1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình tài chính tại công ty TNHH tiếp vận dịch vụ hàng hóa đặc biệt

94 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty TNHH Tiếp Vận Dịch Vụ Hàng Hóa Đặc Biệt
Tác giả Nguyễn Thị Nhung
Người hướng dẫn TS. Hoàng Phương Anh
Trường học Học viện tài chính
Chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp
Thể loại luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 284,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các quyết địnhđầu tư của DN chủ yếu bao gồm: - Quyết định đầu tư tài sản lưu động: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho,quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài sản chính

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất, phát từ tình hình thực tế củađơn vị thực tập

Sinh viên

Trang 3

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

NVTT Nguồn vốn tạm thời

Trang 6

TSLĐ Tài sản lưu động

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Khái quát tình hình nguồn vốn của công ty năm 2020 – 2021 44

Bảng 2.2: Cơ cấu và sự biến động của nguồn vốn của công ty năm 2020 – 2021 45

Bảng 2.3: Tình hình tài trợ của công ty năm 2020 – 2021 49

Bảng 2.4: Tình hình đầu tư tài sản của công ty năm 2020 – 2021 50

Bảng 2.5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2020 – 2021 54

Bảng 2.6: Quy mô công nợ của công ty 58

Bảng 2.7: Tình hình cơ cấu, trình độ quản trị nợ của công ty 60

Bảng 2.8: Các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán 61

Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu suất hoạt động năm 2020 – 2021 64

Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động năm 2020 – 2021 66

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động 2 năm 2020 – 2021 71

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

41

Trang 9

Trước bối cảnh, việc đổi mới công tác quản trị tài chính để phù hợp và đápứng những đòi hỏi của nền kinh tế thị trường, cũng như của các doanh nghiệptrong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết

Muốn thực hiện điều đó thì tự bản thân doanh nghiệp phải nắm rõ được tìnhhình tài chính của mình để điều chỉnh quá trình kinh doanh sao cho phù hợp Cóthể nói rằng, tài chính đóng vai trò hết sức quan trọng và tác động mạnh mẽ đếntình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nó quyết định đến sự tồn tại, phát triển

và cả sự suy vong của doanh nghiệp

Việc thường xuyên tiến hành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp doanhnghiệp thấy rõ thực trạng tài chính hiện tại, xác định đầy đủ và đúng đắn nguyênnhân, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tình hình tài chính, từ đó có cácgiải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính của doanhnghiệp cũng như dự đoán về tương lai

Đánh giá đúng nhu cầu về vốn, tìm được nguồn tài trợ, sử dụng chúng mộtcách hiệu qủa là vấn đề quan tâm hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào Nhậnthức được tầm quan trọng đó, kết hợp với lý luận thực tiễn cùng với sự giúp đỡ

Trang 10

phòng Kế toán của công ty, em đã quyết định chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là

“Tình hình tài chính tại công ty TNHH Tiếp Vận Dịch Vụ Hàng Hóa Đặc Biệt”.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Hoàn thiện công tác quản trị tài chính của công ty TNHH Tiếp Vận Dịch VụHàng Hóa Đặc Biệt

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình tài chính của công ty TNHHTiếp Vận Dịch Vụ Hàng Hóa Đặc Biệt

Phạm vi nghiên cứu:

- Về mặt không gian: công ty TNHH Tiếp Vận Dịch Vụ Hàng Hóa ĐặcBiệt

- Về mặt thời gian: Trong 2 năm 2020 và 2021

4. Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập các dữ liệu và số liệu từ công ty

- Thu thập các tài liệu từ sách báo và website

- Sử dụng các phương pháp phân tích số liệu: Chủ yếu sử dụng phương pháp sosánh, ngoài ra cùng các phương pháp khác như phương pháp tổng hợp, thống kê

mô tả liên hệ đối chiếu với số liệu thực tế đã thu thập được tại công ty và minhhọa bằng bảng biểu, biểu đồ, số liệu qua từng năm cùng với phương pháp kếthừa những nghiên cứu đã có, tham khảo sách, các tài liệu liên quan đến tài chínhcủa công ty, từ đó đưa ra nhận xét và kết luận

5. Kết cấu luận văn

Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận thì gồm có các thành phầnchính như sau:

Chương 1: Lý luận về tình hình tài chính của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tình hình tài chính tại công ty TNHH Tiếp Vận Dịch

Vụ Hàng Hóa Đặc Biệt

Chương 3: Giải pháp cải thiện tình hình tài chính của công ty TNHH TiếpVận Dịch Vụ Hàng Hóa Đặc Biệt

Trang 11

Trong quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn, không tránh khỏi nhữngthiếu sót, lập luận chưa thấu đáo, kinh nghiệm thực tế chưa thông, còn mang tính

lý thuyết Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành củaquý thầy cô và các anh chị trong công ty để luận văn của em được hoàn thiệnhơn

Em xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Phương Anh và các anh chị trongcông ty TNHH Tiếp Vận Dịch Vụ Hàng Hóa Đặc Biệt đã tận tình hướng dẫn và

hỗ trợ giúp em hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Trang 12

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA DOANH

NGHIỆP 1.1. Tài chính doanh nghiệp và quản trị tài chính doanh nghiệp

1.1.1. Tài chính doanh nghiệp và các quyết định tài chính doanh nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp

DN là một tổ chức kinh tế thực hiện các hoạt động sản xuất và cung ứnghàng hóa cho người tiêu dùng qua thị trường nhằm mục đích sinh lời Quá trìnhhoạt động kinh doanh của DN cũng là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào nhưnhà xưởng, thiết bị, nguyên vật liệu… và sức lao động để tạo ra yếu tố đầu ra làhàng hóa và tiêu thụ hàng hóa đó để thu lợi nhuận

Trong nền kinh tế thị trường để có các yếu tố đầu vào đòi hỏi DN phải cómột lượng vốn tiền tệ nhất định Tùy từng loại hình pháp lý tổ chức, DN cóphương thức thích hợp tạo lập số vốn tiền tệ ban đầu, từ số vốn tiền tệ đó DN sẽmua những thứ cần thiết để phục vụ sản xuất kinh doanh Sau khi sản xuất xong,

DN sẽ thực hiện bán hàng hóa và thu tiền bán hàng Số tiền thu từ bán hàng sẽ bùđắp các khoản chi phí vật chất đã tiêu hao, trả tiền công cho người lao động, cáckhoản chi phí khác, nộp thuế cho Nhà nước và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế

Từ phần lợi nhuận sau thuế, DN sẽ sử dụng cho mục đích tiêu dung hoặc tíchlũy

Vì vậy, quá trình hoạt động của DN cũng chính là quá trình tạo lập, phânphối và sử dụng quỹ tiền tệ hợp thành hoạt động tài chính của DN Trong quátrình đó đã làm phát sinh, tạo ra sự vận động của các dòng tiền bao gồm dòngtiền vào, dòng tiền ra gắn liền với hoạt động đầu tư và hoạt động kinh doanhthường xuyên hàng ngày của DN

Trang 13

Quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ của DN cũng là quá trìnhphát sinh các quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị hợp thành các quan hệ tàichính DN bao gồm :

- Quan hệ tài chính giữa DN với Nhà nước.

Quan hệ này được thể hiện trong việc DN thực hiện các nghĩa vụ tài chínhvới Nhà nước như nộp các khoản thuế, lệ phí vào ngân sách…

- Quan hệ tài chính giữa DN với các chủ thể kinh tế khác và các tổ chức xã hội.

Quan hệ tài chính giữa DN với các chủ thể kinh tế khác rất đa dạng vàphong phú được thể hiện trong việc thanh toán, thưởng phạt vật chất khi DN vàcác chủ thể kinh tế khác cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho nhau (bao hàm cả cácdịch vụ tài chính)

Ngoài quan hệ tài chính với các chủ thể kinh tế khác, DN có thể có quan hệtài chính với các tổ chức xã hội khác, như DN thực hiện tài trợ cho các tổ chức

xã hội…

- Quan hệ tài chính giữa DN và người lao động trong DN.

Quan hệ này được thể hiện trong việc DN thanh toán trả tiền công, thựchiện thưởng, phạt vật chất với người lao động trong quá trình tham gia vào hoạtđộng kinh doanh của DN

- Quan hệ tài chính giữa DN và chủ sở hữu DN.

Mối quan hệ này thể hiện trong việc các chủ sở hữu thực hiện việc đầu tư,góp vốn vào, hay rút vốn ra khỏi DN và trong việc phân chia lợi nhuận sau thuếcủa DN

- Quan hệ tài chính trong nội bộ DN.

Đây là mối quan hệ thanh toán giữa các bộ phận nội bộ DN trong hoạt độngkinh doanh, trong việc hình thành và sử dụng các quỹ của DN, cũng như khiphân phối kết quả kinh doanh và thực hiện hạch toán nội bộ DN

Trang 14

Như vậy xét về mặt bản chất, TCDN là các quan hệ kinh tế dưới hình thứcgiá trị nảy sinh gắn liền với việc tạo lập, sử dụng các quỹ tiền tệ của DN trongquá trình hoạt động của DN.

Xét về mặt hình thức, TCDN là các quỹ tiền tệ trong quá trình tạo lập, phânphối, sử dụng và vận động gắn liền với hoạt động của DN

Việc nhận thức đúng đắn quan niệm về tài chính TCDN và bản chất TCDN

có ý nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn Điều đó tạo cơ sở cho việc vậndụng các quan hệ tài chính để đưa ra quyết định tài chính đúng đắn nhằm đạtđược các mục tiêu của DN

1.1.1.2 Các quyết định tài chính doanh nghiệp

Mặc dù chưa hoàn toàn thống nhất trong khái niệm TCDN về mặt ngôn từ;tuy nhiên, có sự đồng thuận khi các quan niệm khác nhau về TCDN đều chorằng: TCDN thực chất là quan tâm nghiên cứu ba quyết định chủ yếu đó là quyếtđịnh đầu tư, quyết định nguồn vốn và quyết định phân phối lợi nhuận

* Quyết định đầu tư: Là những quyết định liên quan đến tổng giá trị tài sản và giá

trị từng bộ phận tài sản (tài sản cố định và tài sản lưu động) Quyết định đầu tưảnh hưởng đến bên trái (phần tài sản) của bảng cân đối kế toán Các quyết địnhđầu tư của DN chủ yếu bao gồm:

- Quyết định đầu tư tài sản lưu động: Quyết định tồn quỹ, quyết định tồn kho,quyết định chính sách bán hàng, quyết định đầu tư tài sản chính ngắn hạn…

- Quyết định đầu tư tài sản cố định: Quyết định mua sắm tài sản cố định, quyếtđịnh đầu tư dự án, quyết định đầu tư tài chính dài hạn…

- Quyết định quan hệ cơ cấu giữa đầu tư tài sản lưu động và đầu tư tài sản cốđịnh: Quyết định sử dụng đòn bẩy kinh doanh, quyết định hòa vốn

* Quyết định huy động vốn (Quyết định nguồn vốn): Là những quyết định liên

quan đến việc nên lựa chọn nguồn vốn nào để cung cấp cho các quyết định đầu

Trang 15

tư Quyết định nguồn vốn tác động đến bên phải (phần nguồn vốn) của bảng cânđối kế toán Các quyết định huy động vốn chủ yếu của DN bao gồm:

- Quyết định huy động vốn ngắn hạn: Quyết định vay ngắn hạn hay sử dụng tíndụng thương mại

- Quyết định huy động vốn dài hạn: Quyết định sử dụng nợ dài hạn thông qua vaydài hạn ngân hàng hay phát hành trái phiếu công ty; quyết định phát hành vốn cổphần (cổ phần phổ thông hay cổ phần ưu đãi); quyết định quan hệ cơ cấu giữa nợ

và vốn chủ sở hữu (đòn bẩy tài chính); quyết định vay để mua, hay thuê tài sản…

* Quyết định phân chia lợi nhuận: Gắn liền với quyết định về phân chia cổ tức

hay chính sách cổ tức của DN Các nhà quản trị tài chính sẽ phải lựa chọn giữaviệc sử dụng phần lớn lợi nhuận sau thuế để chia cổ tức, hay là giữ lại để tái đầu

tư Những quyết định này liên quan đến việc DN nên theo đuổi một chính sách

cổ tức như thế nào và liệu chính sách cổ tức có tác động đến giá trị DN hay giá

cổ phiếu của công ty trên thị trường hay không

Ngoài ba loại quyết định chủ yếu trong tài chính DN như trên thì còn rấtnhiều loại quyết định khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh của DN nhưquyết định mua bán, sáp nhập DN, quyết định phòng ngừa rủi ro tài chính tronghoạt động sản xuất kinh doanh…

Căn cứ vào thời gian thực hiện có thể chia các quyết định tài chính của DN

ra làm 2 nhóm là quyết định tài chính dài hạn và quyết định tài chính ngắn hạn

* Quyết định tài chính dài hạn:

Đây là những quyết định có tính chất chiến lược, có tầm ảnh hưởng lâu dàiđến sự tồn tại và phát triển DN Thuộc quyết định tài chính dài hạn bao gồm:Quyết định đầu tư dài hạn, Quyết định huy động vốn dài hạn, Quyết định vềchính sách phân phối lợi nhuận của DN

* Quyết định tài chính ngắn hạn:

Trang 16

Đây là những quyết định có tính chất tác nghiệp, ảnh hưởng không lớn tới

sự tồn tại và phát triển DN; vì vậy, người ta còn gọi là các quyết định tài chínhchiến thuật Thuộc quyết định tài chính ngắn hạn bao gồm:

- Quyết định dự trữ vốn bằng tiền

- Quyết định về nợ phải thu

- Quyết định về chiết khấu thanh toán

- Quyết định về dự trữ vốn tồn kho

- Các quyết định tài chính ngắn hạn khác

Tóm lại, nhà quản trị tài chính phải đưa ra các quyết định tài chính nhằm tối

đa hóa giá trị DN Với mỗi quyết định tài chính, nhà quản trị phải luôn luôn đốimặt với sự mâu thuẫn giữa rủi ro và sinh lời Một quyết định tài chính khônngoan là quyết định có thể tối đa hóa được giá trị DN, muốn vậy quyết định tàichính phải đảm bảo tối thiểu hóa được rủi ro và tối đa hóa được tỷ suất sinh lờicho chủ sở hữu Đây là điều rất khó cho các nhà quản trị tài chính trong quá trìnhphân tích và ra quyết định lựa chọn các quyết định tài chính phù hợp

1.1.2. Quản trị tài chính doanh nghiệp

1.1.2.1 Khái niệm và vai trò của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị TCDN là việc lựa chọn, đưa ra quyết định và tổ chức thực hiện cácquyết định tài chính nhằm đạt được các mục tiêu hoạt động của DN Do cácquyết định tài chính của DN đều gắn liền với việc tạo lập, phân phối và sử dụngcác quỹ tiền tệ trong quá trình hoạt động của DN; vì vậy, quản trị TCDN cònđược nhìn nhận là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểmsoát quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền tệ đáp ứng nhu cầu hoạtđộng của DN

Quản trị TCDN bao gồm các hoạt động của người quản lý (nhà quản trị)liên quan đến việc đầu tư, mua sắm, tài trợ và quản lý tài sản của DN nhằm đạtđược các mục tiêu đề ra Có thể thấy quản trị TCDN gắn liền với ba loại quyết

Trang 17

định chính: Quyết định đầu tư, quyết định huy động vốn và quyết định phân phốilợi nhuận làm ra, sao cho có lợi nhất cho các chủ sở hữu DN.

Quản trị TCDN là một bộ phận, là nội dung quan trọng hàng đầu của quảntrị DN, nó có quan hệ chặt chẽ và và ảnh hưởng tới tất cả các mặt hoạt động của

DN Hầu hết các quyết định quản trị DN đều dựa trên cơ sở những kết quả rút ra

từ việc đánh giá về mặt tài chính của hoạt động quản trị TCDN Điều này xuấtphát từ vai trò của công tác quản trị tài chính đối với DN

Vai trò của quản trị TCDN đối với hoạt động của DN được thể hiện qua cácmặt chủ yếu sau:

* Huy động vốn đảm bảo cho các hoạt động của DN diễn ra bình thường và liên tục.

Vốn tiền tệ là tiền đề cho các hoạt động của DN Trong quá trình hoạt độngcủa DN thường xuyên nảy sinh các nhu cầu vốn ngắn hạn và dài hạn cho cáchoạt động kinh doanh thường xuyên, cũng như cho nhu cầu đầu tư phát triển của

DN Nếu không huy động kịp thời và đủ vốn sẽ khiến cho các hoạt động của DNgặp khó khăn hoặc không triển khai được Do vậy, việc đảm bảo cho các hoạtđộng của DN được tiến hành bình thường, liên tục phụ thuộc rất lớn vào việc tổchức huy động vốn của tài chính DN

Nhà quản trị tài chính trên cơ sở xem xét tình hình thị trường tài chính, nhucầu vốn và điều kiện cụ thể của DN, từ đó đưa ra quyết định tối ưu nhất trongviệc tổ chức và huy động các nguồn vốn (bên trong, bên ngoài) đáp ứng nhu cầucho các hoạt động của DN Một chính sách tài trợ đúng đắn không những giúp

DN giảm thiểu được rủi ro tài chính, mà còn tác động rất lớn đến việc thực hiệnmục tiêu tối đa hóa giá trị DN

* Tổ chức sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN.

Trang 18

Với việc lựa chọn các dự án đầu tư tối ưu trên cơ sở cân nhắc, so sánh giữa

tỷ suất sinh lời, chi phí huy động vốn và mức độ rủi ro của dự án đầu tư…nhàquản trị tài chính đã tạo tiền đề cho việc sử dụng vốn tiết kiệm và đạt hiệu quảcao

Việc tổ chức huy động vốn kịp thời, đầy đủ sẽ giúp cho DN chớp được cơhội kinh doanh, tăng doanh thu và lợi nhuận DN Việc lựa chọn các hình thức vàphương pháp huy động vốn thích hợp, đảm bảo cơ cấu vốn tối ưu có thể giúp DNgiảm bớt được chi phí sử dụng vốn, góp phần tăng lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu của DN

Mặt khác, với việc huy động tối đa số vốn hiện có vào hoạt động SXKD cóthể giúp DN tránh được thiệt hại do ứ đọng vốn, tăng vòng quay tài sản, giảmđược số vốn vay từ đó giảm được tiền trả lãi vay, góp phần tăng lợi nhuận sauthuế của DN

* Kiểm tra giám sát một cách toàn diện các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

Quá trình hoạt động kinh doanh của DN cũng là quá trình vận động, chuyểnhóa hình thái của vốn tiền tệ Vì vậy, thông qua việc phân tích đánh giá tình hìnhTCDN và việc thực hiện các chỉ tiêu tài chính, các nhà quản trị tài chính có thểkiểm soát những tồn tại và những tiềm năng chưa được khai thác để đưa ra cácquyết định thích hợp, điều chỉnh các hoạt động nhằm đạt được mục tiêu đề ra củaDN

1.2.2.2 Nội dung của quản trị tài chính doanh nghiệp

Quản trị TCDN bao hàm các nội dung chủ yếu sau:

* Tham gia việc đánh giá, lựa chọn quyết định đầu tư.

Triển vọng của một DN trong tương lai phụ thuộc rất lớn vào các quyết địnhđầu tư dài hạn với quy mô lớn như quyết định đầu tư đổi mới công nghệ, mởrộng sản xuất kinh doanh, sản xuất sản phẩm mới… Để đi đến quyết định đầu tư

Trang 19

đòi hỏi DN cần phải cân nhắc trên nhiều mặt về kinh tế kỹ thuật và tài chính.Trong đó xét về mặt tài chính phải xem xét các khoản chi tiêu vốn cho đầu tư và

dự tính thu nhập do đầu tư đưa lại, nói cách khác là xem xét dòng tiền ra và dòngtiền vào liên quan đến khoản đầu tư để đánh giá cơ hội đầu tư về mặt tài chính

Đó là quá trình hoạch định dự toán vốn đầu tư và đánh giá hiệu quả tài chính củaviệc đầu tư

* Xác định nhu cầu vốn và tổ chức huy động vốn đáp ứng kịp thời, đủ nhu cầu vốn cho các hoạt động của DN.

Tất cả các hoạt động của DN đều đòi hỏi phải có vốn Nhà quản trị tài chínhphải xác định các nhu cầu vốn cần thiết cho cáo các hoạt động của DN ở trong

kỳ (bao gồm vốn dài hạn và vốn ngắn hạn); tiếp theo, phải tổ chức huy động cácnguồn vốn đáp ứng kịp thời, đầy đủ và có lợi cho các hoạt động của DN Để điđến quyết định về lựa chọn hình thức và phương pháp huy động vốn thích hợp,cần xem xét cân nhắc trên nhiều mặt như: Kết cấu nguồn vốn, những điểm lợicủa từng hình thức huy động vốn, chi phí cho việc sử dụng mỗi nguồn vốn…

* Sử dụng có hiệu quả số vốn hiện có, quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và đảm bảo khả năng thanh toán của DN

Nhà quản trị tài chính phải tìm mọi biện pháp huy động tối đa số vốn hiện

có của DN vào hoạt động kinh doanh, giải phóng kịp thời số vốn ứ đọng, theodõi chặt chẽ và thực hiện tốt việc thanh toán, thu hồi tiền bán hàng và các khoảnthu khác, đồng thời quản lý chặt chẽ mọi khoản chi phí phát sinh trong quá trìnhhoạt động của DN, thường xuyên tìm biện pháp thiết lập sự cân bằng giữu thu vàchi vốn bằng tiền, đảm bảo cho DN luôn có khả năng thanh toán các khoản nợđến hạn

* Thực hiện phân phối lợi nhuận, trích lập và sử dụng các quỹ của DN

Thực hiện phân phối hợp lý lợi nhuận sau thuế, cũng như trích lập và sửdụng tốt các quỹ của DN sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển DN, cải

Trang 20

thiện đời sống vật chất và tinh thần của người lao động trong DN, giải quyết sựhài hòa giữa lợi ích trước mắt của chủ sở hữu với lợi ích lâu dài - sự phát triểncủa DN.

* Kiểm soát thường xuyên tình hình hoạt động của DN.

Thông qua tình hình thu, chi tiền tệ hằng ngày, các báo cáo tài chính, tìnhhình thực hiện các chỉ tiêu tài chính cho phép kiểm soát được tình hình hoạtđộng của DN Mặt khác, thông qua việc định kỳ tiến hành phân tích tình hình tàichính của DN để đánh giả được hiệu quả sử dụng vốn, những điểm mạnh vàđiểm yếu trong quản lý, dự báo trước tình hình tài chính của DN, từ đó giúp chocác nhà lãnh đạo kịp thời đưa ra các quyết định thích hợp để điều chỉnh hoạtđộng kinh doanh và tài chính của DN trong thời kỳ tới

* Thực hiện kế hoạch hóa tài chính.

Các hoạt động tài chính của DN cần được dự kiến trước thông qua việc lập

kế hoạch tài chính, có kế hoạch tài chính tốt thì DN mới có thể đưa ra các quyếtđịnh tài chính thích hợp nhằm đạt tới các mục tiêu của DN Quá trình thực hiện

kế hoạch tài chính cũng là quá trình chủ động đưa ra các giải pháp hữu hiệu khithị trường có sự biến động

1.2. Tình hình tài chính của DN

1.2.1. Khái niệm tình hình tài chính của DN

Với các lý thuyết trên ta có thể hiểu được thế nào là tài chính DN Theocách hiểu chung nhất thì tài chính DN chính là các quỹ tiền tệ được hình thành

và sử dụng trong DN Vậy như thế nào là tình hình tài chính của DN Chưa cókhái niệm nào thể hiện rõ được nội dung về tình hình tài chính của DN Chúng ta

có thể hiểu khái niệm này như sau:

Tình hình tài chính DN là tình hình tài chính của DN thông qua các hệ sốnhư hệ số vốn, hệ số tài trợ, hệ số đầu tư, khả năng thanh toán, khả năng sinh

Trang 21

lời qua đó nhận biết được tình trạng DN đang gặp phải để đưa ra hướng giảiquyết tốt nhất.

Đánh giá thực trạng tài chính DN là tổng thể các phương pháp cho phépđánh giá tình hình tài chính đã qua và hiện nay, dự đoán tình hình tài chính trongtương lai của DN, giúp cho nhà quản lý đưa ra các quyết định quản lý hợp lý,phù hợp với mục tiêu mà họ quan tâm

Vai trò cơ bản của đánh giá thực trạng tài chính DN là cung cấp thông tinhữu ích cho tất cả các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của DN trênnhững khía cạnh khác nhau, giúp cho họ có cơ sở vũng chắc để đưa ra các quyếtđịnh phù hợp với mục đích của mình

Mục tiêu đánh giá tình hình tài chính DN:

- Cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư, các chủ nợ vànhững người sử dụng khác để họ có thể ra các quyết định về đầu tư, tín dụng vàcác quyết định tương tự

- Cung cấp thông tin quan trọng nhất cho chủ DN, các nhà đầu tư, các chủ nợ vànhững người sử dụng khác đánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của nhữngkhoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặc tiền lãi

- Cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế, vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quảcủa các quá trình, các tình huống làm biến đổi các nguồn vốn và các khoản nợcủa DN

1.2.2. Nội dung và chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của DN

1.2.2.1 Tình hình quy mô và cơ cấu nguồn vốn của DN

Tình hình nguồn vốn của DN thể hiện qua quy mô, cơ cấu và sự biến độngcủa nguồn vốn Phân tích tình hình nguồn vốn cỉa DN để thấy được DN đã huyđộng vốn từ những nguồn nào? Quy mô nguồn vốn huy động được đã tang haygiảm? Cơ cấu nguồn vốn của DN tự chủ hay phụ thuộc, thay đổi theo chiều

Trang 22

của DN nhằm đạt được mục tiêu chủ yếu trong chính sách huy động vốn ở mỗithời kỳ.

Để đánh giá thực trạng nguồn vốn của DN cần sử dụng 2 nhóm chỉ tiêu:

- Các chỉ tiêu phản ánh quy mô nguồn vốn gồm: Giá trị tổng nguồn vốn và từngchỉ tiêu nguồn vốn trên Bảng cân đối kế toán (B0-DN)

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của DN như hệ số nợ, hệ số vốn chủ sởhữu thông qua các công thức:

Hệ số nợ (H d ) =

Hệ số được sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ DN đối với các chủ nợtrong việc góp vốn Thông thường các chủ nợ thích tỷ lệ vay nợ vừa phải vì tỷ lệnày càng thấp thì khoản nợ càng được bảo đảm trong trường hợp DN bị phá sản.Trong khi đó, các chủ sở hữu DN lại ưa thích tỷ lệ nợ cao vì họ nắm trong taymột lượng tài sản lớn mà chỉ đầu tư một lượng vốn nhỏ và các nhà tài chính sửdụng nó như một chính sách tài chính để gia tăng lợi nhuận

Hệ số vốn chủ sở hữu (H e ) = Hoặc: Hệ số vốn chủ sở hữu (H e ) = 1 – Hệ số nợ (H d )

Hệ số này đo lường sự góp vốn của chủ sở hữu trong tổng nguồn vốn hiệnnay của DN Hệ số vốn chủ sở hữu càng lớn chứng tỏ DN có nhiều vốn chủ sởhữu, tính độc lập cao với các khoản nợ, do đó không bị ràng buộc hoặc bị sức épcủa các khoản nợ vay Thông thường các chủ nợ thích hệ số này càng cao càngtốt vì họ thấy một sử đảm bảo cho các món nợ vay được hoàn trả đúng hạn

Mô hình tài trợ của công ty:

Mục đích phân tích: Hoạt động tài trợ phản ánh mối quan hệ giữa tài sản vớinguồn vốn hình thành tài sản đó trên cả ba phương diện: thời gian, giá trị và hiệuquả Tiến hành đánh giá hoạt động tài trợ của DN để xem xét việc sử dụng nguồnvốn của DN đã hiệu quả hay chưa, có phù hợp với cơ cấu nguồn vốn mục tiêucủa DN hay không

Trang 23

Chỉ tiêu phân tích: Hoạt động tài trợ của DN được đánh giá thông qua cácchỉ tiêu như nguồn vốn lưu dộng thường xuyên, nguồn vốn lưu động tạm thời,nhu cầu vốn lưu động.

Nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC – Net working capital): là nguồnvốn ổn định có tính chất dài hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động(TSLĐ) thường xuyên cần thiết trong hoạt động kinh doanh của DN

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Nguồn vốn dài sạn – Tài sản dài hạn

Hoặc:

Nguồn vốn lưu động thường xuyên = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động của

DN Các nhà quản trị thường kết hợp chỉ tiêu này với nhóm chỉ tiêu phản ánhkhả năng thanh toán để đánh giá mức độ rủi ro hay an toàn tài chính trong hoạtđộng DN

Một số trường hợp thường xảy ra như sau:

Mô hình tài trợ thứ nhất: Toàn bộ TSCĐ và TSLĐ thường xuyên được

đảm bảo bằng nguồn vốn thường xuyên, toàn bộ TSLĐ tạm thời được bảo đảmbằng nguồn vốn tạm thời Mô hình này được coi như trạng thái cân bằng giữanguồn vốn cũng như tài sản của DN

Mô hình tài trợ thứ hai: Toàn bộ TSCĐ, TSLĐ thường xuyên và một phần

TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn thường xuyên và một phần TSLĐtạm thời còn lại được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời Đây là mô hình đượccoi là an toàn nhất cho các DN, chính vì vậy mà lợi nhuận khi theo đuổi mô hìnhnày thường không cao, DN thiếu sự linh hoạt trong việc chuyển đổi mô hình

Mô hình tài trợ thứ ba: Toàn bộ TSCĐ và một phần TSLĐ thường xuyên

được bảo đảm bằng nguồn vốn thường xuyên, còn một phần TSLĐ thườngxuyên và toàn bộ TSLĐ tạm thời được bảo đảm bằng nguồn vốn tạm thời Ưuđiểm của mô hình này đó là chi phí sử dụng vốn thấp, có thể điều chỉnh cơ cấu

Trang 24

nguồn vốn linh hoạt, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Tuy nhiên, công ty sẽ đốimặt với nhiều rủi ro hơn so với các mô hình khác.

1.2.2.2 Tình hình quy mô và cơ cấu vốn của DN

Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của tài sản Vốn kinh doanh của DNbao gồm 2 loại: Vốn cố định và vốn lưu động Vốn nhiều hay ít, tăng hay giảm,phân bổ cho từng khâu, từng giai đoạn hợp lý hay không sẽ ảnh hưởng lớn đếnkết quả kinh doanh và tình hình tài chính của DN Phân tích tình hình tài sản là

để đánh giá quy mô tài sản của DN, mức độ đầu tư của DN cho hoạt động kinhdoanh nói chung cũng như từng lĩnh vực hoạt động, từng loại tài sản nói riêng.Thông qua quy mô và sự biến động quy mô của tổng tài sản cũng như từng loạitài sản ta sẽ thấy sự biến động về mức độ đầu tư, quy mô kinh doanh, năng lựckinh doanh, khả năng tài chính của DN, cũng như việc sử dụng vốn của DN nhưthế nào Thông qua cơ cấu tài sản của DN ta thấy được chính sách đầu tư đã vàđang thực hiện của DN, sự biến động về cơ cấu tài sản cho thays sự thay đổitrong chính sách đầu tư của DN

Tình hình tài sản của DN được thể hiện thông qua 2 nhóm chỉ tiêu:

- Các chỉ tiêu quy mô tài sản trên Bảng cân đối kế toán

- Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu tài sản của DN như tỷ lệ đầu tư vào TSNH, tỷ lệđầu tư vào TSDH thông qua các công thức:

Tỷ lệ đầu tư vào TSNH =

Tỷ lệ đầu tư vào TSDH =

1.2.2.3 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của DN

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinhdoanh trong kỳ của DN và chỉ ra rằng các hoạt động có đem lại lợi nhuận cho

DN hay không, tình hình sử dụng vốn như thế nào, hiệu suất và hiệu quả ra sao

Trang 25

Qua đó, các nhà quản trị có biện pháp nhằm gia tăng lợi nhuận, tiết kiệm chi phícho các kỳ tiếp theo.

* Cơ cấu lợi nhuận

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả hoạt động của từng hoạt động trong kỳ và chobiết hoạt động nào chiếm tỷ trọng lớn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của

DN, bao gồm:

Lợi nhuận từ HĐKD = DTT – CPBH – CPQLDN Lợi nhuận từ HĐTC = DTTC – CPTC

Lợi nhuận từ HĐ khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

- Dòng tiền vào: Là dòng tiền phát sinh đi vào DN trong quá trình hoạt động.Dòng tiền vào là các khoản tiền thu được từ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ, đi vay vốn, phát hành cổ phiếu, thanh lý tài sản, rút vốn đầu tư…

- Dòng tiền ra: Là dòng tiền phát sinh đi ra khỏi DN trong quá trình hoạt động.Dòng tiền ra là các khoản chi tiêu tiền của DN để đầu tư mua sắm tài sản, đểthanh toán các khoản tiền mua nguyên vật liệu, trả lương, nộp thuế, nộp bảohiểm, mua dịch vụ bên ngoài cung cấp, trả nợ vay, chi trả lãi vay, chia cổ tức chochủ sở hữu…

- Dòng tiền thuần: Là chênh lệch giữa dòng tiền vào và dòng tiền ra của DN phátsinh trong một kỳ hoạt động của DN

Trang 26

Quản trị dòng tiền một cách hiệu quả là yêu cầu cực kì bức thiết, quyết địnhtrực tiếp đến sự sống còn của cả một DN, vậy nên việc phân tích dòng tiền trong

DN cũng là điều vô cùng cần thiết

Để đánh giá tình hình dòng tiền của DN, ta đánh giá các nhóm chỉ tiêu sau:

* Chỉ tiêu thời gian chuyển hóa thành tiền

Là khoảng thời gian kể từ lúc tiền mặt vận động chuyển hóa qua các chu kỳhoạt động sản xuất kinh doanh và trở về thành tiền mặt

- Kỳ thu tiền trung bình (ADR – Average days in receivables): Là số ngày đượctính bình quân từ lúc cho khách hàng nợ đến khi thu hồi số nợ phải thu từ kháchhàng

Kỳ thu tiền trung bình =

- Kỳ trả tiền trung bình (ADP – Average days in payables): Là số ngày được tínhbình quân từ lúc mua nguyên vật liệu, hàng hóa cho đến khi DN phải thanh toántiền cho nhà cung cấp

Kỳ trả tiền trung bình =

- Kỳ luân chuyển hàng tồn kho bình quân (ADI – Average days in inventory): Là

số ngày bình quân từ lúc nguyên vật liệu, hàng hóa được nhập kho cho đến lúcxuất kho và bán cho khách hàng

Kỳ luân chuyển HTK bình quân =

- Thời gian bình quân chuyển hóa thành tiền = ADR + ADI – ADP

Như vậy, số ngày tồn kho càng lớn, số ngày cho khách hàng chịu càng dàihoặc số ngày trả nợ bình quân càng nhỏ thì thời gian chuyển hóa của tiền cũngcàng lớn và ngược lại

* Chỉ tiêu đánh giá tình hình dòng tiền của DN

- Hệ số doanh thu bằng tiền so với doanh thu bán hàng

Trang 27

Hệ số doanh thu bằng tiền so với doanh thu =

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ thu tiền từ doanh thu bán hàng trong kỳ Quađây đánh giá khả năng thu hòi tiền từ doanh thu

- Hệ số đảm bảo thanh toán lãi vay từ dòng tiền thuần hoạt động

Hệ số đảm bảo thanh toán lãi

vay từ dòng tiền thuần hoạt

động

=

Hệ số này sử dụng để đánh giá được khả năng tạo tiền từ hoạt động sản xuấtkinh doanh có đáp ứng được yêu cầu thanh toán lãi vay hay không

- Hệ số đánh giá khả năng chi trả nợ của dòng tiền thuần hoạt động

Hệ số đảm bảo thanh toán

nợ từ dòng tiền thuần hoạt

động

=

Chỉ tiêu này sử dụng để xem xét khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạncủa DN thông qua dòng tiền thuần hoạt động Thông qua đó, đánh giá khả năngtạo tiền từ hoạt động kinh doanh của DN có đủ chi trả nợ hay không

1.2.2.5 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của DN

* Tình hình công nợ của DN

Phân tích tình hình công nợ sẽ đánh giá được vốn của DN bị chiếm dụngnhư thế nào? DN đã đi chiếm dụng vốn ra sao? Trong kinh doanh, việc bị chiếmdụng và đi chiếm dụng vốn là điều bình thường do luôn phát sinh các quan hệkinh tế giữa DN với các đối tượng như Nhà nước, khách hàng, nhà cung cấp điều làm các nhà quản trị DN lo ngại là các khoản nợ dây dưa, khó đòi, cáckhoản phải thu không có khả năng thu hồi và các khoản phải trả không có khảnăng thanh toán Để nhận biết được điều đó thì cần phải phân thích tình hìnhcông nợ để có biện pháp điều chỉnh kịp thời

Trang 28

Trên thực tế, nếu các khoản công nợ phải thu lớn hơn các khoản công nợphải trả thì DN đó đã bị chiếm dụng vốn nhiều hơn là tăng nhu cầu tài trợ.Ngược lại, nếu các khoản công nợ phải thu nhỏ hơn các khoản công nợ phải trảthì DN đó đã đi chiếm dụng vốn làm giảm nhu cầu tài trợ

Có 2 nhóm chỉ tiêu phản ánh tình hình công nợ:

- Các chỉ tiêu phản ánh về quy mô nợ bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nợ phải thu

và nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán

- Các nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nợ, trình độ quản trị nợ như:

+ Hệ số các khoản phải thu

Hệ số các khoản phải thu =

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ bị chiếm dụng vốn của DN Chỉ tiêu này chobiết trong tổng tài sản của DN có bao nhiêu phần vốn bị chiếm dụng

+ Hệ số các khoản phải trả

Hệ số các khoản phải trả =

Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đi chiếm dụng vốn của DN và cho biết trongtổng tài sản của DN có bao nhiêu phần vốn được tài trợ bằng nguồn vốn đi chiếmdụng

+ Hệ số các khoản phải thu so với các khoản phải trả

Hệ số các Khoản phải thu so với các Khoản phải trả =

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản DN bị chiếm dụng so với các khoản đichiếm dụng Nếu tỷ lệ này lớn hơn 1 chứng tỏ số vốn của DN bị chiếm dụng lớnhơn số vốn mà DN đi chiếm dụng Ngược lại, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1chứng

tỏ số vốn DN bị chiếm dụng nhỏ hơn số vốn đi chiếm dụng

+ Số vòng quay nợ phải thu

Số vòng quay nợ phải thu =

Hệ số này cho biết trong kỳ các khoản phải thu ngắn hạn của DN quay đượcbao nhiêu vòng Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phảithu ngắn hạn và hiệu quả của việc thu hồi nợ ngắn hạn Nếu số vòng quay củacác khoản phải thu ngắn hạn lớn, chứng tỏ DN thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bịchiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòng quay các khoản phải thu ngắn hạn nếu quá

Trang 29

cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phươngthức thanh toán quá chặt chẽ (chủ yếu là thanh toán ngay trong thời gian ngắn).+ Kỳ thu tiền trung bình

Kỳ thu tiền trung bình =

Kỳ thu nợ cho biết trung bình sau bao nhiêu ngày thì DN thu được nợ

+ Số vòng quay nợ phải trả

Số vòng quay nợ phải trả =

Chỉ tiêu này cho biết bình quân trong kỳ DN hoàn trả được bao nhiêu lầnvốn đi chiếm dụng trong khâu thanh toán cho các bên có liên quan Nếu số vòngquay của các khoản phải trả lớn chứng tỏ DN thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đichiếm dụng vốn nên tạo ra uy tín cao đối với người cung cấp Tuy nhiên, số vòngquay các khoản phải trả nếu quá cao có thể ảnh hưởng đến kết quả kinh doanhtrong kỳ của DN, bởi vì khi đó mức độ chiếm dụng vốn của DN ít, nên DN phảiứng thêm vốn cho hoạt động kinh doanh hoặc DN phải huy động mọi nguồn vốn

để trả nợ (kể cả vay, bán rẻ hàng hoá, dịch vụ )

+ Kỳ trả nợ bình quân

Kỳ trả nợ bình quân (Trong 1 năm) =

Chỉ tiêu phản ánh thời gian bình quân kỳ trả nợ chiếm dụng trong thanhtoán của DN là bao nhiêu ngày Thời gian thanh toán tiền càng ngắn, chứng tỏtốc độ thanh toán tiền càng nhanh, DN ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gianthanh toán tiền càng dài, tốc độ thanh toán tiền càng chậm, số vốn DN đi chiếmdụng nhiều

* Khả năng thanh toán của DN

Khả năng thanh toán là khả năng sử dụng các nguồn lực của DN để ứng phóđối với các khoản nợ phải trả của DN theo thời hạn phù hợp Thông qua phântích khả năng thanh toán có thể đánh giá thực trạng khả năng thanh toán cáckhoản nợ của DN, từ đó có thể đánh giá tình hình tài chính của DN, thấy đượccác tiềm năng cũng như nguy cơ trong hoạt động huy động và hoàn trả nợ của

Trang 30

Khi phân tích khả năng thanh toán của DN, sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Hệ số khả năng thanh toán hiện thời

Hệ số này là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn và các khoản nợ ngắn hạn.Chỉ tiêu này cho biết DN có thể thanh toán được bao nhiêu lần nợ ngắn hạn bằngtài sản ngắn hạn hiện có

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời =

Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thể hiện khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN

là yếu và cũng là dấu hiệu cho thấy những dấu hiệu mạo hiểm về tài chính vì mấtcân bằng tài chính, công ty đã dùng 1 phần nguồn vốn nợ ngắn hạn để đầu tư dàihạn

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Trong DN, hàng tồn kho thường chiếm một tỷ lệ khá lớn trong tổng tài sản

và thường khó bán nên DN sẽ mất một thời gian để biến chúng thành tiền trả nợkhi các chủ nợ yêu cầu thanh toán Do đó, khi phân tích cần xem xét đến hệ sốkhả năng thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Đây là 1 chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của DN Hệ sốnày cho biết khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của DN mà không cần phải thựchiện thanh lý khẩn cấp hang tồn kho Nhìn chung, hệ số này mà cao thì khả năngthanh toán của DN là tốt, đảm bảo cho DN có thể vay vốn dễ dàng trong tươnglai Nhưng nếu tỷ trọng các khoản phải thu lớn là lớn trong tổng tài sản ngắn hạnthì DN cũng cần xem xét tới khả năng thu hồi nợ để đảm bảo tính chủ động vềtài chính của DN

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời

Chỉ tiêu này cho biết DN có khả năng thanh toán ngay bao nhiêu lần nợngắn hạn bằng các khoản tiền và tương đương tiền hiện có, đồng thời chỉ tiêunày thể hiện việc chấp hành kỷ luật thanh toán của DN với chủ nợ

Hệ số thanh toán tức thời =

Trang 31

Hệ số này đặc biệt hữu ích để đánh giá khả năng thanh toán của một DNtrong giai đoạn nền kinh tế gặp khủng hoảng khi hàng tồn kho không tiêu thụđược và điều khoản nợ phải thu gặp khó khăn khó thu hồi Nhìn chung, hệ số nàyquá nhỏ thì DN sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ Tuy nhiên, cũngnhư hệ số phản ánh khả năng thanh toán nợ ngắn, độ lớn của hệ số này cũng phụthuộc vào ngành nghề kinh doanh và kỳ hạn thanh toán của món nợ phải trảtrong kỳ.

- Hệ số khả năng thanh toán lãi vay

Lãi tiền vay là khoản chi phí sử dụng vốn vay mà DN có nghĩa vụ phải trảđúng hạn cho các chủ nợ Nguồn để trả lãi vay là lợi nhuận gộp sau khi đã trừ đichi phí bán hàng và chi phí quản lý DN

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay =

Hệ số này đo lường mức độ lợi nhuận có được do sử dụng vốn để đảm bảotrả lãi vay cho chủ nợ Nói cách khác, hệ số thanh toán lãi vay cho chúng ta biếtđược số vốn đi vay đã được sử dụng tốt tới mức nào và đem lại khoản lợi nhuận

là bao nhiêu, có đủ bù đắp lãi vay phải trả hay không Nếu chỉ tiêu này càng lớnthì chứng tỏ hoạt động kinh doanh có khả năng sinh lời cao và đó là cơ sở đảmbảo cho tình hình thanh toán của DN lành mạnh

1.2.2.6 Tình hình hiệu suất và hiệu quả hoạt động kinh doanh của DN

* Hệ số hiệu suất hoạt động

- Hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn: Là chỉ tiêu này phản ánh tổng quát hiệu suất sửdụng tài sản hay toàn bộ số vốn hiện có của DN

Vòng quay tài sản =

Nếu chỉ tiêu này cao cho thấy DN đang phát huy công suất hiệu quả và cókhả năng cần phải đầu tư mới nếu muốn mở rộng công suất Nếu chỉ tiêu nàythấp cho thấy vốn được sử dụng chưa hiệu quả dẫn đến DN có những tài sản bị ứđọng hoặc hiệu suất hoạt động thấp

Trang 32

- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động

Vốn lưu động bao gồm vốn bằng tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho…Quản trị vốn lưu động trong DN không phải là một vấn đề dễ dàng đối với cácnhà quản trị, nhưng nếu quản trị tốt vốn lưu động sẽ là nền tảng giúp công ty cóthể quản trị tốt được dòng tiền của mình Để có được những quyết định mangtính phù hợp, kịp thời và khả thi thì trước hết, các nhà quản trị cần phân tích một

+ Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh để thực hiện một vòng quayvốn lưu động cần bao nhiêu ngày

Kỳ luân chuyển vốn lưu dộng =

Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, DNkhông bị ứ đọng vốn lưu động và ngược lại

- Hiệu suất sử dụng hàng tồn kho

+ Số vòng quay hàng tồn kho: Phản ánh một đồng vốn tồn kho quay được baonhiêu vòng trong một kỳ

Số vòng quay hàng tồn kho =

Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc vào đặc điểm ngànhkinh doanh và chính sách hàng tồn kho của DN Số vòng quay hàng tồn kho càngcao so với các DN trong ngành thì tình hình kinh doanh của DN đó được đánhgiá càng tốt Nếu số vòng quay hàng tồn kho thấp, thường gợi lên DN có thể dựtrữ vật tư quá mức dẫn đến tình trạng bị ứ đọng hoặc sản phẩm bị tiêu thụ chậm

Trang 33

Từ đó, có thể dẫn đến dòng tiền vào DN bị giảm đi và có thể đặt DN vào tình thếkhó khăn về tài chính trong tương lai.

+ Số ngày một vòng quay hàng tồn kho: Cho biết số ngày cần thiết để thực hiệnmột vòng quay HTK

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho =

Chỉ tiêu này có quan hệ tỷ lệ nghịch với số vòng quay HTK, nghĩa là trong

kỳ HTK càng quay nhanh thì kỳ luân chuyển hàng tồn kho càng ngắn, DN chỉphản ứng ra số tiền nhỏ để tài trợ cho HTK, giúp tiết kiệm vốn và nâng cao hiệuquả kinh doanh cho DN

- Hiệu suất quản lý nợ phải thu

+ Số vòng quay nợ phải thu: Là chỉ tiêu phản ánh trong một kỳ, nợ phải thu luânchuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh mức độ thu hồi công nợ của DN nhưthế nào

Số vòng quay nợ phải thu =

+ Kỳ thu tiền trung bình: Phản ánh trung bình độ dài thời gian thu tiền bán hàngcủa DN kể từ lúc xuất giao hàng hóa cho đến khi thu tiền bán hàng

Kỳ thu tiền trung bình =

Kỳ thu tiền trung bình của DN phụ thuộc chủ yếu vào chính sách bán chịu

và việc tổ chức thanh toán của DN Do vậy, khi xem xét kỳ thu tiền bình quân,cần xem xét trong mối liên hệ với sự tăng trưởng doanh thu của DN Khi kỳ thutiền bình quân quá dài so với các DN trong ngành thì dễ dẫn đến tình trạng nợkhó đòi

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định và vốn dài hạn khác

Đây là chỉ tiêu cho phép đánh giá mức độ khai thác sử dụng vốn cố định củamột DN trong kỳ

Hiệu suất sử dụng VCĐ và

vốn dài hạn khác

=

Trang 34

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn cố định bình quân tham gia vào sản xuấtkinh doanh có thể làm ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng lớnchứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.

- Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

* Hệ số hiệu quả hoạt động

Là thước đo đánh giá khả năng sinh lời của DN, là kết quả tổng hợp củahàng loạt biện pháp và quyết định quản lý của DN

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS – Return on sales)

Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thu thuầntrong kỳ của DN Nó thể hiện, khi thực hiện một đồng doanh thu trong kỳ, DN

có thể thu được bao nhiêu lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu (ROS)

=

Chỉ tiêu này là một trong các chỉ tiêu phản ánh khả năng quản lý, tiết kiệmchi phí của một DN Nếu DN quản lý tốt chi phí thì sẽ nâng cao được tỷ suất này.Bên cạnh đó, tỷ suất này còn phụ thuộc lớn vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật củangành kinh doanh và chiến lược cạnh tranh của DN Ví dụ các DN cạnh tranhbằng sự khác biệt thường có hệ số này cao, trong khi các DN cạnh tranh bằngviệc dẫn đầu về chi phí thấp thường có hệ số này thấp Đối với một DN kinhdoanh đa ngành, việc thay đổi ROS còn có thể do DN điều chỉnh thay đổi cơ cấusản phẩm tiêu thụ

- Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP – Basic earning point)

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản còn được gọi là tỷ suất lợi nhuận trướclãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP) Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinhlời tài sản hay vốn kinh doanh không tính đến ảnh hưởng nguồn gốc của vốnkinh doanh và thuế thu nhập DN

Tỷ suất sinh lời kinh tế =

Trang 35

của tài sản (BEP)

Chỉ tiêu này có tác dụng rất lớn trong việc xem xét mối quan hệ với lãi suấtvay vốn để đánh giá việc sử dụng vốn vay có tác động tích cực hay tiêu cực đốivới khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu

- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng vốn kinh doanh trong kỳ có khả năng sinhlời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu nàyđánh giá trình độ quản trị vốn của DN

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế

trên vốn kinh doanh

=

- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA – Return on assets)

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên vốn kinh doanh (ROA)

=

Hệ số này phản ánh số lợi nhuận còn lại sau khi đã thực hiện nghĩa vụ trả nợcũng như nghĩa vụ đối với Nhà nước được sinh ra trên một đồng vốn kinh doanh

bỏ vào tiến hành sản xuất kinh doanh

- Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity)

Đây là một chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm Hệ số này đo lườngmức lợi nhuận sau thuế thu được trên mỗi đồng vớn của vốn chủ sở hữu trongkỳ

Tỷ suất lợi nhuận vốn

chủ sở hữu (ROE)

=

Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp các khía cạnh về trình độ quản trị tài chínhgồm trình độ quản trị doanh thu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình độ quảntrị nguồn vốn của DN

Trang 36

- Thu nhập một cổ phần thường (EPS – Earning per share)

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổphần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

Thu nhập một cổ phần

thường (EPS)

=

* Phân tích khả năng sinh lời qua phương trình Dupont

Mức sinh lời của vốn chủ sở hữu của DN là kết quả tổng hợp của hàng loạtcác biện pháp và quyết định quản lý của DN Để thấy được sự tác động của mốiquan hệ giữa trình độ quản trị chi phí, quản trị vốn, quản trị nguồn vốn tới mứcsinh lời của chủ sở hữu DN, người ta đã xây dựng hệ thống chỉ tiêu để xem xétảnh hưởng của các nhân tố tới tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ Sau đây là cácphương trình xem xét nhân tố ảnh hưởng thông qua các hệ số tài chính

- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh (ROA)

ROA =

= x

Như vậy:

ROA = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn (1)

Xem xét mối quan hệ này, có thể thấy được tác động của yếu tố tỷ suất lợinhuận sau thế trên doanh thu và vòng quay toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nàođến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn kinh doanh Trên cơ sở đó, người quản lý

DN đề ra các biện pháp thích hợp để tăng tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốnkinh doanh

- Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE)

ROE =

= x

Trong công thức trên, tỷ số = được gọi là hệ số vốn chủ sở hữu và thể hiện

mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính của DN

Từ đó:

ROE = ROA x (2)

Trang 37

Từ công thức (1) và (2) ta có thể xác định tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ

sở hữu bằng công thức sau:

ROE = x x

Như vậy: ROE = ROS x Vòng quay toàn bộ vốn x

Qua công thức trên, cho thấy có 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợinhuận vốn chủ sở hữu trong kỳ đó là:

+ ROS: Phản ánh trình độ quản trị doanh thu và chi phí của DN

+ Vòng quay toàn bộ vốn: Phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản củadoanh nghiêp

+ Hệ số nợ bình quân: Phản ánh trình độ huy động vốn của DN

1.2.2.7 Tình hình phân phối lợi nhuận của DN

Khi DN hoạt động kinh doanh có lãi, kết thúc mỗi thời kỳ nhất định chủ sởhữu quyết định phân chia kết quả kinh doanh đảm bảo tuân thủ quy chế quản lýtài chính nội bộ của DN và phù hợp với đặc thù về quản lý tài chính đối với mỗiloại hình DN Các nhà quản trị DN cần nắm vững chính sách quản lý tài chínhcủa Nhà nước cũng như quy chế quản lý tài chính nội bộ để đề xuất phương ánphân phối lợi nhuận vừ đảm bảo được lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài cho DN.Đồng thời giải quyết được một cách hài hòa lợi ích của Nhà nước, chủ DN,người lao động và các bên có liên quan, tránh xảy ra tình trạng xung đột về lợiích

* Chỉ tiêu phân tích tình hình phân phối lợi nhuận của DN

- Các chỉ tiêu tuyết đối: Tổng lợi nhuận sau thuế, lợi nhuận giữ lại, lợi nhuận chitrả cho các chủ sở hữu…trong đó: Tổng lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu phản ánhkết quả hoạt động của DN trong mỗi kỳ cho biết quy mô phân phối kết quả hoạtđộng của DN

- Các chỉ tiêu tương đối: Hệ số lợi nhuận giữ lại, hệ số lợi nhuận phân phối vàocác quỹ, tỷ lệ chi trả cổ tức… cho biết cơ cấu phân phối kết quả kinh doanh

Trang 38

* Một số hệ số phản ánh tình hình phân phối lợi nhuận của DN

- Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh

Những DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ thì vốn lưu độngchiếm tỷ trọng cao hơn, tốc độ chu chuyển của vốn lưu động cũng nhanh hơn sovới các ngành nông nghiệp, công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp nặng Ởcác ngành này, vốn cố định thường chiếm tỷ lệ cao hơn vốn lưu động, thời gianthu hồi vốn cũng chậm hơn

Những DN sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuất ngắn thì nhucầu vốn lưu động giữa các thời kỳ trong năm thường không có biến động lớn,

DN cũng thường xuyên thu được tiền bán hàng, nhờ đó có thể dễ dàng bảo đảmcân đối giữ thu và chi bằng tiền, cũng như đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu kinh

Trang 39

doanh Ngược lại, những DN sản xuất ra những loại sản phẩm có chu kỳ sản xuấtdài, phải ứng ra lượng vốn lưu động lớn hơn Những DN hoạt động trong nhữngngành sản xuất có tính thời vụ thì nhu cầu về vốn lưu động giữa các thời kỳ trongnăm chênh lệch nhau rất lớn, giữa thu và chi bằng tiền thường có sự không ănkhớp nhau về thời gian Đó là điều phải tính đến trong việc tổ chức tài chính,nhằm bảo đảm vốn kịp thời, đầy đủ cho hoạt động của DN cũng như bảo đảmcân đối giữa thu và chi bằng tiền.

- Yếu tố chính trị và pháp luật

Các yếu tố thuộc môi trường chính trị và luật pháp tác động mạnh đến việchình thành và khai thác cơ hội kinh doanh và thực iện mục tieue của DN Ổnđịnh chính trị là tiền đề quan trọng cho hoạt động kinh doanh, thay đổi về chínhtrị có thể gây ảnh hưởng có lợi cho nhóm DN này hoặc kìm hãm sự phát triểncủa DN khác Hệ thống pháp luật hoàn thiện và sự nghiêm minh trong thực thipháp luật sẽ tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các DN, tránh tình trạnggian lận, buôn lậu…

- Môi trường kinh doanh

Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Nếu cơ sở hạ tầng phát triển (hệ thống giaothông thông tin liên lạc, điện, nước…) thì sẽ giám bớt được nhu cầu vốn đầu tưcủa DN, đồng thời tạo điều kiện cho DN tiết kiệm được chi phí trong kinhdoanh

Tình trạng của nền kinh tế: Một nền kinh tế trong quá trình tăng trưởng thì

có nhiều cơ hội cho DN đầu tư phát triển, từ đó đòi hỏi DN phải tích cực áp dụngcác biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu tư Ngược lại, nền kinh tếđang trong tình trạng suy thoái thì DN khó có thể tìm được cơ hội tốt để đầu tư.Lãi suất thị trường: Lãi suất thị trường là yếu tố tác động rất lớn đến hoạtđộng tài chính của DN Lãi suất thị trường ảnh hưởng đến cơ hội đầu tư, đến chi

Trang 40

phí sử dụng vốn và cơ hội huy động vốn của DN Mặt khác, lãi suất thị trườngcòn ảnh hưởng gián tiếp đến tình hình sản xuất kinh doanh của DN

Lạm phát: Khi nền kinh tế có lạm phát ở mức độ cao thì việc tiêu thụ sảnphẩm của DN gặp khó khăn khiến cho tình trạng tài chính của DN căng thẳng.Nếu DN không áp dụng các biện pháp tích cực thì có thể còn bị thất thoát vốnkinh doanh Lạm phát cũng làm cho nhu cầu vốn kinh doanh tăng lên và tìnhhình tài chính DN không ổn định

Chính sách kinh tế và tài chính của Nhà nước đối với DN: Như các chínhsách khuyến khích đầu tư; chính sách thuế; chính sách xuất khẩu, nhập khẩu, chế

độ khấu hao tài sản cố định…đây là yếu tố tác động lớn đến các vấn đề về tàichính của DN

Mức độ cạnh tranh: Nếu DN hoạt động trong những ngành nghề, lĩnh vực

có mức độ cạnh tranh cao đòi hỏi DN phải đầu tư nhiều hơn cho việc đổi mớithiết bị, công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, cho quảng cáo, tiếp thị vàtiêu thụ sản phẩm…

Thị trường tài chính và hệ thống các trung gian tài chính: Hoạt động của DNgắn liền với thị trường tài chính, nơi mà DN có thể huy động gia tăng vốn, đồngthời có thể đầu tư các khoản tài chính tạm thời nhàn rỗi để tăng thêm mức sinhlời của vốn hoặc có thể dễ dàng hơn thực hiện đầu tư dài hạn gián tiếp Sự pháttriển của thị trường làm đa dạng hóa các công cụ và các hình thức huy động vốncho DN, chẳng hạn như sự xuất hiện và phát triển các hình thức thuê tài chính,

sự hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán…

- Sự phát triển của khoa học kỹ thuật - công nghệ

Sự phát triển của kỹ thuật - công nghệ tác động hai mặt tới DN Một mặtthúc đẩy nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tăng lợi nhuận Mặt khác, nótác động tới các DN khi khi đưa ra các quyết định về đầu tư, lựa chọn phươngpháp và thời gian khấu hao TSCĐ Sự phát triển của công nghệ thông tin cho

Ngày đăng: 30/06/2022, 23:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w