Tài liệu tham khảo tài chính ngân hàng Báo cáo tổng hợp: Công ty xuất nhập khẩu Intimex
Trang 1Báo cáo tổng hợp tình hình chung
của cơ sở thực tập
I Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
Công ty xuất nhập khẩu Intimex là một doanh nghiệp nhà nớc trựcthuộc Bộ thơng mại
Tên giao dịch đối ngoại là: Intimex Export Import Corporation
Có trụ sở chính tại số 96 – Trần Hng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội.Tên điện tín: Intimex
và góp phần nâng cao đời sống cho nhân dân Trụ sở chính công ty đặt tại 96Phố Trần Hng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, TP Hà Nội
Ngày 10/08/1979, công ty xuất nhập khẩu nội thơng và hợp tác xãchính thức đợc thành lập, gọi tắt là công ty xuất nhập khẩu nội thơng Đây làtrung tâm xuất nhập khẩu, cải thiện cơ cấu quỹ hàng hóa do ngành nội thơngquản lí đồng thời đẩy mạnh xuất nhập khẩu
Đến ngày 22/10/1985, do việc điều chỉnh các tổ chức kinh doanh trựcthuộc Bộ nội thơng, thông qua nghị định số 225/HĐBT đã chuyển công ty
1
Trang 2xuất nhập khẩu nội thơng và hợp tác xã trực thuộc Bộ nội thơng thành Tổngcông ty xuất nhập khẩu hàng nội thơng và hợp tác xã.
Ngày 8/3/1993, căn cứ vào nghị định số 38/HĐBT và theo đề nghị củaTổng Giám đốc Tổng công ty xuất nhập khẩu hàng nội thơng và hợp tác xã,
Bộ trởng Bộ thơng mại đã ra quyết định tổ chức lại Tổng công ty thành 2công ty trực thuộc Bộ:
Công ty xuất nhập khẩu hàng nội thơng và hợp tác xã Hà Nội
Công ty xuất nhập khẩu hàng nội thơng và hợp tác xã Tp Hồ Chí Minh.Ngày 20/03/1995, Bộ trởng Bộ thơng mại đã ra quyết định hợp nhấtcông ty thơng mại dịch vụ phục vụ Việt kiều và công ty xuất nhập khẩu hàngnội thơng và hợp tác xã Hà Nội thành công ty xuất nhập khẩu hàng nội thơng
và hợp tác xã Hà Nội trực thuộc Bộ Đồng thời chuyển công ty xuất nhậpkhẩu hàng nội thơng và hợp tác xã Tp Hồ Chí Minh thành chi nhánh của công
ty tại Tp Hồ Chí Minh
Đến ngày 8/6/1995 công ty xuất nhập khẩu hàng nội thơng và hợp tácxã Hà Nội đổi tên thành công ty xuất nhập khẩu Dịch vụ – Thơng mại và lấytên giao dịch đối ngoại là: Foreign Trade Enterprice gọi tắt tên giao dịch làIntimex Công ty đợc hình thành từ 3 công ty: công ty xuất nhập khẩu hàngnội thơng, hợp tác xã Hà Nội và Tổng công ty bách hóa tổng hợp trực thuộc
Bộ thơng mại Đến ngày, 01/08/2002 đổi tên thành công ty xuất nhập khẩuIntimex, lấy tên đối ngoại là: Intimex Export Import Corporation
2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
a Mục đích:
Thông qua hoạt động trong lĩnh vực thơng mại, sản xuất, dịch vụ dulịch, khách sạn, hợp tác đầu t liên doanh, liên kết khai thác vật t, nguyên liệunhằm đẩy mạnh sản xuất tạo ra hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu trong nớc vàxuất khẩu, tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động, góp phần phát triểnkinh tế quốc gia
b Nội dung hoạt động:
Phạm vi mặt hàng kinh doanh của công ty: công ty đợc Bộ thơng mạicấp giấy phép, trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu các mặt hàngnông, lâm, hải sản, thực phẩm chế biến, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ và các
Trang 3mặt hàng do công ty sản xuất hoặc liên kết tạo ra Công ty nhập khẩu và nhận
ủy thác nhập khẩu các mặt hàng vật t, nguyên liệu, máy móc, hàng tiêu dùng,phơng tiện vận tải …
Bên cạnh đó, công ty còn làm chuyển khẩu, tạm nhập tái xuất tổ chứcsản xuất, lắp giáp, gia công, liên doanh, liên kết hợp tác với các tổ chức kinh
tế trong và ngoài nớc để tạo ra hàng xuất khẩu và tiêu dùng trong nớc Ngoài
ra, công ty còn tổ chức bán buôn, bán lẻ hàng hóa thông qua các tên phânphối của riêng mình nh là các cửa hàng, các siêu thị, các chi nhánh ở Hà Nội
và các tỉnh, thành phố khác công ty cũng tham gia kinh doanh các dịch vụ
nh nhà hàng, du lịch, khách sạn, kiều hối, vận tải, kho bãi, chuyển tải
Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính,
đợc mở tài khoản tại các ngân hàng trong và ngoài nớc Công ty có t cáchpháp nhân, có con dấu riêng, tự chịu trách nhiệm kinh tế và dân sự về cáchoạt động của mình trớc pháp luật
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Đứng đầu công ty là Giám đốc do Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm vàmiễn nhiệm Giám đốc điều hành, quản lý công ty theo chế độ một thủ trởng
và chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của công ty trớc pháp luật, trớc Bộthơng mại và tập thể cán bộ công nhân viên chức của công ty
Giúp việc cho giám đốc là 3 Phó Giám đốc công ty do Giám đốc đềnghị và đợc Bộ trởng Bộ thơng mại bổ nhiệm và miễn nhiệm
Kế toán trởng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc công ty, có tráchnhiệm giúp Giám đốc công ty tổ chức chỉ đạo, thực hiện toàn bộ các công tác
kế tóan thống kê, thông tin kinh tế và hạch tóan kinh tế ở công ty, thực hiệnphân tích hoạt động kinh tế, báo cáo tài chính theo quy định hiện hành củanhà nớc
Ban giám đốc công ty đợc phép tổ chức bộ máy quản lý và mạng lớikinh doanh phù hợp với nhiệm vụ của công ty và quy định phân cấp quản lýcủa Bộ thơng mại Giám đốc công ty quy định chế độ làm việc của công ty,quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, lề lối làm việc và mối quan hệgiữa các phòng, ban công ty đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trực thuộc
và khách hàng
3
Trang 4Các đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc(Chi nhánh, xí nghiệp, trungtâm, trạm, cửa hàng, kho) thực hiện chế hạch toán kế phụ thuộc, đợc sử dụngcon dấu riêng theo quy định của Bộ thơng mại.
Thủ trởng và đơn vị phụ thuộc dới sự lãnh đạo của Giám đốc công ty,
có trách nhiệm điều hành mọi hoạt động theo đúng điều lệ tổ chức và luậtpháp nhà nớc Công ty có 13 phòng ban bao gồm các phòng quản lý và vănphòng, ban nghiệp vụ kinh doanh nh sau:
3.1 Ban Giám đốc:
Gồm có 1 Giám đốc, 3 Phó Giám đốc và 1 giúp việc cho giám đốc
Giám đốc chỉ đạo toàn diện mọi mặt hoạt động và chịu trách nhiệm
tr-ớc Bộ thơng mại về hoạt động của công ty
Các phó giám đốc đợc giúp giám đốc trên từng lĩnh vực công tác theo
sự phân công của giám đốc Riêng các lĩnh vực quản lý, tổ chức cán bộ, tàichính và định hớng kinh doanh phải do giám đốc trực tiếp quyết định
Việc chỉ đạo điều hành các hoạt động của Ban giám đốc theo chế độmột thủ trởng, các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc trên các lĩnh vực đ-
ợc phân công Ban giám đốc làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ,
đồng thời phát huy trách nhiệm cá nhân của từng thành viên đối với nhiệm vụ
đợc phân công và tập thể Ban giám đốc Các phó Giám đốc có trách nhiệmchủ động phối hợp với nhau trong công tác nhằm đảm bảo tính thống nhấttrong chỉ đạo đối với các mặt công tác của công ty Các phó Giám đốc thờngxuyên báo cáo với Giám đốc của mình về quyết định đợc phân công
Phân công phụ trách công việc và đơn vị trực thuộc:
3.2 Ban chấp hành Đảng bộ công ty.
Đây là cơ quan đoàn thể không tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty nhng nó có chức năng và nhiệm vụ là đa các đờng lốichính sách của Đảng và nhà nớc vào công ty, giúp cho công ty đi đúng hớng,thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ mà Đảng, Bộ, Ngành đã giao cho
3.3 Ban chấp hành công đoàn công ty.
Đây là cơ quan đoàn thể không tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty Nó đợc thành lập ra nhằm bảo vệ quyền lợi cho tập thể
Trang 5nguời lao động, nó giúp đảm bảo cho ngời lao động đợc quyền lợi chính đáng
và hợp pháp
Đứng đầu công đoàn là Chủ tịch công đoàn do tập thể ngời lao độngbầu ra tại mỗi kỳ đại hội Ngời này có trách nhiệm đại diện cho ngời lao động
ký thỏa ớc lao động tập thể với ngời chủ sử dụng lao động(Giám đốc) Luôn
đứng ra bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho ngời lao động Tham gia giúp việc choChủ tịch công đoàn có 1 phó Chủ tịch và ban chấp hành công đoàn công ty,ban chấp hành công đoàn có 8 ngời, họ đợc bầu ra từ tập thể đoàn viên ngờilao động và đa số họ có trình độ đại học
3.4 Văn phòng công ty.
Phòng có các chức năng và nhiệm vụ nh sau:
- Tiếp nhận, vào sổ, xử lí sơ bộ, chuyển phát, theo dõi và quản lí cáccông văn đi, đến theo đúng địa chỉ, tổ chức quản lí lu trữ hồ sơ công văn theoquy định hiện hành Đôn đốc các đơn vị trong công ty thực hiện các chế độbáo cáo định kỳ, làm đầu mối tập hợp các báo cáo để trình lên giám đốc
- Làm th ký các cuộc họp trong công ty giúp Ban giám đốc soạn thảocác văn bản thực hiện công tác đánh máy, phô tô, Fax phục vụ cho Ban giám
đốc và các phòng quản lí công ty
- Quản lí con dấu của công ty, thực hiện việc đóng dấu các văn bản củacông ty theo quy định thủ tục hành chính nhà nớc và phân cấp quản lí củacông ty
- Thực hiện công tác văn th và lễ tân, kể cả lễ tân đối ngoại phục vụ chohoạt động của Ban giám đốc Tổ chức các hội nghị cuộc họp tiếp tân theo yêucầu của Ban giám đốc
- Mua sắm thiết bị văn phòng văn phòng phẩm đảm bảo cho hoạt độngcủa Ban giám đốc và các phòng quản lí, đặt mua phân phối và lu trữ báo chíphục vụ cho công tác cơ quan
- Xây dựng lịch công tác tuần cho Ban giám đốc, điều phối lịch và sắpxếp thời gian tiếp khách đến liên hệ công tác cho Ban giám đốc Quản lí điều
động bố trí xe con phục vụ cho Ban giám đốc
- Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của phòng là 1 đồng chí trởngphòng, giúp việc cho trởng phòng là 1 phó phòng và một số CBCNV Đ/C tr-
5
Trang 6ởng phòng có trách nhiệm xây dựng các qui chế tổ chức và hoạt động cụ thểcủa phòng trình GĐ phê duyệt Phòng có khoảng 10 ngời, họ chủ yếu tốtnghiệp các trờng trung cấp, nghiệp vụ văn phòng và văn th lu trữ.
3.5 Phòng quản trị.
Phòng có các chức năng và nhiệm vụ cụ thể nh sau:
- Quản lý và theo dõi việc sử dụng cơ sở vật chất của công ty, tổ chứcsửa chữa, bảo quản để khai thác có hiệu quả
- Tổ chức tuần tra canh gác, bảo vệ và thờng trực tại văn phòng công ty
- Lập hồ sơ quản lý theo dõi CBNV khối văn phòng công ty và các đơn
vị trực thuộc đóng tại địa bàn Hà Nội Tổ chức khám sức khỏe định kỳ chocán bộ công nhân viên chăm sóc sức khỏe cho cán bộ công nhân viên trongthời gian công tác tại công ty Hớng dẫn và thực hiện chế độ bảo hiểm y tế,bảo hiểm xã hội
- Tổ chức giữ gìn vệ sinh, đảm bảo vệ sinh moi trờng khu vực vănphòng công ty
- Tổ chức ăn tra cho CBCNV phục vụ nớc uống cho các phòng bancông ty
- Tổ chức đón tiếp và phục vụ khách đến liên hệ công tác với cácphòng ban tại văn phòng công ty
- Tham gia quản lý các công trình, dự án xây dựng lớn của công ty Sơduyệt các dự trù cải tạo sửa chữa nhỏ của các đơn vị trực thuộc trình giám
tự vệ, 2 phó còn lại phụ trách phần xây dựng của công ty Phòng ngoài 1
Trang 7tr-ởng phòng, 4 phó phòng ra còn có 10 nhân viên khác giúp việc cho họ, chủyếu là bảo vệ, lái xe và một số công việc khác
3.6 Phòng tổ chức cán bộ.
Phòng có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Giúp cho giám đốc điều động nhân lực để thực hiện nhiệm vụ
- Xây dựng chế dộ về tiền lơng, khen thởng, kỷ luật, hu trí, mất chức,thôi việc cho các cá nhân, các đơn vị tham gia
- Xây dựng hệ thống quy chế của công ty
- Xây dựng cơ chế về quản lý về đoàn ra nớc ngoài, đoàn đối tác nớcngoài đến công ty
- Phối hợp với phòng tài chính kế toán để hớng dẫn chi tiết vê việc chitrả lơng vòng một của từng đơn vị đồng thời nắm bắt tình hình thu nhập củacác đơn vị, giám sát và kiểm tra việc phân phối lơng vòng một, kịp thời phản
ánh và đề suất các biện pháp khi phát sinh
- Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của phòng là 1đ/c trởngphòng, giúp việc cho trởng phòng là 2 đ/c phó phòng và 1 số CBCNV kháccủa phòng.Các phó phòng sẽ giúp trởng phòng khi vắng mặt và theo các lĩnhvực đợc phân công Phòng có 9 ngời, họ chủ yếu tốt nghiệp các trờng kinh tế,cao đẳng lao động thơng binh xã hội
3.7 Phòng kinh tế tổng hợp.
Phòng có các chức năng và nhiệm vụ cụ thể sau:
- Căn cứ vào nội dung sản xuất kinh doanh của công ty đã đợc Bộ
th-ơng mại phê duyệt, điều lệ và chế định của nhà nớc hiện hànhđể nghiên cứu
đề xuất định hớng phát triển sản xuất kinh doanh dài hạn ngắn hạn của côngty
- Tổng hợp và dự thảo kế hoạch SXKD của công ty hàng năm, nghiêncứu đề xuất việc phân bổ kế hoạch năm, 6 tháng đối với các dơn vị trực thuộc
và đề xuât các biện pháp lớn để thực hiện kế hoạch Nhà nớc giao cho công ty
và công ty giao cho các đơn vị trực thuộc, tổ chức thống kê số liệu về tién độthực hiện kế hoạch phục vụ cho điều hành SXKD
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu về các mặt hàng doNhà nớc quản lý bằng định mức, chỉ tiêu, hoặc hạn ngạch để quản lý, đề xuất
7
Trang 8các biện pháp giải quyết thủ tục và tiến tới trở thành đầu mối của công ty đểliên hệ giao dịch với các cơ quan Nhà nớc giải quyết cho công ty các chỉ tiêuhạn ngạch nêu trên Tổ chức thực hiện các phơng án, kế hoạc của công tytham gia dự đấu thầu, hội chợ, triển lãm và quảng cáo.
- Tham gia ý kiến với các phơng án kinh doanh, các dự án đầu t của các
đơn vị trực thuộc trớc khi trình Ban giám đốc phê duyệt
- Quản lý và tổ chức hớng dẫn thực hiện công tác pháp chế áp dụng vàoquá trình hoạt động SXKD, xây dựng và hớng dẫn các lọai hợp đồng mẫu đểvận dụng thực hiện trong kinh doanh và giải quyết vụ tranh chấp về pháp lýbảo vệ quyền lợi của công ty trớc pháp luật
- Quản lý và tổ chức hớng dẫn thực hiện công tác đối ngoại nh xâydựng kế hoạch đoàn ra, đoàn vào, định hớng công tác đối ngoại, quy chế hoạt
động đối ngoại va quản lý hồ sơ thơng nhân, dề xuất các biện pháp mở rộngthị trờng trong và ngoài nớc phục vụ nhu hoạt động SXKD của công ty
- Quản lý thực hiện có hiệu quả công tác giao nhận, sử dụng kho phục
vụ các hoạt động kinh doanh của công ty
- Là đầu nối tổng hợp và cùng các phòng TCKT, TCCB- LĐTL tổ chứcthực hiện công tác định mức kinh tếc hiện công tác định mức kinh tếđộ khoántrong SXKD của công ty
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi hoạt động của phòng là đồngchí trởng phòng(là PGĐ Nguyễn Văn Tạo), giúp việc cho trởng phòng có haiphó phòng và một số CBCNV, đồng chí trởng phòng xây dựng quy chế tổchức và hoạt động cụ thể của phòng trình giám đốc phê duyệt Phòng cókhoảng 10 cán bộ, họ đều có trình độ đại học trở lên, tốt nghịêp các chuyênnghành kinh tế, thống kê kinh tế, tin học kinh tế, ngoại thờng
3.8 Phòng tài chính kế toán:
+ Về công tác tài chính- kế toán:
Phòng có các chức năng nhiệm vụ sau:
- Tập hợp các chế độ, quy định của nhà nớc về công tác tài chính kếtoán, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp và hớng dẫn cụ thể cho toàn bộ máy
kế toán và các phòng, ban công ty, các đơn vị trực thuộc tổ chức thực hiệnmột cách thống nhất, đúng chính sách, đúng chế độ
Trang 9- Tổ chức hớng dẫn thống nhất cho bộ máy TCKT trong toàn bộ công
ty về chế độ hạch toán, ghi chép sổ sách kế toán theo đúng chế độ kế toán củanhà nớc
- Tham mu cho giám đốc các mặt hoạt động khác có liên quan đếnTCKT
- Tham gia xây dựng các dự án đầu t, phơng án kinh doanh lớn củacông ty theo yêu cầu của giám đốc công ty
- Phòng có trách nhiệm đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm điều chỉnh,sửa đổi các định mức tài chính, các chỉ tiêu kinh tế nhằm thờng xuyên cải tiếnhiệu quả các đòn bẩy kinh tế phục hồi kinh doanh
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty và pháp luật về mọi hoạt
động của phòng là kế tóan trởng Kế toán trởng giúp giám đốc công ty chỉ
đạo thực hiện thống nhất công tác kế toán và thống kê, đồng thời kiểm soáttình hình kế toán tài chính của đơn vị Giúp việc cho kế toán trởng là phóphòng kế toán, giúp điều hành và giải quyết công việc lúc kế toán trởng đivắng Kiêm kế toán tổng hợp lập báo cáo kế toán định kỳ Ngoài ra phòng còncó: kế toán mua hàng; kế toán bán hàng; kế toán hàng tồn kho; kế toán tàichính; thủ quỹ và các kế toán viên Phòng có khoảng 20 nhân viên, họ đều cótrình độ đại học trở lên, đợc đào tạo sâu về chuyên nghành tài chính- kế toán
từ các trờng KTQD, TCKT, Thong Mại
+ Về công tác kiểm toán nội bộ:
Phòng có các chức năng và nhiệm vụ nh sau:
- Tham mu giúp giám đốc công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công táckiểm toán nội bộ và kiểm toán khác theo quy định của Nhà nớc và tình hìnhthực tế của công ty đạt hiệu quả và đúng pháp luật
- Kiểm tra, đánh giá tính phù hợp, hiệu lực và hiệu quả của hệ thốngkiểm soát tài chính kế toán nội bộ
- Kiểm tra, đánh giá và xác nhận chất lợng, độ tin cậy của thông tinkinh tế, tài chính báo cáo kế toán quản trị trớc khi trình kí duyệt
- Kiểm tra đánh giá sự tuân thủ các nguyên tắc hoạt động, quản lý kinhdoanh, sự tuân thủ pháp luật, chính sách, chế độ TCKT và những chủ trơngquyết định của công ty
9
Trang 10- Kiểm tra hớng dẫn khắc phục những sơ hở, yếu kém trong quản lý và
đề xuất các biện pháp nhằm cải tiến, hoàn thiện hệ thống quản lý điều hànhcông ty Triển khai quy chế kiểm toán nội bộ theo quyết định của Bộ tài chính
và triển khai thực hiện các quy định khác của Nhà nớc về kiểm toán tại vănphòng công ty và các đơn vị trực thuộc
- Phối hợp với các cơ quan chức năng của Nhà nớc và các phòng quản
ký, điều hành các đơn vị trực thuộc công ty thực hiện đầy đủ các chế dộ quy
định tài chính của Nhà nớc, quy định của ngành và chỉ đạo công tác nghiệp
vụ kiểm toán trong toàn công ty
+ Về công tác thu hồi công nợ:
Phòng có các chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
Tổng hợp và quản lý công nợ:
- Tổng hợp thờng xuyên các công nợ trong toàn công ty
- Giám sát việc thu hồi công nợ của toàn công ty.Sắp xếp, phân loạicông nợ để ngăn ngừa phát sinh công nợ dây da khê dọng, phát hiện kịp thờicác nghi vấn và đề xuất các biện pháp giải quyết
- Đôn đốc các đơn vị kinh doanh trong toàn công ty thanh toán và thucông nợ đúng thời hạn
Giải quyết các công nợ tồn đọng:
- Tham mu cho giám đốc về các biện pháp giải quyết các công nợ dây
da khê đọng
- Xây dựng kế hoạch thu hồi các công nợ dây da của tòan công ty
- Chỉ đạo đôn đốc các đơn vị cá nhân gây ra công nợ và trực tiếp thamgia để thu hồi công nợ của công ty theo kế hoạch và biên pháp đã đợc Bangíam đốc phê duyệt
- Liên hệ với các cơ quan chức năng để hỗ trợ cho công tác thu hồicông nợ
- Yêu cầu các cơ quan bảo vệ pháp luật can thiệp tham mu và làm đạidiện cho công ty khi cần khởi kiện các đối tơng công nợ chây ỳ, chiếm đoạttài sản công ty
- Thay mặt công ty giải quyết các vụ tranh chấp trong quan hệ kinh tếvới các đối tác
Trang 11Phòng ngừa phát sinh các công nợ dây da:
- Phát hiện các hoạt đông kinh doanh có nhiều rủi ro dẫn đến các công
nợ dây da để đề xuất cho giám đốc các biện pháp phòng ngừa
- Hớng dẫn các điều khoản chủ yếu của các dạng hợp đồng kinh tế đểphòng ngừa rủi ro và phòng ngừa phát sinh công nợ dây da Soạn thảo một số
điều khoản phòng ngừa rủi ro mẫu để sử dụng khi sử lý các hợp đồng kinh tế
3.9 Ban tin học:
Có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Thiết kế trang Web, mạng thông tin nôi bộ Intimex intranetsystem ,sửa chữa các sự cố hỏng hóc về máy tính cho toàn công ty,bảo mật hệthống thông tin cơ quan
- ứng dụng các thành các thành tựu về công nghệ thông tin vào thựctiễn cônông việc nhằm làm tăng hiệu quả sử lý công việc của các cán bộ côngnhân viên, ví dụ nh gửi báo tuần, tháng, quý qua mạng nội bộ lên Ban giám
đốc
-Chịu trách nhiệm về mọi mặt hoạt động của phòng là 1đ/c trởng ban,phó giúp việc cho trởng ban là các nhân viên trong phòng Hiện ban cha cóphó ban và số nhân viên của ban khoảng 11 ngời Họ chủ yếu tốt nghiệpchuyên nghành công nghệ thông tin ở các trờng đại học và cao đẳng trong cảnớc
3.10 Phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu 1.
3.11 Phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu 2.
3.12 Phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu 6.
3.13 Phòng nghiệp vụ xuất nhập khẩu 10.
Các phòng nghiệp vụ kinh doanh XNK(1,2,6,10) đều có chức năng vànhiệm vụ cụ thể là:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh XNK, kinh doanh thơng mại và dịnh
vụ, tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi đã đợc công ty phê duyệt
- Đợc phép uỷ thác và nhận làm uỷ thác XNK với các tổ chức kinh tếtrong và ngoài nớc sau đợc công ty phê duyệt phơng án, nhận làm đại lý tiêuthụ hàng hoá và bán hàng ký gửi
- Tổ chức liên doanh liên kết trong nớc và ngoài nớc nhằm thực hiện kếkoạch đợc giao
11
Trang 12Trách nhiệm và quyền hạn của các phòng:
- Xây dựng kế hoạch kinh doanh hàng năm, 6 tháng, đề xuất các phơng
án kinh doanh, liên doanh, liên kiết tiêu thụ hàng hoá và tổ chức thực hiện cácphơng án đó sau khi đã đợc công ty phê duyệt
- Quản lý sử dụng số lao động, tiền vốn,hàng hoá, cơ sở vật chất theoqui định của nhà nớc, của nghành và hớng dẫn thực hiện của công ty
- Theo sự uỷ quyền của ban giám đốc công ty đợc ký kết và thực hiệncác hợp đồng kinh tế trong và ngoài nớc Có trách nhiệm thực thiện đầy đủ
điều khoản cam kết trong hợp đồng theo đúng pháp lệnh hơp đồng kinh tế
- Đợc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ, đề ra các biện phápnghiệp vụ để nâng cao chất lợng, số lợng, hàng hoá XNK, mở rộng thị trờng,góp phần đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của công ty Đợc quyền đề nghịcông ty xét khen thởng, kỷ luật cán bộ công nhân viên thuộc quyền quyềnquản lý của phòng
- Đơc tự cân đối hiệu quả kinh doanh theo định mức kinh tế kỹ thuật docông ty giao khoán Chịu trách nhiệm về những tổn thất do chủ quan phònggây ra và chịu sự quản lý về nghiệp vụ của các phòng chức năng quản lý.Theo sự phân cấp quản lý của công ty, chịu trách nhiệm chấp hành đầy đủmọi qui định theo đúng pháp luật của nhà nớc, của nghành và sự hớng dẫncủa công ty
- Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về mọi mặt hoạt động của phòng là
đồng chí trởng phòng, giúp việc cho trởng phòng có 2 phó trởng phòng vàmột số CBCNV Đồng chí trởng phòng có trách nhiệm xây dựng qui chế tổchức và và hoạt động cụ thể của phòng trình Giám đốc phê duyệt Hai phóphòng đợc phân công phụ trách giúp trởng phòng trong các công viêc chungcủa phòng Sự phân công công việc giữa 2 phó phòng này là không rõ ràngnhằm khai thác tính linh hoạt và tơng trợ lẫn nhau giữa các thành viên Cácthành viên còn lại của phòng gồm 1 phụ trách kế toán , 1thủ quĩ, các thànhviên khác của phòng cùng nhau giải quyết các công việc chung của phòng vàtrực tiếp tuân theo sự chỉ đạo của trởng phòng Mỗi phòng có từ 15 đến 20 ng-
ời, họ đều có trình độ đại học trở lên, họ tốt nghiệp các trờng Ngoại Thơng,Kinh Tế, Thơng Mại về chuyên nghành xuất nhập khẩu
Trớc đây số phòng kinh doanh của công ty là 9 nhng do 1số phòng làm
ăn không đạt hiêu quả nên sau nhiều lần sát nhập, cơ cấu lại số phòng hiện có
Trang 13của công ty chỉ là 4 phòng(1,2,6,10) Việc kinh doanh của các phòng khônggiới hạn phạm vi mặt hàng, thị trờng Tuỳ theo diễn biến thực tế từng thơng
vụ mà các phòng thành lập phơng án kinh doanh, sau đó tình lên ban Giám
đốc và phải trình lên BGĐ phê duyệt Tuy nhiên, trên thc tế nhằm đẩy mạnhcông tác XK BGĐ có phân công các măt hàng XK chủ yếu của các phòng nhsau:
Công ty có 9 đơn vị trực thuộc trên phạm vi cả nớc:
1 Trung tâm thơng mại Intimex:
Số 26 - 32 Lê Thái Tổ, Hoàn Kiếm, Hà Nội
2 Xí nghiệp xe máy Intimex:
11B - Láng Hạ, Ba Đình , Hà Nội
3 Xí nghiệp may Intimex:
Thị trấn Văn Điển, Thanh Trì, Hà Nội
4 Xí nghiệp kinh doanh tổng hợp:
Phờng Long Bình Tân, TP Biên Hòa, Đồng Nai
5 Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu Intimex tại Tp Hải Phòng:
41 - Điện Biên Phủ, Tp Hải Phòng
6 Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu Intimex tại Nghệ An:
86 - Mai Hắc Đế, Tp Vinh, Nghệ An
7 Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu Intimex tại Đà Nẵng:
2 - Pastuer, Tp Đà Nẵng
8 Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu Intimex tại Tp Hồ Chí Minh:
61 - Nguyễn Văn Gia, Tp Hồ Chí Minh
9 Chi nhánh công ty xuất nhập khẩu Intimex tại Đồng Nai:
13
Trang 141 - Hùng Vơng, Thị trấn Xuân Lộc, Huyện Long Khánh , Đồng Nai
Các đơn vị trực thuộc của công ty có 4 đơn vị phải hạch toán theo chế độ
hạch toán phụ thuộc vào công ty và không có con dấu riêng là:Trung tâm
Intimex, Xí nghiệp xe máy Intimex, Xí nghiệp may Intimex, Xí nghiệp kinh
doanh tổng hợp Intimex Các đơn vị còn lại có con dấu riêng và có chế độ
hạch toán độc lập
Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty xuất nhập khẩu
Intimex(H1) ta thấy rằng: công ty đã tổ chức quản lý theo mô hình tổ chức
quản trị theo trực tuyến chức năng Các phòng ban chức năng chỉ tham mu
cho thủ trởng cùng cấp trong việc hình thành các chủ trơng và ra quyết định
đồng thời kiểm tra đôn đốc các cấp dới thực hiện các quyết định của Giám
đốc Mọi quyết định quản lý đều do Giám đốc công bố và chịu hoàn toàn
trách nhiệm về minh Các đơn vị cấp dới chỉ nhận mệnh lệnh từ cấp trên trực
tiếp, còn ý kiến từ các phòng ban chức năng đối với cấp dới chỉ có có tính
chất hớng dẫn và t vấn về nghiệp vụ
4 Quá trình phát triển của công ty:
Là một doanh nghiệp nhà nớc hoạt động đến nay đã tròn 24 năm, công
ty đã trải qua nhiều giai đoạn do tình hình kinh tế – xã hội có nhiều biến đổi
Lúc mới thành lập, công ty đợc nhà nớc cấp vốn 200.000đ, sau nhiều
năn kinh doanh số vốn đã không ngừng tăng trởng Đến khi thực hiện quyết
định 388/HĐBT thì công ty đã có số vốn điều lệ là 25.040.229.000đ ; Vốn cố
định là 4.713.927.000đ; Vốn lu động là 20.326.302.000đ Đối với công ty số
vốn trên cha đủ đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động kinh doanh của
mình.Do đó,công ty đã phải tự mình tích lũy bổ sung để đầu t tái mở rộng sản
xuất kinh doanh(số vốn mà công ty tự tích lũy đợc khoảng 60% số vốn hiện
có của doanh nghiệp).Tính tới thời điểm ngày 31/12/2002, công ty đã có tổng
số vốn sản xuất kinh doanh là: 287.293.335.779 VNĐ.Trong đó,Vốn chủ sở
Trang 152.TSCĐ và đầu t dài
hạn
41.913.360.936 2.Vốn chủ sở hữu 48.600.377.415
3.Tổng tài sản 287.293.335.779 3.Tổng nguồn vốn 287.293.335.779
Nguồn:Báo cáo thờng niên công ty xuât nhập khẩu Intimex
Trong quá trình phát triển của mình, công ty Intimex đã trải qua 3 giai
đoạn:
- Từ khi thành lập đến năm 1985:
Giai đoạn xây dựng và trởng thành Công ty kết hợp với ngành ngoạithơng thực hiện giao hàng xuất khẩu từ 1 triệu rúp chuyển nhợng(năm 1980)
đến năm 1985 đạt con số xuất nhập khẩu là 11 triệu rúp Từ một cơ sở nhỏ bé
ở Minh Khai, công ty đã mở thêm chi nhánh ở Hải Phòng, Đà Nẵng, Tp HồChí Minh và trở thành Tổng công ty nội thơng và hợp tác xã từ chỗ chỉ quan
hệ với 2 hay 3 bạn hàng ở nớc ngoài Tổng công ty đã trở thành bạn hàng tincậy của nhiều công ty hàng đầu của các nớc thuộc Liên Xô cũ, Đông Âu vàmột số nớc trong khu vực Châu á, đồng thời công ty đã thực sự trở thànhtrung tâm xuất nhập khẩu của ngành nội thơng và hợp tác xã Việt Nam
- Giai đoạn từ 1968 - 1990:
Sau thời gian chuẩn bị điều kiện cùng với việc điều chỉnh tổ chức, sátnhập công ty Hữu Nghị(một công ty lâu đời của ngành nội thơng vào Tổngcông ty Tổng công ty đã đạt đợc tốc độ có thể nói là “Phi mã” trong tất cảcác lĩnh vực: Xuất khẩu(33 triệu rúp năm 1990 bằng 300% so với năm 1985),Kinh doanh thơng nghiệp và đầu t vào sản xuất trong nớc(Diêm Intimex, bộtgiặt, xà phòng kem Intimex và những sản phẩm chất lợng cao đầu tiên củaphía Bắc đợc ngời tiêu dùng a chuộng Tổng công ty đã trở thành Tổng công
ty mạnh và uy tín trong và ngoài nớc
- Giai đoạn từ 1990 đến nay:
Giai đoạn này có nhiều sự thay đổi, đây là thời kỳ có nhiều thử tháchmới Đầu thập kỷ 90 trong bối cảnh thị trờng lớn, truyền thống là Liên Xô cũ
và Đông Âu hầu nh không còn, nền kinh tế trong nớc thực sự bớc vào cơ chếthị trờng có sự quản lí điều tiết của nhà nớc Bản thân Tổng công ty trong mộtthời gian ngắn cũng bị thay đổi tổ chức: Năm 1993 tách thành 2 côngty(Intimex Hà Nội và Intimex Tp Hồ Chí Minh), vốn và cơ sở vật chất và kểcả thị trờng bị phân và cắt; Năm 1985 hợp nhất Intimex Hà Nội với công ty
15
Trang 16Gesevina, công ty Intimex đứng trớc những thử thách mới Tuy vậy với nỗ lựcchung của một tập thể năng động, năm 1995 công ty vẫn đạt kết quả đángkhích lệ với kim ngạch xuất nhập khẩu ớc đạt 17,5 triệu USD, kinh doanh nội
địa khoảng 250 tỷ đồng Công ty cũng đang tìm cách đầu t chiều sâu, mởrộng loại hình hoạt động để đơng đầu với những thách thức mới của thị trờng.Thời gian qua doanh thu xuất nhập khẩu hàng năm đã tăng lên đáng kể: Năm
1999 là 426.329 triệu đồng, năm 2000 là 959.815 triệu đồng, năm 2001 là1.000.829 triệu đồng, năm 2002 là 1.141.636 triệu đồng
- Công ty xuất nhập khẩu dịch vụ thơng mại Intimex đã sớm nhận thức đợctầm quan trọng của các biện pháp khuyến khích vật chất, tinh thần và đặc biệt
là khuyến khích vật chất đối với ngời lao động Tiền lơng là phơng tiệnkhuyến khích mạnh nhất, hiện nay công ty đang áp dụng hình thức lơng mới,khoa học phù hợp với hệ thống chính sách tiền lơng mới của nhà nớc đó là:Trả lơng theo thời gian, thu nhập trách nhiệm và trình độ Theo hình thức nàybao gồm lơng chính, phụ cấp trách nhiệm ngày công, hệ số trách nhiệm trình
độ, điểm xếp loại lao động Tiền lơng đợc xác định bởi mức lơng cấp bậc,thời gian làm việc thực tế và trình độ lành nghề kỹ năng lao động Nhìn chungtiền lơng chiếm tỷ trọng lớn trong thu nhập của ngời lao động tại công ty
- Trên thực tế tình hình mấy năm gần đây mức lơng trung bình đã và đang cóchiều hớng tăng Năm 1999 là 560.000đ/tháng, năm 2000 là 610.000đ/tháng,năm 2001 là 680.000đ/tháng và đến nay mức lơng là 730.00đ/tháng Từ ngày1/1/2003, mức lơng đã đợc điều chỉnh với mức lơng tối thiểu là 290.000đ thìmức lơng hiện nay đã đơc tăng lên đáng kể Với mức lơng nh hiện nay tuykhông cao song cũng đã đáp ứng đợc cuộc sống vật chất và tinh thần của gia
đình họ Về mặt khuyến khích tinh thần, công ty đã sử dụng nhiều biện phápkhác nhau để khuyến khích CB – CNV hăng say lao động, tìm tòi sáng tạotrong công việc từ đó hoàn thiện tốt công việc đợc giao
- Công ty thờng xuyên phát động các phong trào nhân dịp lễ lớn và Tết.Hàng năm, quý, tháng, công ty đều đánh giá công việc của CBCNV để xếploại lao động, từ đó có biện pháp thởng khuyến khích kịp thời Bên cạnh đó,công ty còn khuyến khích vật chất và tinh thần đối với CBCNV thông qua quỹphúc lợi Hàng năm công ty trích 20% từ lợi nhuận cho quỹ phúc lợi
- Đến nay số lao động của công ty đã lên tới trên 600 ngời:
Trang 18Bảng 02:Phân bổ lao động theo các chỉ tiêu
Chỉ tiêu phân bổ lao động Số lợng(ngời) Tỷ lệ(%)
6.Phân theo mức độ thờng xuyên
Nguồn:Báo cáo thờng niên công ty XNK Intimex
II.
thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
1.Thực trạng hoạt động SXKD của công ty trong thời gian qua:
1.1 Đặc điểm kinh doanh của công ty:
Là một doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, Công ty Intimex đợc tổ chứckinh doanh trên các lĩnh vực
- Sản xuất: Gia công hàng may mặc, bột giặt, lắp ráp xe máy, chế sản phẩmnông nghiệp, cụ thể nh tham gia liên kết với nhà máy hoá chất Việt Trì thành
Trang 19lập tổ sản xuất bột giặt, cải tạo một phần kho Văn Điển thành xí nghiệp mayxuất khẩu.
- Kinh doanh: Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thác xuất khẩu các mặthàng : thủ công mỹ nghệ truyền thống , hàng nông sản thch phẩm, lơng thực ,công nghiệp nhẹ (may mặc , vải sợi), công nghiệp hoá chất (bột giặt) và một
số mặt hàng khác nh : vật t nguyên liệu , ô tô xê máy, rợc bia, đồ hộp, máymóc thiết bị phục vụ sản xuất
- Dịch vụ: Tổ chức các chuyến du lịch trong nớc và quốc tế, kinh doanhkhách sạn thông qua các hoạt động liên doanh với đối tác nớc ngoài, kinhdoanh các dịch vụ nh ăn uống, nhận chi trả kiều hối cho các việt kiều ở nớcngoài, xúc tiến hoạt động thơng mại theo các hiệp định của Chính phủ, phânphối hay đại lý cho các nhà sản xuất trong nớc
- Về hoạt động kinh doanh nội địa: Ngoài các đơn vị, chi nhánh tại bamiền Công ty còn một số đơn vị trực thuộc nh: Trung tân TMDV Tổng hợp
32 Lê Thái Tổ – Hà nội, Xởng lắp ráp xe máy tại Láng Hạ – Hà nội nhằmthực hiện kinh doanh trên thị trờng nội địa nh: Kinh doanh phục vụ bán lẻnhu cầu tiêu dùng ( Chủ yếu trên thị trờng Hà nội, trong đó có Trung tâm Th-
ơng mại nằm ở trung tâm Hà nội với các mặt hàng đa rạng, phong phú Kinhdoanh buôn bán các mặt hàng dệt may
Nhìn chung nhằm tận dụng tối đa các nguồn lực sẵn có cũng nh tiếntới các mục tiêu đa Công yty phát triển vững mạnh, Công ty đã và đang thựchiện đa dạng hoá các loại hình kinh doanh trong hoạt động xuất nhập khẩuchiếm vị trí quan trọng hàng đầu với 70%-80% Tổng doanh thu Các hoạt
động còn lại nhằm tận dụng hết các nguồn lực sẵn có và phục vụ cho hoạt
động sản xuất
1.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua:
Trong mấy năm vừa qua công ty có những chuyển biến tốt đẹp Nềnkinh tế mở tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty có thể mở rộng buôn bán Tuynhiên tình hình cạnh tranh gay gắt giữa các xí nghiệp cùng làm nhiệm vụxuất khẩu đã đặt ra một thách thức lớn buộc Công ty phải xây dựng cho mìnhmột chiến lợc kinh doanh hớng vào thị trờng với đầu vào và đầu ra hợp lý,phải phù hợp với thế và lực của Công ty Trên cơ sở đó Công ty Intimex nhận
định chiến lợc kinh doanh của mình là đa rạng hoá mặt hàng, phơng thứckinh doanh, không ngừng tận dụng và tìm kiếm thời cơ xây dựng củng cố địa
19
Trang 20bàn kinh doanh cũ, chủ động tìm bạn hàng mới, mặt hàng mới Từ năm 1999
đến năm 2002, mmới Từ năm 1999 đến năm 2002, mhìn chung Công ty đã
có những bớc tiến mạnh mẽ trên đà phát triển
1.2.1 Về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thời gian vừa qua:
Kết quả kinh doanh của công ty đợc minh họa qua bảng số liệu sau đây:
Bảng 03: Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
245.780,97 4
290.021,54 9
8.Hệ số sinh lợi DT 0,0018 0,002 0,0017 0,0018 0,0019 9.Hệ số sinh lợiVCSH 0,0458 0,0286 0,0293 0,0295
10.Thu nhập bình
quân/1 ngời/1 tháng
(1000 đồng)
Nguồn:Báo cáo thờng niên công ty xuất nhập khẩu Intimex
Qua bảng số liệu trên, ta thấy rằng tình hình kinh doanh của công ty làkhá tốt, năm nào cũng có tăng trởng: Doanh thu thuần của công ty năm 1999
là 567.536 triệu đồng; năm 2000 là 1.361.490 triệu đồng tăng 137,55%; năm
Trang 212001 là1.382.360 triệu đồng tăng 101,5%, năm 2002 là 1.645.009 triệu đồngtăng 119,0%; năm 2003 dự kiến sẽ là 1.900.000 triệu đồng tăng 115,5% Tuynhiên, tốc độ tăng này là không đều qua các năm, năm 2000 tốc độ tăng là37,55%, năm 2001 tốc độ tăng này là 1,5%, năm 2002 tốc độ tăng đã phụchồi trở lại đạt 19% Năm 2001 mặc dù doanh thu có tăng nhng tốc độ tăng rắtnhỏ chỉ 1,5% Sở dĩ nh vậy là vì, năm 2001 diễn biến thị trờng thế giới cónhiều biến động theo chiều hớng bất lợi cho hoạt động xuất khẩu nói chung,
đặc biệt là mặt hàng nông sản Giá mặt hàng giảm mạnh, nhu cầu của thếgiới giảm, điều này đã ảnh hởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp, bởi vì, đây là mặt hàng xuất khẩu chủ lực của công ty
Về lợi nhuận thu đợc qua các năm nhìn chung vẫn còn thấp: Năm 1999
là 1.810 triệu đồng, năm 2000 là 2.339 triệu đồng tăng 129,87%, năm 2001
là 2.456 triệu đồng tăng 105%, năm 2002 là 2.925 triệu đồng tăng 119,09%.Tốc độ tăng qua các năm nhìn chung còn thấp và cha ổn định năm 2000 tăng29,87%, năm 2001 tăng 5%, năm 2002 tăng 19,09%: qua đây ta nhận thấyrằng doanh thu năm 2001 giảm mạnh( chỉ tăng 1,5%) đã dẫn đến sự giảmtheo của lợi nhuận( chỉ tăng 5% so với tốc độ tăng 29,87% năm 2000 và19,09% năm 2002)
Về nộp ngân sách nhà nớc: nhìn chung vẫn tăng đều qua các năm, mặc
dù đôi khi do những tác động không thuận lợi từ bên ngoài: năm 1999 Công
Về cơ cấu nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản lu động: trong năm vừaqua Công ty đã có tổng tài sản lên đến 287.293.335.779 đồng, trong đó vốnchủ sở hữu là 48.600.377.415 đồng, vốn lu động là 290.021,549 triệu đồng.Qua đây, ta thấy rằng nguồn vốn của Công ty phần lớn tồn tại dới dạng tàisản lu động, số vòng quay vốn lu động tăng đều qua các năm: năm 1999 là5,44 vòng, năm 2000 là 4,96 vòng, năm 2001 là 5,62 vòng, năm 2002 là 5,67
21
Trang 22vòng và dự kiến năm 2003 con số nay sẽ là 6,2 vòng Điều này đã phản ánh
phần nào hiệu quả sử dụng nguồn vốn.
1.2.2 Về kim nghạch xuất nhập khẩu của Công ty:
Kết quả kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty đợc phản ánh qua bảng sau:
Trang 23B¶ng 04: kim ngh¹ch xuÊt nhËp khÈu cña c«ng ty (1998 – 2002)
Gi¸
trÞ(USD)
Tû träng(%)
Gi¸
trÞ(USD)
Tû träng(%)
Gi¸
trÞ(USD)
Tû träng(%)
Gi¸
trÞ(USD)
Tû träng(%)
1 Kim ngh¹ch XK 32.345.284 65,00 45.038.168 72,41 50.185.784 68,77 56.672.415 71,24 63.106.201 67,01
- XK trùc tiÕp
- XK ñy th¸c
29.579.729 2.765.519
91,45 8,55
38.834.351 6.203.817
86,23 13,77
41.026.878 9.158.906
81,15 18,85
51.152.522 5.519.893
90,26 9,74
60.569.332 2.536.859
95,98 4,02
2 Kim ngh¹ch NK 17.416.672 35,00 17.164.232 27,59 22.786.541 31,23 22.874.642 28,76 31.079.909 32,99
- NK trùc tiÕp
- NK ñy th¸c
5.765.041 11.651.631
33,10 66,90
4.978.056 12.186.176
29,00 71,00
9.365.420 13.421.491
41,1 58,9
9.396.903 13.477.739
41,08 58,92
14.048.119 20.139.781
35,21 64,79
Trang 24Qua bảng số liệu trên ta tháy rằng, tổng kim nghạch xuất nhập khẩucủa Công ty liên tục tăng qua các năm: năm 1998 là 49.761.920 USD, năm
1999 là 62.202.400 USD tăng 125%, năm 2000 là 72.972.325 USD tăng117%, năm 2001 là 79.547.057 USD tăng 109%, năm 2002 là 94.186.110USD tăng 118% Điều này là do Công ty đã đổi mới phơng thức kinhdoanh, đa dạng hóa thị trờng, đa dạng hóa mặt hàng xuất nhập khẩu
Trong đó, kim nghạch xuất khẩu luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổnggiá trị kim nghạch XNK của công ty: năm 1998 là 32.345.284 USD chiếm65% kim nghạch XNK, năm 1999 là 45.038.167 USD chiếm 72,41%, năm
2000 là 50.185.784 USD chiếm 68,77%, năm 2001 là 56.672.415 USDchiếm 71,42%, năm 2002 là 63.106.201 USD chiếm 67,01%
Kim nghạch nhập khẩu cũng tăng đều qua các năm, năm 1998 là17.416.672 USD chiêm 35%, năm 1999 là17.164.232 USD chiếm 27,59%,năm 2000 là 22.786.541 chiếm 31,23%, năm 2001 là 22.874.642 USDchiếm 28,76%, năm 2002 là 31.079.909 USD chiếm 32,99% và dự kiếnnăm 2003 là 35.000.000 USD chiếm 31,82% Mặc dù kim nghạch nhậpkhẩu luôn chiếm một tỷ trọng ít hơn trong tổng kim nghạch XNK của công
ty nhng hàng năm nó vẫn đóng góp một phần không nhỏ vào tổng doanhthu của công ty
Qua bảng số liệu trên ta cũng thấy rằng, công ty luôn ở trong tìnhtrạng xuất siêu, giá trị xuất siêu hàng năm của Công ty luôn tăng: năm
1998 là14.928.576 USD, năm 1999 là 27.873.936 USD tăng 187%, năm
2000 là27.399.243 USD tăng 98%, năm 2001 là 33.797.773 USD tăng123%, năm 2002 là 32.026.292 USD tăng 95%, dự kiến năm 2003 là40.000.000 USD tăng 125%
1.2.3 Về mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu của công ty:
+ Các mặt hàng xuất khẩu của công ty:
Trang 25B¶ng 05: C¸c mÆt hµng xuÊt khÈu chñ yÕu cña c«ng ty theo thÞ trêng
Tû träng (%) Kim ngh¹ch
Tû träng (%)
Kim ngh¹ch
Tû träng (%)
1 Cµ phª 24.484.936 48,8 26.324.363 46,5 26.739.431 42,4 -Singapore
11.354.640 3.756.578 2.657.896 2.497.338 850.674 375.690 484.141 962.196 3.385.210
12.179.745 3.675.645 2.695.768 2.508.830 786.572 430.760 536.669 927.450 2.997.992 2.H¹t tiªu 19.440.789 38,7 22.368.429 39,5 25.648.979 40,6 -Singapore
8.633.194 974.981 9.757.580 1.474.281 350.764 497.643 579.981
9.607.430 1.009.727 11.035.265 1.277.480 490.663 513.550 1.964.864
770.280 597.746 518.012 45.610
865.708 632.748 593.161 567.152
-Trung Quèc
-Singapore
1.424.978 33.000
1.265.425 315.841
1.337.294 215.000
26