1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Bài thảo luận quản trị đa văn hóa) SỰ KHÁC NHAU TRONG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẶC TRƯNG CỦA MỸ VÀ NHẬT BẢN

26 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỰ KHÁC NHAU TRONG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẶC TRƯNG CỦA MỸ VÀ NHẬT BẢN TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI Khoa Kinh tế Kinh doanh quốc tế BÀI THẢO LUẬN MÔN HỌC QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA Đề tài SỰ KHÁC NHAU TRONG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẶC TRƯNG CỦA MỸ VÀ NHẬT BẢN Giảng viên hướng dẫn Cô Phan Thu Trang Nhóm thực hiện Nhóm 1 Lớp HP 2121ITOM1811 Hà Nội 2021 Mục Lục 1I PHẦN MỞ ĐẦU 2II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 21 Khái niệm lãnh đạo 22 Các phong cách lãnh đạo 22 1 Phong cách lãnh đạo độc đoán, dân chủ và tự do 62 2 Phong cách lãnh đạo độc tài, gia trưởng, hợp tác 83 Một số lý thuyết về lãnh đạo.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

BÀI THẢO LUẬN

MÔN HỌC: QUẢN TRỊ ĐA VĂN HÓA

Trang 2

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU 1

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1 Khái niệm lãnh đạo 2

2 Các phong cách lãnh đạo 2

2.1 Phong cách lãnh đạo độc đoán, dân chủ và tự do 2

2.2 Phong cách lãnh đạo độc tài, gia trưởng, hợp tác 6

3 Một số lý thuyết về lãnh đạo trên thế giới 8

III Áp dụng phân tích sự khác nhau 10

1 Sơ lược về văn hóa Nhật Bản 10

2 Sơ lược về văn hóa Mỹ 11

3 Phân tích sự khác nhau trong phong cách lãnh đạo của Mỹ và Nhật Bản 12

3.1 Phân tích sự khác nhau trong phong các lãnh đạo 12

3.2 Ưu , nhược điểm của phong cách lãnh đạo của Mỹ và Nhật Bản 15

4 So sánh văn hóa giữa hai quốc gia Mỹ và Nhật Bản theo Hofstede 17

4.1 Khoảng cách quyền lực 17

4.2 Chủ nghĩa cá nhân 18

4.3 Né tránh sự bất định 18

4.4 Nam tính 19

4.5 Định hướng dài hạn 20

4.6 Tận hưởng hay kiềm chế 21

5 Bài học, rút ra kinh nghiệm từ hai nước 22

5.1 Thực trạng phong cách lãnh đạo trong các doanh nghiệp tại Việt Nam 22

5.2 Kinh nghiệm đối với cách doanh nghiệp tại Viêt Nam 22

IV KẾT LUẬN 24

Trang 3

I PHẦN MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập và phất triển ngày nay, các quốc gia phải có sự hiểu biếtlẫn nhau để thuận lợi cho việc hợp tác, kinh doanh So sánh văn hóa giữa hai quốc giakhông nhằm tôn vinh nền văn hóa này, hạ thấp nền văn hóa kia mà giúp mỗi cá nhân,doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình giao lưu, hiểu biết văn hóa phục vụ hoạt độnggiao lưu phát triển văn hóa và kinh doanh quốc tế Từ lâu, Mỹ và Nhật Bản được coi làđại diện cho nền văn hóa, nền văn minh tiêu biểu nhất cho thế giới hiện đại, đó là nềnvăn hóa phương Tây và phương Đông Qua bài thảo luận này, nhóm 1 sẽ làm rõ cáckhái niệm và phong cách lãnh đạo của từng quốc gia , phân tích và so sánh sự khácbiệt khác nhau về phong cách lãnh đạo giữa hai nền văn hóa Mỹ và Nhật Bản một cáchchi tiết và cụ thể Sự phân tích, so sánh về sự khác biệt sẽ làm sáng tỏ về phong cáchlãnh đạo của hai quốc gia hàng đầu thế giới hiện nay

Trang 4

II CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm lãnh đạo

Lãnh đạo là hành vi của một cá nhân nào đó nhằm chỉ đạo các hoạt dộng của mộtnhóm để thực hiện mục tiêu chung (Hamphill và Coons, 1957)

Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng, động viên khuyến khích để làm cho cấpdưới đóng góp công sức của mình cho sự thành công của tổ chức (House và các tácgiả, 1999)

Lãnh đạo là quá trình gây ảnh hưởng mang tính xã hội nhằm tìm kiếm sự thamgia tự nguyện của cấp dưới để thực hiện một cách tốt nhất các mục tiêu của tổ chức

2 Các phong cách lãnh đạo

Phong cách lãnh đạo trong một tổ chức hay doanh nghiệp có thể hiểu là cáchthức điển hình mà một người quản lý thực hiện chức năng và đối xử với nhân viên củamình Các phong cách lãnh đạo khác nhau sẽ ảnh hưởng đến mức độ sử dụng quyềnlực của nhà quản lý và mức độ tham gia của nhân viên trong việc ra quyết định Thực

tế các nghiên cứu chỉ ra rằng không có phong cách lãnh đạo nào là hoàn hảo tuyệt đối

và có thể áp dụng cho tất cả các tổ chức Mỗi phong cách lãnh đạo đều có những điểmtích cực và hạn chế nhất định, song chúng khác nhau ở một số điểm cơ bản như: cáchtruyền đạt mệnh lệnh, cách thiết lập mục tiêu, cách thức ra quyết định, quá trình kiểmsoát và sự ghi nhận kết quả đối với những người dưới quyền

2.1 Phong cách lãnh đạo độc đoán, dân chủ và tự do

a Phong cách lãnh đạo độc đoán:

Phong cách lãnh đạo độc đoán, chuyên quyền là phong cách mà theo đó nhà quảntrị triệt để sử dụng quyền lực hay uy tín chức vụ của mình để tác động đến người dướiquyền Với kiểu quản lý này thì mọi quyền lực tập trung vào tay người quản lý, bằng ýchí của mình, nhà quản trị trấn áp ý chí và sáng kiến của mọi thành viên trong tập thể.Lãnh đạo độc đoán là sự áp đặt công việc với sự kiểm soát và giám thị chặt chẽ Nhàquản trị độc đoán thường lấy mình làm thước đo giá trị Trong nhiều trường hợp họkhông quan tâm đến ý kiến của người khác dù là của người đồng cấp hay các nhânviên dưới quyền mà chỉ hoàn toàn dựa vào kiến thức và kinh nghiệm của chính mình

 Các đặc điểm cơ bản của phong cách lãnh đạo độc đoán:

- Thiên về sử dụng mệnh lệnh

Trang 5

- Luôn đòi hỏi cấp dưới sự phục tùng tuyệt đối

- Thường dựa vào năng lực, kinh nghiệm, uy tín và chức vụ của mình để tự đề racác quyết định rồi buộc họ phải làm theo ý muốn hay quyết định của nhà quản trị

- Nhà quản trị chú trọng đến hình thức tác động chính thức, thông qua hệ thống

tổ chức chính thức

 Ưu điểm:

- Phong cách lãnh đạo này có thể được sử dụng thành công trong một tập thể mớithành lập, chưa thiết lập được nguyên tắc hoạt động chung, hoặc trong những tập thểđang rơi vào tình trạng mất phương hướng hoạt động, hoặc trong nội bộ có sự bấtđồng, khủng hoảng…

- Với những nhà quản trị thực sự giỏi và có năng lực thì việc áp dụng hình thứcquản trị này sẽ đưa doanh nghiệp vào guồng quay hiệu quả khí đội ngũ nhân viên họchỏi được nhiều từ người lãnh đạo của mình

- Trong một số trường hợp nhất định đòi hỏi sự nắm bắt cơ hội hay giải quyết cáckhủng hoảng bất ngờ phát sinh thì sự độc đoán chuyên quyền của người quản trị hoặclãnh đạo tổ chức có thể đem lại hiệu quả

 Hạn chế:

- Người lãnh đạo theo phong cách này nhiều khi không quan tâm đến suy nghĩhay ý kiến của nhân viên dưới quyền, vì vậy có thể không tận dụng được sự sáng tạo

và những ý kiến mới từ phía nhân viên

- Quyết định của lãnh đạo chuyên quyền không phải lúc nào cũng được cấp dướichấp thuận, đồng tình và làm theo, nhất là khi những quyết định đó có thể mang nặngtính cá nhân và đi lại lợi ích chung của tập thể

- Phong cách lãnh đạo này nếu áp dụng không khéo có thể dẫn tới không khuyếnkhích được tính tự giác và chủ động của nhân viên Có trường hợp nhân viên làm việcđối phó khi có sự giám sát chặt, ngược lại khi việc giám sát buông lỏng thì hiệu quảlàm việc của nhân viên có thể giảm theo

b Phong cách lãnh đạo dân chủ:

Là kiểu phong cách được đặc trưng bởi việc nhà quản trị biết phân chia quyềnlực quản lý của mình, biết khích lệ và tranh thủ ý kiến cấp dưới, đưa họ tham gia vàoviệc khởi thảo các quyết định chung của tập thể/tổ chức Những nhà quản trị hay người

Trang 6

lãnh đạo theo phong cách dân chủ là những người biết tạo ra những cuộc thảo luận vớiđội ngũ nhân viên để cùng đi tới quyết định chung các vấn đề quan trọng Phong cáchlãnh đạo này tạo ra sự nhất trí trong doanh nghiệp, đồng thời giúp đội ngũ nhân viênhiểu rõ công việc cũng như cách thức tiến hành các hoạt động cụ thể Đội ngũ nhânviên trong các doanh nghiệp theo phong cách lãnh đạo này thường được trao cơ hộiđưa ra ý kiến của bản thân, cũng như được khuyến khích phát huy khả năng sáng tạotrong công việc Cũng chính vì vậy mà họ sẽ tự giác và chủ động hơn qua đó có thể đạthiệu suất công việc cao hơn.

 Các đặc điểm cơ bản của phong cách lãnh đạo dân chủ:

- Thường sử dụng các hình thức động viên, khích lệ đội ngũ nhân viên cấp dưới

- Không đòi hỏi nhân viên cấp dưới phải phục tùng tuyệt đối các mệnh lệnh hoặcnhiệm vụ một cách máy móc

- Người lãnh đạo/quản lý biết cách thu thập ý kiến, ý tưởng từ đội ngũ nhân viêndưới quyền, biết cách thu hút, lôi cuốn các thành viên tham gia vào các hoạt độngchung của tổ chức

 Ưu điểm:

- Những người lãnh đạo theo phong cách dân chủ thưởng luôn biết cách lắngnghe mọi người phản hồi từ các nhân viên để điều chỉnh kịp thời công việc chung hoặccác mối quan hệ trong công ty

- Không khí làm việc thân thiện và cởi mở nên mọi thành viên trong doanhnghiệp hay trong các nhóm đều tập trung vào giải quyết công việc chung, phối hợpcùng nhau để giải quyết các công việc thay vì ganh ghét và đố kỵ lẫn nhau Nhờ vậytạo ra sức mạnh tập thể giúp doanh nghiệp có nhiều ưu thế cạnh tranh so với các đốithủ khác trên thị trường

- Cách quản lý giúp cho đội ngũ nhân viên có cảm giác được đánh giá đúng nănglực cũng như được tôn trọng Điều này góp phần giúp doanh nghiệp tạo ra sức hút đểthu hút người tài cũng như giữ chân đội ngũ nhân viên hiện tại gắn bó làm việc lâu dài,toàn tâm, toàn ý vì sự phát triển của doanh nghiệp

 Nhược điểm:

- Nếu thiếu năng lực cá nhân, khả năng kiểm soát, và sự quyết đoán thì trongnhiều trường hợp nhà quản trị có thể trở thành người ba phải, không có chính kiếnriêng, theo đuôi cấp dưới

Trang 7

- Với phong cách lãnh đạo này, nhà quản trị thường tham khảo ý kiến đội ngũnhân viên cấp dưới trước khi ra các quyết định Điều này nhiều khi có thể gây ra chậmtrễ trong việc đưa ra các quyết định cuối cùng dẫn đến bỏ lỡ các cơ hội kinh doanh.Đôi khi việc đưa ra các quyết định còn gặp khó khăn trong việc thống nhất ý kiếntrong một số vấn đề cụ thể nếu không có người điều hành có đủ chuyên môn, hiểu biết,

và sự quyết đoán

c Phong cách lãnh đạo tự do:

Đây là phong cách lãnh đạo mà người lãnh đạo rất ít khi sử dụng quyền lực đểtác động đến đội ngũ nhân viên dưới quyền, thậm chí để cho họ được tự do chủ độngtrong phần việc được giao Nhà lãnh đạo tạo điều kiện và hỗ trợ cấp dưới bằng cáchcung cấp các thông tin cần thiết để giúp nhân viên thực hiện công việc Với phongcách này, nhà lãnh đạo cho phép các nhân viên được chủ động ra quyết định liên quanđến phần việc và trách nhiệm của mình, tuy nhiên trách nhiệm với các quyết định cuốicùng đưa ra vẫn do người lãnh đạo đảm trách

 Các đặc điểm cơ bản của phong cách lãnh đạo tự do:

- Người lãnh đạo đóng vai trò cung cấp thông tin

- Người lãnh đạo/nhà quản trị thường không tham gia vào các hoạt động tập thể

và sử dụng rất ít quyền lực để tác động lên đội ngũ nhân viên dưới quyền

- Quyền lực được phân tán cho cấp dưới, tạo điều kiện và trao quyền chủ động,độc lập cho cấp dưới của mình

 Ưu điểm:

- Mỗi thành viên trong doanh nghiệp hay trong từng nhóm nhỏ đều có xu hướng

và được khuyến khích để trở thành chủ thể cung cấp những ý tưởng, quan điểm cánhấn để giải quyết những vấn để chung của tập thể

- Vì được giao quyền hạn nhất định trong công việc gắn liền với trách nhiệm cánhân nên khuyến khích được đội ngũ nhân viên phát huy được sự chủ động và quantrọng nhất là thể hiện được sức sáng tạo trong giải quyết công việc

- Phong cách lãnh đạo này tạo ra môi trường làm việc thoải mái, không bị gò bógiúp cho đội ngũ nhân viên cảm nhận được sự gắn kết với đồng nghiệp xung quanhcũng như gắn bó hơn với doanh nghiệp

 Nhược điểm:

Trang 8

- Đôi khi việc kiểm soát không tốt có thể tạo ra dân chủ quá mức, mỗi cá nhânmột ý kiến, dẫn đến không đạt được sự đồng thuận trong giải quyết các công việc cũngnhư đưa ra các quyết định chung.

- Việc giao quyền và trách nhiệm cho cấp dưới đòi hỏi đội ngũ nhân viên phải cótính tự giác cao và người lãnh đạo phải có cách thức quản trị hiệu quả, bởi nếu khônggiám sát thường xuyên thì những sai lầm mà mỗi cá nhân tạo ra có thể ảnh hưởng đếnkết quả của cả nhóm hay của doanh nghiệp Thêm vào đó, người lãnh đạo mặc dù traoquyền từ do cho đội ngũ nhân viên nhưng cũng phải theo sát để kịp thời có sự chỉ đạo

và định hướng cụ thể khi cần thiết, tránh tình trạng để đội ngũ nhân viên đi nhầmhướng khiến xa rời mục tiêu chung mà doanh nghiệp đã đề ra

2.2 Phong cách lãnh đạo độc tài, gia trưởng, hợp tác

a Phong cách lãnh đạo độc tài:

Phong cách lãnh đạo này lấy công việc làm trung tâm, theo đó tất cả cùng hướngtới việc đảm bảo nhiệm vụ chung được hoàn tất Như minh họa trong hình 3.1 thì vớiphong cách lãnh đạo này, việc truyền đạt thông tin thường là một chiều từ người lãnhđạo xuống đội ngũ nhân viên dưới quyền Những vấn đề trọng tâm thường được đề cậpđến bao gồm tiến độ công việc, quy trình thực hiện công việc, hay những vấn đề có thểcản trở việc tổ chức/doanh nghiệp đạt được mục tiêu Với phương thức lãnh đạo nàythì các quyết định quan trọng thường do quản lý cấp cao đưa ra, trong khi đội ngũnhân viên cấp dưới ít được tham gia vào quá trình này Bên cạnh đó, phong cách nàycũng tạo ra khoảng cách khi người lãnh đạo/quản lý chú trọng đến việc hoàn thành cácnhiệm vụ chung của tổ chức hơn là quan tâm đến mong muốn của nhân viên

Phong cách lãnh đạo độc tài cũng được thể hiện ở những quốc gia có thể chếchính trị độc đoán Trong ý nghĩa của thời đại hiện nay, chế độ độc tài là một hình

Trang 9

thức cai trị độc đoán do các kẻ cầm quyền không bị ràng buộc bởi hiến pháp, luật pháphay các nhân tố chính trị và xã hội trong quốc gia đó Thực tế hiện nay vẫn có nhữngCEO ở một số doanh nghiệp áp dụng phương thức lãnh đạo này trong quá trình quảntrị hoạt động doanh nghiệp

b Phong cách lãnh đạo gia trưởng – Paternalistic leadership

Phong cách lãnh đạo này hướng trọng tâm tới công việc cũng như bảo vệ đội ngũnhân viên của tổ chức Có thể tóm gọn phong cách lãnh đạo này bằng câu nói “hãy làmviệc hết mình và công ty sẽ chăm lo cho bạn” Người lãnh đạo theo phong cách nàythường đòi hỏi nhân viên dưới quyền phải làm việc chăm chỉ và tận tụy; đổi lại, họ sẽluôn được đảm bảo về công việc, thu nhập, cũng như các khoản an sinh khác nhưchăm sóc y tế, chế độ hưu trí… Chính vì hướng tới việc đảm bảo các nhu cầu củangười lao động như vậy nên doanh nghiệp theo phong cách lãnh đạo này thường nhậnđược sự trung thành và phục tùng từ phía đội ngũ nhân viên Các nghiên cứu cho thấy,phong cách này được sử dụng nhiều ở các quốc gia Mỹ Latinh bao gồm Argentina,Bolivia, Chile và Mexico Ngoài ra phong cách này còn thường được sử dụng ở một sốquốc gia như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan, Thổ Nhĩ Kỳ, và Mỹ Mexico là quốc giamang nặng tính gia trưởng bởi văn hóa của quốc gia này rất coi trọng các mối quan hệmang tính cấp bậc, đề cao giá trị gia đình, và các mối quan hệ cá nhân Nhìn chung,phong cách lãnh đạo gia trưởng thường đem lại những ảnh hưởng tích cực lên thái độcủa nhân viên ở các quốc gia có văn hóa theo chủ nghĩa tập thể Điều này là bởi sựquan tâm, chăm sóc và bảo vệ từ phía lãnh đạo sẽ đáp ứng được kỳ vọng từ phía nhânviên qua đó thắt chặt mối quan hệ gắn bó

Trang 10

c Phong cách lãnh đạo hợp tác – Participative leadership

Phong cách lãnh đạo này coi cả yếu tố công việc và con người làm trung tâm.Những người lãnh đạo theo phong cách này thường khuyến khích nhân viên phát huytính chủ động trong công việc và cùng với đó quyền lực cũng thường được phân tán.Người lãnh đạo thường khích lệ sự chủ động của đội ngũ nhân viên thông qua việcthường xuyên tham khảo ý kiến, khuyến khích họ tham gia vào các quá trình ra quyếtđịnh, hay giao trách nhiệm cho nhân viên Làm việc dưới phong cách lãnh đạo này, độingũ nhân viên thường cố gắng phát huy được tính sáng tạo và chịu khó đưa ra ý kiến

cá nhân để công việc chung được tốt hơn Cùng với đó, việc được tin tưởng và giaophó trách nhiệm sẽ khiến nhân viên chủ động và tích cực trong công việc, qua đó nângcao hiệu quả hoạt động của từng cá nhân Phương thức lãnh đạo này thường đượcdùng phổ biến ở các quốc gia công nghệ phát triển như Mỹ, Anh, các nước Anglo, haycác quốc gia Bắc Âu

Trong phong cách lãnh đạo hợp tác, người lãnh đạo cần phải sáng tạo, có tinhthần đồng đội cao, có khả năng thuyết phục những người xung quanh, có tầm nhìn xa,

có thái độ khiêm nhường, có tinh thần học hỏi, có kỹ năng giao tiếp và nhiều khía cạnhtích cực khác nhằm thực hiện vai trò lãnh đạo một cách hiệu quả

3 Một số lý thuyết về lãnh đạo trên thế giới

Khoa học về lãnh đạo được hình thành và phát triển từ đầu thế kỷ XX đến nay đãsản sinh ra nhiều lý thuyết khác nhau về lãnh đạo, đặc biệt ở các nước công nghiệp hóasớm và việc áp dụng đã lan tỏa từ khu vực doanh nghiệp, kinh doanh sang khu vực nhànước và xã hội

Trang 11

Nhiều lý thuyết về lãnh đạo hiện đại xuất hiện tại phương Tây từ khoảng nhữngnăm 40 thế kỷ XX đến nay lại cố gắng tách lãnh đạo ra khỏi quản lý thành một mônkhoa học mới - khoa học về lãnh đạo.

Các học giả thường quan niệm lãnh đạo theo quan điểm riêng của mình cũng như theo lĩnh vực mà họ nghiên cứu Sau khi tổng hợp nhiều nghiên cứu và lý thuyết liên quan đến lãnh đạo, Stogdill (1974) đã kết luận rằng các học giả ở các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau thường có cách tiếp cận về lãnh đạo khác nhau Khái niệm lãnh đạo có thể được tiếp cận dưới giác độ tố chất, có thể được tiếp cận dưới giác độ hành vi, dưới góc độ gây ảnh hưởng, dưới góc độ tương quan qua lại, dưới góc độ vai trò các mối quan hệ… Bảng dưới đây liệt kê một số ví dụ về các khái niệm lãnh đạo được các học giả đưa ra trong nhiều năm qua.

7 Lãnh đạo là quá trình làm cho mọi người trong tổ chức cảm nhận được những

gì họ đang làm nhờ đó mọi người sẽ thấu hiểu và cam kết thực hiện những gì họ sẽlàm (Drath và Palus, 1994)

8 Lãnh đạo là khả năng gây ảnh hưởng, động viên khuyến khích một của mộtngười nào đó để làm cho cấp dưới đóng góp công sức của mình cho sự thành côngcủa tổ chức (House và các tác giả, 1999)

Ngoài những cách tiếp cận về lãnh đạo như trên, Bennis (2002) đã đưa ra một

khái niệm lãnh đạo khá bao trùm và đầy đủ Theo đó, lãnh đạo là quá trình gây ảnh

hưởng mang tính xã hội nhằm tìm kiếm sự tham gia tự nguyện của cấp dưới để thực hiện một cách tốt nhất các mục tiêu của tổ chức Trong định nghĩa này, tác giả

còn nhấn mạnh đến sự tham gia tự nguyện của cấp dưới trong quá trình thực thi sứ

Trang 12

mệnh của tổ chức cũng như trách nhiệm của người lãnh đạo là phải tìm kiếm và khích

lệ sự tham gia tự nguyện đó từ các thành viên trong tổ chức Chỉ một khi các thànhviên trong tổ chức, doanh nghiệp cùng đồng lòng tự nguyện đóng góp sức mình cùngthực thi các sứ mệnh chung dưới sự dẫn dắt, chèo lái của người lãnh đạo, thì các mụctiêu đặt ra mới có thể hoàn thành được Do đó, quá trình gây ảnh hưởng như vật chất

và tinh thần, trực tiếp và gián tiếp, cũng như chính thống và phi chính thống để giúplãnh đạo tập hợp được sức lực và trí tuệ của mọi người Cũng chính vì vậy mà Yukl(2002) cho rằng lãnh đạo nên được định nghĩa một cách rộng hơn, nó bao gồm các yếu

tố tạo nên mọi nỗ lực của tập thể các thành viên của một tổ chức hoặc một nhóm ngườinhằm hoàn thành các mục tiêu đã định

III Áp dụng phân tích sự khác nhau

1 Sơ lược về văn hóa Nhật Bản

Nhật Bản là một quốc gia đảo với một nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc Điềunày có thể được giải thích là do đa phần dân chúng Nhật Bản là người bản địa vàtương đối đồng nhất về văn hoá Người Nhật nổi tiếng với triết lý wa nhấn mạnh sựhoà hợp trong các mối quan hệ giữa người với người, giữa con người với thiên nhiên

và con người với tổ chức Đây là triết lý chi phối niềm tin, thái độ và hành vi củangười Nhật

Văn hóa của Nhật Bản có nhiều điểm khác biệt so với các quốc gia khác, bắtnguồn từ 3 yếu tố cơ bản: trong lịch sử, quốc gia này có một thời gian dài khép kín vớithế giới bên ngoài; mật độ dân cư cao do hạn hẹp về diện tích địa lý và sự khác biệtcủa tiếng Nhật với các ngôn ngữ khác Do gắn kết với nhau trong các thành phố đôngđúc, người Nhật đã dần hình thành và phát triển cho mình những kỹ năng xã hội phứctạp, thường được biết đến với tên gọi web society - ở đó có sự gắn kết/phụ thuộc chặtchẽ giữa các thành viên trong một nhóm và ràng buộc chặt bởi các quy tắc đạo đứccũng như các nghĩa vụ xã hội và từ khi sinh ra mỗi thành viên đã phải làm quen vàtuân theo những điều đó

Với người Nhật, lợi ích tập thể luôn được đặt cao hơn lợi ích cá nhân và duy trìcác mối quan hệ hoà hợp luôn được đặt thành ưu tiên hàng đầu Xã hội Nhật Bản đềcao sự đồng thuận, hợp tác, tính kiên nhẫn, niềm tin và trách nhiệm giữa người vớingười Đối đầu, phê phán, tranh cãi… đều được tránh né để duy trì sự hoà hợp cũngnhư để giữ thể diện Nhật Bản được xem là nền văn hoá có khoảng cách quyền lực

Trang 13

tương đối cao và hệ thống tôn ti thứ bậc tương đối chặt chẽ Sự phân phối quyền lựckhông đồng đều được chấp nhận một cách đương nhiên và mọi người thường hành xửtrong phạm vi vị trí xã hội của họ cho phép Đây cũng là nền văn hoá phụ thuộc nhiều

và ngữ cảnh với đặc trưng là các phát ngôn được hiểu dựa trên ngữ cảnh chứ khôngchỉ đơn thuần trên ngữ nghĩa của từ

2 Sơ lược về văn hóa Mỹ

Hoa kỳ, còn gọi là Mỹ, tên gọi đầy đủ là Hợp chúng quốc Hoa Kỳ hoặc Hợpchúng quốc Mỹ, là một cộng hòa lập hiến liên bang gồm có 50 tiểu bang và một đặckhu liên bang Với diện tích hơn 9.15 triệu km2, Mỹ là một quốc gia lớn thứ ba sauNga và Trung Quốc Tính đến ngày 31/12/2020, dân số Hoa Kỳ là hơn 330 triệungười, tăng hơn 1.9 triệu người so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó, tình trạng người

từ nhiều nơi trên thế giới di cư đến Mỹ trong năm 2020 đã làm cho dân số nước nàytăng hơn 900 nghìn người

Như vậy, Mỹ là một quốc gia rộng lớn quy tụ những người di cư từ khắp nơi trênthế giới Vì vậy quốc gia này sở hữu một nền văn hóa vô cùng đa dạng Nhìn chung,văn hóa Mỹ nhấn mạnh quyền tự do và chủ nghĩa cá nhân Mỹ là nước đứng đầu trongbảng xếp hạng chỉ số chủ nghĩa cá nhân trên thế giới Thực dụng và thiếu kiên nhẫn lànhững tính từ hay được sử dụng nhất để miêu tả về xã hội Mỹ Cạnh tranh, đối đầu,tranh luận,… được chấp nhận một cách hiển nhiên như một phương pháp để thể hiệncái tôi và đạt tới chân lý Đây là xã hội mà con người chú tâm vào công việc chứkhông phải vào các mối quan hệ Hoàn thành tốt công việc được xem là quan trọnghơn rất nhiều so với việc duy trì sự hòa hợp xã hội Người Mỹ đặc biệt nhấn mạnhbình đẳng xã hội và bình đẳng trong phân phố quyền lực Họ tránh các mối quan hệphụ thuộc lẫn nhau và những tình huống dẫn tới các nghĩa vụ lâu dài Đối với người

Mỹ, lợi ích ngắn hạn là thứ mà họ tìm kiếm và thành công cá nhân được xem là thước

đo vị trí của một người trong xã hội

3 Phân tích sự khác nhau trong phong cách lãnh đạo của Mỹ và Nhật Bản 3.1 Phân tích sự khác nhau trong phong các lãnh đạo

Nếu nhà lãnh đạo Mỹ lấy công việc làm trọng tâm để lãnh đạo nhân viên thì nhàlãnh đạo Nhật Bản lại lấy con người làm trọng tâm điều hành doanh nghiệp

Xu hướng lợi ích

Ngày đăng: 30/06/2022, 22:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Khoa học về lãnh đạo được hình thành và phát triển từ đầu thế kỷ XX đến nay đã sản sinh ra nhiều lý thuyết khác nhau về lãnh đạo, đặc biệt ở các nước công nghiệp hóa sớm và việc áp dụng đã lan tỏa từ khu vực doanh nghiệp, kinh doanh sang khu vực nhà nước  - (Bài thảo luận quản trị đa văn hóa) SỰ KHÁC NHAU TRONG PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO ĐẶC TRƯNG CỦA MỸ VÀ NHẬT BẢN
hoa học về lãnh đạo được hình thành và phát triển từ đầu thế kỷ XX đến nay đã sản sinh ra nhiều lý thuyết khác nhau về lãnh đạo, đặc biệt ở các nước công nghiệp hóa sớm và việc áp dụng đã lan tỏa từ khu vực doanh nghiệp, kinh doanh sang khu vực nhà nước (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w