1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS

119 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Giao Nhận Nhập Khẩu Mặt Hàng Kính Mắt Bằng Đường Hàng Không Tại Công Ty Cổ Phần TNHH Melody Logistics
Trường học Công Ty Cổ Phần TNHH Melody Logistics
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 3,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS .CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TRONG XUẤT NHẬP KHẨU.CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MELODY LOGISTICS.CHƯƠNG III. TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY MELODY LOGISITCS

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH

MELODY LOGISTICS

Hà Nội - năm 2022

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

MỤC LỤC

Trang 2

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ 5

LỜI CẢM ƠN 6

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TRONG XUẤT NHẬP KHẨU 9

1.1 Khái niệm, vai trò của giao nhận hàng hóa trong tổ chức vận tải và chuỗi logistics 10

1.2 Phân loại giao nhận trong vận tải hàng hóa 11

1.3 Đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không 12

1.4 Các căn cứ pháp lý và hiệp hội giao nhận trong tổ chức giao nhận hàng hóa 13

1.4.1 Nguồn luật quốc gia 13

1.4.2 Luật hàng không đân dụng Việt Nam 14

1.4.3 Điều lệ vận chuyển hàng hoá quốc tế của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam 14

1.4.4 Luật quốc tế 16

1.4.5 Hiêp hội quốc tế các tổ chức giao nhận 17

1.5 Các bên liên quan trong giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không 18

1.5.1 Môi giới Hải quan (Customs Broker) 18

1.5.2 Người gom hàng (Cargo Consolidator) 18

1.5.3 Người chuyên chở (Carrier) 18

1.5.4 Trách nhiệm của người giao nhận trong giao nhận quốc tế 19

Trang 3

1.5.5.Trách nhiêm của người giao nhân khi đóng vai trò là đại lý 19

1.5.5.1 Trách nhiệm đối với khách hàng 19

1.5.5.2 Trách nhiệm làm thủ tục Hải quan 20

1.5.5.3 Trách nhiệm đối với bên thứ ba 20

1.6 Tổ chức giao nhận hàng hóa vận tải bằng đường hàng không 21

1.6.1 Chứng từ trong giao nhận hàng không 21

1.6.2 Nghiệp vụ giao nhận hàng nhập bằng đường hàng không 23

1.6.3 Nghiệp vụ giao nhận hàng xuất bằng đường hàng không 26

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MELODY LOGISTICS 29

2.1 Giới thiệu chung về công ty Melody Logistics 29

2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty: 29

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 30

2.1.3 Cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân sự của công ty: 31

2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức: 31

2.1.3.2 Tình hình nhân lực của công ty 34

2.1.3.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật 35

2.2 Tình hình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu của công ty Melody Logistics 36

2.2.1 Cơ cấu dịch vụ của công ty (2018-2021) 36

2.2.2 Cơ cấu thị trường giao nhận Melody Logistics 38

2.2.3 Kết quả giao nhận hàng hóa trong giao đoạn (2018-2021) 39

2.3 Thực trạng tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường

Trang 4

hàng không tại Công Ty TNHH Melody Logistics 42

2.3.1.Tổ chức hoạt động nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không 422.3.2 :Đánh giá tổ chức hoạt động nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng

không tại công ty Melody Logistics 472.3.2.1 Ưu điểm 482.3.2.2 Hạn chế 49

CHƯƠNG III TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP

KHẨU VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY

MELODY LOGISITCS 51 3.1 Tổng hợp nhu cầu dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất –nhập khẩu

vận tải bằng đường hàng không 51

3.1.1 Thông tin khách hàng 513.1.2 Nhu cầu dịch vụ giao nhận hàng hóa 51

3.2 Lập kế hoạch tổ chức giao nhận cho nhập khẩu vận tải bằng đường

hàng không tại Công ty TNHH Melody Logistics 53

3.2.1 Sơ đồ quy trình giao nhận 533.2.2 Phân tích tổ chức và thực hiện giao nhận hàng nhập mặt hàng gọng

kinh măt bằng đường hàng không tại công ty TNHH Melody

Logistics 54

3.3 Xác định doanh thu, lợi nhuận của phương án tổ chức giao nhận 83

3.3.1 Dự toán các chi phí giao nhận hàng nhập khẩu của Melody Logistics

833.3.2 Một số kiến nghị nhằm nâng cao dịch vụ giao nhận hàng hoá tại

Công ty TNHH Melogy Logistics 87

KẾT LUẬN 88

Trang 5

TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

TNHHTrách Nhiệm Hữu Hạn

GTVTGiao Thông Vận Tải

ECOSOC

UNCTAD

Và Thái Bình Dương

Trang 7

CMT Chứng Minh Thư

Trang 8

DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

Melody Logistics

công ty Melody Logistics

Melody Logistics chi nhánh Hà Nộinăm 2021

Melody Logistics

nhạp khẩu của Melody Logistics giao đoạn 2018-2021

Trang 9

Bảng 2.5 Doanh thu chi phí lợi nhuận của

Melody Logistics 2018-2021

khách hàng của Melody trong tháng12/2021

Bảng 3.2Bảng dự đoán tăng trưởng dịch vụ giao nhận hàng hóa 2021-2022

Bảng 3.3Bảng so sánh, đối chiếu các thông tin trên phiếu đóng gói/hóa đơn thươngmại với hợp đồng

Bảng 3.4Bảng so sánh, đối chiếu các thông tin trên vận đơn hàng không với hợp đồng

Bảng 3.5Bảng so sánh, đối chiếu các thông tin trên vận đơn hàng không với hợp đồng, phiếu đóng gói/hóa đơn thương mại, thông báo nhận hàng

Sau hơn hai tháng thực tập tại Công ty TNHH Melody logistis, bản thân em đã

có điều kiện được trải nghiệm thực tế, trong một môi trường làm việc chuyênnghiệp, là cơ hội để so sánh những kiến thức đã học trên giảng đường Đại học

Trang 10

với những gì được biết trong một doanh nghiệp cụ thể, từ đó đúc kết cho mìnhnhững kinh nghiệm và bài học bổ ích trong tương lai.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến quý thầy cô Trường Đại Học Công NghệGiao Thông Vận Tải , đặc biệt là giảng viên hướng dẫn TS Nguyễn Văn Lâm đãtận tình chỉ bảo, giúp đỡ, giải đáp những thắc mắc và tạo điều kiện cho em hoànthành khóa luận tốt nghiệp này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Giám đốc Công ty TNHH Melodylogistis , toàn thể các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo cho emnhững kiến thức mới, những công việc cụ thể, cung cấp những thông tin cầnthiết để em có thể hoàn thành được khóa luận này

Do thời gian thực tập có hạn, kiến thức trình độ chuyên môn cũng như kinhnghiệm của bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa luận tốt nghiệp không tránhkhỏi những sai sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy côgiáo và các bạn để khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện hơn

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh theo xu hướngCông nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhà nước khuyến khích các doanh nghiệp xuấtkhẩu hàng hóa để thu về ngoại tệ cho quốc gia Bên cạnh đó vấn đề nhập khẩuhàng hóa lại gặp nhiều khó khăn do chính sách đánh thuế cao các mặt hàng khi

Trang 11

nhập về Việt Nam cũng như quy định nghiêm ngặt khác trong khi nước ta đượcxem là nước nhập siêu Tuy nhiên để phát triển nền kinh tế quốc gia đòi hỏi cần

có nhiều thiết bị công nghệ hiện đại cùng với những hàng hóa thiết yếu khác,vấn đề nhập khẩu hàng hóa vẫn được xem là cốt yếu ở thời điểm hiện tại Quytrình giao nhận hàng nhập khẩu bao gồm nhiều khâu, nhiều bên liên quan Dovậy công tác quản trị quy trình giao hàng hoá càng khó khăn và phức tạp, khôngnhững thế giao nhận hàng hóa trong Xuất Nhập Khẩu ngày càng phổ biến Vìthế đối với các doanh nghiệp làm dịch vụ giao nhận thì nhận hàng nhập khẩubằng đường hàng không rất được quan tâm trú trọng Nó bao gồm các khâu nhưthuê phương tiện vận chuyển, khai báo hải quan, lập bộ chứng từ đòi hỏi phảiđảm bảo được các quy tắc và những yêu cầu về độ an toàn, chính xác và quyềnlợi của các bên liên quan.Giao nhận đã và đang phát triển một cách nhanhchóng, giúp con người sử dụng một cách tối ưu nguồn lực nhằm mang lại cácsản phẩm dịch vụ với chất lượng cao ở mức chi phí phù hợp nhất cho người tiêudùng.Chính vì lẽ đó để nhập khẩu được một lô hàng đòi hỏi người nhập khẩuphải có chuyên môn cao, nghiệp vụ vững vàng thì lô hàng mới được thuận lợinhập về Việt Nam”Hiểu rõ nghiệp vụ, làm đúng quy trình” là nguyên tắc đầutiên cũng như là quan trọng nhất khi Xuất hay Nhập một lô hàng, vì vậy em

quyết định lựa chọn đề tài” Tổ chức dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu

bằng đường hàng không tại công ty TNHH Melody Logistics ” làm đề tài

nghiên cứu của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp các số liệu về tình hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hoá xuấtnhập khẩu bằng đường hàng không

- Xây dựng sơ đồ quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng nhập khẩu bằng containerđường biển tại công ty căn cứ trên chứng từ và nghiệp vụ thực tế

Trang 12

- Diễn giải chi tiết các bước cụ thể đã xây dựng từ sơ đồ quy trình nghiệp vụgiao nhận hàng nhập khẩu đường hàng không tại Công Ty TNHH MelodyLogistics

- Xem xét và đánh giá lại quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhậpkhẩu bằng đường hàng không để đưa ra các giải pháp để khắc phục

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá xuất nhậpkhẩu bằng đường hàng không tại công ty TNHH Melody Logistics

- Phạm vi nghiên cứu: Trong giới hạn của bài báo cáo thực tập, bài viết chỉ giớihạn trong phạm vi của một doanh nghiệp và chỉ mô tả theo một lô hàng thực tế

đã được thực hiện tại Công Ty TNHH Melody Logistics

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp.

- Trực tiếp quan sát, tìm hiểu: Được tiến hành trong thời gian thực tập tại đơn vị.+ Quan sát hoạt động kinh doanh của công ty

+ Quan sát cách thức truyền đạt thông tin, mạng lưới xử lý chứng từ, đơn hànggiữa các phòng ban với nhau và với các văn phòng trực thuộc

+ Quan sát cách thức tiếp cận và tìm kiếm khách hàng, đối tác của nhân viêncông ty

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp.

- Dữ liệu tại thư viện trường Đại học Công Nghệ GTVT gồm: Giáo trình quảntrị giao nhận và vận chuyển hàng hóa Quốc tế, giáo trình Quản trị tác nghiệpThương mại quốc tế, giáo trình nghiệp vụ Hải quan

- Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh của Chi nhánh tạiphòng hành chính của Chi nhánh trong bốn năm gần đây, từ 2018 – 2021

Trang 13

- Một số dữ liệu trên internet: Dữ liệu có sẵn được trích xuất từ trang web củacông ty, các trang web đăng tải luận văn, các trang web cung cấp thông tin vềTổng cục Hải quan, các quy định, điều luật Hải quan đối với hàng hóa xuất nhậpkhẩu bằng đường hàng không.

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ NGHIỆP VỤ GIAO NHẬN HÀNG HÓA TRONG XUẤT NHẬP KHẨU

1 Khái quát về giao nhận hàng hóa trong tổ chức vận tải và dịch vụ

logistics

Trang 14

1.1 Khái niệm, vai trò của giao nhận hàng hóa trong tổ chức vận tải và chuỗi logistics

Khái niệm

Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụgiao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức việc vận chuyển, lưu kho,lưu bãi, làm các thù tuc giấy to và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàngcho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải, hoặc của ngườilàm dịch vụ giao nhận khác Người làm dịch vụ giao nhận khi nhận việc vậnchuyển hàng hoá thi phải tuần theo quy định của pháp luật chuyên ngành về vậntải

Theo quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận: “Dịch vụ giao nhận đượcđịnh nghĩa như là bất kì loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng,lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như các dịch vụ tư vần

có liên quan đến các dịch vụ trên, kế cả các vấn để hải quan, tài chính, mua bảohiểm, thanh toán, thu nhập chúmg từ liên quan đến hàng hóa"

Theo Luật Thương mại Việt nam, Điều 163: “Giao nhận hàng hoá là hành vithương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ ngườigửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụkhác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ùy thác của chủ hàng,của người vận tải hoặc của người giao nhận khác"

Nói một cách ngắn gọn, giao nhận là tập hợp những nghiệp vụ, thủ tục có liênquan đến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửihàng (người gửi hàng) đến nơi nhận hàng (người nhận hàng) Người giao nhận

có thể làm các dịch vụ một cách trực tiếp hoặc thông qua đại lý và thuê dịch vụcủa người thứ ba khác

Vai trò

Công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu là một trong những khẩu rất cầnthiết trong việc thực hiện hợp đồng mua bán giữa người xuất khẩu và người

Trang 15

nhập khẩu, bởi vì những người giao nhận luôn có sự am hiểu và nắm vững cácnghiệp vụ xuất nhập khẩu hàng hóa Vì vậy, họ sẽ giúp cho hai bên có thể thựchiện đúng thời gian giao hàng theo đúng quy định của hợp đồng, đồng thời cũnggiúp cho việc thông quan hàng hóa diễn ra nhanh chóng hơn.

Hiện nay, sự trao đổi giao thương giữa các nước ngày càng phát triển và ViệtNam cũng đang từng bước hội nhập với nền kinh tế Thế Giới, do đó lượng hàngxuất nhập khẩu cũng ngày càng tăng và chủng loại càng phong phú hơn Cùngvới sự phát triển về kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, công tác giao nhậnxuất nhập khẩu ngày càng trở nên quan trọng và số lượng nhân viên trong côngtác giao nhận ngày một tăng giúp cho sự lưnu thông hàng hóa trong và ngoàinước trở nên dễ dàng hơn

Tuy nhiên, giao nhận là một việc làm tương đối phức tạp, đòi hỏi người làmgiao nhận phải có kiến thức chuyên môn và sự năng động nhanh nhẹn, nếu mộtnhân viên giao nhận yếu về nghiệp vụ thì có thể lô hàng bị chậm trễ và dẫn đếnnhiều khó khăn Vi vậy, để hoạt động giao nhận phát huy hết được vai trò của nóthì nhất thiết phải quan tâm đến việc đào tạo những người thực hiện hoạt độnggiao nhận xuất nhập khẩu hàng

1.2 Phân loại giao nhận trong vận tải hàng hóa

* Căn cứ vào phạm vi

- Giao nhận nội địa: hoạt động giao nhận chuyên chở hàng hóa trong nước

- Giao nhận quốc tế: hoạt động giao nhận chuyên chở hàng hóa quốc tế

* Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh

- Giao nhận thuẫn túy: chi là việc giao hàng đi hoặc là gửi hàng đến

- Giao nhận tổng hợp: bao gồm nhiều hoặc tất cả các hoạt động như xếp dỡ, đóng gói, lưu kho, lưu bãi, vận chuyển, bảo hiểm, thanh toán, thủ tục hải quan,

* Căn cứ vào tính chất giao nhận

- Giao nhận riêng:

Trang 16

+ Tổ chức chuyên chở hàng hóa từ nơi này đến nơi khác.

+ Tổ chức xếp dỡ hàng hóa lên xuống các phương tiện chuyên chở tại các điểm đầu mối vận tải

+ Lập các chứng từ có liên quan đến giao nhận hàng hóa nhằm bảo về quyền lợi của chủ hàng

+ Theo dõi và giải quyết những khiếu nại về hàng hóa trong quá trình giao nhận,đồng thời thanh toán những chi phí có liên quan đến giao nhận hàng hóa

- Giao nhận chuyên nghiệp

* Căn cứ vào các phương thức vận tài.

- Giao nhận bằng đường biển - Giao nhận bằng đường hàng không

- Giao nhận bằng đường sắt

- Giao nhận bằng container

- Giao nhận vận chuyển hành hóa bằng vận tải đa phương thức

1.3 Đặc điểm của vận tải hàng hóa bằng đường hàng không

Ưu điểm

- Các tuyến đường vận tải bằng đường hàng không hầu hết là đường nối thẳng

hai điểm vận tải với nhau

- Tốc độ của vận tải đường hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gia vân chuển nhanh

- Vận tải không ăn toàn hơn so với các vận tải khác

- Vận tả hàng không luôn đòi công nghệ cao

Nhược điểm

- Cước vận tải hàng không cao

Trang 17

-Vận tài hàng không không phù hợp với vận chuyển hàng hoá kồng kểnh, hàng hoá có khối lượng lớn hoặc có giá trị thấp.

- Vận tài hàng không đòi hỏi đầu tư lớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đàotạo nhân lực phục vụ

Cơ sở vật chất

+ Cảng hàng không

- Cảng hàng không là nơi đỗ cũng như cất hạ cánh của máy bay, là nơi cung cấp các điều kiện vật chất kỹ thuật và các dịch vụ cần thiết liên quan tới vận chuyển hàng hoá và hành khách

Cảng hàng không có các khu vực làm hàng xuất, hàng nhập và hàng chuyển tải + Máy bay

Máy bay là công cụ chuyên chở của vận tải hàng không Máy bay có nhiều loại.Loại chuyên chở hành khách cũng có thể nhận chuyên cho hàng dưới boong Loại chuyên chở hàng và loại chở kết hợp cả khách cả hàng

+ Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng

Trang thiết bị xếp dỡ và làm hàng ở cảng hàng không cũng đa dạng và phong phú Có các trang thiết bị xếp dỡ và vận chuyển hàng hoá trong sân bay có trangthiết bị xếp dỡ hàng hoá theo đơn vị Ngoài ra còn có các trang thiết bị riêng lẻ như pallet máy bay, container máy bay, container đa phương thức

1.4 Các căn cứ pháp lý và hiệp hội giao nhận trong tổ chức giao nhận hàng hóa

1.4.1 Nguồn luật quốc gia

Nguồn luật quốc gia là một trong những nguồn luật chính điều chinh hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Do đây là một hoạt động liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau nên chịu sự điều chinh của nhiều bộ luật có liên quan như Luật hàng không dân dụng Việt

Trang 18

Nam ban hành năm 1991 và sửa đổi năm 1995, Điều lệ vận chuyển hàng hoá Quốc tế của Hãng hàng không Quốc gia Việt nam ban hành năm 1993, sửa đổi năm 1997, Luật Thương mại 1997, Luật Hải quan, Các điều kiện kinh doanh chuẩn của hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam

1.4.2 Luật hàng không đân dụng Việt Nam

Nội dung cơ bản của Luật hàng không dân dụng Việt Nam bao gồmnhững quy định về các quan hệ pháp lý có liên quan đến các hoạt động có sửdụng tàu bay nhằm mục đích vận chuyển hành khách, hãnh lý, hãng hoá, bưukiện, bưu phẩm vă các hoạt động kinh tế khác, phục vụ nghiên cứu khoa học,hoạt động văn hoá thể thao, y tế, tim kiếm - cứu nguy và những hoạt động dândụng nhằm mục đích đảm bảo an toàn vạn chuyển hãng không, khai thác có hiệuquả các tiềm năng của ngành hàng không dân dụng Việt Nam; để tạo nên nềntăng vững chắc cho sự phát triển đất nước trên mọi phương diện, tăng cưởnggiao lưu vả hợp tác trong khu vực và quốc tế

Đối với những quan hệ pháp lý liên quan tới hoạt động hàng không dân dụng

mà Luật này không qui định, thi áp dụng các qui định pháp luật tương ứng kháccủa Việt Nam

1.4.3 Điều lệ vận chuyển hàng hoá quốc tế của Hãng hàng không quốc gia Việt Nam

Nhằm mục đích cụ thể hoả và giải thích rõ các quy định trong Luật hàngkhông dân dụng Việt Nam năm 1991, Hãng hàng không quốc gia Việt Nam đãcho ban hành bản “Điều lệ vận chuyển hàng hoá quốc tế của Hãng hàng khôngquốc gia Việt Nam" năm 1993, sửa đổi năm 1997 Bản điều lệ này thay thế cho

“Thể lệ tạm thời vận chuyển hàng không quốc tế của Việt Nam" được ban hànhnăm 1979

Ngoài hai nguồn luật nêu trên thi hoạt động giao nhận hăng hoá xuất nhậpkhẩu còn chịu sự điều chỉnh của Luật Thương mại và Luật Hải quan

Trang 19

Hiện nay, Luật Thương mại mới chi đưa ra những khái niệm và một sốquy định về phạm vi, quyền hạn và trách nhiệm của người giao nhận Còn luậtHải quan cũng như một số văn bản quy phạm pháp luật khác của ngành hải quannhư: pháp lệnh hải quan ngày 20/2/1990, quyết định 383/1998/TCHQ- QĐ ngày17/11/1998, quyết định 1494/2001/QĐ-TCHQ ngày 26/12/2001, quy định vềthủ tục hải quan đối với hàng hoả xuất nhập khẩu, cũng như địa điểm làm thủtục hải quan và thủ tục hải quan đối với hàng hoá chuyển cửa khẩu Như vậy là,mỗi lĩnh vực hoạt động khác nhau trong hoạt động giao nhận hàng hoả xuấtnhập khẩu bằng đưởng biển sẽ chịu sự quản lý của mỗi ngành khác nhau.

Góp phần vào việc điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩubằng đường hàng không ở Việt Nam không thể không nhắc đến Các điều kiệnkinh doanh chuẩn của Hiệp hội Giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) (gọi tắt

là CĐKKDC) CĐKKDC sẽ được áp dụng cho tất cả các dịch vụ được cung cấp,tiến hành, thực hiện hoặc đưa ra bởi công ty đang hoạt động như những Ngườigiao nhận vận tải kể cả trong trưởng hợp Công ty này (hội viên của VIFFAS)đưa ra vận đơn hoặc một chứng từ nào khác chứng tỏ hợp đồng chuyên chở giữamột bên không phải là Công ty với khách hàng hoặc chủ hång Trong trưởng hợpCông ty hoạt động như người vận tải, những quy định của chứng từ được pháthành bởi hoặc nhân danh Công ty mang nội dung của vận đơn, dù chuyểnnhượng được hay không, sẽ là bắt buộc và trong trưởng hợp có xung đột cácđiều kiện thi những quy định của chứng từ vẫn bao trùm lên các điều kiện củaCĐKKDC trong phạm vi xung đột

Chính vì hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàngkhông ở Việt Nam được quản lý, điều chỉnh bởi nhiều ngành, nhiều bộ luật khácnhau như vậy nên đỏi hỏi người làm hoạt động giao nhận phải nằm rõ tất cảnhững quy định đó thi mới tiến hành công việc một cách nhanh chóng và thuậnlợi

Trang 20

1.4.4 Luật quốc tế

Bên cạnh nguồn luật quốc gia, nguồn luật quốc tế cũng có vai trò quantrọng trong việc điều chỉnh hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằngđường hàng không Vi người giao nhận không chỉ giao dịch với đối tác ngườinước ngoài mà còn chuyên chở và giao nhận hàng hoá trên lãnh thổ của nướckhác hoặc lãnh thổ quốc tế Cho nên, nguồn luật quốc tế sẽ rất quan trọng nhất làkhi có tranh chắp xảy ra

* Công ước Chicago

Công ước Chicago bao gồm 4 phần, quy định các nguyên tắc của giao lưuhång không Công ước chi áp dụng đối với các tàu bay dân dụng và không ápdụng đổi với các tàu bay Nhà nước dùng phục vụ các các hoạt động quân sự, hảiquan, cảnh sát

Nguyên tắc cơ bản nhất trong hoạt động Hảng không dân dụng quốc tế làviệc công nhận chủ quyền quốc gia đối với khoảng không trên lãnh thổ của mỗiquốc gia (Điều 1) Điều đó có nghĩa mỗi quốc gia có quyền điều chỉnh và thựchiện quyền tài phân đối với hoạt động vận chuyển hàng không trong phạm vilãnh thổ của minh

Về thực tiễn, Công ước Chicago là một hiệp định đa phương quy định chungcho ngành hàng không dân dụng Công ước đã thống nhất được 5 thương quyền(quyển tự do - Traffic Right) cơ bản sau :

cảnh

minh sang nước đối tác

thương mại như tiếp xăng, sửa chữa, đổi tổ bay

Trang 21

 Thương quyền 4: Quyền được lấy khách, hàng hoá, buu kiện tử nước đối tác chở về nước minh

nước khác nhau với điều kiện chuyển bay phải xuất phát từ nước minh Nhưng trong thực tiễn khai thác, các quốc gia đã áp dụng Công ước một cách linh hoạt và quy định thêm một số thương quyền:

chở qua nước minh sau đó chở tiếp đi nước thử ba

nước khác nhau mà chuyển bay không bắt buộc phải xuất phát từ nước minh

nước khác mà chuyến bay bắt đầu và kết thúc tại nước đó

• Công ước Vacsava 1929: được kỷ kết vào ngày 12 tháng 10 năm 1929 tại

Vacsava nhằm thống nhất một số quy tắc về vận chuyển hàng không quốc tế.Công ước này gồm 5 chương với 41 điều khoản

• Nghị định thư Hague 1955: Nghị định thư sửa đổi Côngước Vacsava 1929

• Công ước Guadalajara 1961: Công ước để bổ sung Côngvước Vacsava để

thống nhất một số quy tắc liên quan tới vận tải hàng không quốc tế được thựchiện bởi một số người khác không phải là người chuyên chở theo hợp đồng

• Hiệp định Montreal 1966: Hiệp định liên quan đến giới hạn của Công ước

Vacsava và Nghị định thư Hague

* Nghị định thư Guatamela 1971: Nghị định thư sửa đối Công ước quốc tế để

thống nhất một số quy tắc liên quan tới vận tải hàng không quốc tế kỷ tạiVacsava ngày 12/10/1929 được sửa đổi bởi Nghị định thư Hague ngày28/9/1955

Trang 22

* Nghị định thư sửa đổi Công ước Vacsava 1929 ký tại Montreal bản sửa đổi

số 1,2,3,4 Khi mà vận tải và thương mại làm cho các quốc gia gần nhau cùngvới xu thế toàn cầu hoá như hiện nay, nguồn luật quốc tế không chỉ cỏ tác dụngđiều chinh và giải quyết các tranh chấp mà còn nhằm làm giảm bớt những tranhchấp đó và thúc đẩy thương mại quốc tế phát triển

1.4.5 Hiêp hội quốc tế các tổ chức giao nhận

Là cơ quan thế giới của những người giao nhận thành lập năm 1926.Tổchức này bao gồm những hội viên chinh thức là những hiệp hội quốc gia nhữngnguời giao nhận và những hội viên cộng tác là những hãng giao nhận cá thể :Tên tắt FIATA bắt nguồn tử tên tiếng pháp : Fe'de'ration intenationele desassociation de trannsitaires ef assimile's FIATA là một tổ chức phi chính phủ tựnguyện hiện nay đại diện cho hơn 35 nghin người giao nhận trên 130 nước Các

cơ quan của Liên hợp quốc như Hội đồng kinh tế xã hội LHQ (ECOSOC), Uỷban của Liên hợp quốc về Thương mại và phát triển (UNCTAD ), Uỷ ban kinh

tế Châu Âu (ECE) và Uỷ ban kinh tế xã hội Châu Á và Thái Binh Dương(ESCAP) đã công nhận địa vị pháp li toàn cầu của tổ chức này

Mục tiêu chỉnh của FIATA là bảo vệ và phát huy lợi ích của người giao nhận

ở mức độ quốc tế và cải tiến chất lượng dịch vụ Để đạt được mục tiêu này, chủyếu là thông qua ban lãnh đạo và các viện, các uỷ ban kĩ thuật cùng nhau giảiquyết tất cả những lĩnh vực về nghiệp vụ giao nhận

Việc thành lập cơ quan tư vấn là hội đồng tư vấn liên kết IATA – FIATA

đã làm cho IATA và FIATA có thể tổ chức những buổi thảo luận theo định ki vềnhững vấn để quan tâm chung như đảo tạo, vận chuyển hàng nguy hiểm, nhũngyêu cầu nghiệp vụ cần thiết để trở thành đại lí hàng hàng không, vận đơn hàngkhông, thuận lợi hoá và tự động hoá…

Trang 23

1.5 Các bên liên quan trong giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không

1.5.1 Môi giới Hải quan (Customs Broker)

Nhiệm vụ của người giao nhận là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu

và giành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo

sự uỷ thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tuỷ thuộc vào quy địnhcủa hợp đồng mua bán Trên cơ sở Nhà nước cho phép, người giao nhận thaymặt người xuất khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan như một môi giới hảiquan

1.5.2 Người gom hàng (Cargo Consolidator)

Đặc biệt trong vận tải hàng hoá bằng container dịch vụ gom hàng là khôngthể thiếu được nhằm biến hàng lẻ (LCL) thành hång nguyên (FCL) để tận dụngsức chở của container và giảm cước phi vận tải Khi là người gom hàng, ngườigiao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc đại lý

1.5.3 Người chuyên chở (Carrier)

Người giao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở (ContractingCarrier) ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở Nếu anh ta trực tiếpchuyên chở thi anh ta là người chuyên chở thực tế (Performing Carrier) Trongtrưởng hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặc còn gọi là vậntải từ cửa đến cửa thì người giao nhận đã đóng vai trò như là người kinh doanhVTĐPT (MTO) Khi đó MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu tráchnhiệm đối với hàng hoá Người giao nhận còn gọi là "kiến trúc sư của vận tải"(Architect of Transport) vi người giao nhận có khả năng tổ chức quá trình vậntải một cách tốt nhất, an toàn nhất, tiết kiệm nhất

1.5.4 Trách nhiệm của người giao nhận trong giao nhận quốc tế

Người giao nhận dù hoạt động với danh nghĩa là đại lý hay với tư cách làngười chuyên chở đều phải chịu trách nhiệm về những hành vi sơ suất của minh.Khi hoạt động với tư cách là người chuyên chở, người gom hàng hay người kinhdoanh VTĐPT, người giao nhận không những phải chịu trách nhiệm về hành vi,

Trang 24

thiếu sót của minh mã còn phải chịu trách nhiệm về những hành vi, sơ suất haylỗi lầm của người làm công cho minh hay người mà anh ta sử dụng dịch vụ Do

đó với mọi tư cách, đảm nhận mọi vai trò, người giao nhận sẽ chịu các tráchnhiệm sau đây:

1.5.4.1.Trách nhiêm của người giao nhân khi đóng vai trò là đại lý

Khi đóng vai trò người đại lý, người giao nhận phải chịu trách nhiệm đối vớicác bên sau đây:

1.5.4.2 Trách nhiệm đối với khách hàng

Trong quả trình thực hiện nhiệm vụ của mình, người giao nhận có thểphạm sai sót hoặc nhằm lẫn không phải do cố ý hay coi thường nhưng gây rathiệt hại về tài chính cho người uỷ thác hoặc gây nên tổn thất đối với hàng hóathì người giao nhận đều phảii chịu trách nhiệm

Những lỗi lầm hay sai sót này bao gồm:

đồng Chở hàng đến sai địa điểm quy định

trong quả trình làm thủ tục hải quan làm cho hàng hoá thông quan chậmhoặc gây thiệt hại cho khách hàng

người chuyên chở, thủ kho hay các đại lý khác

Trang 25

1.5.4.3 Trách nhiệm làm thủ tục Hải quan

Người giao nhận khi được uỷ thác thực hiện khai bảo hải quan, phải chịutrách nhiệm trước cơ quan hải quan về sự tuân thủ các quy định hải bảo khaiđúng tên hàng, giá trị, số lượng để Nhà nước không bị thất thu Vi i quan đảmphạm những quy định này người giao nhận phải chịu phạt mà tiền phạt đó khôngthu lại được tử khách hàng Chi phi phát sinh do sơ suất của người giao nhậntrong quá trình làm thủ tục sẽ do người giao nhận gảnh chịu Ngoài ra anh ta cònchịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi của mình đối với hải quan.Tuy nhiên, trên thực tế thi trách nhiệm này đôi khi không được người giao nhậnthực hiện một cách đầy đủ Vi nhiều lý do, họ có thể khai sai chủng loại hàng, sốlượng, chất lượng, mã hàng và vi thế họ trốn được một khoản tiền thuế làm lợicho bộ phận cả nhân và gây thiệt hại cho Nhà nước

1.5.4.4 Trách nhiệm đối với bên thứ ba

Người giao nhận căn cứ vào yêu cầu cụ thể của công việc kỷ hợp đồng vớibên thứ ba để cung cấp các dịch vụ liên quan đến quá trình vận chuyển Tuynhiên, người giao nhận dễ bị bên thứ ba là người có quan hệ đến hång hoá trongquá trinh chuyên chở khiếu nại Các khiếu nại này thưởng rơi vào hai loại:

Bên cạnh đó, có nhiều loại chi phi mà người giao nhận phải gánh chịu trongquả trình điều tra khiếu nại để bảo vệ quyền lợi cho minh và hạn chế tổn thất Vi

dụ như phi giảm định, chi phi pháp lý và phi lưu kho Trong một số trưởnghợp, chi phi trên rất tốn kém, thậm chi nếu bản thân người giao nhận không phảichịu trách nhiệm thi anh ta cũng không thể được phia bên kia bổi hoàn lại nhữngchi phi mà anh ta đã bỏ ra

Trang 26

1.6 Tổ chức giao nhận hàng hóa vận tải bằng đường hàng không

1.6.1 Chứng từ trong giao nhận hàng không

STT Tên chứng từ Nội dung Chức năng TH sử dụng

tải hàng không là loại vận đơn dùng trong vận chuyển hàng hóa, là bằng chứng về hợp đồng thỏa thuận được kýkết giữa bên gửi hàng và bên chuyên chở trên máy bay, các điều kiện nêu ra trong hợp đồng và văn bản về tình trạng giao nhận hàng trong lúc vận chuyển

- Là bằng chứng của một hợp đồng vận tải đã được ký kết giữa người chuyên chở vàngười gửi hàng

- Là bằng chứng của việc người chuyên chở hàng không

đã nhận hàng

- Là giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hoá vận chuyển bằng đường hàng không

- Là chứng từ

kê khai hải quan của hàng

Vận đơn sử dụng trong hàng xuất và hàng nhập

Trang 27

hoá

- Là hướng dẫn cho nhân viên hàng không trong quá trình phục

vụ chuyên chở hàng hoá

còn được gọi

là phiếu đóng gói / bảng kê /phiếu chi tiết hàng hóa danhsách hàng là một trong những chứng

từ không thể thiếu của bộ chứng từ xuất nhập khẩu

Trên packing list thể hiện rõngười bán đã bán những cái

gì cho người mua, qua đó người mua có

- Để liệt kê danh mục hàng hóa chở trên máy bay

- Thống kê hàng hóa xuấtnhập khẩu

- Là 1 trong những giấy tờ phải khai báo

và nộp cho hải quan khi làm thủ tục thông quan

Vận đơn sử dụng trong hàng xuất và hàng nhập

Trang 28

thể kiểm tra

và đối chiếu lại xem có giống với đơnhàng đã đặt hay không

trên máy bay

Là chứng từ

mà khách hàng có nhu cầu đặt chỗ trên các chuyến bay yêu cầu các hãng bay giữ chỗ cho mình

- Số chuyếnbay

- Ngày giờkhởi hành

- Nơi đi, nơiđến

- Số lượng,chủng loạihàng hóa

- Thư đề nghị các hãng bay (người vận chuyển) giữ chỗ trên các chuyến bay

- Đối với các hãng bay (người vận chuyển) thì booking request sẽ giúp cho việc sắp xếp hàng hóa trên các chuyến bay thuận tiện

hơn.

Vận đơn sử dụng trong hàng xuất và hàng nhập

hàng hóa

Tờ cân là chứng từ mà ở

đó người gởi

- Xác định khối lượng của lô hàng

Vận đơn sử dụng trong hàng xuất và

Trang 29

hàng khai báođầy đủ thông tin về lô hàng (Số kiện, tổngtrọng lượng, trọng lượng tính cước, v.v ), chuyến bay mà học muốn gửi hàng

- Xác nhận đãtiếp nhận hàng của các hãng hàng không (Ngườivận chuyển) đối với người gởi hàng

- Là chứng từ

để các hãng hàng không (Người vận chuyển) phát hành AWB và tính cước phí

- Thể hiện đầy

đủ các thông tin về lô hàng của người gởi

hàng nhập

hóa nguy hiểm

Là tài liệu liênquan đến hàngnguy hiểm đang được xử

lý, cung cấp cho người vậnchuyển, có chứa các thông tin theo yêu cầu

Cung cấp thông tin về mức độ nguy hiễm hàng hóa cho nhà vận chuyển vàngười vận chuyển để đảm bảo sự antoàn cho

Tùy từng mặt hàng của lô hàng thì sẽ cần phải có chứng từ

Trang 30

người chuyên chở và hàng hóa.

hàng đến

Cung cấpthông tin vềmức độ nguyhiễm hànghóa cho nhàvận chuyển vàngười vậnchuyển đểđảm bảo sự an

người chuyênchở và hànghóa

- Báo cho khách hàng lôhàng của doanh nghiệp

đã đến nơi quiđịnh

- Giúp cho doanh nghiệp không quên hoặc bỏ sót lô hàng, và doanh nghiệp biết chính xác

cụ thể về lô hàng của mình khi nào đến nơi để sắpxếp nhận hàng

Dùng trong lôhàng nhập khẩu

1.6.2 Nhập khẩu hàng hóa vận tải bằng đường hàng không

Trang 31

Bước 1 - Ký kết hợp đồng ngoại thương

Đây bước đầu tiên sau khi nhà nhập khẩu đồng ý về hàng mẫu, chất lượng hàng, giá cả mà nhà xuất khẩu đã gửi cho người nhập khẩu kiểm tra và cũng là để bắt đầu cho việc nhập khẩu là bạn đàm phán ký kết hợp đồng mua bán với đối tác nước ngoài Đây là thỏa thuận giữa hai bên về việc mua bán lỗ hàng và bao gồmnhững nội dung cần thiết như:

- Thông tin người xuất khẩu

- Thông tin người nhập khẩu

- Thông tin hàng hóa

- Giá cả, thanh toán

- Điều kiện giao hàng

- Quy cách đóng gói

- Bảo hành, bảo hiểm

- Khiếu nại v.V

Trang 32

Nội dung chi tiết sẽ được 2 bên mua bán đàm phán và thống nhất cho phù hợp với nhu cầu thực tế Nhà nhập khẩu cũng lưu ý nên đưa đủ những điều khoản quan trọng để đảm bảo tính pháp lý cũng như bảo vệ quyền lợi cho mình Trên thực tế khi làm dịch vụ vận chuyển và thủ tục hải quan cho nhiều khách hàng, tôi thấy nhiều nhà nhập khẩu làm hợp đồng rất sơ sài, thiếu những điều khoản quan trọng như: Bảo hành, khiếu nại, bởi thường Thói quen như vậy sẽ tiềm ẩn rủi ro lớn, khi không may phát sinh về vấn đề hàng hóa kém chất lượng hoặc xảy ra tranh chấp thì không có căn cứ để làm việc với phía người bán.

Bước 2 - Xin giấy phép nhập khẩu

Tùy theo loại hàng, có thể nhà nhập khẩu phải xin giấy phép nhập khẩu trước khi tiến hành nhập hàng về Việt Nam Công ty nhập khẩu nên làm trước và sớm,tránh phát sinh thời gian và chi phí lưu cont tại cảng, cách tốt nhất là bạn nên xingiấy phép nhập khẩu trước hàng lên tàu.Một số mặt hàng bắt buộc phải xin giấy phép nhập khẩu với những hàng hóa thuộc diện quản lý đặc biệt của chính phủ như:

- Thiết bị phát, thu-phát sóng vô tuyến điện

- Thuốc thành phẩm, Trang thiết bị y tế, hóa chất

- Tiền chất công nghiệp, Tiền chất thuốc nổ

- Thuốc bảo vệ thực vật, giống cây trồng, động thực vật hoang dã

- Thuốc thú y, thức ăn chăn nuôi, thủy sản sống

- Vắc xin, sinh phẩm y tế; hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng

Bước 3:Thanh toán tiền hàng

Sau khi đã ký kết hợp đồng và xin giấy phép nhập khẩu thì doanh nghiệp nhập khẩu tiến hàng đặt cọc tiền hàng theo thỏa thuận ký kết giữa 2 bên, thông

thường nhà nhập khẩu sẽ phải đặt cọc một khoản tiền (chẳng hạn 30% giá trị đơn hàng), hoặc mở tín dụng thư (L/C) trước khi người bán hoàn tất việc sản xuất và giao hàng

Trang 33

Bước 4 -Xác nhận đơn hàng và kiểm tra chứng từ người bán

Theo hợp đồng đã ký kết, nhà nhập khẩu giữ liên hệ với nhà xuất khẩu để theo dõi khi nào hàng sẵn sàng để sắp xếp lịch gửi hàng (shipping schedule) Một khi hàng đã sẵn sàng, tùy theo điều kiện giao hàng cụ thể trong hợp đồng mà nhà nhập khẩu cần thực hiện những bước công việc khác nhau ít nhiều

Bước 5: Hãng hàng không chuyển hàng về Việt Nam

Đây là khâu dịch vụ của hãng hàng không Họ sẽ dùng máy bay để chở hàng từ sân bay khởi hành đến sân bay đích, trong nhiều trường hợp có thể chuyển tải hàng tại sân bay chung chuyển

Hàng có thể được vận chuyển bằng máy bay chở hàng chuyên dụng, hoặc chở trong khoang hàng của máy bay chở khách Sau khi hàng lên máy bay và trước khi hàng về, hãng hàng không báo dự kiến thời gian đến sân bay đích, để người giao nhận biết và có thông báo cho người nhận hàng chuẩn bị làm thủ tục cần thiết

Bước 6 : Làm thủ tục hải quan cho lô hàng

Sau khi hàng được đưa lên phương tiện vận chuyển, thì người xuất khẩu sẽ làm chứng từ cho người nhập khẩu Sau khi các chứng từ đã được kiểm tra kỹ thì nhà nhập khẩu sẽ yêu cầu người xuất khẩu gửi bộ chứng từ gốc hoặc chứng từ scan cho người nhập khẩu Khi hàng về đến cảng nhập, thông thường hàng sẽ được khai thác và đưa vẻ kho CFS Lúc này công ty nhập khẩu sẽ nhận được thông báo hàng đến cảng từ đại lý Forwarder hoặc công ty Consol

Tại nước nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan nhập khẩu, với các bước cần thiết như sau:

- Nhận giấy báo hàng từ hãng hàng không hoặc bên Freight Forwarder

- Đến hãng hàng không hoặc đại lý của họ để nộp các khoản phí như: phí lệnh giao hàng (DO), phí làm hàng (handling), phí lao vụ (labor fee) và nhận bộ chứng gửi kèm theo hàng hóa

Trang 34

- Thu lại vận đơn gốc (HAWB bản số 2)

- Làm thủ tục nhận hàng từ hãng vận chuyển, thanh toán mọi khoản cước thu sau, làm thủ tục và nộp lệ phí với cảng hàng không

- Chuẩn bị hồ sơ và làm thủ tục hải quan cho hàng Air nhập khẩu

- Làm thủ tục đăng ký lấy hàng tại kho hàng không

Bước 7 - Chuyển hàng về kho - hoàn tất Quy trình làm hàng nhập Air

Sau khi tờ khai được đóng dấu thông quan và ký giám sát thì người nhập khẩu

sẽ cầm phiếu xuất kèm mã vạch xuống kho CFS nhận hàng Sau khi nhận hàng xong thì thuê phương tiện vận chuyển để chở hàng về kho và hoàn thành quy trình lấy hàng nhập tại kho cảng hàng không

1.6.3.Xuất khẩu hàng hóa vận tải bằng đường hàng không

Bước 1 - Đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thương

Hai bên thương thảo để đi đến thống nhất nội dung hợp đồng ngoại thương,

trong đó có những điều khoản quan trọng về hàng hóa, điều kiện giao hàng (Incoterms), trách nhiệm của mỗi bên như: Thông tin hàng hóa, Giá cả, phương

Trang 35

thức thanh toán, Thời gian giao hàng, Quy cách đóng gói, Bảo hành, bảo hiểm, Khiếu nại V.V Nội dung chi tiết được 2 bên đàm phán và thống nhất cho phù hợp với nhu cầu thực tế

Bước 2 - Xin giấy phép xuất khẩu

TH1 : Không phải xin giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa hoặc dịch vụ thông thường được sự cho phép của cơ quan ban ngành

TH2: Bắt buộc phải xin giấy phép xuất khẩu với những hàng hóa thuộc diện quản lý đặc biệt của chính phủ Chẳng hạn, đề xuất khẩu những mặt hàng như: Thuốc tân dược, hạt giống, gỗ, cổ vật, vật liệu nổ, thì phải xin giấy phép của

bộ ngành quản lý Chi tiết hàng phải xin giấy phép xuất khẩu, tra cứu trong Nghịđịnh 187 Việc xin giấy phép quan trọng và mất thời gian, nên doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ lưỡng Sau khi có giấy phép hoặc với mặt hàng không cần giấy phépxuất khẩu, bạn có thể bỏ qua bước 2 và chuyển sang bước kế tiếp

Bước 3: Xác Nhận Thanh Toán

Một trong những nội dung quan trọng trong xuất khẩu hàng hóa là vấn đề thanh toán Những vướng mắc trong vấn đề thanh toán thường mang lại rủi ro cao cho nhà xuất khẩu Nghiệp vụ xác nhận thanh toán là một trong nghiệp vụ rất quan trọng khi tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương theo những điều khoản tronghợp đồng Do đó, người bán sẽ yêu cầu bên mua đặt cọc tiền hàng trước khi giaohàng ra sân bay, thông thường các công ty xuất khẩu Việt Nam yêu cầu đặt cọc 30% giá trị lô hàng xuất

Bước 4 - Chuẩn bị hàng xuất

Sau khi nhận được tiền thanh toán đặt cọc từ người mua, doanh nghiệp lên kế hoạch kiểm tra đóng gói hàng hóa, lên lịch đóng hàng và vận chuyển hàng ra sânbay quốc tế

Bước 5: Thu xếp chỗ với hãng hàng không (freight forwarder)

Trang 36

Nghiệp vụ này thường do các điều kiện và cơ sở giao hàng quyết định nghĩa vụ, chi phí và chuyền rủi ro hàng hóa Nghĩa vụ thuê hãng bay đối với nhà xuất khẩu thuộc về các điều kiện thuộc nhóm C, D trong Incoterms 2010.

Về cơ bản thực hiện việc thuê vận chuyển chặng chính sẽ phải thực hiện những bước sau:

- Liên hệ với đại lý vận chuyển để lấy thông tin về lịch trình và giá cước

- Lựa chọn hãng vận chuyển, chuyến bay và đăng ký chuyển hàng, thuê dịch vụ cần thiết như vận chuyển hàng về sân bay, thông quan tờ khai hải quan, giao hàng tại kho vận

- Tổ chức giao hàng cho hãng vận chuyển, người chuyên chở ký biên bản giao hàng

- Đặt Booking note với hãng bay hoặc với bên freight forwarder

Thông thường nội dung chính của booking note gồm: Tên người gửi hàng, ngườinhận hàng, bên thông báo.Mô tả hàng hoá: loại hàng, trọng lượng, số lượng, thể tích.Tên sân bay đi, tên sân bay đến.Cước phí và thanh toán

Bước 6: Đóng hàng và vận chuyển về cảng

Sau khi lấy Booking note, doanh nghiệp sẽ đóng gói hàng hóa và vận chuyên vềkho bãi theo chỉ định như trên Booking note của hãng hàng không hoặc bên freight forwarder

- Trong trường hợp bạn giao hàng cho người chuyên chở thì bên Forwarder cấp cho bạn giấy chứng nhận đã nhận hàng (FCR-forwarder’s Certificate of

Receipt), xác nhận về việc họ đã thực sự nhận được lô hàng đề vận chuyển

- Trường hợp hàng được lưu kho của người giao nhận trước khi gửi cho hãng hàng không, người giao nhận sẽ cấp thêm Biên lai kho hàng (FWR-forwarder's warehouse receipt)

Bước 7 - Làm thủ tục hải quan hàng xuất khẩu đường hàng không

Trang 37

Chuẩn bị bộ chứng từ để làm thủ tục xuất khẩu, chứng từ thường gồm:

- Giấy phép xuất khẩu (nếu hàng thuộc diện phải xin phép)

- Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)

-Bản kê chi tiết hàng hóa, nhiều khi có thể dùng

- Phiếu đóng gói

- Packing List

- Bản lược khai hàng hóa (Manifest), do người giao nhận lập khi họ gom nhiều

lô hàng lẻ gửi chung cùng một vận đơn chủ (MAWB)

Trang 38

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH MELODY LOGISTICS2.1 Giới thiệu chung về công ty Melody Logistics

2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty:

- Tên tiếng chính thức: Chi Nhánh Công Ty TNHH Melody Logistics Tại Hà Nội

- Loại công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên ngoài NN

Trang 39

Hình 2.1 Logo biểu tượng công ty Melody Logistics

2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Được thành lập vào năm 2015, ban đầu với đội ngũ nhân viên khiêm tốn là 5người và trụ sở chính tại Hà Nội Ngày nay, công ty đã ngày càng mở rộng pháttriển, đã mở thêm một chi nhánh ở Hồ Chí Minh với gần 50 nhân viên thân thiện

và chuyên nghiệp cùng với mạng lưới đối tác mạnh mẽ và đáng tin cậy trong nộiđịa

Trải qua gần 10 năm xây dựng và phát triển, công ty TNHH Melody Logistics

đã và đang trên hành trình phát triển hoàn thiện liên tục không ngừng để gặt háiđược nhiều thành tích đáng kể trong hoạt động kinh doanh của công ty

Với phương châm làm việc “chuyên nghiệp – tận tâm – tin tưởng – đồng hành –hiệu quả”, công ty đã đã từng mang bước đến cho khách hàng những dịch vụ tốtnhất, xây dựng được môi trường làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả Để làm được

Trang 40

điều đó công ty đã không ngừng nỗ lực cố gắng, tìm kiếm khách hàng thông quaviệc chủ động các hiệp hội khác nhau liên quan đến ngành logistics, xuất nhậpkhẩu nội địa và thế giới.

Tên ngành, nghề kinh doanh

chi tiết: Bán buôn vải

(nguồn: Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp)

Ngày đăng: 30/06/2022, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình mẫu - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
h ình mẫu (Trang 13)
Bảng 2.1: Lĩnh vực đăng kí kinh doanh của Công ty MelodyLogistics Ngành , - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
Bảng 2.1 Lĩnh vực đăng kí kinh doanh của Công ty MelodyLogistics Ngành , (Trang 40)
Nhìn vào bảng biểu ta thấy, từ năm 2018-2020 sản lượng hàng hóa giao nhận của Melody có xu hướng tăng dần qua các năm - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
h ìn vào bảng biểu ta thấy, từ năm 2018-2020 sản lượng hàng hóa giao nhận của Melody có xu hướng tăng dần qua các năm (Trang 50)
3.1. Tổng hợp nhu cầu dịchvụ giao nhận hàng hóa xuất –nhập khẩu vận tải bằng đường hàng không - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
3.1. Tổng hợp nhu cầu dịchvụ giao nhận hàng hóa xuất –nhập khẩu vận tải bằng đường hàng không (Trang 63)
Bảng 3.1: Sản lượng giao nhận hàng hóa của khách hàng của Melody trong tháng 12/2021 - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
Bảng 3.1 Sản lượng giao nhận hàng hóa của khách hàng của Melody trong tháng 12/2021 (Trang 63)
Bảng 3.2: Bảng dự đoán tăng trưởng dịchvụ giao nhận hàng hóa 2021-2022 - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
Bảng 3.2 Bảng dự đoán tăng trưởng dịchvụ giao nhận hàng hóa 2021-2022 (Trang 64)
Bảng 3.3: Bảng so sánh, đối chiếu các thông tin trên phiếu đóng gói/hóa - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
Bảng 3.3 Bảng so sánh, đối chiếu các thông tin trên phiếu đóng gói/hóa (Trang 80)
Bảng 3.4: Bảng so sánh, đối chiếu các thông tin trên vận đơn hàng không với hợp đồng. - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
Bảng 3.4 Bảng so sánh, đối chiếu các thông tin trên vận đơn hàng không với hợp đồng (Trang 85)
Bảng 3.5: Bảng so sánh, đối chiếu các thông tin trên vận đơn hàng không với hợp đồng, phiếu đóng gói/hóa đơn thương mại, thông báo nhận hàng - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
Bảng 3.5 Bảng so sánh, đối chiếu các thông tin trên vận đơn hàng không với hợp đồng, phiếu đóng gói/hóa đơn thương mại, thông báo nhận hàng (Trang 90)
Chú ý: cá cô có ngôi sao hình màu đỏ thì phải bắt buộc điền vào. - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
h ú ý: cá cô có ngôi sao hình màu đỏ thì phải bắt buộc điền vào (Trang 95)
Hình 3.2: Điền thông tin tại tab “ Thông tin chung - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
Hình 3.2 Điền thông tin tại tab “ Thông tin chung (Trang 97)
Hình 3.4: Điền thông tin tại tab “ Thông tin chung2” - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
Hình 3.4 Điền thông tin tại tab “ Thông tin chung2” (Trang 100)
Bảng giá MelodyLogistics báo giá cho khách hàng Công Ty TNHH Kính Mắt Việt Nam - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC GIAO NHẬN NHẬP KHẨU MẶT HÀNG KÍNH MẮT BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TNHH MELODY LOGISTICS
Bảng gi á MelodyLogistics báo giá cho khách hàng Công Ty TNHH Kính Mắt Việt Nam (Trang 112)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w