TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2020 – 2021 Đề tài bài tập lớn Tìm hiểu, vận dụng và giải quyết các tình huống về tài chính đất đai Họ và tên sinh viên Mã sinh viên Lớp Tên học phần Tài chính đất đai Giảng viên hướng dẫn Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2022 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ CP Chính phủ GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất N.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
-KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN HỌC KỲ II, NĂM HỌC 2020 – 2021
Đề tài bài tập lớn: Tìm hiểu, vận dụng và giải quyết các tình huống
về tài chính đất đai
Họ và tên sinh viên :
Mã sinh viên
Tên học phần : Tài chính đất đai
Giảng viên hướng dẫn :
Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2022
Trang 2DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i MỤC LỤC i
1 Trình bày đơn giá thuê đất và thời gian ổn định đơn giá thuê đất để làm căn cứ tính thu tiền thuê đất của Công ty TNHH Hoàng Hà 1
2 Lập tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tờ khai tổng hợp thuế
sử dụng đất phi nộng nghiệp cho hộ gia đình ông Phú 8
3 Liên hệ thực tiễn 9
3.1 Các văn bản pháp luật áp dụng tại địa phương 9 3.2 Đánh giá thực trạng thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Ninh 10
TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 3ĐỀ SỐ 02
1.1. Trình bày đơn giá thuê đất và thời gian ổn định đơn giá thuê đất để làm căn
cứ tính thu tiền thuê đất của Công ty TNHH Hoàng Hà
Tình huống theo bài:
Công ty TNHH Hoàng hà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho thuê đất trả tiền không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất với diện tích 2000,0 m2
đất sản xuất phi nông nghiệp trên địa bàn xã Long Hải (thuộc khu vực miền núi) Giá đất xác định theo phương pháp so sánh là 2,8 triệu đồng/ m2 Giá đất theo bảng giá đất là 2 triều đồng/ m2 Hệ số điều chỉnh là 1,2.Hoàn thành thủ tục giao đất ngày 01/04/2019
Căn cứ pháp lý
- Điều 56 Luật đất đai 2013
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất
Trình bày nội dung:
a Đơn giá thuê đất
Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm không thông qua hình thức đấu giá
Đơn giá thuê đất hàng năm = Tỷ lệ phần trăm (%) nhân (x) Giá đất tính thu tiền thuê đất
Tiền thuê đất thu một năm được tính bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất hàng năm = 0,5% x2 triều đồng/ m2 x 2000,0 m2 x1,2 =
24 triệu đồng
b Thời gian ổn định đơn giá thuê đất để làm căn cứ tính thu tiền thuế đất của Công ty TNHH Hoàng Hà :
Căn cứ pháp lý:
Thời gian ổn định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của dự án thuê trả tiền thuê hàng năm được quy định tại Điều 14 Nghị định 46/2014/NĐ-CP như sau:
Đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trả tiền hàng năm của mỗi dự án được ổn định 05 năm tính từ thời điểm được nhà nước quyết định cho thuế đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển từ giao đất sang thuê
đất, công nhận quyền sử dụng đất Hết thời gian ổn định, Cục trưởng Cục thuế, Chi cục trưởng Chi cục thuế điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước áp dụng cho thời gian tiếp theo theo quy định tại Điều 4, Điều 5 và Điều 6 Nghị định này.
Trang 4Mẫu số: 01/TK-SDDPNN
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 156/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính)
Trình bày nội dung:
Vậy thời gian ổn định đơn giá thuê đất để làm căn cứ tính thu tiền thuế đất của Công ty TNHH Hoàng Hà là:
Từ ngày hoàn thảnh thủ tục giao đất 01/04/2019 đến ngày 01/04/2024
2 Lập tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và tờ khai tổng hợp thuế sử dụng đất phi nộng nghiệp cho hộ gia đình ông Phú
Tình huống : Ông Nguyễn Đức Phú đang sử dụng 02 thửa đất ở nông thôn tại hai huyện khác nhau trong địa bàn tỉnh trong đó 01 thửa đất có diện tích 100,0 m2( hạn mức là 100
m2) và 1 thửa đất là 180 m2( hạn mức là 120 m2)
Tờ khai thuế sử dụng phi nông nghiệp (dùng cho hộ gia đình, cá nhân) được
sử dụng theo mẫu :
Thửa số 1:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
- (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
[01] Kỳ tính thuế: Năm 2022
- [02] lần đầu: ☒ [03] bổ sung lần thứ: ☒
I/ PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KHAI
-1 Người nộp thuế [04] Họ và tên: Nguyễn Đức Phú
[05] Ngày tháng năm sinh: 03/12/1968 [06] Mã số thuế:0103245445
[07] Số CMND/hộ chiếu: 132046784 [08] Ngày cấp: 12/11/1988
[09] Nơi cấp: Công an tỉnh C
[10] Địa chỉ cư trú : số 14, thôn D, xã A, huyện B, tỉnh C
[11] Địa chỉ nhận thông báo thuế:
số 14, th ôn D, xã A, huyện B, tỉnh C
[12] Số tài khoản-tại ngân hàng (nếu có):
[11.1] Điện thoại: 0966878234
2 Đại lý thuế (nếu có) [13] Tên tổ chức:
[14] Mã số thuế:
Trang 5[15] Địa chỉ nhận thông báo thuế:
[15.1] Phường/xã/thị trấn:
[15.5] Hợp đồng đại lý thuế: Số hợp đồng : Ngày : / /
3 Thửa đất chịu thuế
[16] Địa chỉ: số 14, thôn D, xã A, huyện B, tỉnh C [17] Tổ/Thôn: D
[18] Phường/xã/thị trấn:A [19] Quận/huyện: B [20] Tỉnh/Thành phố: C
[21] Là thửa đất duy nhất: ☒ [22] Đăng ký kê khai tổng hợp tại (quận/huyện):B
[23] Đã có giấy chứng nhận: ☒ Số giấy chứng nhận: CN 804623
[23.1] Ngày cấp: 21/02/1998
[23.2] Thửa đất số: 87 [23.3] Tờ bản đồ số: 26
[23.4] Diện tích đất phi
nông nghiệp ghi trên
GCN: 500 m2
[23.5] Mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất kinh doanh ): đất ở
[24] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:100 m 2
Diện tích đất sử dụng đúng mục đích:100 m2
[24.1]
Diện tích đất sử dụng sai mục đích /chưa sử dụng theo đúng quy định: 0 [24.2]
[24.3] Hạn mức (nếu có): 100 m2
Diện tích đất lấn, chiếm: 0
[24.4]
[25] Chưa có giấy chứng nhận: ☐ [25.1] Diện tích:
[25.2] Mục đích đang sử dụng:
4 [26] Đối với đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng):
[26.1] Loại nhà: [26.2] Diện tích: [26.3] Hệ số phân bổ:
5 [27] Trường hợp miễn, giảm thuế: (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm
thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách, )
6 Đăng ký nộp thuế:
☒ Nộp thuế một lần trong năm
☐ Nộp thuế theo 2 lần trong năm
☐ Nộp cho cả thời kỳ ổn định: năm:
Trang 6NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:
, ngày tháng năm
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Đức Phú
II/ PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
1 Người nộp thuế [28] Họ và tên: Nguyễn Đức Phú [29] Ngày tháng năm sinh: 03/12/1968 [30] Mã số thuế: 0103245445 [31] Số CMND/hộ chiếu: 132046784
[33] Nơi cấp: Công an tỉnh C [32] Ngày cấp: 12/11/1988
2 Thửa đất chịu thuế
[34] Địa chỉ: số 14, thôn D, xã A, huyện B, tỉnh C [35] Tổ/Thôn: D [36] Phường/xã/thị trấn: A [37] Quận/huyện: B [38] Tỉnh/Thành phố: C [39] Đã có giấy chứng nhận ☒ Số GCN:
[39.1] Ngày cấp: 21/02/1998 [39.2] Thửa đất số: 87 [39.3] Tờ bản đồ số:
26 [39.4] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN:100 m2 [39.5] Diện tích thực tế sử dụng cho mục đích
phi nông nghiệp: 100 m2
[39.6] Mục đích sử dụng: Đất ở [39.7] Hạn mức:
(Hạn mức tại thời điểm cấp GCN)
[40] Chưa có giấy chứng nhận: ☐ [40.1] Diện tích:
[40.2] Mục đích đang sử dụng:
Trang 73 Trường hợp miễn, giảm thuế: [41] (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm
thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách )
Không có
4 Căn cứ tính thuế
[42] Diện tích đất thực tế sử dụng: 100 m2 [43] Hạn mức tính thuế:
100 m2
[44] Thông tin xác định giá đất: [44.1] Loại đất: đất ở
[44.2] Tên đường/vùng: Nguyễn Du
[44.3] Đoạn đường/khu vực: liên thôn
[44.6] Giá đất: 15 triệu/ m2 [44.7] Hệ số (đường/hẻm):
[44.8] Giá 1 m2 đất (Giá đất theo mục đích
sử dụng):
5 Diện tích đất tính thuế
5.1 Đất ở (Tính cho đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng đất ở để kinh doanh)
Tính trên diện tích có quyền sử dụng:
[45] Diện tích trong hạn
mức (thuế suất: 0,03%)
[46] Diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức
(thuế suất: 0,07%)
[47] Diện tích vượt trên 3
lần hạn mức (thuế suất
0,15%)
5.2 Đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng):
5.3 [50] Diện tích đất sản xuất kinh doanh – Tính trên diện tích sử dụng đúng mục
đích:
5.4 Đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng theo đúng quy định:
[51] Diện tích : [52] Mục đích thực tế đang sử dụng:
[53] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư):
5.5 Đất lấn chiếm
[54] Diện tích : [55] Mục đích thực tế đang sử dụng:
[56] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư) :
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trang 8Mẫu số: 01/TK-SDDPNN
(Ban hành kèm theo Thông
tư số 156/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính)
Thửa số 2:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
- Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỜ KHAI THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
- (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân)
[01] Kỳ tính thuế: Năm 2022
- [02] lần đầu: ☒ [03] bổ sung lần thứ: ☒
I/ PHẦN NGƯỜI NỘP THUẾ TỰ KHAI
-1 Người nộp thuế [04] Họ và tên: Nguyễn Đức Phú
[05] Ngày tháng năm sinh: 03/12/1968 [06] Mã số thuế:0103245445
[07] Số CMND/hộ chiếu: 132046784 [08] Ngày cấp: 12/11/1988
[09] Nơi cấp: Công an tỉnh C
[10] Địa chỉ cư trú : số 14, thôn D, xã A, huyện B, tỉnh C
[13] Địa chỉ nhận thông báo thuế:
số 14, th ôn D, xã A, huyện B, tỉnh C
[14] Số tài khoản-tại ngân hàng (nếu có):
[11.1] Điện thoại: 0966878234
2 Đại lý thuế (nếu có) [13] Tên tổ chức:
[14] Mã số thuế:
[15] Địa chỉ nhận thông báo thuế:
[15.1] Phường/xã/thị trấn:
[15.5] Hợp đồng đại lý thuế: Số hợp đồng : Ngày : / /
3 Thửa đất chịu thuế
[16] Địa chỉ: số 17, thôn D, xã E, huyện B, tỉnh C [17] Tổ/Thôn: D
[18] Phường/xã/thị trấn:E [19] Quận/huyện: B [20] Tỉnh/Thành phố: C
Trang 9[21] Là thửa đất duy nhất: ☒ [22] Đăng ký kê khai tổng hợp tại (quận/huyện):B
[23] Đã có giấy chứng nhận: ☒ Số giấy chứng nhận: CN 804627
[23.1] Ngày cấp: 21/02/1998
[23.2] Thửa đất số: 85 [23.3] Tờ bản đồ số: 27
[23.4] Diện tích đất phi
nông nghiệp ghi trên
GCN: 180 m2
[23.5] Mục đích sử dụng đất phi nông nghiệp (đất ở, đất sản xuất kinh doanh ): đất ở
[24] Tổng diện tích thực tế sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp:180 m 2
Diện tích đất sử dụng đúng mục đích:180 m2
[24.1]
Diện tích đất sử dụng sai mục đích /chưa sử dụng theo đúng quy định: 0 [24.2]
[24.3] Hạn mức (nếu có): 120 m2
Diện tích đất lấn, chiếm: 0
[24.4]
[25] Chưa có giấy chứng nhận: ☐ [25.1] Diện tích:
[25.2] Mục đích đang sử dụng:
4 [26] Đối với đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng):
[26.1] Loại nhà: [26.2] Diện tích: [26.3] Hệ số phân bổ:
5 [27] Trường hợp miễn, giảm thuế: (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm
thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách, )
6 Đăng ký nộp thuế:
☒ Nộp thuế một lần trong năm
☐ Nộp thuế theo 2 lần trong năm
☐ Nộp cho cả thời kỳ ổn định: năm:
Trang 10NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ
Họ và tên:
Chứng chỉ hành nghề số:
, ngày tháng năm
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
(Chữ ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có)/Ký điện tử)
Nguyễn Đức Phú
II/ PHẦN XÁC ĐỊNH CỦA CƠ QUAN CHỨC NĂNG
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
1 Người nộp thuế [28] Họ và tên: Nguyễn Đức Phú [29] Ngày tháng năm sinh: 03/12/1968 [30] Mã số thuế: 0103245445 [31] Số CMND/hộ chiếu: 132046784
[33] Nơi cấp: Công an tỉnh C [32] Ngày cấp: 12/11/1988
2 Thửa đất chịu thuế
[34] Địa chỉ: số 17, thôn D, xã E, huyện B, tỉnh C [35] Tổ/Thôn: D
[36] Phường/xã/thị trấn: E [37] Quận/huyện: B [38] Tỉnh/Thành phố: C [39] Đã có giấy chứng nhận ☒ Số GCN:
[39.1] Ngày cấp: 21/02/1998 [39.2] Thửa đất số: 87 [39.3] Tờ bản đồ số: 27
[39.4] Diện tích đất phi nông nghiệp ghi trên GCN:180 m2 [39.5] Diện tích thực tế sử dụng cho mục đích
phi nông nghiệp: 180 m2
[39.6] Mục đích sử dụng: Đất ở [39.7] Hạn mức: 120
(Hạn mức tại thời điểm cấp GCN)
[40] Chưa có giấy chứng nhận: ☐ [40.1] Diện tích:
[40.2] Mục đích đang sử dụng:
3 Trường hợp miễn, giảm thuế: [41] (ghi rõ trường hợp thuộc diện được miễn, giảm
Trang 11thuế như: thương binh, gia đình thương binh liệt sỹ, đối tượng chính sách )
Không có
4 Căn cứ tính thuế
[42] Diện tích đất thực tế sử dụng: 180 m2 [43] Hạn mức tính thuế:
120 m2
[44] Thông tin xác định giá đất: [44.1] Loại đất: đất ở
[44.2] Tên đường/vùng: Nguyễn Trãi
[44.3] Đoạn đường/khu vực: liên thôn
[44.6] Giá đất: 15 triệu/ m2 [44.7] Hệ số (đường/hẻm):
[44.8] Giá 1 m2 đất (Giá đất theo mục đích
sử dụng):
5 Diện tích đất tính thuế
5.1 Đất ở (Tính cho đất ở, bao gồm cả trường hợp sử dụng đất ở để kinh doanh)
Tính trên diện tích có quyền sử dụng:
[45] Diện tích trong hạn
mức (thuế suất: 0,03%)
[46] Diện tích vượt không quá 3 lần hạn mức
(thuế suất: 0,07%)
[47] Diện tích vượt trên 3
lần hạn mức (thuế suất
0,15%)
5.2 Đất ở nhà chung cư (tính trên diện tích sàn thực tế sử dụng):
5.3 [50] Diện tích đất sản xuất kinh doanh – Tính trên diện tích sử dụng đúng mục
đích:
5.4 Đất sử dụng không đúng mục đích hoặc chưa sử dụng theo đúng quy định:
[51] Diện tích : [52] Mục đích thực tế đang sử dụng:
[53] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư):
5.5 Đất lấn chiếm
[55] Diện tích : [55] Mục đích thực tế đang sử dụng:
[56] Hệ số phân bổ (đối với nhà chung cư) :
(Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Trang 123 Liên hệ thực tiễn
3.1. Các văn bản pháp luật áp dụng tại địa phương
a Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế sử dụng đất
- Luật 48/2010/QH12 về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- NĐ 53/2011/NĐ-CP hướng dẫn Luật 48/2010/QH12 về Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- TT 153/2011/TT-BTC hướng dẫn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
b Các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập từ chuyển quyền
sử dụng đất
- TT 30/2014/TT-BTNMT về giao, cho thuê, chuyển mục đích, thu hồi đất
- TT 07/2019/TT-BTP Về đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
- NĐ 123/2017/NĐ-CP sửa bổ sung các nghị định về tiền Sử dụng đất, tiền Thuê đất
3.2. Đánh giá thực trạng thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển
quyền sử dụng đất tại tỉnh Quảng Ninh
3.2.1 Thực trạng
Trong những tháng đầu năm 2021, đại dịch Covid-19 tiếp tuc diễn biến phức tạp với 02 đợt bùng phát đã tác động đến đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh và trên cả nước Hoạt động sản xuất kinh doanh trong Tỉnh gặp rất nhiều khó khăn, thách thức; hầu hết các lĩnh vực, ngành kinh tế chịu tác động của dịch bệnh, trong đó một số lĩnh vực bị ảnh hưởng trực tiếp như: Giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ, ăn uống, lưu trú…
Mặc dù, chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, song với sự quan tâm chỉ đạo của các cấp lãnh đạo với sự quyết tâm của toàn thể công chức, Cục Thuế Quảng Ninh đạt kết quả thu NSNN nói chung và thu các khoản từ đất nói riêng khá tốt
06 tháng đầu năm 2021, toàn ngành thu đạt 45,4% dự toán UBND tỉnh giao, bằng 97% cùng kỳ; trong các khoản thu từ đất có 02 khoản thu đạt tiến độ dự toán là thuế sử dụng đất nông nghiệp (đạt 54,5% dự toán, bằng 176% cùng kỳ) và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (đạt 57,1% dự toán, bằng 129% cùng kỳ); 02 khoản thu không đạt tiến độ dự toán là thu tiền sử dụng đất (đạt 31,9%
dự toán, bằng 112% cùng kỳ) và tiền thuê đất, thuê mặt nước (đạt 23,7% dự toán, bằng 51% cùng kỳ)
Trang 133.2.2 Tồn tại, vướng mắc và đề xuất một số giải pháp
a Tồn tại, vướng mắc
Theo Cục Thuế Quảng Ninh, một số khoản thu từ đất không đạt được tiến độ dự toán do việc rà soát nguồn thu, công tác đôn đốc đối với đơn vị thực hiện dự toán thu chưa kịp thời, số tiền thuế còn để tồn đọng cao; việc báo cáo đề xuất khó khăn, vướng mắc của người nộp thuế (NNT) đối với cấp trên nhằm tìm ra các biện pháp tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ NNT còn hạn chế
Bên cạnh đó, công tác phối hợp với các ngành trong việc thực hiện các chính sách thu liên quan đến đất đai, phối hợp với các đơn vị có liên quan giải quyết vướng mắc trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; giá đất tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và
lệ phí trước bạ chuyển quyền sử dụng đất) đạt hiệu quả chưa cao
Ngoài ra, một số dự án chưa được UBND tỉnh phê duyệt giá hoặc phải rà soát lại giá, chưa cập nhật quy hoạch, chưa có mặt bằng sạch, do đó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thu NSNN đối với khoản thu này, thấp hơn so với cùng kỳ là do cùng kỳ năm 2020 có khoản nộp đột biến…
Kịch bản thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất năm 2021 đưa vào chủ yếu là các
dự án mới, chưa được UBND tỉnh phê duyệt giá, đa phần các dự án có số thu lớn chưa cập nhật quy hoạch, chưa có mặt bằng sạch, chưa có nhà đầu tư… Các dự án nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất từ năm 2020 chuyển sang chủ yếu
là các dự án khó khăn về tài chính, khó có khả năng thực hiện nộp NSNN trong năm 2021
b Đề xuất một số giải pháp
Để hoàn thành dự toán thu các khoản thu từ đất năm 2021 trong bối cảnh dịch Covid-19 vẫn đang ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh cần triển khai một số giải pháp sau:
- Đối với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất nộp một lần cho cả thời gian thuê:
cơ quan Thuế phối hợp với các ngành liên quan để nắm chắc thông tin về
dự án, tiến độ xác định giá đất, tiến độ triển khai thực hiện và năng lực tài chính của chủ đầu tư, từ đó áp dụng các biện pháp đôn đốc thu phù hợp
- Theo thông tin từ cơ quan quản lý tài chính thì các địa phương trên địa bàn tỉnh dự kiến thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất nộp một lần cho các thời gian thuê là 9.395 tỷ đồng, tăng 1.309 tỷ đồng so với dự toán tỉnh giao đầu năm Trong đó, tiền sử dụng đất dự kiến thu 6.965 tỷ đồng, giảm