1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tự động hóa các quá trình sản xuất cán Phạm Văn Côi

234 2 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tự Động Hóa Các Quá Trình Sản Xuất Cán
Tác giả Phạm Văn Côi
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Cơ học vật liệu
Thể loại thesis
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 234
Dung lượng 25,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc điều khiến giàn lân dược thực hiện một cách tự động từ những cám biển 10, L3, 1 secsi đều được tải đều, Khẩu lệnh khởi động những cơ cấu tải dược phát ra từ bục điều khiển rủ lò,

Trang 1

PHẠM VĂN 0ÔI

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Sim xuất cán dược đặc trưng bởi xự da dạng của thiết bị và công nghệ gia công, có các

lệ thống diéu khiển tác nghiệp những phản đoạn và xưng Những he thong uày giữ vị tí trang: gian giữu hệ thöng điều khiến tác nghiệp gia công và các hệ thống điều khiển công nghệ các Khu vực và máy cán Đo có những đặc điểm riêng biệt căng nhự đài hi độ tin cậy các bài toán dược giải bởi hệ thống điều khiển xí nghiệp thường được chúu ra làm hai lop Leip thứ nhất gồm những:

Lop thứ hai — những hệ cục bộ của xưởng nằm gân các nguồn dữ liệu

Những hệ thống này bao gồm một loạt các hệ cục bộ diều khiển tư động mà công tiệc của chúng được phối hợp hoặc bằng máy tính hoặc bằng tở hẹp các bộ xử lệ xở và Hướng tự với công dụng thầu hành theo yên cấu Trường hợp này cho phép lấp ráp hệ thống từ những biết riêng rể nên dù có thể tăng khối lượng thiết bị du lại làm nhẹ dáng kể lấp dặt cũng mhư khai thắc hệ thỡng Ngoài ra vái phương pháp này luôn có khả nẵng mở rộng chúc năng hệ thöng

bằng cách bở ung hoặc thay thế những blác thành phán

Sản xuất cán bao gồm nang phối, cân thôi, cán tấm và cán hình Những quá trình nói trêu được thực hiện bái khối lượng rất lớn thiết bị cơ khí và thiếi bị điện Nói chưng các thiếi bị này đấu là thiết bị nặng và công suất lớn Năng suấi, chải lượng và hiệu quả cao của xản xuất cán chỉ là kết quả của việc sử dụng các hệ thống tự động hoá Có thể nói ít có ngành công

nnhiệp nặng nào có mức dé tự động hoá xắn xuất lại cao như đổi với xắn xuất cắm

„ chủ yết sách giới thiệu những hệ điều khiển cửng các quá tình cáu

xử dụng những phẩu tử lô gíc như VÀ, HOẶCLÀ trên các xơ: dở

Liấn xuất bản nà

Những sơ đổ điều khiển d

vier tét là HÀ ) cùng các phẩm tử tự động khác Tuy các hệ thống tự động này cluet trình

bày ở dạng chương trình PDC nhượng về nguyên tắc, chúng đếu có the vidi bằng các ngôn ngữ

PLC Để làm được điều này cản có kiến thức nhất định về điều khiển là gíc khả trình và khả

ấn các hệ thống tự động hoá xản xuấi cán, việc xử dụng những ngôn

năng lập trình Xöt về đặc đủ

ngữ câu lệnh và lui đồ điểu khiển rất phù hợp cho việc chuyển dối và lập trình các hệ thống TĐH bằng tín hiện xắn xuất cán sang diéu khiển bằng PLC Sách giỏi thiệu sơ đả chưng về hệ tháng điểu khiển quá trình cán hình cỡ nhỏ liên tục bằng công nghệ diều khiển lô gíc khả trình,

Trang 4

Giáo trinh yom udm chiang:

Chuang be Ty along hod khu ve [6 nang phot Chương HH: Vy dong hoá máy cáu thỏi

Cương HỊ: Tự động hoá máy cán tấm;

Chương Ủ: Tự động hoá máy cán hình liền tuc:

Cương \ 2 Ty đồng hoá sản xuất cám trên cơ sở công nghé PLC

Những bài toán cục bộ tự động hoá lẳu hết thiết bị cán, có thể nói, liện đã dược giải quyei, HHoh thể nữa, việc tạo ra tổ hẹp tự đọng điều khiển quá trình cong nghệ cán cũng được thực hiệu với sự trợ giáp của máy tính và công ughé PLC

Sách dược viết cho cán bộ, sinh viên và những người quan tầm đến tự động lá sản xuất

Trang 5

MỤC LỤC

Chương LTE DONG HOA KAU VUC LO NUNG

32, Điệu khiến giản lan làm việc và giản lan Keo đầi 36

1 Nae din 4 tri Kim loi bang xung lương quang điện 3

2.40 The thong dict khiến tự động máy cán phối liền lúc 48

Chương HH: TỰ DONG HOA MAY CAN ẨM NÓNG

3⁄1 Đặc điểm của công nghệ cán tắm với tự động hoá 76

12 Chính máy tư đọng chuyên cán từ một nhóm sang nhóm khác 82

3⁄4 Điều khiển nhiệt độ Khi bàng ra Khỏi máy cán và khi cườn Ws

Chương IVs 1 DONG HOA MAY CAN HINH CO NHO LIÊN TỤC

4.1, Đại cương về truyền đồng máy cán hình cỡ nhỏ Hiến tục 139

1 Nguồn nuôi mạch ứng động cơ 140

2 Sod kich dong eo HAI

3, Điệu chỉnh nhỏm tóc đệ 145,

4, Nguồn nuôi truyền động 146

Trang 6

3 Cân với vòng tự do

Gin có thiết bị tạo vòng -1.4 Chế độ cần và các phương pháp điều chính nàng cao dộ chính xúc xắn phổ

4, Ướm theo chuẩn

5 Anh hướng của các phương pháp ướm đến đầu ra của thép thanh chiều đài do +18 Tự, đồng hoá máy cất bay, giàn làn và các cơ cáu sàn nguội

1, Máy cái bạy `

3 Cúc cơ cau sin Nguoi

Chuong V: TU DONG HOA SAN XUAT CAN TREN CO SO

Trang 7

“Thiết bị khu vực lò nung gồm có các xăng nhận phôi giàn lần dân đến lò, cơ cấu loại

hoặc giàn lân vận chuyển tới máy cán

Nàng suất máy cán hình cỡ nhỏ liên tục phụ thuộc rất nhiều vào công việc chính Xác Và

¡u các thiết bị khu vực lò nung TÌị

hình H

1.1 Chất tải lò nung

Nhiệm vụ chính của khu vực này là tải (nap) timg phối một vào lò với định hướng dứng

vị trí và dịch chuyển chúng đến cửa ra lò theo mức độ tải và dịch chuyển chúng đến cửa ra lồ theo mức độ tải và nung

Sơ đồ kết cấu thiết bị

Sing nhận phôi thực hiện việc đặt từng phôi một lên giàn lần nạp lò Những máy cán

hình hiện đại được trang bị hai sàng phôi làm việc nổi tiếp nhau và được đặt đổi điện nhau hoặc

đọc theo giản lan nạp lò Sự lắp đặt các sàng phôi tương đối cạnh giàn lăn không có ảnh hướng

gì tới công việc của máy cán

Sang nhận phôi (hình 1) bao gồm hệ thống thanh răng cố định và thành răng chuyển

động Các thanh răng cố định 1 được đặt trên sàn xưởng Và t0 thành mặt sàng bất đông, còn

những thanh răng 2 được nối cứng bằng những đấm dọc ~ tạo thành một mặt sàng chuyen dons

Trang 8

7 qua các hộp giảm tốc 5, Để dừng sàng chính xúc vào vị trí đã cho, người tí sứ dụng các phanh

điện từ 6 Khi các trục lệch tâm quay xăng chuyến động dược nâng lên cao hơn mặt sàng bất

nhất và nhỏ nhất 26 thé Ở trạng thái ban đầu, các tay đồn ở dưới giàn lăn, còn khi hất phỏi

ào hổ, các tay dòn cùng một lúc được nâng lên và dịch chuyển giữa các con làn bảng xilanh khí

nạp phôi đặt ở cạnh cửa vào lò Máy này nhậ

nh là vị tí mà khi dừng phỏi ở đó thì xảy

phối từ giàn lăn tái lò và

bình thường của phối trong lò được

ra chạm nhẹ dầu phôi với thanh bảo vệ tường trong của lò Máy nạp phỏi có bai con lần được

truyền động: con lăn dưới có con thanh chăn cố định, còn con lăn trên đặt trên cẩn chuyển

§

Trang 9

bưỡng có lò xo nến Truyền động các con lần được thực hiện tít động cơ rỏto dây cướn q1 hệ

truyền bánh ràng

án dây

âm việc như sau Phối T dược đẩy bởi

Máy đẩy phối thình 2) đặt ở đâu lò nung,

2 nối cầu với tuy đồn 3, Các tuy đòn thực hiện chuyển đông quay tình tiền Với truyền động từ hi

“Trên trục động cơ có đặt phanh điện từ 9 Khẩu lệnh lồ

tự động được phit ra sau khi thực hiện những diễu kiện sau Khí điều khiển bảng By củn phải

thực hiện lấy một chủ kỳ đẩy Phỏi mà trước đó dã đừng tren seesi cuối cùng của giàn lân cần

9

Trang 10

âm dưới cần day ‘Trang thái này được xác định sau khi máy nạp phôi làm

tạ là phối đã nung cần được

tống ra khỏi lò Sự việc này dược cảm biển tương ứng xác nhận

Trong chế độ làm việc tự động, máy đẩy đẩy vẻ phía trước toàn bộ lớp phôi di một khoáng cách bằng chiều rộng cúa một phôi Kết thúc hành trình công tắc cuối cùng xẽ khởi động (hình 2) động cơ 8 di vào chế độ hãm động và có khẩu lệnh cho phanh diện từ 9 làm việc

Tự động hoá tải lò nung liên tue

Với nhịp dộ cán cao, tới 1500 đóng mở trong một giờ, việc cấp phôi kịp thời là một việc khá khó thực hiện Thiết kế một hệ thống tự dộng nạp tải lò hoàn thành tốt chức năng của mình chỉ có thể được khi có các cảm biến thông tỉn tỉn cậy

, thiết bị khu vực tải lò và

`€ của các cơ cả

“Trên co sở phân tích những điều kiện làm ví

những yêu cầu công nghệ, hiện đã có những cảm biến cho phép tự động hoá quá trình nạp tải lò

cuộn dây, còn ở bloc 7 là khuếch đại rơle điện tứ Trên các cực của lõi sit từ là những cu

2, 3 và 4, còn ở phần chung của vật dẫn từ là cuộn kích 5 nổi với mạch điện xoay chiều tần số 501

Hz,

10

Trang 11

Đồng từ thông của cuộn kích từ bị tách thành

dong 1 ya 2 tạo ra trong các cuộn

đo những sức điện động bằng nhau theo giá ứị

Các cuộn 1,2, 3 và 4 được đấu sao để sức diện động tổng của hai cuộn 1 và 2 có hướng

à 4 Với cách đấu này, nói ch

ọ diểm của rơle P đấu tới sơ đó điều khiển tư dộng giàn lăn và sàng phôi Đền tín

Khi phôi xuất hiện trên hai cực của

Einh tới những diệu kiện này, hiện trong nhiều cơ sở c

theo dòng, có nguyên lý làm việc là dòng không khí bị giấn đoạn do phối nạp vào lò Sơ đồ

nguyễn lý của nó được trình bày trên hình 4

Trang 12

Không khí nón từ đường ống dân 6 được đưa tới cửa túi lò và thoát qua vòi phun 9 dat

siữa hai con lăn 2 của may nạp phối Đường kính tong của vòi phun bằng 6 mm Ở phía đổi

ciên có đường ông nước nguội 3, Dưới tác dụng của dòng không khí tong ổng 3 tạo ra một áp: xuất dự qua ống tác động lên bộ phận truyền tín hiệu ha áp 7 Cúc tiếp điểm thuỷ ngân của bộ truyền tín hiệu nói với xơ đồ diều khiển truyền đông

Hinh 5 Khu vue (i 1d nung lién tue

Trong chế độ làm việc tự động, các thiết bị khu vực

ity bắt dâu khi có phôi nằm ở khe

"oài cùng Cửa sàn phỏi xác định bởi công tắc cuối cùng 6 hoặc 8 Khi không có kim loại sàng

Sứ lầm việc liên tục đến chừng nào chưa chuẩn bị xong vige hất phôi diều này xảy ra khi giàn

lần cạnh sing phối đã hết phêi (được kiểm tra bằng những cảm biến 10 và 15)

Trang 13

Việc điều khiến giàn lân dược thực hiện một cách tự động từ những cám biển 10, L3, 1

secsi đều được tải đều,

Khẩu lệnh khởi động những cơ cấu tải dược phát ra từ bục điều khiển rủ lò, Theo tín

làn lần và phôi tiếp theo được dưa tới xecsỉ

máy nạp phôi, sơ đồ truyền dòng của máy đẩy trong trạng thái di

20 khi phôi ra khỏi secsi 14, phối thứ tự được hất từ sàn) phối 5 hoặc mở nổi tiếp secsi 11, 12

và hất phôi tir sting 9

g hoá chế độ nhiệt lò nung liên tục

Nhiệt độ của phối núng trước khí cần và sự phân bổ đồng đều nhiệt độ theo chiếu di và

làm tăng năng lượng cho quá trình cán, làm xuất hiện

Không đồng nhất trong sin phẩm nguội Khi nhiệt độ tăng quá sẽ làm táng phe phan hose st hỏi

Khi quá nhiệt có thể phối sẽ bị chủy nha trong trường hợp đột ngọt giảm nHỊp dụ cán

Nhiều máy cán hình cỡ nhỏ liên tục được trung bị lò nang liêu tục hai vùng: vùng nung

và vùng đồng nhiệt Để giá nhiệt những lò này, xử dụng Khí có nhiệt năng thấp (nh hí ca): sau khi sấy nóng khí dược nến vào mô dốt thành hôn hợp với không khí nóng Khong KHÍ dược đối nóng ương thiết bị thủ hối nhiệt bằng gốm, còn gas thì được dốt rong Ong clin bang kim

gu được dùng phổ biển hơn cả là dấu nặng

13

Trang 14

Bằng hố kể nhiệt điện người ta cũng cĩ thể đo nhiệt độ trước và sau thiết bị thu hỏi nhiệt Để kiểm tra nhiệt độ phơi trước khi cán, sử dụng hố kế quang điện Việc đo nhiệt độ các vùng bằng

cặp nhiệt và hố kế bức xạ theo dõi trên vật nĩng sáng khơng đảm bảo độ chính xác do cần thiết

do tính ì lớn của những dụng cụ này,

Ngồi rụ nhiệt độ các vùng khơng thể đặc trưng đẩy đủ cho trạng thái kim loại bị nung

nĩng Vì vay, phục vụ cho việc tự động hố lị nung liên 1

nhiệt độ quang học Blơm E, S đã giới thiệu phương pháp do nhiệt độ bể mặt kim loại đang ở trong lị Dùng viễn kính nhìn trực tiếp vào phơi qua ổng nước làm nguội hở ở hai dầu ống ống đặt ở tường bên của lị và người ta địch chuyển ống đến càng gần kim loại càng tốt Khi đưa vào

khác phục được ảnh hưởng của lớp bức xạ Cĩ

c, người ta sử dụng phương pháp do

ống một lượng nhỏ khơng khí sạch sấy nĩng

tác giả cho rằng để nàng cao độ chính xác khi đo cĩ thể dùng ống mà khơng cần làm nguội vì

ĩ khác khơng nhiều so với nhiệt độ bể mật

cho rằng nhiệt độ bên trong cũ

tường lị bức xq của ngọn lửa trong khơng gian lị

Để đo nhiệt độ của sản phẩm cháy ra lị trước buồng thu hỏi nhiệt khố của cặp nhiệt cơ bản được bảo vệ bằng các màn chắn khỏi bể mặt xung quanh Luống ki

sẽ liếp xúc rất tốt với khoí của cặp nhiệt

Ap suat trong khong gian làm việc thường được đo ở gần cửa ra, dưới vịm của vùng

nung hoặc vùng đồng nhiệt Nại

tạ cũng kiểm tra áp suất nhiên liệu trong các dường ống:

lồ, ấp suất khơng khí, lượng nhiên liệu tiêu hao trong lị hoặc trong từng ving Khi gia nhiệt tổng hợp bằng hỗn hợp các khí cháy hoạc bằng nhiên liệu khí và lỏng, hệ thống kiểm tra dược trang bị những lưu lượng kế cho tất cả các loại nhiên liệu

đo khối lượng khong khí và nhiên liệu dược thực hiện cùng với sự dịch chỉnh theo

ấp suất và nhiệt độ Khi do cĩ địch chỉnh, người ta sir dung hệ thống cộng tín hiệu, trong đĩ lượng tiêu hao được biến đổi thành điện áp tương ứng của các cảm biến sắt động học hoặc cảm biến cảm ứng, Điện áp tổng sẽ đặc trừng cho tải trọng nhiệt hoặc lượng khơng khí cần thiết để điết nhiên liệu tổng hợp, Những hệ thống này được thực hiện trong các bloc khí của hệ thống éu khiển tự động

Do các dụng cụ do với độ chính xác cao nhiệt độ kim loại trước khi cán chưa thật hồn chinh nén ngudi ta sir dung việc điểu chỉnh trực tiếp nhiệt độ các vùng làm việc, Cặp nhiệt hoặc viễn kính của hoả kế bức xạ được đặt với cốc nĩng sng bằng cacbon phân đoạn ở vịm lị hoặc tường hồi lị mung, Trong một số trường hợp, để kiểm tra sự đồng đều nhiệt độ theo vùng và nhận được những tín hiệu riêng biệt khi điều chỉnh, người ta sử dụng nhiều hộ kế khác nhau

14

Trang 15

Hinh 6, Sơ dé khối hè thống điều chỉnh chế độ nhiệt lò nung liên tục gia nhiệt bàng dầu năng

Việc điều chỉnh nhiệt độ được thực hiện bằng cách thay dõi tái trọng nhiệt của vùng do

thay đổi cấp nhiên liệu hoặc không khí nhờ những van điều chỉnh tương ứng

Để giảm nhiều của chế độ nhiệt, người ta sử dụng rộng ri hệ thống diểu chỉnh áp suất nhiên liệu trước khi vào lò Khi áp suất giảm, việc cấp nhiên liệu và không khí bị ngừng tự động

hau That khó mà chọn dược một điểm

íc phức tạp Thậm c

Điều chỉnh áp suất trong không gian làm việc của lò là ví

điểm khác nhau của một cửa lò, áp suất cũng khá

đó trong không gian lò làm việc mà ở đó sự ổn định áp suất đảm bảo được sự phân bổ tối ưu khí đốt vào - ra, Vì điều bất lợi lớn nhất là việc bơm không khí vào buồng đồng nhiệt nên cản cố gắng dim bảo áp suất dư trong vùng này Việc điều chính áp suất dưới vòm không gian làm việc

của vùng đồng nhiệt được thực hiện bằng cách thay đổi vị trí tấm chắn (van) trong ống khói hoặc thay dối cơ cấu dẫn trong bơm hút khói Để chống lại ự hút không khí vào lò, sử dụng các mó đốt bảo vệ trên cửa ra lò hoặc sử dụng bơm hút sản phẩm cháy từ vùng tới cửa ra bằng đường ống dẫn khói nhỏ nối với ổng khói

Trang 16

Sơ đỗ Khỏi hệ thống điều chỉnh nhiệt độ vùng 1 gia nhiệt bằng dầu nặng được thể hiện trên hình 6 Trong hệ thống này sử dụng thế điện kế 1 với bộ điều chỉnh khí nén có đâu vào nhận tín hiệu từ cập nhiệt 13 đạt trong vùng lò cản điều chỉnh 14 Thế điện kế nổi với bộ định trị

2 của các dụng cụ diễu chỉnh 3, ‡ và 5 làm ổn định thong số diều chính nhờ truyền động khí nén

đáo chiểu l2 và các cơcấu thừa hành 15,

bộ biến đổi bảng khí nến 9, 1O và 11 lượng tiêu thụ dầu, ga»

Trang 17

hao không khí ở phản trên và phản dưới vùng nung diều khiển lượng không khí bơm vào ph

dưới vùng này; bộ điều chính t lệ tiêu hao không khí ở phần trên và phản giữa vùng đóng nhiệt

khống chế lượng không khí tiêu thụ ở vi Việc cấp nhiên liệu được thực hiện theo

nhiệt độ của khói thoát ra

án hành của lò nung liên tục theo nang lượng điện

trong nước khi cán phối nung trong nhiều lò Các số liệu nhận được vẻ niứ tiêu thụ năng lượng

¡ chỉnh chế độ nhiệt lò và đạt được việc nung phôi đóng đều hơn

Việc đưa phối ra khỏi lò thường được tiến hành bang cẩn tổng làm nguội bảng,nước,

động tịnh tiến nhờ hai con lăn (hình 8)

Con lan trên 13 được dật trong ổ đỡ cố định được quay bởi dộng cơ 10 với phanh 11 qua

mm tốc 12 Con lần không tải phía dưới 14 tì vào cần tổng 5 nhờ xilanh khí nén lễ Lực

Nhờ cơ cấu định vị 19, trong chế độ điều khiển tự động, cơ cấu dịch chuyển thanh răng:

được tổng ra khỏi lò Dưới tác dụng c

bánh răng đặt cần tổng nằm đồng tâm với phôi 21 cả

đối trọng l6, thanh chan 22 tì vào phôi Trường hợp khi cần tổng nằm đồng tàm với phi tiếp

Trang 18

“Tế bào quang điện 3 làm việc khi cân tống ở vị trí ban dâu,

tổng thực quang điện 1 làm vie

theo dõi của chúng bị che khuất bởi tấm chắn 2 khi cẩn địch chuyển,

on lan 3 va 4 của máy đổy tiếp rong đó con lăn trên 3 ì vào phôi bằng lục của xi

2 Cle con lan được truyền động từ động cơ 8 qua hệ truyền các đăng 6 lanh khí nén

18

Trang 19

Công việc của máy đẩy tiếp liên quan tới công việc của cơ cầu ph

vào lỗ hình yeu cáu trên trục gi

cho các phối C

tiếp vào mạt trong (trục) của trống

Khi lắp đặt trồng để cấp phôi

phần mở rộng của lễ hình dược quay

vẻ hướng lò, còn phẩn thu hẹp - hướng

Hướng

xào lỗ hình trục cắn của các

phần co hẹp của lỗ hình máy phản

ác mật cận kế nhau luôn thay ip

ào các lỗ hình của hai

phối bị tổng rụ khỏi lò xuất hiện Ở

vùng theo đôi của rơle Xung - quảng

n hiệu há

dign dat sát cửa ra lồ, sẽ có

con lăn trên của máy đấy tiếp thuộc

đồng nào cân được chất tái Khẩu lệnh

nâng con lần của máy này được phát ra

theo thời gian do rơle điện tử tính

Thời gian được chọn dũ dễ phôi dĩ tới

trục của máy cán đầu tiên Lúc này

thiết bị phân phối có thể được dùng để

cấp phôi cho dòng thứ hai Khi đầu của

phối tiếp theo ra khỏi lò đi vào vùng theo dõi của rơle quang điện thứ hai thì sẽ phát ra tín hiệu

hạ con lăn của

tiếp thứ hai xuống mật phôi Thời gian con l n ở trạng thái làm việc được xác định cũng bởi thời gian làm việc của role diện tử

Trang 20

Khí cán phải cát phôi bằng máy cát bay trước giá đầu tiên, con lăn của may diy tiếp

tương ứng lại hạ xuống phôi cắt dể vận chuyển nó đến khi cắt xone

tảng điều khi người ta đặt ra Việc không tự động hoá được toàn bộ các khâu

0 ảnh hưởng đến nhiệt độ cán, nên cần phải tạo ra dược những cảm biến thông tin tin

định thuộc vào những đặc điểm vận hành của cơ ¢ “Trước đây đã xá ảng chế độ làm việc của máy đẩy kết cấu hiện đại nhất phụ xuất phôi ra lò Điều n tắc mới ra lò vận dụng cho những lò này Đối với những lò này, phi

bằng thiết bị ra lò từ đáy lò v

đã nung được giải phóng

at duge đặt lên giàn lần có những con lăn làm nguội bằng nước Cúc con lăn này được lắp đặt trong lò sao để trục dọc của chứng trùng với

Âm cửa ra lò

Corea lly phối tra lò) từ lò có hai thanh tải: thanh trên 1 và đưới 2 được làm nguội bằng nước Các thanh địch chuyển nhờ hai truyền dộng thu lực: truyền động thuỷ lục 4 dịch chuyến theo phương ngàng và truyền động thuỷ lực 3 dịch chuyển theo phương thỉng đúng Thanh túi đuối có vấu kẹp ở đầu cuối (dùng để Kẹp lấy phỏi từ sàn lờ) chuyển địch trong khung dao động

Trang 21

“Thanh tải trên, với đầu chân để tách được phôi ngoài cùng khỏi phối cạnh nổ và dễ ngăn phoi không bị rơi khi địch chuyển nó theo phương ngàng vẻ phía giản làn, dĩ chuyển trong các tầm dân hướng cố định Như vậy thanh trên dĩ chuyển chỉ theo phương nằm ngàng cùng với

thanh đưới Vị trí thẳng đứng hoặc năm ngàng được kiểm trả bởi các bô phận phát lệnh 6 và 7

đứng Góc quay của cột hiệu phụ thuộc vào số lượng phỏi đi qua trục thẳng

3” Khi một phôi dị qua và 55" khi có ba phối di qua Khi cột hiệu đạo động

áp lực khởi dộng, áp suất trong hệ thuỷ lực hạ xuống đến giá tị đảm bảo cho cần dưới áp sát tới

lanh thuỷ lực 3 Phỏi được năng

Trang 22

cập hạ xuổng cùng với phôi và đừng khi đầu trước của phôi cát vùng theo đối của mắt thần

n lan từ lồ đến chỗ đặt rơle qị t mạch khi đầu cuối cùi phôi đi vào

Trang 23

CHUONG IT

TU DONG HOA MAY CAN THỎI

2.1 Diéu khiến chuyển thỏi đến trục

cuối giàn làn nhận được Kiểm tra bing role quang điện (b3 Khởi đong giản lăn nhan do role

quảng điện 1 disse thoi chiếu sáng, nếu như zơle (b2 tát, nghĩa là nếu như tr

Không có thói nà hoàng cách g

1 fan có lúc cả (DỊ và (b2 dếu tắt (DE Khong được

chiếu dáng nữa vì thoi đã di quá, ®2 chưa thể phát san ng vì thỏi chưa tối), vì vậy sơ đó điều khiến giàn lăn nhận thói cân phải nhớ được sự phát vắng cửa röle sb đến thời diểm role ‹Ð2 phát sáng Nhiệm vụ này được hoàn thành nhờ xơ đó logic VÀ « HOẶCLÀ (VÀ - H.À) tong đó đầu rà

VẬI (biểu diễn GN") được nổi với một trong những đu vào của mình quả phần tử HL.À Đầu

nào thỏi chưa dịch chuyển tới dấu cuối của nó Ở đó, người ta đặt rơle quang điện 483, Đến thời

điểm khi tín hiệu GN bằng không, động cơ sẽ đừng lại nhanh chóng, báo cho việc đưa thôi sang

an lần chuyển thỏi sé có một dơn vị tín hiệu Đơn vị này sẽ phát tới một toi

phần tử VÀ3 Vì đầu vào thứ hai được nổi qua phần tử TILA voi ®2 mà (2 lại đang được chiếu

sáng, có một đơn vị tín hiệu nên ở đầu r+ 'VÀ3 xuất hiện một đơn vị, làm xi

đầu ra GN" của phản tử VÀ4, Kết quả là một khẩu lệnh mở lại giàn lần nhận được phát qua

Trang 24

phan tt HLA ma phẩn tử này nổi với các đầu ra của phản tử VÀI, VÀ2, Trên thực tế, sự mở này

thì cũng trong thời gian đó tại

không xảy ra vì khí ở đầu ra của VÀI không còn dơn vị tín hiệt

đầu ra của VÀ4 sẽ lại xuất hiện một đơn vị, nghĩa là ở đầu ra của phần tử HI,À một đơn vị được

Vi trong lúc này 44 vẫn chưa được chiếu sáng nên từ đầu ra của phần tử VÀ3, qua phần

tử HLÀ4 sẽ có một khẩu lệnh GCT khởi động giàn lăn chuyển thỏi Khi cả giàn lăn nhận và chuyển thỏi cùng là trên giàn lần chuyển thỏi va role quang điện

‹Đ3 được chiếu sáng Kết quá là xuất hiện một đơn vị tại đầu ra VÀ2, còn ở dầu vào VÀ4 khong

Sẽ xuất hiện qua phản tử KHÔNG Khẩu lệnh GN bị tắt, động cơ dừng lại, nghĩa là khi thỏi đã

chuyển hẳn sang giàn lăn chuyển thỏi thì giàn lăn nhận dừng lại

“Trong quá trình thôi địch chuyển trên giàn lăn chuyển, rơle đ4 được chiếu sáng làm mất

đơn vị ở đâu ra của VÀ3 làm cho khẩu lệnh GCT bị tắt, nếu như ở đầu ra của phẩn tử VÀ6

không xuất hiện một đơn vị tín hiệu Để tại đầu ra của VÀ6 xuất hiện một đơn vị tín hiệu cần thiết LCIÐ (.CI-lẩn cán đầu tiên), tương ứng với lần cán thứ nhất bằng một đơn vị Tín hiệu này xuất hiện nếu như lần cán cuối cùng của thôi trước đó đã được bắt dầu Giả thiết rằng không một

24

Trang 25

role quang điện nào của giản lăn kéo đài và làm việc dược chiếu xáng và như vậy hệ diều khiển

ó]

có một dơn vị, dơn vị này làm xuất hiện một đơn vị tại đầu rà

„ sau khí ®4

được chiếu sáng thì ở một đầu vào của phản tử HLLÀ+ nối với VÀ3 xuất hiện không,

vào thứ hai nối voi VAG xuất hiện một dơn vi, kết quả là khẩu lệnh GCT dược giữ không bị tất

ng) thi khi ®4 làm việc,

trong tự thế sắn sàng tiển hành lần cán đầu tiên Nghĩa là khi d4 dược chiếu sáng thì

ở cả hai đầu vào phần we VAS

của và5, dân tới ở đầu ra của VÀ6, VÀ6 được nối từ VÀS, ®4 Như vậy Khi LC

Rơle quang điện ®4 được đặt ở cuối giàn lăn chuyển thỏi sao cho trong quá

jan lăn này, thỏi dừng lại, không đi sang giàn lăn kéo đài phía trước mà dừng trong ving theo

doi của ®4, Nếu như LCI=! thì khẩu lệnh GCT sẽ không bị tắt đến chừng nào phỏi cán chưa

chuyển sang giàn lăn kéo đài phía trước, khẩu lệnh GIẾT được tạo ra bằng phản tứ VAS, qua

HLA, khoi động giàn lăn làm việc phía trước hướng thỏi vào trục cắn

Sau khi rơle quang diễn 44 bị tất tại đầu ra phần tứ VÀS sẽ tổn tại một dơn vị trong

để thôi kịp dịch chuyển theo ø

lầm việc phía trước và thỏi nằm trong tắm theo đi của ®5 Việc giữ thỏi trên giàn lần kéo đài

thiết bi nén chưa kết thúc việc dịch chuyển trục trên lên để tạo lượng ép cho lần cán đấu tiên cho

thỏi tiếp theo Việc dịch trục này được kiểm tra bing role vận tốc thiết bị nén RVT

Những điều kiện kể trên được kiểm tra bằng phẩn tử VÀ8 mà những đầu vào nó được đâu với công tắc hành trình CHT, véi role 6 qua phần tử KHÔNG, với 5 qua HLAT, với RVT

qua KHÔNG

Sau khi tại dầu ra của phần tử VÀ8 xuất hiện một dơn vi, don vị này dược giữ lại tới khỉ thôi sẽ không chiếu sắng ®5, Các rơle d4 và ®5 có tâm theo đối rong Qua plain tt HLA, dau ra

của VÀS nối với đầu vào VÀ9 VÀO kiểm tra: ở lần cán đó có lật hay không Nếu như không

phải lật ong Min cán đó thì một đơn vị được phát qua KHÔNG tới dấu vào VÀ9, nghĩa là có

khẩu lệnh GLT, giàn lần làm việc phía trước sẽ dưa phôi lên Khẩu lệnh này nhờ có tẩm theo đối

đủ rộng của ©5 sẽ tổn tại tới khi mà từ giàn lần kéo dài, phôi cán chưa chuyển sang giàn lần làm

25

Trang 26

việc phía trước Sự địch chuyển này làm 456 được chiếu sáng Kết quả là qua KHÔNG, dâu vào của VÀN nhận được không không này xuất hiện ở dầu ra của VAS Những giàn lăn làm việc

phía trước không dừng lại vi có mọt tín hiệu tới VÀO qua phản tử HI.À

“TT - thỏi từ bên tái Tín hiệu này phát tới từ sơ đỏ di hiệu này là tín hiệu

Jan này Ta con nhé role 5 và 6 dat & giàn làn kéo d

ic role 9

dài kim còn có những rơle quảng

di n cạnh những rơle hướng ra các giàn làn làm ví

7 va ®ĐÑ với tầm theo dõi

c định vị trí tường đối của phỏi cán so với trục Nhữn

VỊ tí tương đối này gồm có ba vị tý phi ở ben tr

¡ trục, rơle ®9, ®§ hoặc chỉ ®9 được chiếu ắng Tương ứng w

hiệu 'TP - thi từ bên phải trục cán

tứ: HLẦI, HLÀ2 đấu với những đâu ra e

nh

ng Vị trất

VÀ3 Mỗi một VÀI, VÀ2 được đấu tới dầu ra cửa một trong những phản tứ HLÀI, HLÀ2 quá phần tử KHÔNG,

lầu lệnh lật phoi truyền từ

“Từ sơ đổ điều khiển ta thấy khẩu lệnh GLTT bị tắt ngay khi lần cán vẫn bát

š một lúc cả @7 và 4Ч đều được chiếu sáng)

chương trình cán tới

đầu (nghĩa là củi

26

Trang 27

hig ‘TP - thoi từ bên phái, còn từ phần tứ VÀ4 có khẩu lệnh GÌ an lan làm việc phít sau

dưa tới tín hiệu LCC lân

cần cuối cùng

y điểu kiện dé role quang

Mỗi lần quay đảo, qua phần tử VÀG, giần lăn kéo dài phía sau nhận lệnh Gi

làn kéo dài phí

đảo

SĐ - giản sau quay đảo - kh xuất hiện khẩu lenb GLSD - giàn lần làm việc phía sau quay

Trang 28

Giàn lăn Kéo dài phía trước sẽ quay thuận khi ma role 3 duge chiếu sáng trong trường

hợp có tin hicu GLE qua VA4

Khi lần cán cuối cùng dã được bắt đầu (tin higu LC

phản tử VÀ5 nó tạo ra khẩu lệnh GLST - giàn

đã cán xong dược đưa đi hẳn khỏi trục Khẩu lệnh GI.SĐ và GKSĐ bị mãi di trong thai điểm mà

u quay thuận, vì vậy

rơle 9 và ®10 không được chiếu sáng

Đáng tiếc là những thiết kế thiết bị lật không phải lúc nào cũng hoàn thành tốt nhiệm vụ nên việc tự động hoá khâu này bị khó khăn, vì vậy khâu này người ta điều khiển bằng tay

sin mit LAT) va việc tắt tín hiệu LAT cũng thực hiện bằng tay

trên bằng rơle quang diện 47 và 8 không

tính đến khả nàng hỏng hóc đo các role bị mờ đi trong thời g n do hơi nước và khói nên

cần làm việc, một trong những điểm quan trọng là việc căn chính xác được

đầu và kết thúc lần cán Vì khi căn những thời đ

6 vận tốc truyền động chính của máy cán thỏi

au khi dược giàn lăn dưa tới trục, thỏi cần được ăn vào trục Muốn và

phái quay theo hướng cán với vận tốc nhỏ hơn một vận tốc

này thì xây rà sự trượt kim loại qua trục cán),

Hướng quay của các trục xác định bởi vị trí của kim loại cán khi thôi ở bên trái

hiệu TT = 1, hình 13), hướng cán từ bên trai sang phải và trục dưới cản phii quay theo kim đồng

hồ Khi thỏi ở bên phải trục (TP = 1) hướng cán từ phải sang trái

trục (tín

Hình 14 là sơ đồ điều khiển hướng quay của truyền dong chính theo tín hiệu TP, TT va

LC được đứa tới từ sơ đổ hình 13 Từ sơ đồ ta thấy khẩu lệnh quay động cơ chính T (Thuận) được tạo thành theo tín hiệu TT, Ở thời điểm kim loại ăn vào trục, tín hiệu TT bằng không, còn tin higu LC bằng một đơn vị Để lúc này khẩu lệnh T (quay Thuận) được giữ, người ta dùng phần Tạo xung TX TX qua phan tit HLA giữ li tín hiệu TT đang tắt dẫn ở đâu vào phân tử VÀ T

Như vậy tại đầu rà của phần từ VÀ T xuất hiện một đơn vị trong thời gian tín hiệu TT đang tất

dầu Để dơn vị này được giữ lại đến khi lần cán kết thức (LC = 0), đùng mạch phản hồi Mạch

này nối đầu ra của VÀ T qua HLÀ với đầu vào nó, Khẩu lệnh T lấy ra từ đầu ra của HLÀ cho

phép T= I khi TT =0 và T= 1 khi LC= I; TP=0,

Trang 29

hay đáo (ngược) trong gi

hiệu ở phần ứng dong cơ truyền động chính bỏ qua việc gkim dong kích thích, Vige cho phep

Y TC tạo rà khẩu lệnh ŒT -

truyền động chính tảng tốc đến vận tốc cực đại tạo nến tín hiệu |

tăng vận tốc tới vậu tốc cực đại

Hình 14 Sơ đó điều khiến hướng quay truyền động chính

1g suất truyền động chính lớn hơn 10000 kW, điểu khiển tăng tốc và hãm được tự

động hoá hoàn toàn và cho phép một gia tốc không đổi khi dưa vận tốc đến vận lốc chính Gia

tốc phải được giữ không dồi vì động cơ không dược phép quá tải lớn trong thời điểm kim loại ân

truyền động chính đầu tiên: tao ra gia tốc do năng điệu thể ở phần ứng của động cơ và ch

đạt được vận tốc gần cơ bản, gia tốc dược tạo ra do giảm dòng kích Khi hãm thì ngược lại, hệ

thay đổi điện thể ở phản ứng hiện nay ở hầu h

thyristor, Truée đây vấn để này giải quyết bằng hệ dong cơ - máy phác tuy nhiên hiện nay hệ này ít dược sử dụng

Trang 30

Giá trị dòng kích thích là hàm ssủa cường độ dòng điện kích thích ¿ ‹b = f() - dường

cong nhiễm từ của động cơ,

lần cán (hình 13) ‘h ra của role tinh RT tham gia to nén tín hicu LC

Trang 31

2.4 Xác định vị t Ím loại bằng xung lượng quang diện

Nhự dã nói để kim loại an vào trục được t0L, vận tóc các trực ở thời diễm tiếp xúc với

Kim loại không được lớn hơn mọt giá trị nhất định phú thược vào đường kính các trục, vào lương:

ép, vào chiều cao phối Vì ở máy cán thỏi đường kính trực thay dõi theo lô hình, cũ

mà chiếu cao Kim loại cần thay đối, nền thường thường vận tốc an giới hạu được dịnh ra để cán

giảm nàng suất máy cần, bởi vì trong một khoảng thời gian dù khong: nhiều việc cán tiến hành

Trang 32

Người thảo tác cán cứ vào vị trí và tốc độ của phối trên giản lân mà điều chỉnh tăng tốc

lới hạn

truyền động chính sao chờ khi kim loại đến trục, vận tốc của chúng gản tới vận tóc ăn g

và không bị ngàn trở gì cả, người diều khiển tiếp tục tăng tốc sau khi ăn Để dụng mọt xơ đả

khi dược khuếch đại trong khuếch

khuếch dại vì phân KV mà từ đầu ra điện tứ KĐ, tỉ lệ với dòng diện z„thế hiệu (72 được đưa tới

ủa nó các xung lượng với tấn số Í, - tỉ lẻ với vận tốc

chuyển động cửa kìm loại trên giàn làn

[po] > pol ưa

Hình 17, a là đồ thí sự thay đổi 022 khi vật cần ra khỏi trục

T đồ thị thấy thể hiệu Ø2 giảm theo bắc, nghĩa là dâu của xung lượng là đấu àm

Trang 33

“Xung lượng này được phát ra từ bộ phận KV Khi kim loại chuyển động tới trục như trên hình 17 b, gid tei Us tang len và các xung với tin số í, ở dấu ra KV mang dấu dươn

điều khiển kim loại án vào trục

nạ vật cần rà khỏi trục Lạ và tấn số Í, dược xử dụng để tính vận tốc trực dat

dược ở thời điểm kim loại tới sắt

nà lần nhanh dẫn đều, giá

rà khỏi trục không lớn có thể cho tảng kim loại chuy

tốc của nó phụ thuộc vào trạng thái bể mặt các con lần của giàn lá tốc của chúng

Nói cách khác gia We a là một số không bị

Trang 34

rong đó, là gia te eta truyền động chính (được hệ diều khiển truyền đông chính giữ không

dồi) Sau khí bí đổi ta có:

Tĩnh 18 là sơ đỏ diều khi h vào tục, trong dó xác định

“Từ thiết bị do vị tí kim loại bằng xung lượng quang điện kay ra md Nj, Bing bid di số - tường

tự BS mã N,„ biển thành giá trị thế ú tí, tí lệ GEL, The hiệu này đưa tới biến h on BH,

T2, Những xung lượng dương tấn

xổ l từ bộ đo diện tử TĐĐ được dưa vào I†ĐI, Việc dưa chí những xung lượng dương thực hiện

dược

h đồng diot dấu tương ứng Vì khi kim log bất đầu chuyển đội g tới trục cũng là

ir ede xung lượng dương nẻn việc dếm chúng chính là sự xác định quãng dường kim loại

dịch chuyển Số xung ghi lại trong BTĐI ở dang mã nhị phân N, dược đưa tới sơ dỏ so sánh 5S

mà ở đó mã khoảng cách N,, cũng dược đưa vào 1

biểu thị bởi mã N.¡„ nghĩa là khi

của BEDE va sung lượng

bị ngừng, không vào bỏ đếm dược nữa

Cùng một lúc với quá trình này, việc xuất hiện xung lượng ở dâu ra của sơ đổ so sinh

qua VÀ gây ngất khoá K ở dầu vào BTĐ2,

nơi mà trong Khi xu

s lượng vẫn tới ITĐI thì xung với tấn số chuẩn f, lườn dược đưa tới Phản tử HI.À bằng những dầu vào của mình đấu với tất cá cde bie ©

+ BTĐI kiểm tra xung lượng

ào ETĐI Như vậy xung với tấn sổ f, bắt dầu vào BTĐ2 khi mà dù chỉ có một xung từ TĐÐ tới BTĐI và bị ngừng lại khi trong BTĐI có mã bằng mã Nyy Tong số xung vào BTĐ2 xác định thời gian t, kim lo;

khoảng thời gian này là N+, được đưa tới biến đổi số, tương tự BS - T †

thể hiệu Ut, tỉ lệ với t, được lấy ra Theo công thứ H phải nhân với căn bậc hai của L, Phép nhân này được thực hiện bằng khâu nhân KN Kết quá nhân dưa tới dầu vào

Trang 35

dâu anh tí lệ với vận

khaw cong KCL, nui có thể hiệu Ulu, đã quá dào mạch ĐẠI và thế hiệu man:

dài gả thế hiệu Uy, lệ với vận lọc nụ ở thời điểm kết thie

toc aun theo yeu cau ny cũng tỚI

tính thời giản rị cũng được đựa tới đầu wae KCL, The hicu U,, lay tức bloe nhớ (ví dụ từ blue điện,

đang) nói với máy phát do tóc độ IƑF của truyen đong chính qua mụt khoá bị ngất tại thời điểm

ean bang ma N, voi md Ny

ring rằng khi An>0, dể tránh sự trượt cán phải trước một thời g giảm vận (ỐC trực

quay sao để khi kim loại tới truc, vận tốc quay cửa trục không lớn hơn nụ, Việc thay dời giả tốc

Trang 36

truyền động chính có thể đạt được bằng những phương pháp khác nhau Hình 18 thể hiện phương pháp trong một thời gian ngắn chuyển động cơ truyền động chính sang chế độ hăm mài

thời gian này cẩn tính tất cả các quá trình chuyển tiếp cả ở mạch diều khiển cũng như ở mạch nuôi và thời gian này phụ thuộc vào An Thời gian của khẩu lệnh hãm KH đo biến hàm BII, còn việc tạo thành khâu lệnh này là đo khâu tích phân KT và khâu cộng KC2 Một rơle điện áp đấu với dầu ra của KC2, Tại thời đi

có một thể hiệu ổn định U, dưa tới KT Lúc này ở đầu ra của KT thế hiệu bất đầu tăng lên theo thời gian và so sánh trong KC2 vớithế hiệ

n dp RD nha ra và ở đầu ra của nó xuất hiện không (không giữ

u tích phản KT lớn hơn thế hiệu từ BH) Khi khâu KT bắt đầu làm ví

m kết thúc tính thời gian rị, khoá tại lối vào khâu tích phân mở,

lay từ biến hàm IH Khi các thế hiệu này bằng nhau

y khẩu lệnh hãm KH từ đấu rà của VÀ tổn tại trong khoảng thời gian khi mà thế

hiệu từ KT nhỏ hơn thế hiệu từ BH,

lầm việc với lắn cần tiếp theo

Vì việc điều khiển kim loại ăn vào trục thực hiện tuần tự từ bên trái, từ bên phải trục nên

€6 thể tuần tự đấu với dầu quang này, đã

quang kỉa mà các dầu quang điện đặt ở hai

y cán thôi (để cho để xem sơ đồ không vẽ những mạch chuy

hướng của máy đảo phôi nằm dõi

n với những lỗ hình tương ứng (không vẽ

n sơ đồ) 2.6 - Sơ đồ điều khiển kim loại ra khỏi trục

bắt đầu giảm xuống d gid trị để khí kim loại ra thì quãng đường mà kim loại bị đẩy ra sẽ nhỏ

9 Rõ rằng nếu việc dự báo hãm truyền động chính càng sớm thì quảng dường kim loại rà khỏi

nục càng nhỏ Nhưng khi quãng đường này quá nhỏ thì vận tốc ăn sẽ giảm xuống và như vậy

36

Trang 37

Vận tốc cán trung bình sẽ giảm làm cho nàng suất cửa máy cán thôi sẽ giảm theo Ở day cẩn phải biết rắng sự giảm quãng dường kim loại ra khỏi trực không rút ngân được thời gian nghỉ vì thời gian này không thể nhỏ hơn thời gian cần để thiết bị nén địch chuyển trục trên tạo lượng ép cho lần cần tiếp theo

Hình 19 Sơ đồ hệ thống điều khi

'Từ những điểm trên suy ra

37

Trang 38

quang điện đã nói ở phản trên và sử dụng nó để điều khiển kim loại ăn vào trục Nhưng cân

n cán, luông sáng phát ra từ Kim loại cán

do có nhiều hơi và khói trong thin

điểm mà dâu cuối kim loại cán đi qua rơle quang diện đạt cách trục một khoảng cá

ràng ở thời điểm rơle quang điện (t1 trên hình 19) bị ngừng chiếu x

tương ứng giữ chiều đài phần kim loại đã cán và quảng dường góc của các trục phụ thuộc vào

, vào độ đài củ trục niên việc

tận tốc đài vụ của trục tí lệ với tấn xố Ÿ do dattric sung,

phút ra, vi vậy số xung lượng đưa tới bộ đếm trong thời gian tt lệ với:

đơn vị tại đầu ra của phần tứ VÀ2 rồi bị

- Phản tử VÀ2 điểu khiển khoá ở mạch đrữ của BĐC nơi

đt bộ chia tin số T2 với cơ sở chia bảng tỉ lệ 1, ảo chiều BDC

v.Ä4J1„ còn xố lượng sung đến BĐC khi mà dầu sau của kim loại cần dị qua

Trang 39

nghĩa là bảng sở xung tới bộ đếm trong khoảng thời gian kim loại di qua khoảng cách , Thấy

ng hiện có trong by dgin và sau đồ là mã của xô này tí lệ với giá tị phản ki!

DN bằng việx thay doi he so chia WD e

Khi kết thú

cá những bộ đếm của các bỏ chía tấn 96) bi xoá bởi một xung do bọ tạo xung TÀI đưa tới

môi lún cán, lúc tín hiệu L,C bảng không, tt cả những bộ đếm trong dó có

Giá trí phản ki loại chưa cán có tính tới độ dẫn dài của nó do được theo sơ đỏ bình 19

cho phép xơ sánh với quảng đường trục di qua trong Khi hàm, Không cán phải giám đồng kích

động cơ, nghĩa là Hong phạm vì vận tốc cơ bản, quảng đường hãm tỉ lệ với bình phường vận tốc

bạn đầu Nếu như hãm ở vận tốc lớa hơn vận tốc cơ bản, nghĩa là #

với lạ có khẩu lệnh hãm truyền dòng chính Việc kết thúc lần ing voi việc trúc đừng lại,

nghĩa là vận tốc kim loại mí khói trực sẽ bảng không, Để vận tốc kim loại ra khói trực lớn hơn

¡như những thể hiệu này có hiệu số

như dã nói ở trên: tại đầu vào nó có thế hiệu LÍ, tỉ lệ với vận tốc ra theo yêu cầu nụ

Vập tốc ra theo yêu cấu của các lần cáu có thể cho theo chương trình cán hoặc xác định

tạ trường hợp xau thế hiệu có thể được chuyển nối bi

39

Trang 40

từ KC có thể hiệu bằng không (hoặc có thế am) va role RD khong dược kích và khi mà vận tốc truyền động chính còn khá lớn, nghĩa là rơle RVO được kích Sơ đỏ khối có rơle RVŨ dược dưa vào để phòng trường hợp sơ đỏ đấu không đúng hoặc khi so dé làm việc trục trặc, làm cho lần cán nếu như kết thúc thì không bị tắc lại trong trục Điều này dạt được bảng cách tắt khẩu lệnh

chi kin cán chưa kết thúc, khẩu lệnh T - quay thuận hoặc N - quay đáo (hình 14) vẫn tồn tại nên việc tất khẩu lệnh hãm dẫn đến hầm truyền động chính nếu như vận tốc của nó không lớn 4

việc mở ngược đến khi kết thúc Kin can

Sơ đồ dang xem làm việc cho từng lắn cán, ngoài kin cán cuối cùng khi cẩn phái đẩy

h cá tốc này có thể đạt dược

kim loại ra khỏi trục với văn tốc lớn nhất mà trục đạt được trong qu n.Vận tốc kim loại

tả khỏi trục cũng tăng lên trong những lần cán trước khi lật phí

theo tín hiệu LẬT như đã có trong chương trình cán

Để tiết kiệm thiết bị, sơ đồ điều khiển trên được thiết kế cho tất cả các lần in (chẩn, lẻ),

nghĩa là những lần cán di từ bên trấi sang phải và từ bên phải sang bên tii, Role quang điện ®†

và 10 dat tit hai phía trục cán Việc đấu chúng vào sơ đổ (cũng như thay đổi cực của thế hiệu

tới bị hầm BỊI từ máy phát đo tốc độ FT) được thực hiện tương ứng với cá in hiệu TP và TT

~ cán từ bên phải và cán từ bên trái (trên sơ đồ hình 19 khỏng vẽ những mạch chuyển)

2.7 Điều khiển theo chương trình máy cán thỏi

“Tất cả các chương trình được giữ trên bàng (đĩa) từ theo thứ tự si

như vậy các số hiệu N°C này sẽ là d

đầu từ lần cần

W NPC tăng dân và chỉ các nơi giữ chương trình theo chiều dài băng từ Bắt

ý liệu của từng chương trình cán được viết theo đúng thứ tự

ác lần cán Những số liệu cho từng lận cán được ghi bằng mã nhiều bậc mà trước

ĩ biết để ghỉ các số liệu giống nhau cho tất cả các lần cán Ví dụ: tám bậc đầu tiên được dùng để ghi vị trí trục trên (lượng ép) bậc thứ chín dể ghỉ việc lặt phôi (s4 không ở bậc chín - không lật, xố một - có lậU; bậc mười và mười một để ghỉ vị trí của máy phôi

40

Ngày đăng: 01/07/2022, 23:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  1.  Sử  đỏ  sàng  phí - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 1. Sử đỏ sàng phí (Trang 8)
Hình 2.  Sơ  đỏ  động  học  máy  đầy  phối  vào  lò  nu - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
Hình 2. Sơ đỏ động học máy đầy phối vào lò nu (Trang 9)
Hình  3.  Sơ  đỗ  cảm  ứng  sự  có mặt  của  phối - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 3. Sơ đỗ cảm ứng sự có mặt của phối (Trang 10)
Hình  3.  Sơ  đó  động  học  ww - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 3. Sơ đó động học ww (Trang 18)
Hình  12.  Điều  khiển  chuyển  thỏi  tới  trục  cán - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 12. Điều khiển chuyển thỏi tới trục cán (Trang 24)
Hình  13.  Sơ  đồ  hệ  thông  điều  kh - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 13. Sơ đồ hệ thông điều kh (Trang 27)
Hình  17,  a  là  đồ  thí sự  thay  đổi  022  khi  vật  cần  ra  khỏi  trục - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 17, a là đồ thí sự thay đổi 022 khi vật cần ra khỏi trục (Trang 32)
Hình  18.  Điều  khiến - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 18. Điều khiến (Trang 35)
Hình  19.  Sơ  đồ  hệ  thống  điều  khi - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 19. Sơ đồ hệ thống điều khi (Trang 37)
Hình  20.  Bi - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 20. Bi (Trang 41)
Hình  26  cũng  giới  thiệu  gián  đổ  công  việc  của  sơ đỏ  đối  với  trường  hợp  khi - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 26 cũng giới thiệu gián đổ công việc của sơ đỏ đối với trường hợp khi (Trang 56)
Hình  29.  Sơ  đó  theo  đối  thôi  trên  tuyến  máy - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 29. Sơ đó theo đối thôi trên tuyến máy (Trang 63)
Hình  31.  Sơ  đó  do  chiêu  dài  kim  loại  cán - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 31. Sơ đó do chiêu dài kim loại cán (Trang 70)
Hình  32.  Phương  án  sơ dó  do  chiều - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 32. Phương án sơ dó do chiều (Trang 72)
Hình  33  là  sơ  đỏ  thực  hiện  phép  nhân  và  công  trọng  lượng  lý  thuyết  của  phối - Tự động hóa các quá trình sản xuất cán  Phạm Văn Côi
nh 33 là sơ đỏ thực hiện phép nhân và công trọng lượng lý thuyết của phối (Trang 74)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w