhân điều chỉnh và thay đổi
Trang 30thái độ do tác động của môi tr-ờng nh- thái độ a dua, lựa chiều ý kiến số đông
Chức năng tiết kiệm trí lực: Cá nhân tiết kiệm sức
lực, năng lực nhờ thần kinh, cơ bắp trong hoạt động nhờ các khuôn mẫu hành vi quen thuộc đã đ-ợc hình thành
Chức năng thể hiện giá trị: Thông qua sự đánh giá
một cách có chọn lọc về đối t-ợng qua biểu lộ cảm xúc, hành động cũng nh- ý định hành động, cá nhân thể hiện giá trị nhân cách của mình
Chức năng tự vệ: Trong tình huống có xung đột nội
tâm, con ng-ời tìm cách thay đổi thái độ nh- tự bào chữa, biện minh cho hành vi mâu thuẫn với thái độ, qua
đó làm giảm căng thẳng, tạo cân bằng nội tâm
Chức năng điều chỉnh hành vi và hoạt động: Thái độ
đảm bảo sự tham gia của cá nhân vào cuộc sống xã hội, quy định ph-ơng pháp hoạt động và mối quan hệ của cá nhân với ng-ời khác Qua đó, quy định tính chất và mức
độ tham gia của họ vào sự phát triển các quan hệ xã hội
1.2.1.5 Cơ chế hình thành thái độ
Theo M.Vorwerg và H.Hiebsch(Đức), thái độ của cá nhân đ-ợc hình thành thông qua 4 cơ chế tâm lý xã hội: bắt ch-ớc, đồng nhất hoá, giảng dạy và chỉ dẫn[1,tr19]
Bắt ch-ớc: Là sự hình thành thái độ bằng con đ-ờng
tự phát Nghĩa là cá nhân học các ph-ơng thức hành vi hoặc phản ứng mà không cần sử dụng các kỹ thuật giáo dục theo một ph-ơng thức nào đó Theo Miller và Dollard thì có 4 nhóm ng-ời chính khiến cho ta thích bắt ch-ớc và dễ gây ảnh h-ởng tới ng-ời khác là: những
Trang 31ng-ời lớn tuổi; những ng-ời có địa vị xã hội hơn hẳn; những ng-ời có trí tuệ hơn hẳn; những ng-ời thành thạo hơn hẳn trong một lĩnh vực nào đó
Đồng nhất hoá: Thực chất đây cũng là sự bắt ch-ớc
nh-ng bắt ch-ớc có ý thức Trong quá trình này, chủ thể thống nhất bản thân mình với các cá nhân khác dựa trên sự nhận thức và mối liên hệ cảm xúc, đồng thời chuyển những chuẩn mực, những giá trị vào thế giới nội tâm của mình Đây là sự bắt ch-ớc một khuôn mẫu nào
Thái độ và ý thức: Tâm lý học hoạt động hiểu ý
thức là hình thức phản ánh tâm lý cao nhất của con ng-ời, là năng lực nhận thức cái bản chất của sự vật hiện t-ợng, là năng lực định h-ớng, điều khiển một cách tự giác thái độ và hành vi của con ng-ời đối với
Trang 32thế giới Thái độ, do đó là một thành phần của ý thức,
là ph-ơng thức biểu hiện tính tích cực của ý thức đối
với hiện thực Thái độ và tâm thế: Trên nền tảng của
lý thuyết hoạt động, Uznadze coi tâm thế là một cấu trúc thứ bậc Giữa thái độ và tâm thế trong nội hàm của chúng có những phần giao nhau, chúng cùng ở tầng bậc nhân cách; tâm thế là trạng thái tâm lý sẵn sàng thực hiện hành động; thái độ là thuộc tính tâm lý tham gia vào điều khiển, điều chỉnh những hành động
Thái độ và tính cách: Trong tâm lý học đại c-ơng,
tính cách đ-ợc hiểu là sự kết hợp độc đáo các đặc điểm tâm lý ổn định của con ng-ời, bao gồm một hệ thống thái độ đối với hiện thực đ-ợc thể hiện ra ngoài thông qua hệ thống hành vi cử chỉ, cách nói năng t-ơng ứng Nh- vậy, quan hệ giữa thái độ với tính cách là quan hệ giữa cái bộ phận và cái tổng thể
điều khiển, điều chỉnh bởi thái độ, làm cho hành động
đạt đ-ợc mục đích đã đề ra Do đó, trong mối quan hệ này thái độ đ-ợc hiểu là sự thể hiện của các phẩm chất
ý chí (tính mục đích, tính kiên trì, tính quả quyết)
Và vì vậy ý chí, thái độ là hai thành phần của một hệ thống chức năng - ý thức
Tóm lại, thái độ chủ quan của cá nhân có quan hệ không thể tách rời với các thuộc tính khác của một
Trang 33nhân cách thống nhất, trọn vẹn Việc phân tích nh- trên chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận phục vụ cho việc nghiên cứu thái độ một cách rõ ràng và t-ờng minh hơn
mà thôi
1.2.2 Tham gia giao thông
1.2.2.1 Khái niệm Tham gia giao thông
Trong tiến trình phát triển của lịch sử loài ng-ời, con ng-ời đã phải tổ chức và tham gia vào rất nhiều lĩnh vực hoạt động khác nhau của đời sống xã hội nh-: hoạt
động lao động sản xuất, hoạt động nghiên cứu khoa học, hoạt động học tập, hoạt động vui chơi giải trí trong đó
có hoạt động giao thông vận tải
Để hiểu khái niệm tham gia giao thông, tr-ớc tiên chúng ta phải xem xét và xuất phát từ hai khái niệm thành phần là: khái niệm “giao thông” và khái niệm
“tham gia”
Giao thông: Hiểu theo nghĩa thông th-ờng thì giao
thông đ-ợc xem là sự l-u thông, vận chuyển trên đ-ờng
Theo từ điển Tiếng Việt: giao thông là việc đi lại
từ nơi này đến nơi khác của ng-ời và các ph-ơng tiện chuyên trở [36]
Cùng với sự phát triển qua các thời kỳ lịch sử, giao thông và nền kinh tế xã hội có quan hệ hữu cơ với nhau và không thể tách rời nhau Mạng l-ới giao thông
được ví như là “những mạch máu trong cơ thể sống”, nếu
nó ngừng hoạt động thì mọi hoạt động của nền kinh tế xã hội sẽ bị tê liệt [4,tr18]
Giao thông có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu sản xuất, l-u thông hàng hoá, nhu cầu đi lại của ng-ời dân, cũng nh- việc giao l-u kinh tế - văn hoá giữa các địa
Trang 34ph-ơng, giữa các vùng miền và các quốc gia trên thế giới
Nh- vậy, có thể thấy giao thông là một lĩnh vực quan trọng của đời sống xã hội, hoạt động giao thông
là một dạng hoạt động trong các hình thái hoạt động của con ng-ời Hoạt động giao thông là nhu cầu khách quan của mọi quốc gia, trong mọi giai đoạn phát triển của lịch sử
Tham gia: Hiểu theo nghĩa thông th-ờng thì tham gia
là việc cá nhân đóng góp một phần sức lực, tinh thần, vật chất của mình vào một công việc nào đó
Theo từ điển Tiếng Việt: tham gia là góp phần hoạt
động của mình vào một hoạt động hay một tổ chức chung nào đó [36]
Còn theo từ điển Tâm lý học thì: Tham gia là việc cá nhân tham dự vào một hoạt động nào đó, tham dự với
ai đó trong một số hoạt động; giao diện của hai (hoặc nhiều hơn hai) hệ thống có ảnh h-ởng lẫn nhau [11,tr793]
Vì thế, d-ới góc độ tâm lý học thì khái niệm tham gia có thể hiểu là việc cá nhân gia nhập vào một hay một số lĩnh vực hoạt động nào đó của đời sống xã hội
để thoả mãn và đáp ứng nhu cầu của cá nhân hay nhóm xã hội
Từ đó, theo chủng tôi “tham gia giao thông” được
hiểu: Là việc cá nhân gia nhập vào các lĩnh vực của hoạt động giao thông nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, vận chuyển của cá nhân hay nhóm xã hội
Nh- vậy, tham gia giao thông là một ph-ơng thức hoạt động, là nhu cầu khách quan của con ng-ời trong
Trang 35đời sống xã hội Cũng nh- quá trình tham gia vào các hoạt động khác của con ng-ời, trong quá trình tham gia giao thông chủ thể cũng bộc lộ và thể hiện những đặc
điểm tâm lý nh-: ý thức, thái độ, thói quen, hành vi ứng xử, văn hoákhi tham gia giao thông
1.2.2.2 Ng-ời tham gia giao thông
* Ng-ời tham gia giao thông:
Hoạt động giao thông là sự phối hợp đồng bộ, khoa học và thống nhất giữa ba yếu tố cấu thành: Ng-ời tham gia giao thông - Ph-ơng tiện tham gia giao thông - Cơ
sở vật chất, công trình giao thông Trong đó ng-ời tham gia giao thông đ-ợc xem là yếu tố quan trọng nhất, đóng vai trò là chủ thể của hoạt động này
[23,tr11,15]
Thông th-ờng trong cuộc sống ng-ời ta hay đồng nhất khái niệm “người tham gia giao thông” vỡi khái niệm “người đi đường” Tuy nhiên thuật ngữ “người đi
đường” chưa phản ánh hết tính chất cũng như nghĩa vú, trách nhiệm của chủ thể tham gia giao thông
Theo tác giả Nguyễn Duy Lãm trong cuốn “Sổ tay thuật ngữ pháp lý” đã chỉ ra: “Người tham gia giao thông là ng-ời có những hoạt động trên đ-ờng giao thông Ng-ời tham gia giao thông gồm ng-ời điều khiển
và sử dụng các loại ph-ơng tiện giao thông; ng-ời dẫn, dắt, c-ỡi súc vật, ng-ời đi bộ, ng-ời làm các công việc khác trên đường bộ, đường đô thị” [28,tr256]
Luật giao thông đường bộ (2009) có quy định: “ Ng-ời tham gia giao thông gồm ng-ời điều khiển; ng-ời
sử dụng ph-ơng tiện giao thông đ-ờng bộ; ng-ời điều khiển, dẫn dắt súc vật và ng-ời đi bộ trên đ-ờng bộ;
Trang 36ng-ời điều khiển ph-ơng tiện tham gia giao thông gồm ng-ời điều khiển xe cơ giới, xe thô sơ, xe máy chuyên dùng tham gia giao thông đ-ờng bộ, ng-ời lái xe là người điếu khiển xe cơ giỡi” [30]
Vì vậy, chúng ta có thể hiểu ng-ời tham gia giao thông là ng-ời tham gia các hoạt động trên đ-ờng giao thông và địa bàn giao thông công cộng, ng-ời tham gia giao thông bao gồm: lái xe ôtô, môtô, máy kéo các loại, ng-ời điều khiển ph-ơng tiện giao thông thô sơ, ng-ời đi xe đạp, đạp xích lô, ng-ời đi trên các ph-ơng tiện giao thông, ng-ời bộ hành, ng-ời tham gia các hoạt động khác trên đ-ờng: duy tu, sữa chữa, bảo d-ỡng, vệ sinh
Trong Luật Giao thông đ-ờng bộ đã quy định: Đối t-ợng áp dụng cho luật là các tổ chức, cá nhân liên quan đến giao thông đ-ờng bộ trên lãnh thổ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Trong đó, ng-ời tham gia giao thông đ-ợc xác định gồm: Tất cả công dân Việt Nam và ng-ời n-ớc ngoài hiện đang có mặt trên lãnh thổ Việt Nam khi họ trực tiếp hoặc gián tiếp tham gia các hoạt động giao thông công cộng trên lãnh thổ Việt Nam [30]
Chủ thể là ng-ời tham gia giao thông không phân biệt quốc tịch, lứa tuổi, địa vị xã hội mà vấn đề cơ bản là họ tham gia vào các hoạt động và quan hệ xã hội trên lĩnh vực giao thông quốc gia
Nh- vậy, trong Luật Giao thông đ-ờng bộ Việt Nam không quy định cụ thể phạm vi điều chỉnh và đối t-ợng
áp dụng đối với học sinh THPT, nh-ng với t- cách là ng-ời tham gia giao thông, học sinh THPT cũng phải
Trang 37chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật giao thông
và thực hiện tròn nghĩa vụ, trách nhiệm của công dân khi tham gia giao thông
* Nhóm các hành vi tham gia giao thông của học sinh với t- cách là ng-ời tham gia giao thông:
- Hành vi đi bộ trên đ-ờng bộ
- Hành vi điều khiển ph-ơng tiện trên đ-ờng
- Hành vi ngồi trên xe môtô, xe gắn máy, xe đạp
- Hành vi ngồi trên xe ôtô, xe buýt
- Các hành vi tham gia giao thông khác nh-: tụ tập
đông ng-ời trên đ-ờng bộ, nô đùa trên đ-ờng phố, cổ
vũ, xúi giục, đua xe, lạnh lách, gây mất trật tự, an toàn, vệ sinh đ-ờng phố
1.2.2.3 Chức năng, vai trò của hoạt động tham gia giao thông
Lịch sử phát triển xã hội loài ng-ời, có thể nói
từ khi còn sơ khai đến xã hội văn minh ngày nay đều gắn bó chặt chẽ với hoạt động giao thông vận tải, mà tr-ớc hết là hoạt động giao thông đ-ờng bộ Trong đời sống xã hội, mỗi con ng-ời hàng ngày đều phải gắn bó mật thiết với hoạt động tham gia giao thông Có thể nói, hoạt động tham gia giao thông liên quan trực tiếp
đến mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội
Trong quá trình phát triển của xã hội loài ng-ời, một thời gian dài nền kinh tế kém phát triển, con ng-ời sống phân tán, tự cung tự cấp Khi nền kinh tế hàng hoá phát triển, con ng-ời dần dần sống tập trung lại, từ đó các đô thị và mạng l-ới giao thông đ-ợc ra
đời và phát triển Cho đến ngày nay, theo thống kê của
tổ chức Liên Hợp Quốc [4, tr9], số dân sống trong các
Trang 38đô thị chiếm 47% dân số thế giới, có 411 đô thị lớn với số dân hơn 1 triệu, 40 đô thị 5 triệu dân và 10 đô thị với số dân v-ợt quá con số 10 triệu ng-ời (Tôkyô, Sanpaulo, Mexico City, New York, Bombay, Bắc Kinh, Th-ợng Hải)
ở Việt Nam cho đến nay, dân số trong các đô thị đã chiếm hơn 30% dân số toàn quốc và con số này sẽ tiếp tục tăng nhanh do quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá, đặc biệt tại các thành phố lớn nh-: Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ đô Hà Nội [4, tr 9,10]
Ngày nay, nhân loại đã b-ớc sang thế kỷ 21, thế kỷ của công nghệ thông tin và nền kinh tế tri thức Trong
xu thế Việt Nam đang mở rộng quan hệ và hợp tác ngày càng toàn diện trên mọi mặt của nền kinh tế quốc tế thì vấn đề giao thông nói chung và hoạt động tham gia giao thông nói riêng ngày càng có vai trò to lớn trong
sự phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội Nếu chúng ta xây dựng đ-ợc một hệ thống giao thông phát triển, bao gồm đồng bộ cả cơ sở hạ tầng, ph-ơng tiện và yếu tố văn hoá của ng-ời tham gia giao thông thì sẽ góp phần
to lớn thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc
1.2.2.4 Một số quy tắc, chuẩn mực tham gia giao thông
* Chuẩn mực Đạo đức:
Đạo đức là những phẩm chất tốt đẹp của con ng-ời
do tu d-ỡng theo những tiêu chuẩn đạo đức mà có, đạo
đức là những chuẩn mực giá trị đã đ-ợc dự luận xã hội thừa nhận [36]
Trang 39Chuẩn mực đạo đức chủ yếu làm nhiệm vụ đánh giá (tốt - xấu, cao th-ợng - thấp hèn, công bằng - bất công) và nó tác động lên hành vi thông qua sự vận động của các yếu tố tâm lý nh-: l-ơng tâm, nghĩa vụ, trách nhiệm của con ng-ời Hệ thống chuẩn mực này không đồng nhất vì nó có thể gồm phần lớn các chuẩn mực đ-ợc mọi ng-ời thừa nhận và một bộ phận nhỏ là chuẩn mực đạo đức của nhóm hoặc tầng lớp dân c- nào đó Khác với chuẩn mực pháp luật, th-ờng là không có hoặc có nh-ng không
đáng kể sự thể hiện bằng văn bản
Để quá trình tham gia giao thông của các em học sinh THPT trở nên chuẩn mực, ứng xử có văn hoá và đ-ợc d- luận xã hội thừa nhận Bên cạnh những phẩm chất đạo
đức chung của mỗi con ng-ời, theo chúng tôi, hành vi tham gia giao thông các em học sinh THPT phải tuân theo một số nhóm phẩm chất đạo đức chính sau đây: tính nghiêm túc, tính nh-ờng nhịn, tính lễ phép, tính thành khẩn, tính trách nhiệm, tính tự giác
* Chuẩn mực Thẩm mỹ:
Thẩm mỹ là phạm trù đề cập đến cái đẹp, cái xấu Cái đẹp đều đ-ợc đánh giá cao, dấu hiệu cơ bản để phân biệt hành động của con vật với hoạt động của con ng-ời
là ở chỗ con ng-ời biết nhào nặn hiện thực theo cái
đẹp ý thức về cái đẹp chi phối nếp nghĩ, nếp sống, cách ứng xử, với hành vi của con ng-ời trong suốt cuộc
đời, cái đẹp không chỉ thống nhất với cái đức, mà còn
là tiền đề, là điều kiện, là chuẩn mực, là một đặc
điểm phổ quát của đạo đức Hơn thế nữa cái đẹp còn thẩm thấu vào mọi suy nghĩ, hành vi, thể hiện trong cả
Trang 40thế giới nội tâm, cả trong những hình thức vật chất của con ng-ời [13,tr205]
Cái đẹp và cái xấu th-ờng xuyên tác động đến con ng-ời Tuy phạm trù thẩm mỹ này còn có nhiều ý kiến ch-a hẳn đã thống nhất, nh-ng thực tế đã chỉ ra rằng biểu hiện của cái đẹp, cái xấu trong các hành vi, trong các sự vật hiện t-ợng cụ thể là điều mọi ng-ời
có thể nhận thức đ-ợc và cơ bản thống nhất với nhau Những hành vi phản xã hội, mang tính ích kỷ thì không
ai gọi là đẹp; không phải tất cả cái lạ mắt lạ tai - cái mới đều là đẹp, chỉ có cái mới phản ánh sự tiến bộ thì mới coi là đẹp
Với lứa tuổi học sinh nói chung và học sinh THPT nói riêng, yêu cầu của xã hội về mặt thẩm mỹ đối với các em là vô cùng quan trọng Trong hàng loạt các chuẩn mực thẩm mỹ xã hội, phải kể đến những nét đẹp trong văn hoá ứng xử khi tham gia giao thông của các
em Vì thế theo chúng tôi, khi tham gia giao thông, học sinh THPT cần phải tuân theo một số nhóm chuẩn mực cơ bản về mặt thẩm mỹ nh-: tác phong lịch sự; lời nói, hành động có văn hoá; trang phục, ăn mặc, đầu tóc phù hợp, gọn gàng
* Chuẩn mực Pháp luật:
Luật giao thông đ-ờng bộ Việt Nam không có Điều, Khoản điều chỉnh riêng hành vi tham gia giao thông của học sinh THPT Nh-ng với t- cách và vai trò là ng-ời tham gia giao thông, học sinh THPT phải chấp hành đúng các quy định của pháp luật giao thông Cụ thể nh- sau [30]: