BÀI GIẢNG HÌNH HỌC HỌA HÌNH Chương 1 TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT 1 1 TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT 2 Khung vẽ và khung tên a) Khung bản vẽ b) Khung tên 3 Tỷ lệ hình biểu diễn Lưu ý Hình vẽ dù tỉ lệ nào thì con số kích thước viết trên hình vẽ vẫn phải đúng với kích thước thực của vật thật đó Loại Tỷ lệ quy định Tỷ lệ phóng to 50 1 20 1 10 1 5 1 2 1 Tỷ lệ nguyên hình 1 1 Tỷ lệ thu nhỏ 1 2 1 5 1 10 1 20 1 50 1 100 1 200 1 500 1 1000 1 2000 1 5000 1 10000 4 Nét vẽ Nét liền đậm (1) đường.
Trang 1Chương 1 TIÊU CHUẨN VỀ TRÌNH BÀY BẢN VẼ KỸ THUẬT
1.1 TIÊU CHUẨN VỀ BẢN VẼ KỸ THUẬT
Trang 22 Khung vẽ và khung tên
a) Khung bản vẽ
b) Khung tên
Trang 33 Tỷ lệ hình biểu diễn
Tỷ lệ phóng to 50:1 20:1 10:1
5:1 2:1
Tỷ lệ thu nhỏ 1:2 1:5 1:10 1:20 1:50
1:100 1:200 1:500 1:1000 1:2000 1:5000 1:10000
Lưu ý: Hình vẽ dù tỉ lệ nào thì con số kích thước viết trên hình vẽ vẫn phải đúng với
kích thước thực của vật thật đó
Trang 44 Nét vẽ
- Nét liền đậm (1): đường bao thấy
- Nét liền mãnh (0.5): mặt cắt, kích thước, chân ren
- Nét lượn sóng (0.5): đường giới hạn hình cắt
- Nét đứt mãnh (0.5): đường bao khuất
- Nét chấm gạch (0.5): đường tâm, trục đối xứng, vòng tròn chia br, vòng tròn đi qua tâm các lỗ phân bố đều
Trang 55 Chữ viết và chữ số: (2,5mm; 3,5mm; 5mm; 7mm…)
Đặc trưng kiểu chữ B
Chiều cao chữ thường 70%h
Vùng ghi dấu (chữ hoa) 40%h
Vùng ghi dấu (chữ thường) 30%h
Khoảng cách giữa các ký tự 20%h
Khoảng cách nhỏ nhất giữa các
đường đáy
130%h, 150%h, 190%h
Khoảng cách giữa các từ 60%h
Trang 66 Kích thước và cách ghi kích thước trên bản vẽ
a) Qui định chung:
- Dùng mm làm đơn vị đo kích thước dài
- Dùng độ, phút, giây làm đơn vị đo góc.
- Mỗi kích thước chỉ được ghi 1 lần Số lượng kích thước ghi trên bản vẽ phải đủ
b) Các phần tử của kích thước:
Các phần tử bao gồm: đường kích thước, đường dóng, đường dẫn (giá chỉ), dấu đầu cuối (mũi tên, gạch xiên, chấm tròn), chữ số kích thước.
Trang 7Đường kích thước:
- Vẽ bằng nét liền mảnh Ở hai đầu có mũi tên hoặc gạch xiên hoặc chấm tròn
- Không được dùng bất kỳ đường nào của hình vẽ để thay đường kích thước
Dấu đầu cuối: gồm có
- Mũi tên: loại kín chiều cao bằng chiều cao chữ(3.5)
- Gạch xiên (/): nghiêng 450, có chiều cao bằng chiều cao chữ (3.5)
- Chấm tròn (): có đường kính 1.5
Trang 8
Đường dóng kích thước:
- Vẽ bằng nét liền mảnh, kẻ vượt quá mũi tên 1 đoạn bằng 0,5h (≈2mm)
- Cho phép được dùng các đường trục, đường tâm, đường bao, đường kích thước để
làm đường dóng kích thước
Trang 9Con số kích thước: Là con số chỉ số đo dài, rộng, góc, đ.kính, bán kính….
- Được viết bằng nét liền mảnh, độ cao 3,5mm Đơn vị là mm (nhưng không ghi chữ mm ở trên bản vẽ).
- Con số kích thước phải ghi rõ ràng nằm ở trên đường kích thước (1.5mm) hoặc
có ghi trên giá ngang nếu đường kích thước quá nghiêng
- Không cho bất kỳ đường nét nào kẻ chồng, chéo lên con số kích thước