+ Đo số liệu trong chế độ thí nghiệm ✔ Các số liệu cần đo: Khối lượng, nhiệt độ bầu khô, bầu ướt và thờigian ✔ Cách đọc: Khối lượng g: khi đặt vật liệu vào giá đỡ, đọc số hiển thị trên c
Trang 1ail.com
BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÀI BÁO CÁO
HỌC PHẦN: THỰC HÀNH KỸ THUẬT THỰC PHẨM
GVHD: Trần Chí Hải Nhóm thực hiện: Nhóm 6
Danh sách các thành viên
Lưu Quốc Hào MSSV 2005191528 Lớp 10DHTP12
Trang 2ail.com
Phan Mai Nhi MSSV 2005190436 Lớp 10DHTP9
Phan Phạm Quốc Phong MSSV 2005190503 Lớp
10DHTP7 Trương Thanh Thịnh MSSV
20051906114 Lớp 10DHTP2
Tp Hồ Chí Minh, 4/2022
Trang 3Là quá trình tách ẩm ra khỏi vật liệu bằng cách cấp nhiệt cho ẩm bay hơi Trong
đó, cả hai quá trình truyền nhiệt và truyền ẩm đều được thực hiện bằng phương pháp đốilưu
1.1.2 Đặc trưng của quá trình sấy
Quá trình sấy diễn ra rất phức tạp, đặc trưng cho tính không thuận nghịch vàkhông ổn định Nó diễn ra đồng thời 4 quá trình:
● Truyền nhiệt cho vật liệu
● Dẫn ẩm trong lòng vật liệu
● Chuyển pha vào môi trường xung quanh
● Tách ẩm vào môi trường xung quanh
1.2 CÁCH TIẾN HÀNH
1.2.1 Nội dung thí nghiệm
Tiến hành thực hiện sấy tấm vải bố ở 2 chế độ của Caloriphe: 45oC, 55oC Đặt vậtliệu vào buồng sấy, ghi nhận khối lượng vật liệu sau khi làm ẩm (G1) Sau đó cứ 3 phútghi nhận giá trị cân và giá trị bầu khô bầu ướt Tiếp tục đến khi giá trị khối lượng vật liệukhông đổi trong vòng 16 phút thì dừng chế độ thí nghiệm này và chuyển sang chế độ thínghiệm khác
1.2.2 Bố trí thí nghiệm
1.2.2.1 Tiến hành thí nghiệm
● Bước 1 Chuẩn bị thí nghiệm
+ Xác định khối lượng vật liệu khô ban đầu (G0) của vật liệu:
✔ Mở cửa buồng sấy ra, đặt cẩn thận
✔ Lặp lại cửa buồng sấy
✔ Châm đầy nước vào bầu ướt (phía sau hệ thống)+ Lặp bảng số liệu thí nghiệm
● Bước 2 Khởi động hệ thống
Trang 4ail.com
+ Khởi động quạt: bật công tắc của quạt để hút dòng tác nhân vào và thổiqua caloriphe gia nhiệt dòng tác nhân
+ Khời động caloriphe: Bật công tắc Caloriphe
+ Cài đặt nhiệt độ cho Caloriphe ở nhiệt độ đang chuẩn bị khảo sát
● Bước 3: Tiến hành thí nghiệm
Trang 5ail.com
Chờ hệ thống hoạt động ổn định khi: nhiệt độ của Caloriphe đạt giá trị mong muốn(± 1÷ 2 o C¿ Tiến hành sấy vật liệu ở nhiệt độ khảo sát
+ Đo số liệu trong chế độ thí nghiệm
✔ Các số liệu cần đo: Khối lượng, nhiệt độ bầu khô, bầu ướt và thờigian
✔ Cách đọc:
Khối lượng (g): khi đặt vật liệu vào giá đỡ, đọc số hiển thị trên cân đồng hồ
Nhiệt độ (oC): Nhấn nút tương ứng các vị trí cần đo và đọc số trên đồng hồ hiện
số + Chuyển chế độ thí nghiệm:
✔ Mở cửa buồng sấy, lấy vật liệu
ra làm ẩm tiếp (lặp lại như banđầu)
✔ Cài nhiệt độ Caloriphe ở giá trịtiếp theo cho chế độ sấy mới
✔ Chờ hệ thống hoạt động ổn định
✔ Lặp lại trình tự như chế độ đầu
● Bước 4 Kết thúc thí nghiệm+ Tắt công tắc của điện trở Caloriphe+ Sau khi tắt Caloriphe được 5 phút,tắt quạt cho Caloriphe nguội
1.2.2.2 Khảo sát nhiệt độ sấy
● Ở nhiệt độ 45oC lần 1
Trang 6ail.com
nhiệt độ 45oC lần 2
Trang 7ail.com
nhiệt độ 55oC lần 1
Trang 8ail.com
nhiệt độ 55oC lần 2
Trang 9G0= 0,082(khối lượngnày là nguyênliệu đang ởtrạng tháichưa khôhoàn toànnghĩa là trongtấm vải bốvẫn còn giữmột lượng ít
độ ẩm nhấtđịnh nên khitính sấy tớihạn khô hoàntoàn thì ta sẽthấy tấm vải
bố nhỏ hơn khối lượng ban đầu vì thế đôi lúc ta tính W ra âm nên có thể chấp nhận được)
W = G i −G o
.100(% )
i G o
W = 0,149−0,082.100=81,71%
Trang 10ail.com
0,082
Trang 11T k tb T ư tb P b P h Thế
sấy
1 0 0,151 84,15 - 48 48,5
2 3 0,142 73,17 219,6 47,5 48,5
Trang 15ta có chiều dài khăn là 4.5cm, chiều rộng khăn là 3,3cm, dày 1mm
Trang 161.3.2.4 Thời gian sấy
● Thời gian sấy đẳng tốc:
● Thời gian tổng cộng quá trình sấy gần đúng:
Trang 18ail.com
Hình 2 Đồ thị đường cong sấy (W-T) ở nhiệt độ 45 o C ở lần khảo sát thứ 2
● Tại nhiệt độ 55oC lần 1
Trang 19ail.com
Hình 3 Đồ thị đường cong sấy (W-T) ở nhiệt độ 55 o C ở lần khảo sát thứ 1
● Tại nhiệt độ 55oC lần 2
Hình 4 Đồ thị đường cong sấy (W-T) ở nhiệt độ 55 o C ở lần khảo sát thứ 2
1.3.3.2 Đường cong tốc độ sấy (N-W)
● Tại nhiệt độ 45oC lần 1
Trang 22ail.com
BÀI 2 LỌC KHUNG BẢN 2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Nguyên tắc làm việc
Mục đích của quá trình lọc là phân riêng pha liên tục và pha phân tán cùng tồn tạitrong một hổn hợp Hai pha có thể là lỏng – khí; rắn – khí; rắn – lỏng hoặc hai phalỏng không tan lẫn cùng tồn tại trong hổn hợp
Khái niệm: Lọc là quá trình được thực hiện để phân riêng các hỗn hợp nhờ một vậtngăn xốp Một pha đi qua vật ngăn xốp còn pha kia được giữ lại Vật ngăn có thể là dạnghạt: cát, đá, than; dạng sợi như tơ nhân tạo, sợi bông, đay, gai; dạng tấm lưới kim loại;dạng vật ngăn như sứ xốp, thủy tinh xốp v.v
Chênh lệch áp suất hai bên vách ngăn lọc được gọi là động lực của quá trìnhlọc nghĩa là:
ΔP = P1–P2Động lực của quá trình lọc có thể tạo ra bằng cách sau:
● Tăng áp suất P1: Dùng cột áp thủy tĩnh máy bơm hay máy nén
●Giảm áp suất P2: Dùng bơm chân không (lọc chân không)
Cân bằng vật chất trong quá trình lọc
G
(% kg ẩm/kg vật liệu ướt)
2.1.2.1 Tốc độ lọc và các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian lọc
Lượng nước lọc thu được trên một đơn vị diện tích bề mặt vách ngăn lọc trên một đơn
vị thời gian gọi là tốc độ lọc
Trang 23Theo DAKSI, tốc độ lọc có thể biểu diễn dưới dạng phương trình sau:
dV Fdτ = μ ( Rb + ∆ P
Rv)
Trang 24ail.com
Trong đó:
Lọc với áp suất khong đổi, ΔP= const
● Cho nước vào bồn chứa
● Bật công tắc máy khuấy
● Mở van V3, V4, V5, V6
● Mở bơm, điều chỉnh áp suất bằng V4 khi đồng hồ áp suất chỉ mức mongmuốn
● Đong dung dịch lọc ở đầu C1, và ghi nhận thể tích trong mỗi thời gian đo
● Làm thí nghiệm với các chế độ áp suất khác nhau
Trang 26Trong đó:
V: thể tích nước lọc thu được
q= V S
S: diện tích bề mặt lọc (đo trên thiết bị lọc)
Trang 28ail.com
2.3.2 Vẽ đồ thị
Trang 293.2 PHƯƠNG TRÌNH CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG CHO HAI DÒNG LƯU
CHẤT
Q = G1.C1.(tv1– tv2) = G2 C2(tR2– tv2), W
3.3 PHƯƠNG TRÌNH BIỂU DIỄN QUÁ TRÍNH TRUYỀN NHIỆT
● Nhiệt lượng Q truyền qua tường phẳng
trong một đơn vị thời gianQ = K F Δt,W
Trong đó:
K - hệ số truyền nhiệt, W/m2.K
F- diện tích bề mặt truyền nhiệt, m2
Δt - hiệu số nhiệt độ trung bình, K
Hệ số truyền nhiệt cho tường phẳng nhiều lớp được tính theo công thức sau
λi- hệ số dẫn nhiệt tương ứng với lớp tường thứ i, (W/m.K)
● Phương trình truyền nhiệt qua tường hình trụ nhiều lớp
Trang 31ail.com
Ở bài thí nghiệm này ta tiến hành thí nghiệm với ống truyền nhiệt, do vậy ta xemnhư là truyền nhiệt ở tường hình trụ 1 lớp nên công thức trở thành:
Q = K*L Δtlog L
Với:
L - chiều dài ống, m
K*L- hệ số truyền nhiệt dài , W/m.K
Δtlog- chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit, K
● Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình logarit
● Hệ số cấp nhiệt α1, α2giữa vách ngăn và dòng lưu chất được tính theo
chuẩn số Nusselt như sau
Nu =α l
Trong đó Nu = A Rem Prn.( Pr)0,25 𝜀l 𝜀R
Trang 32ail.com
Các hệ số A, n, m, 𝜀l , 𝜀Rlà các hệ số thực nghiệm, tùy thuộc vào các yếu tố sau:
+ Chế độ chảy của các dòng lưu chất+ Sự tương quan giữa dòng chảy và bề mặt truyền nhiệt+ Đặc điểm bề mặt truyền nhiệt (độ nhám, hình dạng, )
Trang 33+ Kiểm tra mực nước bên trong nồi đun+ Kiểm tra nước dòng lạnh trong các ống+ Mở công tác tổng
+ Mở công tắc gia nhiệt nồi đun
Bước 2: Khảo sát quá trình truyền nhiệt trong ông chảy vuông góc
+ Đo lưu lượng dòng nóng
✔ Mở van 4, van 5
✔ Đóng van 6
✔ Mở công tắc bơm nước nóng
✔ Chỉnh lưu lượng dòng nóng bằng van 10+ Đo lưu lượng dòng lạnh
✔ Nhấn nút N3 để đo nhiệt độ đòng nóng vào và ghi nhận tnv
✔ Nhấn nút N4 để đo nhiệt độ dòng nóng ra và ghi nhận tnr
✔ Nhấn nút L1 để đo nhiệt độ dòng lạnh vào và ghi nhận tLV
✔ Nhấn nút L2 để đo nhiệt độ dòng lạnh ra và ghi nhận tLr
Bước 3: Khảo sát quá trình truyền nhietj trong ống chảy dọc
+ Đo lưu lượng dòng nóng
✔ Mở van 4, van 5
✔ Đóng van 6
✔ Mở công tắc bơm nước nóng
Trang 34ail.com
✔ Chỉnh lưu lượng dòng nóng bằng van 10
+ Đo lưu lượng dòng lạnh
✔ Nhấn nút N5 để đo nhiệt độ dòng nóng vào và ghi nhận tnv
✔ Nhấn nút N4 để đo nhiệt độ dòng nóng ra và ghi nhận tnr
✔ Nhấn nút L1 để đo nhiệt độ dòng lạnh vào và ghi nhận tlv
Trang 35lượng nóng
(lít/ph)
dòng 3 6 9
Trang 39ail.com
BÀI 4 THIẾT BỊ CHƯNG CẤT 4.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
4.1.1 Mô hình mâm lý thuyết
Mô hình mâm lý thuyết là mô hình toán đơn giản nhất dựa trên các cơ sở sau:
● Cân bằng giữa hai pha lỏng – hơi cho hỗn hợp hai cấu tử
● Điều kiện động lực học lưu chất lý tưởng trên mâm lý tưởng cho hai phalỏng – hơi là:
+ Pha lỏng phải hòa trộn hoàn toàn trên mâm+ Pha hơi không lôi cuốn các giọt lỏng từ mâm dưới lên mâm trên và đồngthời có nồng độ đồng nhất tại mọi ví trí trên tiết diện
+ Trên mỗi mâm luôn đạt sự cân bằng giữa hai pha
4.1.2 Hiệu suất
Để chuyển từ số mâm lý thuyết sang số mâm thực ta cần phải biết hiệu suất mâm
Có ba loại hiệu suất mâm được dung là: Hiệu suất tổng quát, liên quan đến toàn tháp;hiệu suất mâm Murphee, liên quan đến một mâm; hiệu suất cục bộ, liên quan đến một vítrí cụ thể trên một mâm
● Hiệu suất tổng quát Eo: là hiệu suất đơn giản khi sử dụng nhưng kém chínhxác nhất, được định nghĩa là tỷ số giữa mâm lý tưởng và số mâm thực chotoàn tháp
E0= Số m âml ýt ưở ng
Số m âmthự c
● Hiệu suất mâm Murphree: là tỷ số giữa sự biến đổi nồng độ pha hơi quamột mâm với sự biến đổi nồng độ cực đại có thể đạt được khi pha hơi rờimâm cân bằng với pha lỏng rời mâm thứ n
yn: nồng độ thực của pha hơi rời mâm thứ n
yn+1: nồng độ thực của pha hơi vào mâm thứ n
y*
n: nồng độ pha hơi cân bằng với pha lỏng rời ống chảy chuyền mâm thứ n
Nói chung, pha lỏng rời mâm có nồng độ không bằng với nồng độ trung bình củapha lỏng trên mâm nên dẫn đến khái niệm hiệu suất cục bộ
● Hiệu suất cục bộ được định nghĩa như sau:
y’n: nồng độ pha hơi rời khỏi vị trí cụ thể trên mâm n
y’n+1: nồng độ pha hơi mâm n tại cùng vị trí
Trang 40ail.com
y’en: nồng độ pha hơi cân bằng với pha lỏng tại cùng vị trí
Trang 41ail.com
4.1.3 Mối quan hệ giữa hiệu suất mâm Murphree và hiệu suất mâm tổng quát
Hiệu suất tổng quát của tháp không bằng với hiệu suất trung bình của từng mâm.Mối quan hệ giữa hai hiệu suất này tùy thuộc trên độ dốc tương đối của đường cân bằng
và đường làm việc Khi mG/L >1 hiệu suất tổng quát có giá trị lớn hơn và mG/L<1 hiệusuất tổng quát có giá trị nhỏ hơn Như vậy, với quá trình trong đó có cả 2 vùng như trên(chưng cất) thì hiệu suất tổng quát Eo có thể gần bằng hiệu suất mâm EM Tuy nhiên khiphân tích hoạt động của một tháp hay một phần của tháp thực tế Trong đó đo được sựbiến thiên nồng độ qua một hoặc một vài mâm sẽ xác định được giá trị đúng của EMhơn
+ Bật điện trở nồi đun và chờ nồi đun sôi sẽ khởi động bơm nhập liệu.Quan sát nhiệt độ trong nồi qua nhiệt kế
+ Quan sát mức chất lỏng trong nồi thông qua ống đo mức bên trái nồi đuntrong suốt thời gian làm thí nghiệm Nếu mực chất lỏng giảm dưới mức1/3 phải cấp thêm nhập liệu, nếu nồi đun quá đầy phải tháo bớt chất lỏngtrong nồi
+ Trong khi hệ thống đang đun nóng mở van thông áp của sản phẩm đỉnh,
để thông hơi với bình chứa, các van sau sẽ đóng
✔ Van xả sản phẩm đỉnh
✔ Van hoàn lưu sản phẩm đỉnh lại cột+ Mở van cho nước hoặc dòng làm lạnh đủ để hóa lỏng tất cả các hơi qua
bộ phận ngưng tụ+ Mở van dẫn nhập liệu vào một mâm nhập liệu thích hợp trên cột Điềuchỉnh lưu lượng nhập liệu thích hợp trên lưu lượng kế
+ Sản phẩm đỉnh thu được sẽ cho hoàn lưu một phần về đỉnh cột qua lưulượng kế hoàn lưu
+ Đun nóng dòng nhập liệu và dòng hoàn lưu+ Khi phải thay đổi vị trí mâm, ta mở van tương ứng của mâm đó+ Theo dõi thường xuyên mức chất lỏng trong nồi Nếu vì một lý do nàomức chất lỏng trong nồi xuống dưới điện trở, dòng điện tự ngắt, khi nhiệt
độ trong nồi giảm bớt cho điện trở hoạt động trở lại
● Bước 2: Ngừng máy
Trang 42ail.com
+ Tắt điện trở nồi đun+ Tắt điện trở nung nóng nhập liệu và hoàn lưu và tắt các bơm+ Tháo sản phẩm đỉnh
Trang 50ail.com
Trang 51ail.com
BÀI 5 CỘT CHIÊM 5.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
5.1.1 Độ giảm áp của dòng khí
của dòng khí qua cột khô (không có dòng chảy ngược chiều) Khi dòng khí chuyển dộngtrong các khoảng trống giữa các vật chêm tăng dần vận tốc thì độ giảm áp cũng tăngtheo Sự gia tăng này theo lũy thừa từ 1,8 đến 2,0 của vật tốc dòng khí
∆ Pck=αGn với n= 1,8-2,0 (1)Khi có dòng lỏng chảy ngược chiều, các khoảng trống giữa những vật chêm bị thuhẹp lại Dòng khí do đó di chuyển khó khăn hơn vì 1 phần thể tích tự do giữa các vậtchêm bị lượng chất lỏng chiếm cứ Khi tăng vận tốc dòng khí lên, ảnh hưởng cản trở củadòng lỏng tăng đều đặn cho đến 1 trị số tới hạn của vận tốc khí, lúc đó độ giảm áp củadòng khí tăng vọt lên Điểm ứng với trị số tới hạn của vận tốc khí này được gọi là điểmgia trọng Nếu tiếp tục tăng vận khí quá trị số tới hạn này, ảnh hưởng cản trở hỗ tương
nữa Dòng lỏng lúc này chảy xuống cũng khó khăn, cột ở điểm lụt
cao của phần chêm trong cột) dự kiến như trình bày trên hình 1
Hình 9 Ảnh hưởng của G và L đối với độ giảm áp của cột ΔP c
5.1.2 Hệ số ma sát f ck theo Re c khi cột khô
Trang 52ail.com
Re= wρ k d td = 4 wρ k
k μ k εμ k
Trang 53● Khi chuyển
động màng(Rek<40):
f
Re0,2
5.1.3 Độ giảm ápΔP cư khi cột ướt
Sự liên hệ giữa độ giảm áp cột khô ΔPckvà cột ướt ΔPcưcó thể biểu diễn như sau:
cư= σ.fck(7)
Với σ: hệ số phụ thuộc vào mức độ xối tưới của dòng lỏng L,
kg/m2s Leva đề nghị ảnh hưởng của L lên σ như sau:
σ = 10 ΩL(8)Hay log σ = ΩL (9)Giá trị σ tùy thuộc vào loại, kích thước, cách thức sắp xếp vật chêm (xếp ngẫunhiên hay theo thứ tự) và độ lớn của lưu lượng lỏng L Thí dụ với vật chêm là vòng sứ
Trang 54ail.com
Raschig 12,7 mm, chêm ngẫu nhiên, độ xốp ε = 0,586; giá trị của L từ 0,39 đến 11,7
Trang 56ail.com
Hình 10 Giản đồ lụt của cột chiêm
Zhavoronkov kết luận rằng trạng thái ngập lụt xảy ra khi hai nhóm số sau có sựliên hệ nhất định với nhau cho mỗi cột
Trang 57lụt của cột chêm, phần giới hạn hoạt động của cột chêm ở dưới đường này.
5.2 CÁCH TIẾN HÀNH
5.2.1 Nội dung thí nghiệm
5.2.2 Bố trí thí nghiệm
● Bước 1: Khởi động thiết bị
+ Khóa lại tất cả các van lỏng (từ 4 – 8)
Trang 58● Bước 2: Đo độ giảm áp của cột khô
+ Khoa tất cả các van lỏng lại, mở van 1 còn 2 vẫn đóng Cho quạt chạy rồi
từ từ mở van 2 để chỉnh lưu lượng khí vào cột
+ Ứng với mỗi giá trị lưu lượng khí đã chọn ta đọc∆Pcktrên áp kế U theommH2O Đo xong tắt quạt, nghỉ 5 phút
● Bước 3: Đo độ giảm áp của cột ướt
+ Mở quạt và điều chỉnh lưu lượng khí qua cột khoảng 15 – 20%
+ Mở van 4 và cho bơm chạy Dùng van 6 tại lưu lượng kế để chỉnh lưulượng lỏng Nếu 6 đã mở tối đa mà phao vẫn không lên thì dùng van 4 đểtăng lượng lỏng
● Ứng với lưu lượng lỏng đã chọn cố định, ta chỉnh lưu lượng khí và đọc độgiảm áp ∆Pcưgiống như ∆Pcktrước đó Chú ý là tăng lượng khí đến điểm lụtthì thôi
Chú ý:
Trong quá trình đo độ giảm áp của cột ướt, cần canh giữ mức lỏng ở đáy cột luôn
ổn định ở ¾ chiều cao đáy bằng cách chỉnh van 7 Nếu cần, tăng cường van 8, để nướctrong cột thoát về bình chứa
Khí tắt máy phải tắt bơm lỏng trước, mở tối đa van 8 sau đó tắt quạt
5.2.2.1 Khảo sát dòng khí và dòng lỏng lần 1 (nhóm 1,2)
KhíLỏng (l/p)
Trang 59ail.com
8 25 31 30 27 27
Trang 61ail.com
8 45/17,2 39/23,2 48/14,2 45/17,2 41,8/20,4
Trang 70ail.com
Trang 71ail.com
Cột ngập lụt
Trang 77ail.com
Cột khô
Trang 78LogG
Trang 79ail.com
Đồ thị biểu diễn 𝐋𝐨𝐠 ∆𝐏/𝐳 tại L = 5
3.5 3 2.5 2 1.5 1 0.5 0 -1 -0.9 -0.8 -0.7 -0.6 -0.5 -0.4 -0.3 -0.2 -0.1
LogG
Trang 80ail.com
Trang 81ail.com
BÀI 6 CÔ ĐẶC 6.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
6.1.1 Khái niệm cô đặc
Cô đặc là quá trìn làm tăng nồng độ của dung dịch bằng cách tách một phần dungmôi ở nhệt độ sôi, dung môi tách ra khỏi dung dịch bay lên gọi là hơi thứ
6.1.2 Mục đích cô đặc
● Làm tăng nồng độ của chất hoà tan trong dung dịch
● Tách chất rắn hoà tan ở dạng rắn (kết tinh)
●Tách dung môi ở dạng nguyên chất (cất nước)
Các phương pháp cô đặc:
● Cô đặc ở áp suất khí quyển: là phương pháp đơn giản nhưng không kinh tế
● Cô đặc ở áp suất chân không: dung cho các dung dịch có nhiệt độ sôi cao,dung dịch dễ bị phân huỷ vì nhiệt…
● Cô đặc ở áp suất dư: dung cho các dung dịch không phân huỷ ở nhiệt độcao, sử dụng hơi thứ cho các quá trình khác
6.1.3 Cân bằng vật nhiệt lượng trong hệ thống cô đặc 1 nồi
Theo định luật bảo toàn nhiệt:∑Qv =∑Q r
nhiệt độ nước ngưng, [độ]
cđnhiệt dung riêng nguyên liệu, [J/kg.độ]
ccnhiệt dung riêng sản phẩm, [J/kg.độ]
cnnhiệt dung riêng nước ngưng, [J/kg.độ]
i hàm nhiệt trong hơi đốt, [J/kg]
i’ hàm nhiệt trong hơi thứ, [J/kg]
Qcđtổn thất nhiệt cô đặc, [J]; Qcđ=0.01.∆q.Gc
∆q tổn thất nhiệt cô đặc riêng, [J/kg]
Qmttổn thất nhiệt ra môi trường, [J]