I Chuyên đề học tập, phân biệt chuyên đề và chủ đề dạy học Chuyên đề tính chất chuyên môn (gắn với một lĩnh vực chuyên môn), chuyên sâu, đặc trưng (gắn với đặc thù) Chuyên đề học tập là những chuyên đề được thiết kế và tổ chức dạy học và đào tạo trong nhà trường nhằm giúp người học hiểu biết sâu rộng về một lĩnh vực chuyên môn qua đó phát triển nghề nghiệp (ngoài tính chuyên môn, chuyên sâu, đặ.
Trang 1I Chuyên đề học tập, phân biệt chuyên đề và chủ đề dạy học
- Chuyên đề tính chất chuyên môn (gắn với một lĩnh vực chuyên môn), chuyên sâu, đặc trưng (gắn với đặc thù)
- Chuyên đề học tập là những chuyên đề được thiết kế và tổ chức dạy học và đào tạo trong nhà trường nhằm giúp người học hiểu biết sâu rộng về một lĩnh vực chuyên môn qua đó phát triển nghề nghiệp(ngoài tính chuyên môn, chuyên sâu, đặc thù của một lĩnh vực học tập trong nhà trường còn có tính giáo dục ((góp phần thực hiện mục tiêu, nguyên tắc trong nhà trường PT), tính sư phạm (quy trình tổ chức dạy và học trong nhà trường)
- Chủ đề là những vấn đề học tập được thiết kế theo một chủ điểm nào đó, có tính tích hợp nhiều nội dung, kiến thức, kĩ năng trong nhàtrường (chủ đề về nội dung: gia đình – ca dao than thân yêu thương tình nghĩa, khúc ca về anh hùng), chủ đề nghệ thuật: thơ ca …, chủ đề gắn với kiểu văn bản, văn bản văn hóa (tuồng, chèo, cải lương, cadao địa phương)
II Nêu các chuyên đề học tập và mục tiêu cần đạt các chuyên
- Biết viết một báo cáo nghiên cứu
- Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề đọc hiểu
- Biết thuyết trình một văn bản văn học dân gian
• Sân khấu hóa tác phẩm văn học
- Hiểu thế nào là sân khấu hóa tác phẩm văn học
- Biết cách tiến hành sân khấu quá một tác phẩm văn học viết đánh giá
- Biết đánh giá vai nhân vật và biểu diễn
- Nhận biết được sự khác biệt giữa ngôn ngữ trong văn bản và ngôn ngữ trong văn bản sân khấu
• Đọc viết giới thiệu một tập thơ một tập truyện ngắn hoặc
một tiểu thuyết
- Biết cách đọc một tập thơ một tập truyện ngắn một tiểu thuyết
- Biết cách viết bài giới thiệu một tập thơ tập truyện ngắn một tiểu thuyết
2, Các chuyên đề học tập mục tiêu cần đạt chuyên đề học tập lớp 11
Trang 2• Tập nghiên cứu viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam
- Biết các yêu cầu và cách cách thức nghiên cứu một vấn đề vănhọc trung đại Việt Nam
- Biết viết một báo cáo nghiên cứu
- Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề đọc hiểu viết về văn học trung đại Việt Nam
- Biết thuyết trình một vấn đề của văn học trung đại Việt Nam
• Tìm hiểu ngôn ngữ xong đời sống xã hội hiện đại
- Hiểu được ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội và là một bộ phận cấu thành của văn học
- Nhận biết và đánh giá được các yếu tố mới của ngôn ngữ trongđời sống xã hội đương đại
- Biết vận dụng các yếu tố mới của ngôn ngữ đương đại trong giao tiếp
• Đọc viết giới thiệu về một tác giả văn học
- Nhận biết được một số đặc điểm nổi bật về sự nghiệp văn chương không thích nghệ thuật của một tác giả lớn
- Biết cách đọc một tác giả văn học lớn
- Biết cách viết bài giới thiệu về một tác giả văn học đã học
- Vận dụng được những hiểu biết về chuyên đề để đọc hiểu và viết về những tác phẩm văn học khác
- Biết thuyết trình về một tác phẩm văn học
3, Các chuyên đề học tập mục tiêu chuyên đề học tập lớp 12
• Tập nghiên cứu viết báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại và hậu hiện đại
- Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề
- Biết viết một báo cáo nghiên cứu
- Hiểu và vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề đã đọc hiểu viết về một văn học hiện đại và hậu hiện đại
- Biết thuyết trình một vấn đề của văn học hiện đại hậu hiện đại
đã tìm hiểu
• Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học
- Hiểu thế nào là chuyển thể tác phẩm văn học
- Biết cách tìm hiểu giới thiệu thuyết trình về một tác phẩm nghệ thuật được chuyển thể từ văn học nêu được
- Nêu được ý tưởng và cách thức tiến hành chuyển thêm một tácphẩm văn học
Tìm hiểu phong cách sáng tác của một trường phái văn học cổ điển hiện thực hoặc lãng mạn
Trang 3- Nhận biết được phong cách sáng tác của một trường phải trào lưu văn học qua một số đặc điểm cơ bản
- Biết các yêu cầu cách thức tìm hiểu một phong cách sáng tác của một trường phái văn học
- Biết viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học
- Vận dụng được nhiều hiểu biết từ chuyên đề tìm hiểu một số phong cách sáng tác của một trường phái văn học khác
III Xác định nội dung học tập cho mục sau trong chuyên đề học tập
- Chọn chủ đề này cho học sinh nghiên cứu vì chủ đề này có
cơ sở yêu cầu từ chương trình giáo dục PT NV 2018 ở lớp Đây chính là cơ sở để học sinh có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu hơn ở chuyên đề học tập.
- Chủ đề nghiên cứu này gắn với yêu cầu vận dụng vào đời sống đó là vận dụng tìm hiểu
- Dự kiến một số nội dung học sinh có thể nghiên cứu.
vẽ mũi tên giữa tự sự trữ tình nghệ thuật
1 Một số vấn đề có thể nghiên cứu trong văn học dân gian ( lớp 10)
- Chọn chủ đề này cho học sinh nghiên cứu vì chủ đề này có cơ sở yêu cầu từ chương trình giáo dục PT NV 2018 ở lớp 10 Đây chính là cơ sở để học sinh có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu hơn ở
chuyên đề học tập
- Chủ đề nghiên cứu này gắn với yêu cầu vận dụng vào đời sống đó là vận dụng tìm hiểu tự sự dân gian
- Dự kiến một số nội dung học sinh có thể nghiên cứu
+Khái niệm khoa học, khái niệm nghiên cứu khoa học
Khoa học là hệ thống tri thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất, những quy luật tự nhiên, xã hội, tư duy
Nghiên cứu khoa học là hoạt động tìm hiểu, xem xét, điều tra hoặc thử nghiệm, dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức, đạt được từ thực nghiệm, để phát huy cái mowiis về bản chất sự vật, về thể tự nhiên và xã hội
+Một số vấn nghiên cứu trong văn học dân gian
a Tự sự dân gian
Truyền thuyết
I Khái niệm truyền thuyết
II Phân loại truyền thuyết
III Đặc trưng thể loại của truyền thuyết
IV Sự khác nhau giữa truyền thuyết của một số dân tộc
Trang 4- Chọn chủ đề này cho học sinh nghiên cứu vì chủ đề này có cơ sở yêu cầu từ chương trình giáo dục PT NV 2018 ở lớp 10 Đây chính là cơ sở để học sinh có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu hơn ở
chuyên đề học tập
- Chủ đề nghiên cứu này gắn với yêu cầu vận dụng vào đời sống đó là vận dụng tìm hiểu tự sự dân gian
- Dự kiến một số nội dung học sinh có thể nghiên cứu
b Trữ tình dân gian
Ca dao
I Khái niệm về ca dao
II Phân loại ca dao
III.Đặc trưng thể loại của ca dao
IV Sự khác nhau giữa ca dao của một số dân tộc
- Chọn chủ đề này cho học sinh nghiên cứu vì chủ đề này có cơ sở yêu cầu từ chương trình giáo dục PT NV 2018 ở lớp 10 Đây chính là cơ sở để học sinh có thể tiếp tục nghiên cứu chuyên sâu hơn ở
chuyên đề học tập
- Chủ đề nghiên cứu này gắn với yêu cầu vận dụng vào đời sống đó là vận dụng tìm hiểu tự sự dân gian
- Dự kiến một số nội dung học sinh có thể nghiên cứu
c Nghệ thuật dân gian
Kịch
I.Khái niệm về kịch
II Phân loại kịch
III Đặc trưng về kịch
IV Sự khác nhau giữa kịch của một số dân tộc
2 Một số vấn đề có thể nghiên cứu trong văn học trung đại Việt Nam ( lớp 10)
a Tự sự trung đại
Văn xuôi
Kịch
I.Khái niệm về văn xuôi
II Phân loại văn xuôi trung đại
III Đặc trưng về văn xuôi trung đại
IV Sự khác nhau giữa văn xuôi trung đại qua một số thời kỳ
b Trữ tình trung đại
Thơ
I.Khái niệm về thơ
II Phân loại văn thơ trung đại
III Đặc trưng về thơ trung đại
IV Sự khác nhau giữa thơ trung đại qua một số thời kỳ
c Nghệ thuật trung đại
Kịch
Trang 5I.Khái niệm về kịch
II Phân loại kịch trung đại
III Đặc trưng về kịch trung đại
IV Sự khác nhau giữa kịch dân gian và trung đại
3 Khái niệm phong cách nghệ thuật, sự nghiệp văn chương của một tác giả ( lớp 10)
1, Khái niệm phong cách nghệ thuật: Phong cách sáng tác
(phong cách nghệ thuật) là một phạm trù thẩm mĩ, chỉ sự thốngnhất tương đối ổn định của hệ thống hình tượng, của các phươngtiện biểu hiện nghệ thuật, nói lên cải nhìn độc đáo trong sáng táccủa một nhà văn, trong tác phẩm riêng lẻ, trong trào lưu văn họchay văn học dân tộc
2 Tác giả Nguyễn Du
I, Cuộc đời
1 Con Người
2 Thời đại và xã hội:
3 Cuộc đời Nguyễn Du:
II, Sự nghiệp văn học
1 Các sáng tác chính
a Bằng chữ hán
b Bằng chữ nôm
2 Một vài đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn du
a Đặc điểm nội dung
b Đặc điểm nghệ thuật
( có trong sgk lớp 10 tập 2 trang 93)
4 Một số vấn đề nghiên cứu về văn học hiện đại
1 Khái niệm nghiên cứu
2 Nghiên cứu về thơ trong văn học hiện đại
a Tự sự về thơ
I khái niệm về thơ
II Phân loại thơ
III.Các đặc trưng về thơ
b Trữ tình trong thơ
I Nhân vật chữ tình
Trang 6II Phân loại nhân vật chữ tình
III Các đặc trưng về nhân vật chữ tình
c Nghệ thuật trong thơ
I khái niệm nghệ thuật trong thơ
II Phân Loại
III Đặc trưng
5 Tác phẩm văn học và sân kháu hóa tác phẩm văn học
I. Khái niệm
- Tác phẩm văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ, kết quả của tiến trình lao động nghệ thuật (hoạt động sáng tác) của cá nhân nhà văn hoặc kết quả của nỗ lực sáng tác tập thể nhằm thể hiện những khái quát bằng hình tượng cuộc sống, con
người, biêu hiện tâm tư,tình cảm, thái độ của chủ thể trước thực tại (Từ điển thuật ngữ văn học, Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Phi NXB Giáo dục 2009)
II. Sân khấu hóa tp văn học, đặc điểm sân khấu hóa
Khái niệm: Sân khấu hoá tác phẩm văn học là một
chương trình sáng tạo về phương pháp học văn trên ghế nhà trường từ cấp tiểu học cho đến trung học phổ thông đã được áp dụng từ nhiều năm nay Có rất nhiều tác phẩm văn học trong nước và nước ngoài đã được đưa lên sân khấu một cách linh hoạt, sinh động, mới mẻ
Đặc điểm sân khấu hóa
Về nội dung thể hiện:
- Một văn bản băn học đơn thuần như chúng ta thường tiếp cận thường sẽ là một đoạn trích tiêu biểu, là nút thắt của một tác phẩm Thông qua đó mà người tiếp nhận có thể hiểunội dung cũng như thông điệp ý nghĩa bao trùm toàn bộ tác phẩm đó
- Tương tự như vậy hình thức sân khấu hóa cũng truyên tải toàn bộ nội dung và ý nghĩ của tác phẩm đó Nhưng đặc biệthơn ở hình thức sân khấu hóa ta sẽ thầy được nội dung một cách rõ ràng, cụ thể và sinh đông hơn Sẽ dễ dàng hóa thân vào từng diễn biến đề tiếp nhận tác phẩm
Về cách thức thưởng thức:
- Đối với tác phẩm văn học, đọc giả tiếp nhận đơn thuần qua những cuốn sách văn học bằng hình thức nghe, đọc và cảm nhận về nội dung tư tưởng của tác phẩm đó
- Đối với các tác phẩm được đưa vào chương trình học thì đồi tương là học sinh sẽ tiếp nhận qua việc tự đọc và từ truyền đạt của giáo viên theo cách đơn thuần
Trang 7- Đối với tác phẩm được chuyền thể từ văn học, các đối tượng tiếp nhận sẽ có nhiều hình thức tiếp nhận hơn: xem nhìn từ phim ảnh, từ một vở kịch hay như từ việc nghe một bài
hát, rÔi có những cảm nhận riêng về tác phẩm được
chuyền thể
- Đối với các tác phẩm được học trong nhà trường thì việc chuyên thể giúp các em tham gia trực tiếp vào nội dung tác phẩm qua việc diễn vai một nhân vật, sẽ giúp các em hiểuhơn nội dung tác phẩm được chuyền thể cũng như phát huy khả năng sáng tạo của các em
Ví dụ: chuyển thể đoạn trích “Chí Phẻo”” trong tác phẩm cùng tên của nhà văn Nam Cao Chúng ta sẽ không đơn thuần hiểu tác phẩm thông qua văn bản mà hiện lên trước mặt chúng ta là hình ảnh chân thực của nhân vật Thông qua hình thức sân khâu hóa, nhân vật được tái hiên sinh động với ngoại hình, hành động cử chỉ, biểu cảm sắc thái đều lột tả được hết
IV, Đề suất hệ thống câu hỏi bài tập hướng dẫn học sinh tiến hành một hoạt động đọc hiểu văn bản thơ, truyện, kịch, ký, nghị luận trong chủ đề tích hợp do anh chị tự chọn và xây dựng
Chuyên đề: THƠ CÁCH MẠNG VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945
-1954
A Mục tiêu bài học
1 Phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học
a) Kĩ năng đọc hiểu
(*) Đọc hiểu nội dung
– Phân tích và đánh giá được chủ đề tư tưởng thông điệp màtác giả muốn gửi đến người đọc qua hình tượng nghệ thuật của vănbản; phân tích sự phù hợp giữa chủ đề tư tưởng và cảm hứng chủđạo trong văn bản
(*) Đọc hiểu hình thức:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của thơ trữ tìnhhiện đại như ngôn ngữ hình tượng biểu tượng yêu tố tượng trưngsiêu thực trong thơ
(*) Liên hệ, so sánh, kết nối
– Phân tích và đánh giá được khả năng tác động của văn họcđối với người đọc và tiến bộ xã hội
Trang 8b) Kĩ năng viết
– Viết văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hìnhthành và rèn luyện ở các lớp trước
– Viết được một văn bản nghị luận về tác phẩm văn học thơ
cách mạng giai đoạn 1930 – 1945, nêu và nhận xét về nội dung, một
số nét nghệ thuật đặc sắc
c Kĩ năng nói và nghe
– Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác
phẩm thơ cách mạng giai đoạn Việt Nam 1945-1954
– Nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểmcủa người nói về nội dung và nghệ thuật của thơ cách mạng giaiđoạn Việt Nam 1945-1954
Biết nhận xét về nội dung và hình thức thuyết trình
2 Hình thành phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất:
+ Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
II Bài học
1 Đọc hiểu:
- Tây Tiến ( Quang Dũng)
- Việt Bắc ( Tố Hữu)
- Thuyết minh về tác phẩm thơ (lớp 12)
III Kế hoạch dạy học
Nội dung Bài học Thời lượng Ghi chú
Đọc hiểu Tây Tiến 2 tiết Ngôn ngữ hình
ảnh biểu tượng yếu tố tượng trưng siêu thực Việt Bắc 2 tiết Ngôn ngữ hình
ảnh biểu tượng
Trang 9yếu tố tượng trưng siêu thựcViết Nghị luận về
một đoạn trích hoặc tác phẩm thơ (lớp 12)
2 tiết - tiết 1: Lí
thuyết
- tiết 2: Thực hành
Nói - nghe Thuyết minh về
tác phẩm thow 2 tiết - Tiết 1: Chuẩn bị dựa trên bài
viết
- Tiết 2: Thực hành
Đánh giá Đồng chí
( Chính Hữu) 1 tiết - Kiểm tra: đọc hiểu – viết
(kiểm tra tự
luận)
Có thể thêm hoạt động
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Là người đa tài: làm thơ, viết văn, vẽ tranh, làm nhạc
- Hồn thơ phóng khoáng, hồn hậu, lãng mạn và tài hoa- đặcbiệt khi ông viết về người lính Tây Tiến và xứ Đoài (SơnTây)
* Tác phẩm tiêu biểu (SGK )
2 Bài thơ:
a Hoàn cảnh sáng tác, xuất xứ:
- Sáng tác năm 1948, tại làng Phù Lưu Chanh; lúc QuangDũng đã rời xa đoàn quân Tây Tiến
Trang 10? Em hiểu gì về nhan đề bài thơ?
? Xác định bố cục bài thơ ?
? Nêu cảm hứng chủ đạo của
bài thơ ?
? Trong hai câu thơ đầu, từ ngữ
nào thể hiện cảm xúc gợi nhớ ?
- Được đăng trong tập thơ ″Mây đầu ô″
b Nhan đề bài thơ:
- Ban đầu có tên là Nhớ Tây Tiến, sau đổi thành
Tiến: nỗi nhớ đã lặn xuống tầng sâu trong tâm hồn để chỉ
còn hiển hiện một nỗi lòng hướng đến Tây Tiến, tạo nên một
vẻ đẹp hàm súc cho bài thơ
- Tây Tiến gợi nhắc đến một đơn vị quân đội lập đầu năm
1947, có nhiệm vụ phối hợp với quân đội Lào bảo vệ vùngbiên giới Việt – Lào và làm tiêu hao lực lượng Pháp ở thượngLào và miền Tây Bắc Bộ Việt Nam Quang Dũng là đại độitrưởng Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội thuộcnhiều tầng lớp khác nhau, đa phần là trí thức
c Bố cục của bài thơ: xuyên suốt bài thơ là nỗi nhớ.
- Nhớ về thiên nhiên miền Tây và những cuộc hành quâncủa đoàn quân Tây Tiến
- Nhớ những kỉ niệm về tình quân dân trong đêm liên hoanvà cảnh sông nước miền Tây
- Nhớ về chân dung của người lính Tây Tiến
- Nhớ về tinh thần người lính Tây Tiến (lời thề gắn bó với TâyTiến và miền Tây)
⇒ Kết cấu bài thơ logic của mạch hồi tưởng, tmiền hoài niệm để trở lại với thực tại
d Cảm hứng chủ đạo của bài thơ:
- Cảm hứng lãng mạn
- Cảm hứng bi tráng
⇒ Vẻ đẹp độc đáo, đậm chất sử thi cho bài thơ
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Nhớ về thiên nhiên miền Tây và những cuộc hành
Trang 11? Trong phần I, thiên nhiên
miền Tây được tác giả tái hiện
qua những câu thơ tiêu biểu nào
của 4 câu thơ ?
- Bên cạnh những câu thơ toàn
thanh trắc, có những câu thơ có
quân của đoàn quân Tây Tiến:
a Cảm xúc gợi nhớ Tây Tiến:
- Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi!
+ Nỗi nhớ đơn vị trào dâng, không kìm nén nổi, nhà thơ đã
thốt lên thành tiếng gọi
+ Sông Mã, Tây Tiến: Tên đoàn quân gắn với tên sông Mã,
với núi rừng miền Tây Đoàn quân ấy sẽ bất tử cùng sôngnúi quê hương
+ ″xa rồi″: đặt giữa sông Mã và Tây Tiến tạo nên khoảng
cách giữa quá khứ và hiện tại làm bật lên tiếng gọi thiết thanhư gọi người thân yêu, gọi vào hoài niệm gõ vào kí ức làmthức dậy bao kỉ niệm
- ″Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi″.
+ Từ ″ơi″ bắt vần với từ láy ″chơi vơi″ làm cho âm điệu câu
thơ trở nên tha thiết, sâu lắng, bồi hồi Vần ″hưởng mênh mang kéo dài khiến cho nỗi nhớ càng trở nên
da diết
+ Từ ngữ độc đáo ″ nhớ chơi vơi″: nỗi nhớ khó tả, cứ lửng lơ,
chập chờn, khó nắm bắt Không có hình, không có lượngnhưng hình như rất nặng mà mênh mang đầy ắp, như vẽ ratrạng thái cụ thể của nỗi nhớ, hình tượng hoá nỗi nhớ khơi nguồn cho kí ức lần lượt hiện về
b Nhớ về thiên nhiên miền Tây:
* Thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội, hoang dã:
- ″Dốc lên khúc khuỷu ngàn thước xuống″
+ Những từ ngữ giàu giá trị tạo hình: khúc khuỷu, thăm
thẳm, cồn mây, súng ngửi trời, ngàn thước lên cao ngàn thước xuống ⇒ diễn tả thật đắc địa sự hiểm tr
độ cao ngất trời của núi đồi miền Tây
Trang 12nhiều thanh bằng, đó là câu
nào ? Phân tích ?
?Nhận xét chung về thiên nhiên
Tây Bắc trong bốn câu?
? Nhớ về đoàn binh Tây Tiến
+ Nhịp thơ 4/3: như bẻ đôi câu thơ tạo thành giao điểmrạch ròi hai hướng lên xuống của vô vàn con dốc đốc núivút lên rồi đổ xuống gần như thẳng đứng, nhìn lên cao chótvót, nhìn xuống sâu thăm thẳm
+ Những câu thơ nhiều vần trắc đọc lên nghe vất vả, nhọcnhằn
- ″Chiều chiều oai linh thác gầm thét.
Đêm đêm Mường Hịch cọp trêu người″
+ Âm thanh gầm thét kết hợp với tính từ oai linh
và gợi đặt trong bối cảnh không gian núi rừng lúc chiều tốilàm cho thác nước có sức mạnh linh thiêng, huyền bí; cái dữdội của thiên nhiên được đẩy đến cực độ
+ Hai tiếng Mường Hịch đọc lên như lởn vởn tiếng chân cọp
vừa lướt qua
⇒ Tiếng gầm núi rừng và tiếng gầm của chúa sơn lâm cùng lúcchứng tỏ sự oai linh tuyệt đối dữ dội của mình Nó không chỉđược mở rộng ra ở chiều không gian mà còn khám quá ở
chiều thời gian (chiều chiều, đêm đêm), luôn là mối đe dọa
khủng khiếp đối với con người
Nét vẽ gân guốc, mạnh mẽ, khỏe khoắn đã tạo ra một bứctranh hoành tráng diễn tả rất đạt sự hiểm trở và dữ dội,hoang vu và heo hút của núi rừng miền Tây
⇒ Ba câu thơ được vẽ bằng những nét gân gutrắc), câu thứ tư được vẽ bằng nét rất mềm mthanh bằng) Qui luật này giống như cách sử dụng nhữnggam màu trong hội hoạ: giữa gam màu nóng, tác giả sửdụng gam màu lạnh làm dịu cả khổ thơ
* Vẻ đẹp thơ mộng, trữ tình:
- Một bức tranh sương khói mơ màng, hoa đưa hương trong
đêm: Mường Lát hoa về trong đêm hơi.
Trang 13đang hành quân nhà thơ nhớ về
những vùng đất nào mà họ đi
qua?
? Để đến với những vùng đất xa
xôi ấy, đoàn quân phải trải qua
những cuộc hành quân như thế
GV liên hệ tình quân dân qua
những câu thơ của các nhà thơ
c Nhớ về đoàn quân Tây Tiến trong những cuộc hành quân:
- Dấu chân của họ đến những vùng đất xa lạ:gợi lên giankhổ, vất vả, nhọc nhằn
- Họ phải đối mặt những cơn mưa rừng, những đêm sươnglấp dày, thác gầm, cọp rừng sâu đe doạ
- Dãi dầu: gian khổ, ″không bước nữa″: hi sinh, ″
súng mũ″ gục trên đường hành quân, giữa trận đánh, súng
còn cầm trên tay, mũ còn đội trên đầu, ″bỏ quên đời
thường cái chết ⇒ tạo nên cảm hứng bi tráng
⇒ Tác giả miêu tả rất thực về sự vất vả, hi sinh ckhông tránh né che giấu Nhưng người lính Tthế mà uỷ mị, ngược lại càng thêm cao đẹp hkhổ để đề cao chiến thắng, nói hi sinh để nâng hình ảnhngười lính lên tầm cao mới của thời đại
- Hình ảnh người lính hiện ra với tư thế: ″súng ngửi trời
hồn nhiên, tếu táo:
+ Ngang tàng, tinh nghịch, đậm chất lính tráng
+ Người lính nối kết giữa trời và đất ⇒dáng h
sĩ hiên ngang, cao lớn, hùng vĩ Ý thơ khắc tạlính vào không gian đất nước
⇒Những người lính trong đoàn quân Tây Tiến hivừa hào hùng, dũng cảm, giàu ý chí lại vừa h
Trang 14Cảnh núi rừng hoang vu, hiểm
trở, dữ dội, lùi dần rồi khuất hẳn
để bầt ngờ hiện ra vẻ mĩ lệ, thơ
mộng, duyên dáng của miền Tây
? Khung cảnh đêm liên hoan
văn nghệ của đơn vị hiện lên
như thế nào?
? Những cô gái Thái hiện ra
trong đêm liên hoan văn nghệ
như thế nào?
? Tâm trạng của người lính
trong đêm văn nghệ như thế
nào?
cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên
- Hai câu thơ cuối là vẻ đẹp của tình quân dân gợi ra cuộcsống yên bình sau những vất vả hi sinh
+ ″ Cơm lên khói″, ″ thơm nếp xôi″: hương vị của miền TâyBắc, tượng trưng cho tình quân dân, tình nghĩa gắn bó thuỷchung của đồng bào Tây Bắc đối với bộ đội kháng chiến+ ″ Mùa em″: cách dùng từ rất lạ, táo bạo, tinh nghịch củaQuang Dũng và tình tứ, biểu cảm
→ Cảnh tượng hiện qua những câu thơ thật đầm ấm
⇒ Tác giả lấy cái gian khổ ác liệt của chiến trngợi ca và khẳng định bản lĩnh phi thường ý chí của ngườichiến sĩ Việt Nam trong đoàn quân Tây Tiến
2 Nhớ về tình kỉ niệm quân dân:
* 4 câu đầu: Gợi nhớ lại đêm liên hoan văn nghệ của đơn
vị
- ″ bừng″: bừng tỉnh, bừng sáng: cả doanh trại bừng dậy,
qua rồi cuộc sống gian khổ Đó còn là sự bừng sáng củatâm hồn
- ″hội đuốc hoa″:
→ đêm liên hoan văn nghệ như một ngày hội
→ đuốc hoa: hoa chúc (t Hán): tiệc cưới → Đêm liên hoanvăn nghệ qua cái nhìn trẻ trung, tinh nghịch, yêu đời củangười lính như một tiệc cưới
- Những cô gái Thái: dáng điệu e ấp, tình tứ trong bộ
xiêm áo uốn lượn → như cô dâu trong tiệc cưới, là nhân vậttrung tâm, là linh hồn của đêm văn nghệ
- Những người lính:
+ Kìa em: ngỡ ngàng, ngạc nhiên cả sự hân hoan, vui
Trang 15? Theo em, hình ảnh nào đáng
nhớ nhất trong 4 câu thơ sau?
Nếu đêm liên hoan văn nghệ
đem đến cho người đọc không
khí say mê, ngây ngất, thì cảnh
sông nước miền Tây lại gợi lên
được cảm giác mênh mang, mờ
ảo
sướng trước vẻ đẹp của cô gái Tây Bắc+ Say mê âm nhạc với vũ điệu mang màu sắc của xứ lạ →Tâm hồn lãng mạn dễ kích thích, hấp dẫn
⇒ Bằng những nét bút mềm mại, tinh tế, tác giliên hoan văn nghệ diễn ra trong không khí tưng bừng, nhộn nhịp có ánh sáng, màu sắc Gtình quân dân thắm thiết
* 4 câu sau:
- Dòng sông đậm màu sắc cổ tích, huyền thoại nổi bật lêndáng hình mềm mại của cô gái Thái trên chiếc thuyền độcmộc Và như hoà hợp với con người, những bông hoa rừng
cũng ″đong đưa″ làm duyên trên dòng nước lũ.
- Nghệ thuật: láy vắt dòng→ câu thơ trở nên mềm mại, uyểnchuyển, níu kéo nhau
→ Thiên nhiên và con người như hoà vào nhau tạo thànhbức tranh hữu tình
* Tóm lại: Bốn câu thơ đầu ngân nga như tiếng hát, nhưnhạc điệu cất lên từ tâm hồn ngây ngất, say mê của nhữngngười lính Trong đoạn thơ sau, chất thơ và chất nhạc hoàquyện với nhau đến mức khó tách biệt
TIẾT 20.
? Hình ảnh người lính TT được
tác giả miêu tả như thế nào ?
Trên cái nền hùng vĩ, hiểm trở,
dữ dội của núi rừng (đoạn 1),
đến đoạn 3, hình tượng tập thể
người lính xuất hiện với một vẻ
đẹp đậm chất bi tráng
″không mọc tóc″: vì bệnh sốt rét
3 Chân dung người lính Tây Tiến:
* 4 câu đầu:
- Bên ngoài: có vẻ kì dị, lạ thường: không mọc tóc, da xanhmàu lá → chiến trường khắc nghiệt vì thiếu thốn, vì bệnhsốt rét đang hoành hành ⇒ GIAN KHỔ
- Bên trong: dữ oai hùm, mắt trừng →thậm xưng thể hiện sựdũng mãnh Bề ngoài thì lạ thường nhưng bên trong không
Trang 16và vì cạo trọc để thuận tiện khi
Phân tích câu thơ ″ Chiến
trường đời xanh″.
? Hãy tìm những từ ngữ chỉ sự hi
sinh của người lính? Nhận xét về
loại từ đó?
? Nhận xét âm điệu của 4 câu
thơ cuối? nội dung ?
hề yếu đuối, vẫn oai phong lẫm liệt ở tư thế ″
Ý CHÍ
- Người lính Tây Tiến là những chàng trai lãng mạn, hào hoavới trái tim rạo rực, khao khát yêu đương: gởi mộng, mắttrừng ⇒ LÃNG MẠN
* Càng gian khổ ⇒ càng căm thù ⇒ tạo thành ý chí + nhờtâm hồn lãng mạn giúp người lính vẫn sống, vẫn tồn tạitrong đạn bom khắc nghiệt
dáng kiều thơm: không làm người lính nản lòng, thối chí mà
cổ vũ, động viên chiến sĩ, tiếp thêm sức mạnh cho chiến sĩ
* 4 câu sau:
- ″ Chiến trường đời xanh″: thái độ dứt khoát ra đi với tất
cả ý thức trách nhiệm, không tính toán Sẵn sàng hiến dângtuổi thanh xuân cho đất nước
- ″ mồ viễn xứ″, ″ áo bào thay chiếu″: từ Hán Việt: nấm mồ
của người chiến sĩ trở thành mộ chí tôn nghiêm
″áo bào″: cái chết sang trọng.
- Cái bi nâng lên thành hùng tráng bởi lí tưởng của ngườinăm xuốngcái chết bi hùng, có bi nhưng không luỵ
- Sông Mã: gợi điển tích Kinh Kha→khí khái của người lính.Cái chết đậm chất sử thi bi hùng bởi tiếng gầm của sôngMã
* Cả đoạn thơ là cảm hứng bi tráng về cuộc đời chiến đấugian khổ, tư tưởng lạc quan và sự hi sinh gian khổ, anhdũng của người lính
4 Lời thề sắt son:
- Âm điệu trầm hùng thể hiện ý chí quyết tâm lớn của ngườichiến sĩ với tinh thần một đi không trở lại Sẵn sàng cảm tửcho Tổ quốc quyết sinh
Trang 17? Nêu chủ đề của bài thơ ?
? Đặc sắc nghệ thuật ?
- Gợi cho người đọc liên tưởng đến chất yên hùng của ngườitráng sĩ thời phong kiến
III Tổng kết
1 Nội dung:
Nhà thơ hồi tưởng nhớ lại những chặng đường đã qua,những kỉ niệm sâu sắc Đồng thời ca ngợi chí khí hào hùngcủa người lính Tây Tiến
2 Nghệ thuật:
- Cảm hứng lãng mạn và sắc thái bi hùng tạo nên vẻ đẹpcủa bài thơ, Quang Dũng đã khắc hoạ thành công hìnhtượng tập thể Tây Tiến với nét vùa hào hoa, lãng mạn vừahào hùng
(*) Đọc hiểu nội dung
– Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự
kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của
tác phẩm truyện lãng mạn Việt Nam giai đoạn 1930 -1945; nhận xét
được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản
(*) Đọc hiểu hình thức:
– Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn
lãng mạn Việt Nam như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân
vật, người kể chuyện ngôi thứ 3 (người kể chuyện toàn tri)
Trang 18(*) Liên hệ, so sánh, kết nối
– Phân tích được ý nghĩa hay tác động của văn bản văn học
trong việc làm thay đổi suy nghĩ, tình cảm, cách nhìn và cách thưởng
thức, đánh giá của cá nhân đối với văn học và cuộc sống
b) Kĩ năng viết
– Viết văn bản đúng quy trình, bảo đảm các bước đã được hình
thành và rèn luyện ở các lớp trước
– Viết được một văn bản nghị luận về tác phẩm văn học truyện
ngắn lãng mạn giai đoạn 1930 – 1945, nêu và nhận xét về nội dung,
một số nét nghệ thuật đặc sắc
c Kĩ năng nói và nghe
– Giới thiệu, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của một tác
phẩm truyện ngắn lãng mạn Việt Nam 1930 – 1945
– Nghe và nắm bắt được nội dung truyết trình, quan điểm của
người nói về nội dung và nghệ thuật của truyện ngắn lãng mạn
Việt Nam 1930 – 1945 Biết nhận xét về nội dung và hình thức
thuyết trình
2 Hình thành phẩm chất và năng lực chung
– Phẩm chất:
+ Trung thực: Nhận thức và hành động theo lẽ phải
- Năng lực chung:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác:
II Bài học
1. Đọc hiểu:
- Chữ người tử tù (Nguyễn Tuân)
- Dưới bóng Hoàng Lan (Thạch Lam)
- Cô hàng xén
2 Viết:
- Nghị luận về một đoạn trích hoặc tác phẩm văn xuôi (lớp 12)
3 Nói nghe:
- Thuyết minh về tác phẩm văn học truyện (lớp 10)
III Kế hoạch dạy học
Đọc hiểu - Chữ người tử tù 2 tiết - Cốt truyện, nhân vật,
Trang 19người kể toàn tri.
- Dưới bóng Hoàng Lan 2 tiết - Không gian, thời gianViết Nghị luận về một đoạn
trích hoặc tác phẩm vănxuôi
2 tiết - tiết 1: Lí thuyết
- tiết 2: Thực hành
Nói - nghe Thuyết minh về tác
phẩm văn học truyện 2 tiết - Tiết 1: Chuẩn bị dựa trên bài viết
- Tiết 2: Thực hành
viết (kiểm tra tự luận)
Hoạt động của GV và HS Kiến thức cần đạt
TIẾT 40
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành
kiến thức mới
HS đọc tiểu dẫn SGK và tóm tắt ý chính
I Tìm hiểu chung
- Phần tiểu dẫn SGK trình bày những nội
dung chính nào?
Nêu vài nét về tác giả Nguyễn Tuân?
Nhiều bút danh:
+ Thanh Hà (Thanh hoá- Hà Nội) nơi khởi
nghiệp sự nghiệp văn chương của ông
+ Ngột lôi quật: Ngột ngạt quá muốn làm
Thiên lôi quật phá lung tung
+ Ân Ngũ Tuyên: Nguyễn Tuân
+ Nhất Lang: Chàng trai số 1
+ Tuấn thừa sắc: Tuân
1 Tác giả
- Nguyễn Tuân: 1910 - 1987 - Người Hà nội
- Sinh ra trong một gia đình nhà nho
- Ông là một nghệ sĩ tài hoa, uyên bác, phongcách nghệ thuật độc đáo: Luôn tiếp cận cuộcsống từ góc độ tài hoa uyên bác ở phương diệnvăn hoá, nghệ thuật
- Ngòi bút phóng túng và có ý thức sâu sắc vềcái tôi cá nhân
- Sở trường là tuỳ bút
2 Những tác phẩm chính
- SGK
Trang 20Xuất xứ của truyện “ Chữ người tử tù” ?
Gv giảng:
- Tác phẩm tiêu biểu: Vang bóng một thời
+ Được in lần đầu 1940 gồm 11 truyện ngắn
viết về một thời đã xa nay chỉ còn vang
bóng
+ Nhân vật chính: Phần lớn là nho sĩ cuối
mùa - những con người tài hoa, bất đắc chí,
dùng cái tôi tài hoa ngông nghênh và sự
thiên lương để đối lập với xã hội phàm tục
3 Truyện ngắn: Chữ người tử tù
- Lúc đầu có tên là: Dòng chữ cuối cùng, in 1938trên tạp chí Tao đàn, sau đó đổi tên thành: Chữngười tử tù và được in trong tập truyện :Vangbóng một thời
Là ‘‘một văn phẩm đạt tới sự toàn thiện, toànmĩ’’ (Vũ Ngọc Phan)
GV hướng dẫn HS đọc theo đoạn
Định hướng cách tìm hiểu nội dung
II Đọc hiểu văn bản
1 Giá trị nội dung
- Em thường nhìn thấy các kiểu viết chữ nho
ở đâu? Có hình dáng như thế nào?
- Chữ Hán( Chữ nho): Chữ tượng hình, viết
bằng bút lông, mực tàu Viết theo khối
vuông, tròn, nét thanh, nét đậm, nét cứng,
nét mềm khác nhau
- Nghệ thuật chơi chữ nho, viết chữ nho là
thú chơi của các nhà nho mà người xưa gọi
là Thư pháp
→ Thú chơi đài các, thanh tao, lịch sự của
những người có văn hoá và khiếu thẩm mĩ,
thường diễn ra ở thư phòng sang trọng
- Theo em, tình huống của câu truyện có gì
đặc biệt?
TP chưa đầy 3000 chữ nhưng chứa đựng một
a Tình huống truyện
- Cuộc gặp gỡ khác thường của hai con ngườikhác thường :
Trang 21nội dung tư tưởng lớn Chỉ có 3 nhân vật ở 3
cảnh khác nhau:
+ Quản ngục đọc công văn về tên tử tù
Huấn Cao
+ Huấn Cao bị giải vào ngục và sự biệt đãi
+ Cảnh Huấn Cao cho chữ
→ Cảnh nào cũng hội tụ đủ cả 3 nhân vật
+ Viên quản ngục- kẻ đại diện cho quyền lựctăm tối nhưng lại khao khát ánh sáng và chữnghĩa
+ Huấn Cao – người tử tù có tài viết chữ đẹp,chống lại triều đình phong kiến
→ Cuộc hội ngộ diễn ra giữa chốn ngục tù căngthẳng, kịch tính, có ý nghĩa đối đầu giẵ cái đẹpcái thiên lương >< quyền lực tội ác → cái đẹp,cái thiên lương đã thắng thế
* Hoạt động
Trao đổi thảo luận nhóm:5 phút
Đại diện nhóm trình bày giấy
GV chuẩn xác kiến thức
Nhóm 1:
Quản ngục là người như thế nào: nghề
nghiệp, sở thích?
Nhân vật Quản ngục
- Kẻ say mê chơi chữ đến kỳ lạ
- Kiên trì nhẫn nhại, công phu, quyết xin chữcho bằng được
- Suốt đời chỉ có một ao ước: Có được chữ HuấnCao mà treo trong nhà
- Có sở thích cao quí đến coi thường cả tínhmạng sống của mình:
+ Muốn chơi chữ Huấn Cao
+ Dám nhờ Thơ lại xin chữ
+ Đối đãi đặc biệt với tử tù
→ Đó là cuộc chạy đua nguy hiểm, nếu lộchuyện quản ngục chắc chắn không giữ được
Trang 22mạng sống.
Nhóm 2
Quản ngục có thái độ như thế nào khi gặp
Huấn Cao? Tại sao lại có thái độ như vậy?
- Lần đầu: Bí mật sai thầy Thơ dâng rượu thịtđều đều
- Lần hai: Nhẹ nhàng, khiêm tốn nhưng bị HuấnCao miệt thị, xua đuổi, mà vẫn ôn tồn, nhãnhặn
→Muốn xin chữ của Huấn Cao
- Chọn nhầm nghề Giữa bọn người tàn nhẫn,lừa lọc, thì hắn lại có tính cách dịu dàng biếttrọng người ngay
- Một tâm hồn nghệ sỹ tài hoa đã lạc vào chốnnhơ bẩn Tuy làm nghề thất đức nhưng có mộttâm hồn
Nhóm 3
Đánh giá của em về nhân vật Quản ngục?
→ Trong XHPK suy tàn, chốn quan trường đầyrẫy bất lương vô đạo, Quản ngục đúng là mộtcon người Vang bóng
- Một tấm lòng trong thiên hạ….một âm thanhtrong trẻo chen vào giữa một bản đàn mà nhạcluận đều hỗn loạn xô bồ
* Hoạt động
Trao đổi, thảo luận nhóm: 5 phút
Đại diện nhóm trình bày
Trang 23GV chuẩn xác kiến thức.
HẾT TIẾT 40 CHUYỂN SANG TIẾT 41
Nhóm 1
- Tại sao Huấn Cao bị bắt? Vẻ đẹp của hình
tượng Huấn cao được thể hiện ở những
phương diện nào?
c Nhân vật Huấn Cao
- Kẻ cầm đầu cuộc đại nghịch chống triều đìnhbị bắt giam với án tử hình đang chờ ngày rapháp trường
Chữ Huấn Cao không chỉ đẹp vuông mà còn
nói lên hoài bão tung hoành của một đời
người
- Phẩm chất:
+ Tài hoa, nghệ sĩ: Có tài viết chữ rất nhanh vàrất đẹp Có được chữ Huấn Cao mà treo là cómột vật báu trên đời Thế ra y văn võ đều có tàicả
+ Nhân cách trong sáng, trọng nghĩa khinh lợi,có tài có tâm, coi khinh tiền bạc và quyền thế.Huấn Cao không chỉ là một nghệ sỹ tài hoa, màcòn là hiện thân của cái tâm kẻ sỹ Có tấm lòngbiệt nhỡn liên tài, một thiên lương cao cả
Huấn Cao gợi người đọc nghĩ đến Cao Bá
Quát - một danh sĩ đời Nguyễn- cầm đầu
cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống triều đình
Tự Đức bị thất bại: Nhất sinh đê thủ bái hoa
mai
+ Khí phách hiên ngang: Coi thường cái chết,Mặc dù đang chờ ngày ra chặt đầu, vẫn nguyênvẹn tư thế ung dung, đàng hoàng, không biếtcúi đầu trước quyền lực và đồng tiền Ta nhấtsinh không vì tiền bạc hay quyền thế mà épmình viết câu đối .đời ta mới viết cho bangười bạn thân
→Nhân vật được giới thiệu gián tiếp Mới Văn kỳthanh bất kiến kỳ hình mà Quản ngục đã tâmphục Huấn Cao - đó là cách miêu tả lấy xa nóigần, lấy bóng lộ hình
- Hiểu tấm lòng và sở thích cao quí của thầyQuản, ông vô cùng xúc động và ân hận: Thiếu
Trang 24chút nữa ta đã phụ mất một tấm lòng trongthiên hạ.
- Hình tượng Huấn Cao trọn vẹn và hoàn hảo bởimột cảm hứng lãng mạn, một bút pháp lý tưởnghoá của Nguyễn Tuân Một cốt cách: Nhất sinhđệ thủ bái hoa mai
HẾT TIẾT 41 CHUYỂN SANG TIẾT 42
Nhóm 2
Theo em tình huống oái oăm, đầy kịch tính
của truyện ngắn này là gì? ( cuộc kỳ ngộ
giữa tên tử tù và viên coi ngục)
* Cảnh Huấn Cao cho chữ viên Quản ngục
- Tình huống oái oăm, cuộc kỳ ngộ đầy kịch tínhgiữa tên người viết chữ đẹp và người chơi chữ.Họ gặp nhau trong hoàn cảnh trớ trêu: Nhàngục
- Xét trên bình diện xã hội: Họ là kẻ thù củanhau Xét trên bình diện nghệ thuật: Họ là triâm tri kỷ
Nhóm 3
Cảnh cho chữ diễn ra vào lúc nào? ở đâu?
Tại sao nói đây là một cảnh tượng xưa nay
- Đó là một cảnh tượng xưa nay chưa từng có:+ Bởi việc cho chữ diễn ra trong nhà ngục bẩnthỉu, tối tăm, chật hẹp
+ Bởi người nghệ sỹ sáng tạo trong lúc cổ mang