Nghiên cứu về khách hàng và đối thủ cạnh tranh Nghiên cứu về sản phẩm: Đánh giá sự thành công của sản phẩm qua mức độ chấp nhận của người tiêu dùng.. 1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu1.2.1
Trang 1ASSIGNMENT NGHIÊN CỨU MARKETING (DOANH NGHIỆP TÂN HIỆP PHÁT)
Môn học: Nghiên cứu Marketing
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Hạnh Sinh viên thực hiện: Nguyễn Đức Tú
Đoàn Thu Ngân
Tạ Văn Hoàng Kim Ngọc Long Đào Quang Cường Trương Quang Minh
Cao Đẳng Thực Hành FPT Polytechnic
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1
1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 1
1.1.1 Tên doanh nghiệp: 1
1.1.2 Trụ sở: 1
1.1.3 Lịch sử phát triển và hình thành: 1
1.1.4 Danh mục sản phẩm: 1
1.1.5 Khách hàng mục tiêu:2
1.1.6 Hệ thống đai lý: 2
1.1.7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:2
1.1.8 Chức năng, nhiệm vụ phòng Maketing: 3
1.2 Xác định vấn đề nghiên cứu 3
1.2.1 Tên vấn đề nghiên cứu 3
1.2.2Mục tiêu nghiên cứu: 3
CHƯƠNG II: XÁC ĐỊNH NGUỒN, DẠNG DỮ LIỆU, PHƯƠNG PHÁP
THU THẬP THÔNG TIN 4
2.1 Xac đinh nguôn, dang dữ liêu 4 2.2 Phương pháp thu thập thông tin 5
CHƯƠNG III: XÁC ĐỊNH THANG ĐO LƯỜNG, ĐÁNH GIÁ VÀ THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI 6
3.1 Xác định các loại thang đo lường, đánh giá 6
3.2 Bảng hỏi 6
CHƯƠNG IV: CHỌN MẪU, XỬ LÝ, PHÂN TÍCH KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 9
4.1 Chọn mẫu 9 4.2 Xử lý và phân tích kết quả 9
4.3 Đánh giá 20
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp
1.1.1 Tên doanh nghiệp:
Công ty Trách Nhiệm Hữ̃u Hạn Thương mại Dịch vụ Tân Hiệp Phát.
1.1.2 Trụ sở:
Trụ sở chính của công ty nằm tại huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương, quy
mô nhà máy sản xuất rộng hơn 110.000m².
1.1.3 Lịch sử phát triển và hình thành:
Năm 1994, tiền thân của công ty là Phân xưởng nước giải khát Bến Thành chuyên sản xuất nước ngọt, nước giải khát có ga, hương vị bia Năm 1995,
mở rộng thêm xưởng sản xuất sữ̃a đậu nành dạng chai 220ml Năm 1996, công ty mở rộng dây chuyền và tung ra thị trường sản phẩm bia tươi Flash Năm 1999, Xưởng nước giải khát Bến Thành đổi tên thành Nhà máy nước giải khát Bến Thành, sản xuất các mặt hàng sữ̃a đậu nành, bia chai, bia hơi, bia tươi Flash.
Năm 2000: Bia Bến Thành là đơn vị ngành bia đầu tiên của Việt Nam đạt chứng nhận ISO 9001- 2000, do cơ quan quản lý chất lượng quốc tế Det Norske Veritas (Hà Lan) chứng nhận vào ngày 23/3/2000.
Năm 2001, công ty cho xây dựng Nhà máy sản xuất và Văn phòng tại xã Vĩnh Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.
Trong nhữ̃ng năm sau đó, công ty tung ra thị trường các sản phẩm Nước tăng lực Number 1, Bia tươi đóng chai Laser, Sữ̃a đậu nành Number 1, Nước tinh khiết Number 1, Bia Gold Bến Thành
Tháng 9 năm 2015, Tân Hiệp Phát đổi tên thành Number 1, chính thức bổ nhiệm ông Roland Ruiz vào vị trí Phó Tổng Giám đốc dịch vụ tổ chức và quản trị doanh nghiệp.
1.1.4 Danh mục sản phẩm:
Sản phẩm bao gồm trà thảo mộc, trà xanh, trà bí đao, nước uống vận
động, nước tăng lực, sữ̃a đậu nành và nước tinh khiết.
1
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 41.1.5 Khách hàng mục tiêu:
Từ 18-30 tuổi.
Thu nhập: Người có khả năng chi trả từ 8- 12 nghìn đồng cho một chai nước giải khát (chi từ 200.000- 400.000vnđ/ tháng cho nước uống giải khát
Giới tính: Cả nam và nữ̃
Nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên, người đi làm
Khu vực sống: Thị trấn, các thành phố, nhưng nơi có sự đa dạng về dân cư Tâm lý: Thoải mái, trẻ trung, năng động, phóng khoáng trong chi tiêu
Mục đích tiêu dùng: Giải khát.
1.1.6 Hệ thống đai lý:
Tập đoàn Nước giải khát Tân Hiệp Phát (THP) là doanh nghiệp hàng tiêu dùng nhanh (FMCG) lớn nhất Việt Nam THP chủ yếu phát triển, sản xuất và bán các sản phẩm nước giải khát cho 63 tỉnh thành Việt Nam và 16 quốc gia trên thế giới.
1.1.7 Sơ đồ cơ cấu tổ chức:
Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị
Trang 5Giám Đốc Tài
Chính
Phòng Kế Hoạch
Tổng Giám Đốc
Giám Đốc Dự Án
Phòng Giám Sát
Phó Giám Đốc Tiếp Thị
Phòng Tiếp Thị
1.1.8 Chức năng, nhiệm vụ phòng Maketing
Nghiên cứu thị trường: Đánh giá tiềm năng của thị trường, xu hướng phát triển của nhu cầu Nghiên cứu về khách hàng và đối thủ cạnh tranh
Nghiên cứu về sản phẩm: Đánh giá sự thành công của sản phẩm qua mức độ chấp nhận của người tiêu dùng Đánh giá ưu nhược điểm của sản phẩm trong cạnh tranh Xu hướng cải tiến hoặc đổi mới.
Nghiên cứu về phân phối: Phương thức, chiến lược phân phối sản phẩm Đánh giá kênh phân phối hiện có Hệ thống lực lượng các nhà phân phối trên thị trường.
Nghiên cứu về xúc tiến hỗn hợp: Đánh giá hiệu quả chương trình
xúc tiến Đánh giá nội dung, hình thức của chương trình xúc tiến
Xem xét kênh truyền thông và phương tiện truyền thông…
Nghiên cứu về giá: Đánh giá nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng chiến lược giá Các cách ứng xử giá có hiểu quả nhất…
Nghiên cứu dự báo: Dự báo thị trường ngắn, trung, dài hạn Đánh giá các phương pháp dự đoán và hệ thống thông tin Marketing.
3
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 61.2 Xác định vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Tên vấn đề nghiên cứu
Nhóm nghiên cứu quyết định chọn chủ đề ảnh hưởng của quảng cáo đến quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng.
1.2.2Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu tổng thể: Nhóm nghiên cứu quyết định chọn chủ đề ảnh hưởng của quảng cáo đến quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng.
Mục tiêu chi tiết:
Để biết được mức độ ảnh hưởng của quảng cáo đến quyết định mua sản phẩm của người tiêu dùng, từ đó thay đổi một số yếu tố trong
chương trình quảng cáo giúp cho doanh nghiệp ổn định lại doanh thu
về sản phẩm.
Đối tượng nghiên cứu : Người tiêu dùng đang sử dụng sản phẩm trà
xanh không độ
2:Thu thập thôn tin
Thông tin thứ cấp :
Thông tin về doanh thu của URC trong tháng 6, tháng 7 năm
2016 đến năm 2019.
Thông tin về chiến dịch quảng cáo, PR Marketing mà doanh nghiệp đã xây dựng.
Các hoạt động quảng cáo mà doanh nghiệp đang triển khai.
Thông tin sơ cấp :
Mức độ ưa thích của khách hàng đối với sản phẩm trà xanh không độ
Khách hàng biết đến sản phẩm qua phương tiện nào ? Phương tiện quảng cáo thu hút nhất.
Cảm nhận của khách hàng về các chương trình quảng cáo.
Tác động của quảng cáo đến quyết định mua hàng.
Lượng thông tin khách hàng nhớ được sau khi xem quảng cáo.
Xu hướng hoặc cảm xúc sau khi xem quảng cáo.
Các yếu tố cần thay đổi để quảng cáo hấp dẫn khách hàng hơn.
3:Phương pháp thu thập thông tin
Trang 7Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp : Thu thập trên trang chủ
doanh nghiệp hoặc trên internet
Sử dụng phương pháp phỏng vấn : Dùng bảng hỏi khảo sát.
Chương II Thiết kế bảng hỏi
Bảng thang đo, thang điểm và loại câu hỏi
Thông tin cần thu thập Thang đo Thang điểm Loại câu hỏi
1, Giới tính Định danh Nhiều lựa
chọn
2, Độ tuổi Định danh Nhiều lựa
chọn
3, Nghề nghiệp Định danh Nhiều lựa
chọn
4, KH đã từng dùng sản
Định danh Phân đôi phẩm chưa
5, Mức độ ưa thích Khoảng cách Sắp xếp theo Xếp hạng thứ
thứ bậc tự
6, Phương tiện truyền
Định danh Nhiều lựa
7, Cảm nhận về chương
Khoảng cách Sắp xếp theo Bậc thang
8, Mức độ tác động của
Sắp xếp theo Xếp hạng thứ thông điệp QC đến quyết Khoảng cách
thứ bậc tự định mua sản phẩm
9, Lượng thông tin KH
Định danh Nhiều lựa
10, Phương tiện quảng
Thứ tự Xếp hạng thứ
11, Xu hướng/cảm xúc
Khoảng cách Đối nghĩa Bậc thang sau khi xem QC
12, Yếu tố trong quảng
Định danh Nhiều lựa
Trang 8cáo cần thay đổi chọn
5
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 9Bảng hỏi khảo sát
BẢNG KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÙNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA
QUẢNG CÁO TỚI QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG SẢN PHẨM C2
Hiện nay nhóm chúng tôi đang thực hiện một cuộc khảo sát ý kiến khách hàng về ảnh hưởng của quảng cáo đến quyết định sử dụng sản phẩm trà xanh C2
Tất cả ý kiến của anh/chị đều có ý nghĩa với sự thành công của nghiên cứu Rất mong anh/chị vui lòng dành khoảng 5 phút để giúp tôi hoàn thành câu hỏi liên quan dưới đây Chúng tôi rất mong nhận được sự hợp tác của các anh/chị
Anh/chị vui lòng đánh dấu X vào sự lựa chọn của mình
I, Thông tin cá nhân :
Họ và tên : Địa chỉ : : Email : :
II, Câu hỏi khảo sát :
1, Anh/chị vui lòng cho biết giới tính :
2, Anh/chị vui lòng cho biết độ tuổi :
Dưới 18 tuổi Từ 21 đến 25 tuổi
Từ 18 đến 20 tuổi Từ 26 đến 30 tuổi
3, Anh/chị vui lòng cho biết nghề nghiệp của mình :
Từ 31 đến 35 tuổi
Học sinh, sinh viên Giáo viên
Công nhân Khác ( Vui lòng ghi
rõ )
Nhân viên văn phòng
4, Anh/chị đã từng sử dụng nước uống đóng chai C2 ?
Đã từng ( Tiếp tục trả lời ) Chưa từng ( Ngừng việc trả lời )
5, Xin cho biết mức độ ưa thích của anh/chị đối với sản phẩm trà xanh C2 ?
Không thích
6, Anh/chị biết đến nhãn hiệu C2 qua phương tiện nào ?
Người thân, bạn bè Internet
Đài, radio Qua quảng cáo ngoài trời
Khác ( Vui lòng ghi rõ ) ………
6
Trang 10TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 117, Anh/chị có cảm nhận như thế nào về các chương trình quảng cáo của C2 ? ( Vui lòng cho biết mức độ đồng ý của anh/chị bằng cách đánh dấu X )
hút
8, Thông điệp quảng cáo của trà xanh C2 tác động đến quyết định mua sản phẩm của anh/chị như thế nào?
Tác động mạnh mẽ Không tác động
9, Xin cho biết lượng thông tin mà anh/chị nhớ được sau khi xem quảng cáo lần đầu tiên :
Tôi nhớ được logo sản phẩm Tôi nhớ được tên và công dụng của sản phẩm Tôi nhớ được slogan của sản phẩm Tôi nhớ được toàn bộ thông điệp của sản phẩm
10, Anh/chị vui lòng sắp xếp các kênh truyền thông sau đây ( từ 1 đến 5 ) theo
thứ tự từ kênh thu hút nhất đến kênh không thu hút :
Truyền hình Báo chí
Internet Đài, Radio
Quảng cáo ngoài trời
11, Sau khi xem quảng cáo, anh/chị có xu hướng hoặc cảm xúc ra sao ? ( Vui
lòng khoanh tròn số tương ứng với suy nghĩ của anh/chị )
Không
thiện cảm
hơn
mua sản
phẩm sản phẩm
nhiều hơn Muốn
Không chia sẻ
cho người
sẻ khác
Trang 12TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com
Trang 1312, Theo anh/chị, yếu tố nào sau đây cần được thay đổi để làm cho thông điệp quảng cáo của C2 hấp dẫn khách hàng hơn? (có thể chọn nhiều phương án)
Slogan trong thông điệp quảng cáo
Nội dung thông tin được truyền tải
Hình ảnh minh họa
Âm thanh trong thông điệp quảng cáo
Người mẫu quảng cáo
Khác ( Vui lòng ghi rõ ) ………
13, Anh/chị hãy cho thêm ý kiến về việc cải thiện chương trình quảng cáo về sản phẩm C2 :
Chân thành cảm ơn về sự hợp tác của anh/chị !
_Hết_
8
TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com