+ Do đặc tính của các tài sản lưu động TSLĐ có thời gian sử dụngngắn, nên thời gian vốn lưu động luân chuyển nhanh.+ Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện một cách linhho
Trang 1HỢP CÔNG TY TNHH UIL ULTRASONIC VIỆT NAM
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN HỮU HIỂU
HÀ NỘI - 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em Các số liệu,kết quả được nhắc đến trong luận văn tốt nghiệp là thật, xuất phát từ tình hìnhthực tế của đơn vị thực tập
Hải Dương, ngày 20 tháng 05 năm 2022
Sinh viên
Đoàn Thị Phương Thủy
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
1 FDI Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
10 ROS Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
11 ROA Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
12 ROE Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
13 BEP Tỷ suất lợn nhuận trước laixvay và thuế trên vốn
kinh doanh
Trang 5DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty giai đoạn 2019 –
2021Bảng 2 Kết cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
Bảng 3 Cơ cấu vốn vay và tình hình biến động vốn vay của Công tyBảng 4 Cơ cấu và tình hình biến động vốn chủ sở hữu
Bảng 5 Cơ cấu và sự biến động nguồn VKD của Công ty TNHH Uil
Ultrasonic giai đoạn 2019 – 2021Bảng 6 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD giai đoạn 2019
– 2021Bảng 7 Cơ cấu vốn bằng tiền của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
Bảng 8 Hệ số khả năng thanh toán của Công ty
Bảng 9 Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình của
Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021Bảng 10 Tình hình hàng tồn kho giai đoạn 2019 – 2021
Bảng 11 Hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
Bảng 12 Cơ cấu và sự biến động VCĐ năm 2019 – 2021
Bảng 13 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ năm 2019 – 2021
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, Việt Nam đã và đang để lại nhiều dấu ấn tích cựctrên hành trình toàn cầu hóa, hội nhập sâu rộng với khu vực và thế giới Mộttrong số đó, không thể không đề cập đến dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) vào Việt Nam đang ngày càng được chú trọng đẩy mạnh do đây làngoại lực bổ sung vốn, công nghệ, năng lực quản lý, tổ chức và tham gia vàochuỗi cung ứng toàn cầu Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài – Bộ Kếhoạch và Đầu tư tính đến ngày 20/11/2021, có 139 quốc gia và vùng lãnh thổ
có dự án đầu tư còn hiệu lực tại Việt Nam, đứng đầu là Hàn Quốc với 9.203
dự án với tổng số vốn đăng ký 74,14 tỷ USD, chiếm 18,3% tổng vốn đầu tưđăng ký của cả nước
Cũng giống như các doanh nghiệp khác, vốn là điều kiện tiên quyết cho
sự ra đời của doanh nghiệp FDI Tuy nhiên, để có thể phát triển và cạnh tranhđược với các đối thủ khác, doanh nghiệp không những phải bảo toàn đượcnguồn vốn đã bỏ ra mà cần phải phát triển được nguồn vốn đó một cách cóhiệu quả Thực tế đã cho thấy, ở Việt Nam nói riêng và trên thế giới nóichung, tình trạng sử dụng vốn một cách lãng phí, kém hiệu quả đang diễn rarất phổ biến Ngày nay, cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin, sự tiến
bộ không ngừng của khoa học công nghệ khiến cho thị trường cạnh tranhngày càng gay gắt Mặt khác, đại dịch Covid – 19 đã gây ra nhiều hệ lụy sâusắc về kinh tế, xã hội, chính trị trên quy mô toàn cầu càng đòi hỏi doanhnghiệp có công tác tổ chức quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quả có ýnghĩa vô cùng quan trọng
Qua thời gian nghiên cứu về Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam –
là một công ty có vốn đầu tư trực tiếp 100% từ Hàn Quốc, em đã đi sâunghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty TNHH Uil Ultrasonic
Trang 7Việt Nam và lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài – trường hợp Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam” làm đề tài cho luận văn cuối khóa
của mình
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất giải pháp nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài:Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam
Để đạt được mục đích của đề tài, luận văn có các nhiệm vụ như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty TNHH UilUltrasonic Việt Nam trong giai đoạn 2019 – 2021
- Đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốncủa Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam trong giai đoạn tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công tyTNHH Uil Ultrasonic Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công tytrong giai đoạn 2019 – 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
- Sử dụng các phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phươngpháp phân tích và tổng hợp
- Phương pháp hồi cứu tài liệu: các tài liệu, số liệu thống kê được thuthập thông qua các tài liệu thống kê, báo cáo đã được công bố
Trang 85 Kết cấu của bài luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài đượctrình bày thành 3 chương như sau:
Chương 1: Lý luận chung hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiCông ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam
Chương 3: Một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam
Trang 9CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của VKD
1.1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đềuđược “tiền tệ hóa” Do đó, để các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinhdoanh như: sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động được kết hợp
và vận hành, đòi hỏi doanh nghiệp phải ứng ra một lượng tiền tệ nhất định,phù hợp với quy mô, lĩnh vực cũng như điều kiện kinh doanh của doanh
nghiệp, khi đó, lượng tiền tệ này được gọi là vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển tiếp cận vốn dưới góc
độ hiện vật, vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Đây làcách hiểu còn sơ khai, dễ hiểu, song chưa đầy đủ cũng như chưa phản ánh hếtmặt tài chính của vốn mà chỉ dừng lại ở mặt hiện vật là chủ yếu
Theo quan điểm của K Marx dưới góc độ các yếu tố sản xuất, “vốn (tư bản) là giá trị mang lại giá trị thặng dư, là một yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh” Định nghĩa của K Marx có tầm khái quát lớn, chỉ rõ
mục tiêu của quản trị và sử dụng vốn, tuy nhiên, quan điểm này còn mangtính trừu tượng, mới chỉ đề cập đến phạm trù tư bản là tiền khi được dùng đểmua sắm các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất để tạo ra giá trị thặng dư
Từ những quan điểm trên, có thể thấy: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói các khác, đó là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản mà
doanh nghiệp đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằmmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận
Trang 10Từ đó, ta có thể kết luận: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp FDI 100%vốn nước ngoài là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản
vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời Trong đó, nguồngốc của vốn do nhà đầu tư nước ngoài bỏ toàn bộ vốn thành lập, tổ chức quản
lý và chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh dưới sự kiểm soát củapháp luật nước sở tại
1.1.1.2 Đặc trưng của vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp FDI vừa thể hiện đặc điểm của vốnđầu tư trực tiếp nước ngoài, vừa mang đặc điểm của vốn kinh doanh trongdoanh nghiệp, cụ thể:
Đặc điểm vốn FDI:
Thứ nhất, chủ đầu tư FDI vừa là chủ sở hữu vốn, vừa trực tiếp tổ chức
quản lý sử dụng vốn Chủ sở hữu vốn đầu tư trực tiếp tham gia quản lý điềuhành quá trình sử dụng vốn có toàn quyền quyết định hoạt động sản xuất kinhdoanh trong doanh nghiệp
Thứ hai, vốn FDI không chỉ bao gồm vốn đầu tư ban đầu của chủ đầu tư
nước ngoài dưới hình thức vốn điều lệ (vốn pháp đinh) mà nó còn bao gồm cảvốn vay của các nhà đầu tư để triển khai, mở rộng dự án cũng như vốn đầu tưđược trích lại từ lợi nhuận sau thuế
Thứ ba, vốn FDI là vốn đầu tư phát triển dài hạn, trực tiếp từ nước ngoài,
vậy nên đối với nước tiếp nhận đầu tư, đây là nguồn vốn bổ sung dài hạn hếtsức cần thiết trong nền kinh tế, có tính ổn định cao hơn tại nước tiếp nhận đầu
tư, đồng thời ít chịu sự chi phối, ràng buộc của chính phủ so với các hình thứcđầu tư gián tiếp nước ngoài khác
Thứ tư, FDI là hình thức xuất khẩu tư bản nhằm thu lợi nhuận cao và các
nhà đầu tư nước ngoài quyết định về quy mô và sử dụng vốn FDI do các nhàđầu tư nước ngoài luôn hướng tới mục tiêu tìm kiếm lợi nhuận cao do đó cóthể gây ra nhiều thiệt thòi, tổn thất đến lợi ích quốc gia
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp có thể sử dụng nguồnvốn một cách linh hoạt, hợp lý hướng tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Do
Trang 11đó, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, ta phải nhận thức đầy đủ vềnhững đặc trưng cơ bản sau của vốn:
Thứ nhất, vốn kinh doanh đại diện cho một lượng tài sản nhất định Tài
sản đó có thể mang hình thái vật chất cụ thể do doanh nghiệp sử dụng chohoạt động kinh doanh (còn gọi là tài sản hữu hình) như: nhà xưởng, máy móc,thiết bị,… cũng có thể không mang hình thái vật chất cụ thể nhưng vẫn xácđịnh được giá trị (còn gọi là tài sản vô hình): quyền sử dụng đất, bằng phátminh, sáng chế, thương hiệu,…
Thứ hai, vốn kinh doanh phải vận động để sinh lời Vốn được biểu hiện
bằng tiền, nhưng ngược lại, để tiền trở thành vốn thì lượng tiền đó phải đượcđưa vào sản xuất kinh doanh Sự vận động không ngừng nghỉ của vốn sẽ tạo
ra quá trình chu chuyển tuần hoàn của vốn Kết thúc mỗi quá trình vận động,điểm đầu và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là tiền Lượng tiền thu
về phải lớn hơn lượng tiền ứng ra ban đầu để phục vụ chu kỳ sản xuất kinhdoanh tiếp theo
Thứ ba, vốn phải tập trung đạt đến một lượng nhất định mới có thể phục
vụ quá trình sản xuất kinh doanh: mua sắm máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu,nhân công, nhà xưởng,… Nếu không đáp ứng đủ nhu cầu về vốn, hoạt độngđầu tư, SXKD sẽ bị gián đoạn, gây giảm sút hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh Điều này đặt ra bài toán cho các nhà quản lý doanh nghiệp là cần phảilàm gì để có thể sử dụng nguồn vốn một cách có hiệu quả, đồng thời đề ra cácgiải pháp nhằm khai thác, huy động vốn để từ đó phục vụ nhu cầu của hoạtđộng SXKD của doanh nghiệp
Thứ tư, VKD có giá trị về mặt thời gian Trong điều kiện nền kinh tế thị
trường bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: giá cả, lạm phát, khủng hoảng kinh
tế, sự tiến bộ của khoa học công nghệ, dịch bệnh,… nên tại mỗi thời điểmkhác nhau, sức mua của đồng tiền là khác nhau
Thứ năm, VKD được coi là một loại hàng hóa đặc biệt tách rời giữa
quyền sở hữu và quyền sử dụng Tức là, vốn phải có giá trị, giá trị sử dụng và
Trang 12được mua bán trên thị trường Khi đó, người đi vay vốn phải chi trả cho ngườicho vay vốn một lượng tiền tương ứng với một tỷ lệ lãi suất nhất định Tuynhiên, “hàng hóa” vốn chỉ được mua bán trên thị trường dưới hình thức muabán quyền sử dụng vốn mà không có quyền sở hữu vốn Vốn phải được quản
lý một cách chặt chẽ, gắn liền với chủ sở hữu vì việc sử dụng vốn liên quantrực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Căn cứ theo vai trò và đặc điểm luân chuyển của VKD khi tham gia vàoquá trình SXKD, VKD của doanh nghiệp được chia thành hai loại vốn, đó là:vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động (VLĐ) Đây là hình thức phân loại thểhiện tương đối rõ rãng, chính xác và được hầu hết các doanh nghiệp áp dụng
1.1.2.1 Vốn cố định
a) Khái niệm:
Vốn cố định của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài nói riêng là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh Trongnền kinh tế thị trường, để hình thành các tài sản cố định (TSCĐ) nhằm đápứng nhu cầu của hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải ứngtrước một lượng vốn tiền tệ nhất định tùy theo quy mô hoạt động của doanhnghiệp đó Lượng tiền tệ này được gọi là VCĐ của doanh nghiệp
TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sửdụng lâu dài, bao gồm các loại TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, đầu tư tàichính dài hạn
b) Đặc điểm chu chuyển:
Đặc điểm nổi bật của TSCĐ là được sử dụng trong một thời gian dài,đồng thời trong suốt thời gian sử dụng, hình thái vật chất của TSCĐ khôngthay đổi nhưng giá trị sử dụng của nó sẽ bị hao mòn, tốc độ chu chuyển chậm,thời gian thu hồi vốn lâu
Từ những đặc điểm trên của TSCĐ, ta có thể rút ra một số đặc điểm củavốn cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh, cụ thể:
Trang 13+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệpmới hoàn thành một vòng chu chuyển, có tốc độ luân chuyển chậm Mặt khác,hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu không thay đổi trong quá trìnhtham gia vào sản xuất kinh doanh.
+ Khi tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu chuyển giá trị dầndần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh Phần giá trịluân chuyển này của VCĐ được phản ánh dưới hình thức chi phí khấu haoTSCĐ, tương ứng với phần giá trị hao mòn TSCĐ của doanh nghiệp
+ VCĐ chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ
về mặt giá trị Tức là, sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyểnvào giá trị sản phầm tăng lên trong khi phần giá trị còn lại của TSCĐ giảmxuống cho đến khi TSCĐ đó hết hạn sử dụng, giá trị của nó được chuyển hếtvào giá trị của sản phẩm Tại thời điểm đó, giá trị TSCĐ đã giảm tới 0 và quỹkhấu hao đã đủ để bù đắp lại nguyên giá TSCĐ
Như vậy, việc gia tăng vốn cố định trong các đơn vị, doanh nghiệp cóliên quan mật thiết đến công tác sử dụng, quản lý TSCĐ cũng như VCĐ củacác nhà quản lý doanh nghiệp
1.1.2.2 Vốn lưu động
a) Khái niệm:
Vốn lưu động (VLĐ) là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra
để hình thành nên các tài sản lưu động như: nguyên vật liệu dự trữ sản xuất,sản phẩm dở dang, thành phẩm chờ tiêu thụ, nhằm đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được diễn ra một các thường xuyên,liên tục, không bị gián đoạn trong quá trình chu chuyển Khác với vốn cốđịnh, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần sử dụng vàđược thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu
kỳ kinh doanh Nói cách khác, vốn lưu động là biểu hiện bên ngoài của các tàisản lưu động trong doanh nghiệp
b) Đặc điểm cơ bản của vốn lưu động:
Trang 14+ Do đặc tính của các tài sản lưu động (TSLĐ) có thời gian sử dụngngắn, nên thời gian vốn lưu động luân chuyển nhanh.
+ Khác với TSCĐ, TSLĐ luôn thay đổi hình thái biểu hiện một cách linhhoạt khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh: bắt đầu với hình thái tiền
tệ, chuyển sang hình thái vật tư – hàng hóa dự trữ; trong giai đoạn sản xuất,VLĐ tồn tại dưới dạng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm; cuối cùng, VLĐchuyển sang hình thái sản phẩm chờ tiêu thụ và quay trở lại với hình thái vồnbằng tiền ngay sau khi giá trị thành phẩm được thực hiện
+ Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị vào sản phẩm ngay trong một lần,
và được hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh Quá trình nàydiễn ra liên tục, lặp đi lặp lại sau mỗi chu kỳ kinh doanh đã tạo nên vòng tuầnhoàn chu chuyển của vốn lưu động
Qua những đặc điểm trên, ta nhận thấy VLĐ là yếu tố quan trọng khôngthể thiếu trong mỗi quá trình sản xuất kinh doanh, đòi hỏi công tác tổ chức,quản lý và sử dụng vốn lưu động của các nhà quản lý phải đạt hiệu quả tốt, từ
đó đảm bảo quá trình sử dụng vốn lưu động được diễn ra một cách liên tục,tránh rơi vào tình trạng ứ đọng vốn gây nên gián đoạn quá trình sản xuất
1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.2.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng VKD
Trong nền kinh tế thị trường, mục đích chủ yếu của một doanh nghiệp làhoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao, lợi nhuậnthu về lớn, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Điều này cũngđồng nghĩa với việc các doanh nghiệp phải tận dụng tất cả các nguồn vốn đểphát triển sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế lớn, đồng thời tạođiều kiện nâng cấp, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn kinh doanh giúp cho doanh nghiệp hoạt động một cách liên tục,
ổn định, có hiệu quả, tương ứng với từng tính chất loại hình doanh nghiệp vàquy mô sản xuất khác nhau đòi hỏi một số lượng vốn khác nhau Hiệu quả sử
Trang 15dụng vốn kinh doanh chính là lợi ích kinh tế đạt được sau khi đã bù đắp cáckhoản chi phí bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là yêu cầu khách quan để tối đa hóa lợinhuận, đồng thời, cũng chính là để bảo toàn và phát triển nguồn vốn một cách
có hiệu quả Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh là một phạm trù kinh tế phảnánh trình độ khai thác, sử dụng vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh nhằm đạt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận với chi phí sử dụngvốn thấp nhất
Như vậy, có thể nói, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng và tính hữu ích của việc sử dụng các yếu tố chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằng mối quan hệ so sánh giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một hệ thống kinh tế trong một thời gian nhất định sao cho lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp là cao nhất với tổng chi phí là thấp nhất Đồng thời có khả năng tạo
ra nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, đảm bảo cho việc đầu tư và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp trong tương lai.
Từ những nhận định trên có thể nhận thấy, doanh nghiệp muốn đạt đượcmục tiêu tăng trưởng, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp, tối thiểu hóa chi phí cầnphải đặt vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lên hàng đầu Nâng cao hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh không chỉ giúp cho doanh nghiệp có thể ổn định,chủ động, an toàn về mặt tài chính, hạn chế tối đa rủi ro, mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh, gia tăng lợi nhuận đạt được và còn giúp cho doanh nghiệpnâng cao vị thế, khả năng cạnh tranh, sự tín nhiệm của bản thân doanh nghiệptrên thị trường
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh phải đảm bảo các điềukiện, cụ thể:
+ Khai thác các nguồn lực một cách triệt để, không để nguồn vốn nhànrỗi
+ Sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả
Trang 16+ Không sử dụng vốn sai mục đích gây thất thoát do buông lỏng quản lý.+ Thường xuyên phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh để
từ đó nhanh chóng có biện pháp khắc phục những hạn chế đồng thời phát huynhững ưu điểm với mục đích sử dụng nguồn vốn kinh doanh một cách có hiệuquả hơn
1.2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
1.2.3.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD
Để có thể đánh giá hiệu quả sử dụng VKD một cách cơ bản, chính xác,
ta thường sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá sau:
*
Chỉ tiêu này phản ánh trong một kỳ, VKD của doanh nghiệp quay đượcbao nhiêu vòng Nói cách khác, chỉ tiêu cho biết cứ một đồng vốn bỏ vào kinhdoanh nói chung sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Số vòngquay toàn bộ VKD càng lớn chứng tỏ tốc độ luân chuyển VKD càng nhanh,doanh nghiệp đang phát huy công suất hiệu quả và có khả năng phải đầu tưmới nếu muốn mở rộng công suất và ngược lại, nếu hệ số này thấp chứng tỏvốn được doanh nghiệp sử dụng chưa hiệu quả, là dấu hiệu cho thấy doanhnghiệp có những tài sản bị ứ đọng, hiệu suất hoạt động thấp Đây là hệ số chịuảnh hưởng của đặc điểm, ngành nghề kinh doanh, chiến lược kinh doanh cũngnhư trình độ quản lý, sử dụng tài sản của doanh nghiệp
* Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (ROS):
Hệ số này phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận sau thuế và doanh thuthuần trong kỳ của doanh nghiệp, cho biết khi thực hiện 1 đồng doanh thutrong kỳ thì có thể thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
* Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh (ROA):
Trang 17Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn kinh doanh đem lại bao nhiêu đồnglợi nhuận ROA càng lớn so với các kỳ trước (hoặc so với các doanh nghiệpkhác) chứng tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong kỳ đó càng cao, hiệuquả kinh doanh càng lớn và ngược lại.
* Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE):
Đây là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế vớivốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ, cụ thể: hệ số cho biết một đồngvốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuậnsau thuế cho chủ sở hữu Đây là chỉ tiêu mà các nhà đầu tư rất quan tâm, phảnánh tổng hợp tất cả các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính gồm trình độquản trị doanh thu, chi phí, tài sản và trình độ quản trị nguồn vốn của doanhnghiệp
* Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (BEP):
Đây là chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của tài sản hay vốn kinhdoanh không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc vốn kinh doanh và thuế thunhập doanh nghiệp
1.2.3.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
* Tốc độ luân chuyển VLĐ: phản ánh mức độ luân chuyển VLĐ nhanhhay chậm, thường được phản ánh qua số vòng quay VLĐ và kỳ luân chuyểnVLĐ, cụ thể:
+
Chỉ tiêu này phản ánh số vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định(thường là một năm) Số vòng quay càng cao cho thấy tốc độ luân chuyểnVLĐ càng nhanh và ngược lại
Trang 18+
Chỉ tiêu trên cho biết: để thực hiện một vòng quay VLĐ cần bao nhiêungày để hoàn thành Kỳ luân chuyển càng ngắn đồng nghĩa với vốn lưu độngluân chuyển càng nhanh và ngược lại
* Mức tiết kiệm vốn lưu động: phản ánh số VLĐ tiết kiệm được do tăngtốc độ luân chuyển VLĐ, nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên doanh nghiệp
có thể rút ra một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác trong doanhnghiệp
Mức tiết kiệm
Mức luân chuyểnvốn bình quân 1ngày kỳ KH
xx
Số ngày rút ngắn kỳluân chuyển VLĐ
*
Chỉ tiêu cho biết để thực hiện một đồng doanh thu thuần cần bao nhiêuVLĐ, hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả và ngượclại
*
Đây là chỉ tiêu thường được so sánh giữa các năm với nhau nhằm đánhgiá năng lực quản trị HTK qua từng năm Số vòng quay HTK càng cao thìthời gian luân chuyển một vòng càng ngắn, chứng tỏ doanh nghiệp có nhiềukhả năng giải phóng HTK, gia tăng khả năng thanh toán.Tuy nhiên, tùy theocác loại ngành nghề, mức HTK của doanh nghiệp cao không phải lúc nào
Trang 19cũng có nghĩa xấu và ngược lại, mức HTK thấp không phải lúc nào cũng cónghĩa là tốt.
*
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ phản ánh một đồng VLĐ bình quân tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế ở trong kỳ đánh giá Đây là thước
đo đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ của doanh nghiệp
1.2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ
VCĐ là giá trị của toàn bộ máy móc, thiết bị, nhà xưởng, dây chuyềncông nghệ sản xuất kinh doanh hay nói cách khác, TSCĐ chính là hình thái
Trang 20biểu hiện vật chất của VCĐ Do vậy, để có thể đánh giá được hiệu quả sửdụng VCĐ, ta còn cần đánh giá được hiệu quả sử dụng tài sản cố định quamột số chỉ tiêu:
*
Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng vốn cố định trong kỳ tham gia vào hoạtđộng sản xuất kinh doanh tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Hiệusuất càng cao chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định càng có hiệu quả
*
Chỉ tiêu trên cho thấy để có thể thực hiện được một đồng doanh thuthuần thì doanh nghiệp cần phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn cố định Hàmlượng vốn cố định càng thếp thì hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao vàngược lại
*
Đây là chỉ tiêu cho ta biết, cứ một đồng TSCĐ được sử dụng trong kỳ sẽtạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần trong kỳ đó Hiệu suất sử dụngTSCĐ càng cao càng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanhnghiệp Chỉ tiêu này được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu hiệu suất sử dụngVCĐ giúp đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng VCĐ của từng thờikỳ
*
Trang 21Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ, qua đó gián tiếp phảnánh năng lực còn lại của TSCĐ và số vốn cố định còn phải tiếp tục thu hồi ởthời điểm đánh giá.
*
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ tạo rađược bao nhiêu đồng lợi nhuận trước (sau) thuế Đây là thước đo đánh giáhiệu quả sử dụng VCĐ của doanh nghiệp trong một kỳ hoạt động
1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD
Để có thể đạt được kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh nóichung, trong sử dụng vốn kinh doanh nói riêng, các nhà quản lý doanh nghiệpcần phải xác định được các nhân tố ảnh hưởng, mức độ, xu hướng tác độngđến hiệu quả sử dụng vốn cũng như kết quả kinh doanh Trong quá trình hoạtđộng kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp chịu sựchi phối của rất nhiều nhân tố, bao gồm cả nhân tố chủ quan và nhân tố kháchquan, cụ thể là:
1.2.4.1 Nhân tố chủ quan
a) Trình độ tổ chức, năng lực quản lý của nhà quản trị
Có thể nói đây là yếu tố quan trọng, mang tính quyết định trong việcđảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh nghiệp Ta có thể nhận thấyđiều này qua một số mặt quản lý doanh nghiệp, cụ thể:
+ Tổ chức về mặt nhân sự: nếu đơn vị tổ chức tốt về mặt nhân sự, doanhnghiệp có thể phát huy tối đa năng lực của người lao động, từ đó năng suất laođộng sẽ tăng, chất lượng sản phẩm cũng từ đó được nâng cao Kết quả cuốicùng mà doanh nghiệp nhận được là có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh vàhiệu quả sử dụng vốn của mình
+ Trình độ quản lý về mặt tài chính: đây là yếu tố rất quan trọng, phảiquản lý tốt tài chính thì mới có thể làm tốt công tác xác định nhu cầu về vốnphát sinh, từ đó tìm ra nguồn tài trợ hợp lý Để làm được điều đó, công tác tổchức quản lý, sử dụng vốn cố định và vốn lưu động phải được triển khai một
Trang 22cách đồng bộ, chặt chẽ ở tất cả các giai đoạn trong một chu kỳ kinh doanh từkhâu yếu tố đầu vào, chế biến, sản xuất đến khâu tiêu thụ Ngược lại, nếutrình độ quản lý tài chính của doanh nghiệp không tốt có thể dẫn đến tìnhtrạng lãng phí, gây thất thoát, hoặc dư thừa vốn làm cho việc sử dụng vốnkhông được hiệu quả, là nguyên nhân chính dẫn đến sự đổ vỡ của các doanhnghiệp.
b) Trình độ lực lượng lao động
Bên cạnh trình độ quản lý của các nhà quản trị thì trình độ của lực lượnglao động cũng là một trong những yếu tố cốt lõi ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn trong doanh nghiệp Nếu trình độ của người lao động chưa đáp ứng
đủ những yêu cầu cần thiết trong các giai đoạn sản xuất kinh doanh sẽ gâynên tình trạng trì trệ, ứ đọng VKD, rất khó để nguồn vốn được sử dụng mộtcách thực sự hiệu quả
c) Việc lựa chọn cơ cấu vốn
Việc lựa chọn cơ cấu vốn phù hợp có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sửdụng vốn trong doanh nghiệp do nó có liên quan trực tiếp đến yếu tố chi phínhư: khấu hao vốn cố định, tốc độ luân chuyển vốn lưu động, Nếu cácdoanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình một cơ cấu vốn phù hợp sẽ dẫn đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng cao vì khi đó, doanh nghiệp đãthiết lập được cơ cấu giữa vốn cố định và vốn lưu động, vốn cố định trực tiếptham gia vào sản xuất và vốn cố định không trực tiếp tham gia vào sản xuấttrong tổng số vốn kinh doanh Chỉ khi giải quyết tốt những vấn đề trên, doanhnghiệp mới có thể tạo ra sự cân đối, hài hòa của nguồn vốn kinh doanh, từ đóphát huy hết hiệu quả của nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn sẽ được nâng cao.d) Trình độ công nghệ sản xuất
Trình độ công nghệ sản xuất có ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu hiệu quả
sử dụng sử dụng vốn, đặc biệt là các doanh nghiệp thuộc khối ngành nghề cóchu kỳ kéo dài như xây dựng, công trình, Các doanh nghiệp cần phải lựachọn dây chuyền công nghệ phù hợp với điều kiện quy mô, nguồn vốn, cũng
Trang 23như trình độ lao động, quản lý của mình Hiện nay, phần lớn các doanhnghiệp đều đang có xu hướng áp dụng các công nghệ cải tiến vào các giaiđoạn sản xuất kinh doanh của mình nhằm nâng cao năng suất lao động, chấtlượng sản phẩm từ đó tăng doanh thu và lợi nhuận của công ty.
1.2.4.2 Nhân tố khách quan
a) Các yếu tố pháp lý
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, với sự ra đời của rất nhiều cácdoanh nghiệp trải đều trên tất cả các lĩnh vực, đặc biệt là sự xuất hiện của cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài, thì hệ thống pháp luật,khuôn khổ hành lang pháp lý, sự nhất quán trong chủ trương, đường lối vàchính sách của nhà nước là yếu tố rất quan trọng góp phần tạo ra môi trườngkinh doanh hấp dẫn, thu hút các nhà đầu tư cũng như các doanh nghiệp trong
và ngoài nước Hệ thống pháp lý quy định rõ doanh nghiệp được phép tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực, khuôn khổ nào, quy định
rõ những hoạt động nào được Nhà nước bảo vệ, cho phép hoạt động, nhữnghành vi nào bị Nhà nước hạn chế, ngăn cấm, đồng thời thể hiện rõ các quyền
và nghĩa vụ của doanh nghiệp trong và ngoài nước Mặt khác, doanh nghiệpcũng cần phải có sự nhạy bén nắm bắt các chủ trương, chính sách của Nhànước, nắm vững các quy định pháp luật, đặc biệt là các chính sách có ảnhhưởng trực tiếp đến ngành nghề kinh doanh của mình
Một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh, chặt chẽ, minh bạch, nhất quán, cóhiệu lực cao sẽ góp phần tạo điều kiện thuận lợi giúp cho doanh nghiệp có thểhoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh có hiệu quả, từ đó nâng cao hiệuquả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
b) Các yếu tố của môi trường kinh tế
+ Cung cầu trên thị trường: đây là yếu tố có tác động trực tiếp tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh cũng như doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp.Việc khảo sát thị trường, dự đoán một cách tương đối chính xác lượng cung,cầu của các loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường trong tương lai là một trong
Trang 24những yếu tố vô cùng cần thiết đối với các doanh nghiệp Nếu lượng cầu củathị trường đối với sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì đó là một thuận lợi đốivới doanh nghiệp, từ đó doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăngkhối lượng sản phẩm tung ra thị trường nhằm đáp ứng sức mua của thịtrường, dẫn đến tăng doanh thu, lợi nhuận Ngược lại, nếu lượng cầu của thịtrường đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ở mức thấp, doanh nghiệpphải bán sản phẩm với mức giá rẻ, sản xuất một cách cầm chừng, từ đó doanhthu, lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm, hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa doanh nghiệp bị giảm sút.
+ Mức độ lạm phát của nền kinh tế: lạm phát cao sẽ khiến cho sức muacủa đồng tiền bị giảm sút, doanh nghiệp phải ứng ra một lượng vốn lớn hơn
để mua vào một lượng tài sản tương đương như ở thời kỳ chưa xảy ra lạmphát hoặc lạm phát thấp, khi đó năng lực vốn của doanh nghiệp đã bị giảm Vìvậy, nếu doanh nghiệp không có biện pháp quản lý tốt có thể sẽ dẫn tới tìnhtrạng mất vốn, khiến cho doanh nghiệp có nguy cơ phá sản cao
c) Tác động của khoa học – công nghệ
Trong thời kỳ đỉnh cao của khoa học – công nghệ, các ngành nghệ khoahọc kỹ thuật công nghệ phát triển nhanh như vũ bão thì đây chính là yếu tốvừa mang lại cơ hội, vừa mang lại nguy cơ, thách thức đối với các doanhnghiệp, cụ thể: Nó sẽ là cơ hội cho các doanh nghiệp chấp nhận mạo hiểm,sẵn sàng tiếp cận các tiến bộ khoa học, áp dụng những đổi mới, tiến bộ đó vàoquy trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời đầu tư các trangthiết bị cũng như đào tạo lực lượng lao động có trình độ phù hợp để tiếp nhậnnhững sự đổi mới đó Ngược lại, đây cũng có thể là thách thức, nguy cơ đốivới những doanh nghiệp không chịu tiếp cận khoa học, công nghệ mới gây lạchậu, thụt lùi so với các doanh nghiệp có sự tiếp thu khoa học công nghệ
d) Môi trường chính trị, văn hóa – xã hội
Trong nền kinh tế có sự tham gia của nhiều yếu tố nước ngoài như hiệnnay, một môi trường chính trị ổn định, ít thay đổi, có sự nhất quán trong chủ
Trang 25trương, đường lối chính sách của Nhà nước luôn là một trong những tiêu chíquan trọng hàng đầu để các doanh nghiệp nước ngoài đánh giá khi đầu tư vàobất kỳ quốc gia, lĩnh vực nào Mỗi sự thay đổi của Nhà nước trong cơ cấuquản lý đất nước nói chung và quản lý hoạt động của các doanh nghiệp nóiriêng đều ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Do vậy, các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nước ngoài cần lựachọn một môi trường chính trị ổn định, có bản sắc văn hóa – xã hội phù hợpvới nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh, tránh đầu tư vào những khu vực đang có bất ổn vềmặt chính trị gây lãng phí nguồn vốn, trì trệ trong việc kinh doanh của chínhdoanh nghiệp đó
e) Các yếu tố cạnh tranh
Bên cạnh các yếu tố trên, yếu tố thị trường cũng tác động không nhỏ đếnhiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Thị trường chính là nơi quyết địnhđến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Cạnh tranh là xu hướngtất yếu của thị trường, vậy nên doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm, dịch vụ của mình, chỉ có như vậy doanh nghiệp mới có thểtồn tại trong thị trường luôn hiện hữu rất nhiều đối thủ cạnh tranh Luôn khảosát thị trường, đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏamãn nhu cầu của thị trường cũng là phương thức doanh nghiệp bảo vệ, mởrộng thị trường, quy mô hoạt động trên đấu trường kinh doanh Đây cũng làyếu tố thúc đẩy năng lực cạnh tranh, nâng cao khả năng sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
f) Các yếu tố khác
Một số yếu tố khách quan khác có thể ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh của doanh nghiệp như đặc thù ngành kinh doanh, môi trường,điều kiện tự nhiên,
+ Đặc thù ngành nghề kinh doanh: mỗi ngành nghề kinh doanh đều cóđặc điểm, tính chất ngành nghề, tính thời vụ, chu kỳ sản xuất khác nhau, từ đó
Trang 26cơ cầu đầu tư, cơ cấu nguồn vốn cũng như vòng quay vốn là khác nhau Do
đó, đây là nhân tố có ý nghĩa quan trọng cần được xem xét khi quản lý và sửdụng nguồn vốn
+ Các điều kiện tự nhiên, thiên tai như hỏa hoạn, bão lụt, khiến cho tàisản của doanh nghiệp bị tổn thất, hao hụt dẫn đến sự giảm sút nguồn vốn củadoanh nghiệp Đặc biệt, dịch bệnh cũng là yếu tố có ảnh hưởng lớn đên hiệuquả sử dụng vốn của công ty, mà gần đây nhất chính là sự lây lan của dịchbệnh COVID – 19 kéo dài đã khiến cho rất nhiều doanh nghiệp kiệt quệ, sảnxuất cầm chừng, thậm chí rơi vào khủng hoảng tài chính dẫn đến phá sản, rútlui khỏi thị trường cạnh tranh
Trang 27CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH UIL ULTRASONIC VIỆT NAM
2.1 Khái quát chung về công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
- Công ty TNHH UIL Ultrasonic Việt Nam là Công ty trách nhiệm hữuhạn được thành lập tại Việt Nam theo Giấy phép kinh doanh số 9859064587-
KD do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương cấp ngày16/07/2017 Giấy Chứng nhận đầu tư sô 042043000200/GP-KCN do BanQuản lý các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương cấp lần đầu ngày 21/11/2014.Thay đổi lần thứ năm ngày 13/09/2018
−Tên công ty bằng tiếng Việt: Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam
−Tên công ty bằng tiếng Anh: Uil Ultrasonic Viet Nam Co., LTD
−Mã số thuế: 081100581
−Địa chỉ: Thôn Phúc B, xã Cẩm Phúc, huyện Cẩm Giàng, tỉnh HảiDương
−Điện thoại: 0220.378.4762 Fax: 02203784764
−Loại hình doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn ngoài Nhà nước
−Ngành nghề kinh doanh:
+ Sản xuất, gia công máy làm sạch siêu âm;
+ Sản xuất, gia công thiết bị sản xuất nước khử ion;
+ Sản xuất, gia công hệ thống công nghiệp, tự động hóa;
+ Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối bánbuôn và quyền phân phối bán lẻ (không gắn với việc thành lập cơ sở bánbuôn, bán lẻ) các hàng hóa có mã HS như sau: 8456, 3808, 8421, 8479, 8415,
9031, 8501
+ Sản xuất, gia công các loại máy như: Lapping machine (máy mài);máy đúc; máy đánh bóng, đánh bóng 2 mặt; máy hút bụi, máy lọc nước côngnghiệp; máy tạo dao động, tạo rung
+ Sản xuất các sản phẩm bằng thép, kim loại từ máy đột dập/ép;
+ Sửa chữa, bảo dưỡng các máy móc, thiết bị do công ty ung ứng;
Trang 28+ Sản xuất, gia công linh kiện điện tử như: bộ rung; sản xuất lắp rápmạch điện tử, sản xuất JIG;
+ Sản xuất, gia công máy sấy công nghiệp;
+ Sản xuất, gia công thùng nhựa PVC, sản xuất Pallet
−Tổng vốn đầu tư của dự án: 16.513.200.000 VNĐ, ứng với 790.000USD
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Công ty
Công ty TNHH Uil Ultrasonic được tổ chức và điều hành theo mô hìnhCông ty trách nhiệm hữu hạn, tuân thủ theo các quy định của Luật Doanhnghiệp Việt Nam và các văn bản pháp luật hiện hành Cơ cấu tổ chức bộ máyquản lý của Công ty là các phòng ban chức năng nhằm đảm bảo sự thốngnhất, phối hợp nhịp nhàng giữa các phòng ban trong Công ty với nhau Cụthể, mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện như sau:
Trang 29Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Uil
Ultrasonic Việt Nam
Trang 30−Tổng giám đốc: là người điều hành các hoạt động của Công ty theo cácmục tiêu, phương hướng, kế hoạch phù hợp với điều lệ Công ty cũng như theoquyết định của Chủ sở hữu, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thựchiện các quyền và nghĩa vụ được giao, là người trực tiếp phụ trách các bộphận được giao
−Phó giám đốc: là người hỗ trợ Giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạtđộng của Công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc Công ty và phápluật về các nhiệm vụ đảm nhận
+ Tham mưu giúp Ban lãnh đạo quản lý, điều hành công tác kinh tế, tàichính, đầu tư tài chính đồng thời theo dõi, thực hiện công tác tiền lương,thưởng, các khoản thu nhập chi trả theo chế độ đối với người lao động trongcông ty
+ Thanh toán, quyết hoán các chi phí hoạt động, sản xuất kinh doanh,hoàn thành các hợp đồng kinh tế theo đúng quy định hiện hành
−Phòng hành chính – nhân sự:
+ Tiếp nhận các loại công văn, trình Ban giám đốc xử lý và chuyển giaotài liệu đến các phòng ban chức năng liên quan để giải quyết công việc
+ Quản lý, tổ chức, lưu trữ các văn bản, văn kiện, tài liệu, hồ sơ của toàn
bộ công – nhân viên trong nội bộ Công ty
+ Lập kế hoạch tuyển dụng, tăng lương định kỳ, tổ chức các chươngtrình, khóa đào tạo hàng năm nhằm nâng cao nghiệp vụ, tay nghề của công –nhân viên Công ty theo sự chỉ đạo của Ban lãnh đạo
Trang 31−Phòng xuất – nhập khẩu
+ Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm soát các hoạt động của chuỗi cung ứngtrong Công ty có phát sinh các hoạt động kinh doanh – mua bán trên pham viquốc tế Hiện nay, Công ty chủ yếu phát sinh hoạt động kinh doanh – mua bántrong khu vực Đông Nam Á, Ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc
+ Nghiên cứu và tìm kiếm thị trường tiềm năng giúp cho doanh nghiệp
có được một hệ thống thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thời về thị trường.Đây là cơ sở để doanh nghiệp đưa ra các quyết định lựa chọn đối tác, đàmphán, ký kết và thực hiện hợp đồng
−Phòng kinh doanh
+ Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, phát triển mạng lướikhách hàng, hệ thống đại lý nhượng quyền thương mại và các loại hình kếtcấu thương mại khác
+ Phối hợp cùng phòng kế toán, xuất nhập khẩu nhằm thực hiện hoànthiện các hợp đồng kinh tế của Công ty với Nhà cung cấp cũng như giữaCông ty với khách hàng
+ Chủ trì phối hợp với các phòng chức năng của Công ty, các đơn vị cóliên quan hướng dẫn và thực hiện cơ chế, chính sách khuyến khích mở rộngmạng lưới kinh doanh
−Phòng kiểm soát chất lượng
+ Lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị, máy móc định kỳ.+ Lập kế hoạch cụ thể kiểm soát, đảm bảo chất lượng sản phẩm đầu rađáp ứng các yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của doanh nghiệp.b) Khối sản xuất
Trang 32Khối sản xuất bao gồm các tổ: tổ điện; tổ hàn xì; tổ gia công, lắp ráp; tổđiều hòa, lọc nước R/O; tổ PP và tổ FRP cùng tham gia phối hợp cùng vớinhau nhằm tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh của từng hạng mục công trình.
2.1.3 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam trong những năm gần đây
Để đánh giá hiệu quả trong sử dụng vốn kinh doanh, ta cần xem xét tổngquát tình hình sản xuất kinh doanh, kết cấu nguồn vốn và sử dụng vốn, qua đóđưa ra đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn để có thể đề xuất các biệnpháp hợp lý, kịp thời trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhcủa Công ty Cụ thể, tổng quát tình hình sản xuất kinh doanh được thể hiệnqua bảng sau:
Trang 33Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối Tỷ trọng (%)
1, Doanh thu bán hàng và CCDV 61.986,73 57.015,06 38.668,51 4.971,67 13 18.346,55 47,45
-3, Doanh thu thuần về bán hàng và
14, Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 562,476 (1.532,47) (278,860) 2.094,949 -136,7 (1.253,61) 449,55
15, LNST thu nhập doanh nghiệp 480,716 (1.577,37) (302,068) 2.058,086 -130,48 (1.275,301) 422,19
(Nguồn: Báo cáo tài chính công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam giai đoạn 2019 – 2021)
Trang 34Qua số liệu ở bảng 2.1 ta có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanhcủa Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam đã xảy ra khá nhiều biến độngqua các năm, cụ thể:
Về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có sự tăng trưởng qua cácnăm: Doanh thu năm 2020 đạt 57.015,06 triệu đồng, tăng 47,45 % so vớicùng kỳ năm 2019, sang năm 2021 doanh thu tiếp tục tăng lên mức 61.986,73triệu đồng, tăng 4.971,67 triệu đồng (tương đương 13%) so với doanh thunăm 2020 Trong khi doanh thu bán hàng có xu hướng tăng thì lợi nhuận củaCông ty lại có nhiều sự biến động Năm 2020, lợi nhuận sau thuế (LNST) âm1.577,37 triệu giảm 130,48% so với năm 2019 Nguyên nhân khách quan của
sự sụt giảm này là do đại dịch Covid – 19 bùng nổ diễn biến phức tạp, đã cónhững giai đoạn Công ty phải tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanhnhằm đảm bảo giãn cách xã hội, chung tay đẩy lùi dịch bệnh Bên cạnh đó,nguyên nhân chủ quan phải kể đến là do một số dự án đầu tư không mang lạihiệu quả như mong đợi, không đủ bù đắp chi phí đầu tư Tuy nhiên, đến năm
2021, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đã có sự khởi sắckhi LNST đạt 480,716 triệu, tăng 2.058,086 triệu đồng so với cùng kỳ nămtrước Có thể nhận thấy: trong năm 2021 dưới tác động của dịch bệnh Covid –
19, hoạt động giao thương xuất – nhập khẩu còn gặp nhiều khó khăn, tuynhiên, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước cùng cac Ban ngành có liênquan, dịch bệnh đã được kiểm soát một phần, đồng thời, Công ty đã mở rộngmối quan hệ với các đối tác, ký kết thêm được một số hợp đồng kinh tế có giátrị cao, đem lại nguồn thu nhập lớn cho Công ty
Về giá vốn hàng bán cũng có sự thay đổi tương ứng với mức tăngdoanh thu So với năm 2019, giá vốn hàng bán của Công ty năm 2020 đã tăng48% đạt 51.843,67 triệu đồng, sang năm 2021 đạt mức 54.287,095 triệu đồng,tăng 4,713% so với năm 2020 Có thể nhận thấy, giá vốn hàng bán tăng do
Trang 35đặc thù ngành nghề như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công sửa chữa ởmức tương đối cao góp phần làm tăng giá vốn.
Năm 2020, lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của Công tytăng 1.583,03 triệu đồng ứng với 43,72% so với năm 2019 Năm 2021, chỉtiêu này tăng 2.528,245 triệu đồng tương ứng tăng 48,889% so với năm 2020
Có thể nhận thấy, công tác quản lý giá vốn của Công ty trong các năm quatương đối tốt bởi sự thay đổi của doanh thu bán hàng khá đồng đều với sựthay đổi của giá vốn hàng bán
Thu nhập khác của doanh nghiệp tăng qua các năm và tăng mạnh vàonăm 2020 với mức tăng là 3,277 triệu đồng so với năm 2019, tương ứng tỷ lệ87,20% Thu nhập khác của Công ty chủ yếu đến từ sự chênh lệch giữa tỷ giá phát sinh trong kỳ và tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ phải trả có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính.
Tuy nhiên, đây chưa phải là những chỉ tiêu phản ánh một cách toàndiện, chính xác về tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Đây là mộttrong những chỉ tiêu căn bản đầu tiên phản ánh khái quát về kết quả hoạt độngcủa Công ty, nó mang lại dấu hiệu khả quan về sự tăng trưởng và phát triểncủa Công ty Để có thể hiểu rõ hơn tình hình quản lý và sử dụng VKD củaCông ty, ta cần phải xem xét cụ thể cách thức tổ chức, quản lý và sử dụngVKD của Công ty
2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Uil Ultrasonic Việt Nam
2.2.1 Thực trạng hiệu quả sử dụng VKD của Công ty
Như đã nói ở trên, vốn là yếu tố quan trọng, là tiền đề của mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh Đặc biệt, với đặc thù của doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực thi công, sản xuất máy móc, thiêt bị thì nhu cầu vốn phục vụcho hoạt động SXKD là rất lớn, thường xuyên và liên tục
Trang 362.2.1.1 Về cơ cấu nguồn vốn và tài sản
a) Về cơ cấu nguồn vốn:
Cơ cấu nguồn vốn doanh nghiệp được coi là sự kết hợp giữa các loạinguồn vốn, có tác động trực tiếp đến giá trị của doanh nghiệp, chi phí sử dụngvốn, cũng như rủi ro kinh doanh,… Cơ cấu nguồn vốn được xác định dựa trênkết cấu nguồn vốn và sử dụng vốn
Bảng 2.2 Kết cấu nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2019 – 2021
Số tiền
Tỷ trọng (%)
Số tiền
Tỷ trọng (%)
2021 và 2020 2020 và 2019 Tuyệt
đối
Tỷ trọng (%)
Tuyệt đối Tỷ
trọng (%)
Tổng
nguồn vốn 44.623,47 100 42.112,52 100 38.616,95 100 2.510,95 5,962 3.495,57 9,052
- Vốn vay 39.264,01 87,99 40.038,05 95,07 34.965,13 90,54 -774,04 -1,933 5.072,92 14,51
- VCSH 5.359,46 12,01 2.074,47 4,93 3.651,82 9,46 3.284,99 158,353 -1.577,35 -43,19
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2019, 2020, 2021)
Căn cứ vào bảng 2.2, tổng nguồn vốn giai đoạn 2019 – 2021 có xuhướng tăng nhẹ, cụ thể: tổng nguồn vốn năm 2021 tăng so với năm 2020 là2.510,95 triệu đồng; năm 2020 tăng so với ăm 2019 là 3.495,57 triệu đồng.Điều này cho thấy quy mô kinh doanh của Công ty trong 3 năm 2019, 2020
và 2021 có xu hướng được mở rộng Tuy nhiên, nhìn vào cơ cấu tổng nguồnvốn ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong khi vốn vay
chiếm ti trọng rất lớn điều này chứng tỏ Công ty có khả năng cao gặp khó
khăn trong việc chi trả nợ kéo theo những rủi ro tài chính có thể xảy ra Mặc
dù trong năm 2021, tỷ lệ VCSH có sự cải thiện tốt hơn so với hai năm trước:tăng 3.284,99 triệu đồng tương đương tăng 158,353% so với thời điểm năm
2020 song, VCSH của Công ty vẫn còn chiếm tỷ trọng tương đối thấp trong
cơ cấu tổng nguồn vốn