TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC BÀI KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN TRÌNH BÀY THỰC TRẠNG, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Họ và tên Nguyễn Đức Cảnh Mã sinh viên 2007QTNA004 HÀ NỘI 2022 MỤC LỤC Chương 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 1 1 1 Tổng quan về Công ty CP Tư vấn Chất.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC
BÀI KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN:
TRÌNH BÀY THỰC TRẠNG, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Họ và tên: Nguyễn Đức Cảnh
Mã sinh viên: 2007QTNA004
HÀ NỘI - 2022
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN
THÔNG VIỆT NAM 1
1.1 Tổng quan về Công ty CP Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam 1
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 1
1.1.2 Cơ cấu tổ chức 1
1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.1.4 Tầm nhìn và sứ mệnh 2
1.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực tại công ty 2
1.2 Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty CP Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam 3
1.2.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng 4
1.2.2 Lập kế hoạch tuyển dụng, chuẩn bị bản mô tả công việc 5
1.2.3 Thông báo tuyển dụng, tìm kiếm ứng viên 5
1.2.4 Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ 6
1.2.5 Phỏng vấn 8
1.2.6 Đánh giá ứng viên và ra quyết định tuyển dụng 9
2.6 Đánh giá công tác tuyển dụng nhân lực tại Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam 11
2.6.1 Ưu điểm 11
2.6.2 Hạn chế 11
2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 12
Chương 2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG HIỆU VÀ TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 13
2.1 Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 13
2.1.1 Định hướng về chiến lược kinh doanh 13
2.1.2 Định hướng về phát triển nguồn nhân lực tại công ty 13
2.2 Một số giải pháp 13
2.2.1 Đào tạo và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tuyển dụng 13
2.2.2 Hoàn thiện quy trình tuyển dụng 14
2.2.3 Đa dạng hóa nguồn tuyển dụng 14
2.2.4 Nâng cao chất lượng các chính sách đãi ngộ nhằm thu hút và duy trì nguồn nhân lực 14
2.2.5 Quảng bá hình ảnh và nâng cao uy tín của Công ty trên thị trường 15
2.2.6 Đánh giá công tác sau tuyển dụng 15
2.2.7 Một số giải pháp khác 15
Trang 32.3 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác tuyển dụng nhân lực tại công
ty 16
2.3.1 Đối với ban lãnh đạo công ty 16
2.3.2 Đối với phòng Hành chính Nhân sự 16
2.3.3 Đối với người lao động trong công ty 16
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 18
PHỤ LỤC 19
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Chữ viết đầy đủ
Trang 4Chương 1
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CHẤT LƯỢNG THƯƠNG HIỆU VÀ
TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
1.1 Tổng quan về Công ty CP Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam
1.1.1 Giới thiệu chung về Công ty
- Tên giao dịch quốc tế: Vietnam patent quality – brand and communication jointstock company
- Tên công ty viết tắt: VNPACO.,JSC
- Giám đốc công ty: Dương Mạnh Hiếu
- Địa chỉ: 559 Lạc Long Quân, Xuân La, Tây Hồ
Trang 51.1.3 Quá trình hình thành và phát triển
Công được thành lập năm 2009 khởi sự từ một Agency Tiếp thị và Truyền thông.Sau 12 năm hình thành và phát triển , hiện nay VNPACO MEDIA đã trở thành một trongnhững Công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo, tư vấngiải pháp thương hiệu [3]
Hiện nay, rất nhiều khách hàng của VNPACO đã có được những sản phẩm phùhợp, được cung cấp giải pháp truyền thông, quảng bá sản phẩm với sự hài lòng nhất vềhiệu quả và chi phí Tất cả các sản phẩm mà VNPACO tạo ra đều là sự sáng tạo, cố gắng
nỗ lực không ngừng nghỉ của đội ngũ CNCNV toàn công ty Mỗi thành công của kháchhàng đều là động lực để nhân viên trong Công ty cố gắng và nỗ lực hơn nữa Đây cũng lànguồn cảm hứng sáng tạo để tiếp tục có những sản phẩm dịch vụ tốt và chất lượng hơnnữa [3]
Công ty CP Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam là một
DN hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực truyền thông, quảng cáo sản phẩm Mục đích củaVNPACO là nâng cao đời sống vật chất và tình thần cho các CBCNV toàn công ty Do
đó Công ty có các nhiệm vụ sau:
Không ngừng cải tiến, tăng năng suất chất lượng, hạ giá thành sản phẩm dịch vụluôn luôn chủ động và nắm bắt kịp thời xu hướng mới và nhu cầu thị trường và khôngngừng đề xuất các phương án kinh doanh mới và có hiệu quả tốt
Nghiên cứu thực hiện các biện pháp nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng sảnphẩm dịch vụ của mình nhằm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường, phát triểnhoạt động SXKD
Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn sẵn có của công ty Đồng thu hút và huy độngnhiều nhà đầu tư vào Công ty
Luôn luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của người lao động
Thường xuyên đào tạo để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCNV toàn công ty vớiphương châm “ Đào tạo để tồn tại và phát triển”
1.1.5 Đặc điểm nguồn nhân lực tại công ty
Bảng 1.1 Cơ cấu lao động của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
Stt Chỉ tiêu
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Số
lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Trang 6Cơ cấu lao động của Công ty theo giới tính giai đoạn 2019 – 2021 được thể hiện quabảng 2.2 dưới đây:
Qua bảng 1.1, ta thấy tại Công ty lao động nữ chiếm tỷ trọng nhiều hơn lao độngnam Tỷ trọng lao động nam năm 2019 là 45,3% đến năm 2021 là 43,5% Tỷ trọng laođộng nữ trong năm 2019 là 54,7% đến năm 2021 là 56,5%
Cơ cấu lao động theo nhóm tuổi trong 3 năm của Công ty được thể hiện chi tiếtqua bảng sau:Qua bảng 2.3, ta thấy tỷ trọng lao động chia theo nhóm tuổi lao động qua 3năm có sự thay đổi không nhiều Số lượng lao động trong độ tuổi từ 26 – 35 tuổi chiếm
tỷ trọng cao nhất, năm 2019 là 57,9% và đến năm 2021 là 60% Tỷ trọng lao động trong
độ tuổi từ 18 – 25 tuổi, năm 2019 là 30,5% đến năm 2021 là 28,2% Cuối cùng, tỷ trọnglao động trên 35 tuổi chiếm tỷ trọng thấp nhất, năm 2019 là 11,6% đến năm 2021 là11,8%
1.2 Thực trạng quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty CP Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam
Để đảm bảo cho việc tuyển dụng được thực hiện một cách khoa học, lựa chọnđược những NLĐ tiềm năng đáp ứng được yêu cầu của công việc
Mỗi DN đều có quy trình tuyển dụng riêng phù hợp với điều kiện thực tiễn của mình.Quy trình tuyển dụng tại công ty gồm có 6 bước:
Trang 7Sơ đồ 1.2 Quy trình tuyển dụng nhân sự tại Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam
1.2.1 Xác định nhu cầu tuyển dụng
Hàng năm sau khi Ban giám đốc họp đưa ra quyết định và mục tiêu Công tyhướng đến trong thời gian tới Phòng HCNS dưới sự chỉ đạo của
Giám đốc sẽ tiến hành tổng hợp nhu cầu nhân sự của các phòng, ban trong Công ty.Phòng HCNS sự phối hợp với các phòng, ban khác để cân đối số lượng nhân viên bổsung và có biện pháp bù đắp nhân lực Tổng hợp xem có cần điều chỉnh bổ sung haykhông và sau đó trình lên hội đồng để phê duyệt Tùy thuộc vào từng giai đoạn và nhucầu thực tế, tình chất công việc của vị trí cần tuyển mà công ty tiến hành thu hút ứng viêntrên hai nguồn là nguồn bên trong và nguồn bên ngoài
Năm 2019 – 2021, nhu cầu tuyển dụng của Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượngThương hiệu và Truyền thông Việt Nam được thống kê qua bảng sau:
Bảng 1.2 Nhu cầu tuyển dụng nhân lực của Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021
Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ
Phỏng vấnĐánh giá ứng viên và ra quyết định tuyển dụng
Trang 8Qua bảng nhu cầu trên, ta thấy nhu cầu tuyển dụng của Công ty liên tục tăng Cụthể năm 2019 công ty cần tuyển 15 người, năm 2020 nhu cầu tuyển dụng tăng lên 21người (tăng 40% so với năm 2019) và đến năm 2021 nhu cầu tuyển dụng của Công tytăng lên 23 người (tăng 13,3% so với năm 2020) Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượngThương hiệu và Truyền thông Việt Nam là một DN hoạt động trong lĩnh vực Quảng cáoTruyền thông Hiện nay là một trong những Công ty hàng đầu về Truyền thông Quảngcáo, chuyên tổ chức các sự kiện lớn Chính vì vậy nhu cầu tuyển dụng của Công ty lớn
và tăng qua các năm
1.2.2 Lập kế hoạch tuyển dụng, chuẩn bị bản mô tả công việc
Sau khi có các báo cáo tổng hợp về tình hình nhân sự ở các phòng ban Trưởngphòng HCNS sẽ giao việc cho nhân viên tại phòng xây dựng kế hoạch tuyển dụng Saukhi đã xây dựng xong kế hoạch tuyển dụng sẽ nộp kế hoạch cho cấp trên xem xét và đềxuất lên Giám đốc phê duyệt
Sau khi được Giám đốc phê duyệt, Phòng dựa trên bản mô tả công việc cho từng
vị trí cụ thể để xây dựng các tiêu chí tuyển dụng Các tiêu chí này chủ yếu dựa trên dữliệu và kinh nghiệm của người quản lý trực tiếp và nhân viên tuyển dụng Kế hoạchtuyển dụng sẽ bao gồm các thông tin chủ yếu sau: Vị trí việc làm cần tuyển, số lượng cầntuyển, bản mô tả công việc gắn với vị trí việc làm cần tuyển, các yêu cầu, thời gian nộp
hồ sơ, thời gian phỏng vấn,…
Công ty khai thác cả hai hình thức là tuyển dụng bên nội bộ và tuyển dụng bênngoài Để tuyển dụng được nhân sự phù hợp và chất lượng cao thì Công ty kết hợp tuyểndụng cả hai nguồn bên trong và bên ngoài
Đối với nguồn tuyển dụng bên ngoài, Công ty chủ yếu đăng bài trên các mạng xãhội như: Facebook, Zalo,…Và các trang thông tin việc làm mà công ty đã đăng kí nhưTop CV,…Nhìn chung đối với công tác thu hút ứng viên thì hiện nay quy mô của Công
ty còn nhỏ, việc tìm kiếm nguồn ứng viên bên trong chưa thực sự thu hút, các thông tinđăng tuyển chưa quá nổi bật
Đối với nguồn tuyển dụng bên trong, Công ty thông báo tuyển dụng một cáchcông khai, minh bạch cho tất các nhân viên trong công ty, thông báo được dán cụ thể tạikhu vực bảng tin của Công ty và các Group chung Tuyển dụng thông qua sự giới thiệu,
để bạt của CBCNV trong Công ty Phương pháp này được áp dụng khi tuyển chọn chocác vị trí cấp quản lý
1.2.3 Thông báo tuyển dụng, tìm kiếm ứng viên
Căn cứ vào kế hoạch đã được giám đốc công ty duyệt, phòng Hành chính nhân sự
đã thông báo tuyển dụng về các nhân viên trong công ty, thông báo trên bảng tin tạidoanh nghiệp và thông báo trên một số trang mạng xã hội việc làm Thông báo tuyểndụng của Công ty được minh họa ở Phụ 02
Thông báo tuyển dụng trong công ty bao gồm các nội dung sau:
Trang 9Phòng HCNS đã thực hiện đăng tin tuyển dụng trên các trang mạng điện tử việclàm, mạng xã hội như: Facebook, Linkedin, Vieclam24h, Email,… để thu hút các ứngviên phù hợp với yêu cầu công việc mà Công ty đưa ra
Bảng 1.3 Chi phí cho hoạt động đăng tin tuyển dụng giai đoạn 2019 – 2021 Năm
1.2.4 Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ
Sau khi thông báo tuyển dụng được công bố rộng rãi ở cả hai nguồn bên trong vàbên ngoài Phòng HCNS tiến thu hồ sơ của các ứng viên muốn ứng tuyển vào vị trí còntrống Trong khâu tiếp nhận hồ sơ phòng HCNS sẽ kiểm tra hồ sơ theo các yêu cầu cụthể như sau:
*Xem xét tính hợp lệ của hồ sơ:
Hồ sơ ứng viên bao gồm vị trí đang ứng tuyển, họ và tên ứng viên và các thông tin
cụ thể mà công ty có thể liên hệ nếu cần
* Về hình thức của hồ sơ:
Tùy vào từng vị trí, chức danh mà công ty sẽ yêu cầu những hồ sơ khác nhau Căn cứ vào tiêu chí tuyển dụng cho vị trí cụ thể, nhân viên phòng HCNS cho tiếnhành nghiên cứu và phân loại từng hồ sơ xem đã đạt yêu cầu hay chưa Từ đó lựa chọnnhững hồ sơ phù hợp với tiêu chí tuyển dụng
Trang 10* Về mặt nội dung:
Hồ sơ phải có đầy đủ các nội dung thông tin về học vấn, trình độ, kinh nghiệm, …Ứng viên phải có giấy xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền về vấn đề sứckhỏe đảm bảo cho quá trình làm việc
Dựa theo tiêu chí sàng lọc hồ sơ, nhân viên phòng hCNS sẽ tiến hành kiểm tra hồ
sơ Những hồ sơ có đủ các giấy tờ, bằng tốt nghiệp, giấy chứng nhận sức khỏe, … Sẽđược chọn vào vòng phỏng vấn tiếp theo Những hồ sơ chưa đáp ứng được yêu cầu của
vị trí công việc cần tuyển sẽ bị loại khỏi danh sách hồ sơ
Dưới đây là bảng liệt kê số lượng hồ sơ đăng ký tuyển dụng của công ty trong 3năm 2019, 2020, 2021:
Bảng 1.4 Số lượng hồ sơ đăng ký tuyển dụng tại Công ty Cổ phần Tư vấn Chất lượng Thương hiệu và Truyền thông Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021
STT Vị trí cần tuyển dụng
Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Nhu cầu tuyển dụng
Hồ sơ đăng kí
Nhu cầu tuyển dụng
Hồ sơ đăng kí
Nhu cầu tuyển dụng
Hồ sơ đăng kí
1 Nhân viên Hành chính –
sơ đăng ký tăng lên 100 hồ sơ Năm 2021, nhu cầu tuyển dụng là 23 người còn hồ sơđăng ký tăng lên đến 128 hồ sơ đăng ký Có thể thấy hồ sơ thu được so với nhu cầutuyển dụng ngày càng tăng
Điều này chứng tỏ được Công ty đang ngày càng thu hút được nhiều lao động cũng như
khẳng định được vị trí của mình trong thị trường
1.2.5 Phỏng vấn
Đây là bước khá quan trọng trong quá trình đánh giá năng lực ứng viên Nhờ bướcnày, nhà tuyển dụng sẽ bước đầu đánh giá được ứng viên dựa trên rất nhiều khía cạnh
Trang 11như: tính cách, phong cách, ngoại hình, khả năng ứng biến, phẩm chất, con người…Đây
là những yếu tố quan trọng giúp Công ty có những đánh giá khách quan nhất về ứngviên, nó tác động trực tiếp đến quyết định lựa chọn ứng viên trúng tuyển Có 2 giai đoạn
là phỏng vấn sơ bộ và phỏng vấn chuyên sâu:
* Phỏng vấn sơ bộ:
Các câu hỏi thường gặp trong phỏng vấn sơ bộ là:
- Tại sao bạn chọn ứng tuyển vào làm việc tại Công ty?
- Động lực thúc đẩy bạn làm việc?
- Bạn thích làm việc độc lập, hay theo nhóm, tổ? tại sao?
- Điểm mạnh và điểm yếu của bạn là gì?
- Tiêu chuẩn đánh giá sự thành đạt của một cá nhân?
- Bạn đã từng làm việc ở những công ty cùng lĩnh vực chưa?
- Bạn đã có kinh nghiệm làm việc ở vị trí này chưa?
Dựa trên kết quả phỏng vấn này sẽ đánh giá tổng thể các yếu tố như hoàn cảnh,tính cách, thái độ sống, sự năng động và nhạy bén, sự tận tâm trong quá trình làm việc,khả năng làm trong điều kiện làm việc áp lực của ứng viên
* Phỏng vấn chuyên sâu:
Sau khi phỏng vấn sơ bộ, hội đồng phỏng vấn dựa vào yêu cầu của công việc, dựavào kết quả, những nhận xét của mỗi ứng viên để đưa ra các câu hỏi phù hợp cho mỗiứng viên
Hội đồng phỏng vấn cũng dự đoán các tình huống và câu hỏi mà ứng viên có thểhỏi trong quá trình phỏng vấn và chuẩn bị các phương án trả lời để họ có thể chủ độngtrả lời các câu hỏi của ứng viên
Theo đúng thời mà nhà tuyển dụng đã gửi email với ứng viên từ trước, hội đồngphỏng vấn sẽ tiến hành phỏng vấn ứng viên Các ứng viên được nhận những câu hỏicông việc cụ thể để trả lời
Khi phỏng vấn, hội đồng phỏng vấn sẽ đưa ra đề bài là các tình huống xử lýnghiệp vụ trong quá trình làm việc Dưa vào câu trả lời của ứng viên để đánh giá về kinhnghiệm làm việc và các kỹ năng của ứng viên tích lũy được qua công việc đã làm trước
đó Hội đồng tuyển dụng sẽ đánh giá một cách khách quan nhất, dựa trên ý kiến của tậpchứ không của riêng một cá nhân nào Câu trả lời của ứng viên sẽ là cơ sở quan trọng đểthuyết hội đồng tuyển dụng đưa ra quyết định lựa chọn ứng viên
Bảng 1.5 Kết quả phỏng vấn của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
Chỉ tiêu
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số ứng viên tham gia
Trang 12Năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid 19, theo đó là quy định hạn chế dichuyển và giãn cách xã hội Chính vì vậy, vào năm 2020 và 2021 công ty đã tiến hànhphương pháp phỏng vấn online thông qua mạng internet Đây là một trong những hìnhthức tuyển dụng phù hợp với tình hình dịch bệnh, nắm bắt tình hình của xã hội Tuynhiên, vì chưa có kinh nghiệm tuyển dụng online nên kết quả tuyển dụng chưa được cao
và còn nhiều hạn chế
1.2.6 Đánh giá ứng viên và ra quyết định tuyển dụng
Sau khi quá trình phỏng vấn kết thúc, các thành viên trong hội đồng phỏng vấn sẽ tiến
hành họp và đưa ra kết quả chính thức về vấn đề tuyển dụng Kết quả tuyển dụng dựatrên ý kiến chung của tập thể chứ không của riêng một cá nhân nào
Khi nhận được kết quả phỏng vấn, nhân viên của phòng Hành chính - Nhân sự sẽgửi thông báo kết quả phỏng vấn cho các ứng viên qua email và yêu cầu ứng viên xácnhận khi đã nhận được kết quả của mình Những ứng viên trúng tuyển vào làm việc tạicác phòng ban trong công ty phải trải qua thời gian thử việc Thời gian thử việc của nhân
sự mới là 2 tháng Khi hết thời gian thử việc, kết quả của người lao động trong quá trìnhthử việc sẽ được cấp trên đánh giá, nếu đạt yêu cầu thì ứng việc sẽ chính thức được nhậnvào làm việc tại Công ty
Bảng 1.6 Kết quả đánh giá ứng viên sau quá trình thử việc của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
Chỉ tiêu
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)
Số lượng (người)
Tỷ lệ (%)