1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang

88 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Nhập Khẩu Hàng Thép Của Công Ty HTM Dragon Việt Nam Cho Công Ty Cổ Phần Cơ Khí Trường Giang
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Đồ Án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 22,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang. Chương 1 : Tổng quan về giao nhận hàng hóa Chương 2: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công ty TNHH HTM Dragon Việt Nam Chương 3: Tổ chức công tác nhập khẩu thép của Công ty HTM Dragon cho công ty cổ phần cơ khí Trường Giang

Trang 1

MỤC LỤC

Lời mở đầu

Chương 1 : Tổng quan về giao nhận hàng hóa

1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa

1.1.1 Khái niệm giao nhận

1.1.2 Vai trò của người giao nhận

1.1.3 Quyền hạn nghĩa vụ trách nhiệm của người giao nhận

1.2 Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tại cảng biển

1.2.1 Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

1.2.2 Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

1.3 Tổ chức công tác vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu

1.3.1 Đối với hàng nhập khẩu phải lưu kho bãi tại cảng

1.3.2 Đối với hàng nhập khẩu không lưu kho bãi tại cảng

1.3.3 Đối với hàng nhập khẩu đóng trong container

1.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

1.5 Quy trình làm thủ tục hải quan với hàng nhập khẩu

Chương 2: Thực trạng giao nhận hàng hóa nhập khẩu tại Công ty TNHH HTM Dragon Việt Nam

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1 Giới thiệu chung về công ty

2.1.2 Đặc điểm nguồn lực của công ty

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh giao nhận vận tải tại công ty

2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty2.3 Quy trình tổ chức dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công ty

2.4 Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty

2.4.1 Đánh giá thực trạng hoạt động vận tải hàng hóa nhập khẩu(S.W.O.T)

2.4.2 Phân thích hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận của công ty

Chương 3: Tổ chức công tác nhập khẩu thép của Công ty HTM Dragon cho công

ty cổ phần cơ khí Trường Giang

3.1 Mục tiêu và phương hướng hoạt động của công ty

3.2 Xây dựng phương án tổ chức công tác nhập khẩu thép cho công ty cổ phần cơ khí Trường Giang

3.2.1 Căn cứ xây dựng quy trình

3.2.2 Quy trình tổ chức công tác giao nhận cho mặt hàng thep của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí Trường Giang

3.2.3 Tính toán các chi phí trong quá trình tổ chức giao nhận của công ty HTM

Dragon Việt Nam

3.2.3.1 Chi phí thực trong quá trình tổ chức giao nhận

3.2.3.2 Bảng báo giá cho quá trình tổ chức giao nhận

3.2.3.3 Chi phí phải thu cho quá trình tổ chức giao nhận

3.3 Các đề xuất nâng cao chất lượng giao nhận hàng hóa

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Less than container load( hàng lẻ) LCL

Fédération Internationale des Associations de Transitaires et

Assimilés

FIATA

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, cùng với việc qui mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lênnhanh chóng, hoạt động giao nhận vận tải phát triển mạnh mẽ Vai trò của người làmdịch vụ giao nhận hàng hoá trong đó cũng được đề cao hơn Tuy nhiên, để thực hiệntốt vai trò này, đội ngũ nhân viên trong nghề phải nắm vững nghiệp vụ, am hiểu luậtphá và quy ước quốc tế, cẩn trọng trong từng bước đi trong giao dịch và vận chuyểnquốc tế

Trong bối cảnh của toàn cầu hóa, nhất là khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế Giới, tham gia ký kết nhiều hiệp ước thương mại, các doanh nghiệp giao nhận vận tải tại Việt Nam phải đối mặt với các đối thủ mới (các công ty xuyên quốc gia, đa quốc gia có tiềm lực tài chính, công nghệ, kinh nghiệm và năng lực cạnh tranh cao), phải cạnh tranh quyết liệt trong điều kiện mới (thị trường toàn cầu với những nguyên tắc nghiêm ngặt của định chế thương mại và luật pháp quốc tế) Nói cách khác, các doanh nghiệp giao nhận tại Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức thật sự to lớn đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng dịch

vụ hơn nữa để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tạo ra lợi thế cạnh tranh

Vì cả hai lý do trên, tôi nhận thấy tính cấp thiết của việc tìm hiểu, nghiên cứu và đánhgiá để hoàn thiện hơn nữa các quy trình giao nhận vận tải của công ty TNHH HTMDragon Việt Nam

Qua thời gian thực tập, tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động giao nhận tại công tyTNHH HTM Dragon Việt Nam, cùng với sự giúp đỡ của các anh chị nhân viên trongcông ty, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Dung tôi xin đưa ra đề

tài: “Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

của mình

Trang 5

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ GIAO NHẬN HÀNG HÓA 1.1 Khái quát chung về giao nhận hàng hóa

1.1.1. Khái niệm giao nhận

Giao nhận vận tải là những họat động nằm trong khâu lưu thông phân phối, mộtkhâu quan trọng nối liền sản xuất với tiêu thụ, hai mặt chủ yếu của chu trình tái sảnxuất xã hội

Giao nhận vận tải thực hiện chức năng đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêuthụ, hoàn thành mặt thứ hai của lưu thông phân phối là phân phối vật chất, khi mặt thứnhất là thủ tục thương mại đã hình thành

Giao nhận vận tải gắn liền và song hành với quá trình vận tải Thông qua giaonhận các tác nghiệp vận tải được tiến hành: tập kết hàng hóa, vận chuyển, xếp dỡ, lưukho, chuyển tải, đóng gói, thủ tục, chứng từ Với nội hàm rộng như vậy, nên có rấtnhiều định nghĩa về dịch vụ giao nhận

Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA), dịch vụgiao nhận được định nghĩa như là “bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển,gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hoá cũng như các dịch vụ tưvấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, muabảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hoá”

Theo luật Thương Mại Việt Nam thì dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vithương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi,tổchức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục, giấy tờ và các dịch vụ khác có liênquan để giao hàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tảihoặc của người giao nhận khác

Như vậy, về cơ bản, giao nhận hàng hóa là tập hợp những công việc có liên quanđến quá trình vận tải nhằm thực hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (ngườigửi hàng) đến nơi nhận hàng (nguời nhận hàng)

Trang 6

Vai trò truyền thống của người giao nhận trong Thương mại quốc tế (người giaonhận với vai trò là đại lý, môi giới) Khởi đầu người giao nhận chỉ làm đại lý thực hiệnmột số công việc do các nhà xuất nhập khẩu uỷ thác, thay mặt cho họ như xếp dỡ, lưukho hàng hoá, làm thủ tục hải quan, lo liệu vận tải nội địa, làm thủ tục thanh toán tiềnhàng…

Sau này do sự mở rộng của Thương mại quốc tế và sự phát triển của các phươngthức vận tải phạm vi dịch vụ giao nhận đã được mở rộng thêm Ngày nay, người giaonhận không chỉ làm các thủ tục hải quan hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọngói về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hoá

Khi mới ra đời, vai trò truyền thống của người giao nhận chỉ thể hiện ở trongnước Hầu hết các hoạt động của người giao nhận đều chỉ diễn ra trong đất nước họ.Tại đó người giao nhận tham gia vào các hoạt động xuất nhập khẩu bằng một việchoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hoá vào nước nhập khẩu với vai trò là một môi giớihải quan Mặt khác, người giao nhận hoàn tất thủ tục hải quan cho hàng hoá xuất khẩu

và dành chỗ cho hàng trong vận tảI quốc tế hoặc lưu cước với hãng tàu ( trường hợpchuyển chỗ bằng đường biển) với chi phí cho người xuất khẩu hoặc nhập khẩu chịutuỳ thuộc vào đIều kiện thương mại được chọn trong hợp đồng mua bán Tại một sốnước như pháp, mỹ hoạt đọng của người dao nhận yêu cầu phải có giấy phép làm môigiới hải quan Trước đây người dao nhận không đảm nhận tránh nhiệm của ngườichuyên chở, anh ta chỉ hoạt động như một cầu nối giữa chủ hàng và người chuyên chởhoặc là một chung gian môi giới

Khi người giao nhận đóng vai trò đại lý, nhiệm vụ của anh ta chủ yếu là do kháchhàng qui định Những nhiệm vụ này thường được quy định trong luật tập tục về đại lýhoặc lật dân sự về uỷ quyền tuy nhiên, những quy định này không còn nhấn mạnh vàovấn đề dao nhận nữa và đIều kiện hoàn cảnh cũng khác nhau

Quyền hạn của người của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý theo đIềukiện kinh doanh tiêu chuẩn quy ước chung của FIATA, người giao nhận có quyền :

+ Tự do lựa chọn người ký hợp đồng phụ và tuỳ ý quyết định sử dụng những phương tiện và tuyến đường vận tải thông thường

+ Cần giữ hàng hoá để đảm bảo được thanh toán những khoản tiền khách hàng nợ

Trang 7

Mặc dù người dao nhận có các quyền của người đại lý đối với chủ của mình,những quyền này không thực sự đủ để bảo vệ cho họ trong thực tế giao nhận hiện đạingày nay Vì lý do đó tốt hơn hết là người giao nhận nên giao dịch theo những đIềukiện và điều khoản đã biết và những điều kiện kinh doanh tiêu chẩu của các hiệp hộigiao nhận quốc gia

Nghĩa vụ của người giao nhận với tư cách là đại lý Theo điều kiện kinh doanhtiêu chuẩn quy ước trung của FIATA, người dao nhận phải:

+ Thực hiện sự uỷ thác của khách hàng với một sự quan tâm hợp lý nhằm bảo vệ lợi ích của khách hàng

+ Tổ chức và lo liệu vận chuyển hàng hoá được uỷ thác theo sự chỉ dẫn của khách hàng

Trách nhiệm của người vận tải với tư cách là người đại lý Là đại lý người giaonhận chỉ chịu trách nhiệm đối với những lỗi của bản thân mình hoặc người làm côngcho mình

1.1.3 Quyền hạn, nghĩa vụ và trách nhiệm của người giao nhận

a Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận

Điều 167 Luật thương mại quy định, người giao nhận có những quyền và nghĩa

vụ sau đây:

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo hợp đồng

- Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích củakhách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thôngbáo ngay cho khách hàng

- Sau khi ký kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện hợp đồng không thỏathuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng thì phải thông báo cho kháchhàng để xin chỉ dẫn thêm

- Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý nếu trong hợp đồngkhông thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng

- Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

b Trách nhiệm của người giao nhận

Khi là đại lý của chủ hàng Tùy theo khả năng của người giao nhận, người giao

nhận phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng đã ký kết và

Trang 8

- Giao nhận không đúng chỉ dẫn.

- Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa mặc dù đã có hướng dẫn

- Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

- Gởi hàng cho nơi đến sai quy định (wrongdestination)

- Giao hàng không phải là người nhận

- Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

- Tái xuất không làm đúng những thủ tục cần thiết về việc không hoàn thuế

- Những thiệt hại về tài sản và người của người thứ ba mà anh ta gây nên Tuynhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầm của người thứ

ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác nếu anh ta chứng minh được là

đã lựa chọn cẩn thận

Khi làm đại lý người giao nhận phải tuân thủ “Điều kiện Kinh doanh tiêu chuẩn”(Standard Trading Conditions) của mình

Khi là người chuyên chở (Principal) Khi là một người chuyên chở, người giao nhận

đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp cácdịch vụ mà khách hàng yêu cầu

Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở,của người giao nhận khác mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể làhành vi và thiếu sót của mình

Quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của cácphương thức vận tải quy định Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá

cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng

Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không phải trong trường hợpanh ta tự vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải của chính mình(Performing Carrier) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từvận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở(người thầu chuyên chở - Contracting Carrier)

Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói,lưu kho, bốc xếp hay phân phối…thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như ngườichuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện của mìnhhoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm

Trang 9

như một người chuyên chở khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinhdoanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng các công ước quốc tế hoặc cácquy ước do phòng Thương mại quốc tế ban hành.

Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏngcủa hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:

- Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác

- Khách hàng đóng gói và ghi kí mã hiệu không phù hợp

- Do nội tỳ hoặc bản chất của hànghóa

- Do chiến tranh hoặc đình công

- Do các trường hợp bất khả kháng

Ngoài ra, người giao nhận không chịu trách nhiệm về mất khoảng lợi đáng lẽ kháchhàng được hưởng về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ mà không phải do lỗi củamình

1.2 Giao nhận hàng hóa XNK tại cảng biển

1.2.1.Cơ sở pháp lý, nguyên tắc giao nhận hàng hóa XNK

Ví dụ: Luật, bộ luật, nghị định, thông tư

Trang 10

Việc giao nhận hàng hóa XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ sởhợp đồng giữa chủ hàng và người được chủ hàng ủy thác với cảng.

Đối với những hàng hóa không qua cảng (không lưu kho tại cảng) thì có thể docác chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy thác giao nhận trực tiếp với người vận tải(tàu) (quy định mới từ năm 1991) Trong trường hợp đó, chủ hàng hoặc người đượcchủ hàng ủy thác phải kết toán trực tiếp với người vận tải và chỉ thỏa thuận với cảng

về địa điểm thoát dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan

Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện

Trường hợp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thỏa thuận vớicảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng

Khi được ủy thác giao nhận hàng hóa XNK với tàu, cảng nhận hàng bằngphương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó

Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi bãi, cảng

Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được ủy thác phải xuất trìnhnhững chứng từ hợp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được một cáchliên tục trong một thời gian nhất định những hàng hóa ghi trên chứng từ

Việc giao nhận có thể do cảng làm theo ủy thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm

1.2.2 Nhiệm vụ của các cơ quan tham gia giao nhận hàng hóa XNK

Giao hàng nhập khẩu cho các chủ hàng trong nước theo sự ủy thác của chủ hàngxuất nhập khẩu

Tiến trình việc xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho trong khu vực cảng

Trang 11

Chịu trách nhiệm về những tổn thất của hàng hóa do mình gây nên trong quátrình giao nhận vận chuyển xếp dỡ.

Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường nếu

có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không có lỗi

+ Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa trong các trường hợp sau:

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa khi hàng đã ra khỏi kho bãi của cảng

+ Không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong nếu bao kiện, dấu xi vẫn nguyênvẹn

+ Không chịu trách nhiệm về hư hỏng do ký mã hiệu hàng hóa sai hoặc không rõ (dẫnđến nhầm lẫn mất mát)

1.2.2.2 Nhiệm vụ của các chủ chủ hàng XNK

- Ký kết hợp đồng giao nhận với Cảng trong trường hợp hàng qua cảng

- Tiến hành giao nhận hàng hóa trong trường hợp hàng hóa không qua cảng hoặc tiếnhành giao nhận hàng hóa XNK với cảng trong trường hợp hàng qua cảng

- Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển bảo quản, lưu kho hàng hóa với cảng

- Cung cấp cho cảng những thông tin về hàng hóa và tàu

- Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa:

Đối với hàng xuất khẩu: gồm các chứng từ:

+ Lược khai hàng hóa (cargo manifest): lập sau vận đơn cho toàn tàu, do đại lý tàubiển làm được cung cấp 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu

+ Sơ đồ xếp hàng (cargo plan) do thuyền phó phụ trách hàng hóa lập, được cung cấp8h trước khi bốc hàng xuống tàu

Đối với hàng nhập khẩu: Gồm các chứng từ:

+ Lược khai hàng hóa

+ Sơ đồ xếp hàng

+ Chi tiết hầm tàu (hatch lict)

+ Vận đơn đường biển trong trường hợp ủy thác cho cảng nhận hàng Các chứng từnày đều phải cung cấp trước 24h trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu

- Theo dõi quá trình giao nhận để giải quyết các vấn đề phát sinh

- Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở khiếu nại các bên cóliên quan và thanh toán các chi phí cho cảng

Trang 12

- Tiến hành thủ tục hải quan, thực hiện các việc kiểm tra, giám sát kiểm soát Hải quanđối với tàu biển và hàng hóa xuất nhập khẩu.

- Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về xuất nhập khẩu, về thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu

- Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu,gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam quacảng biển

1.3 Tổ chức công tác vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu

Sơ đồ: Quy trình nhập khẩu hàng hóa

1.3.1 Đối với hàng nhập khẩu phải lưu kho bãi tại cảng

Trang 13

- Chủ hàng đóng phí lưu kho, phí xếp dỡ và lấy biên lai

- Chủ hàng mang biên lai nộp phí, 3 bản D/O cùng hoá đơn và phiếu đóng gói đến văn phòng quản lý tầu tại cảng để ký xác nhận D/O và tìm vị trí hàng, tại đây lưu 1 bản D/O

- Chủ hàng mang 2 bản D/O còn lại đến bộ phận kho vận để làm phiếu xuất kho

Bộ phận này giữ 1D/O và làm 2 phiếu xuất kho cho chủ hàng

- Làm thủ tục hải quan qua các bước sau:

+ Xuất trình và nộp các giấy tờ: Tờ khai hàng NK

Giấy phép nhập khẩu Bản kê chi tiết

Lệnh giao hàng của người vận tải Hợp đồng mua bán ngoại thương Một bản chính

và một bản sao vận đơn Giấy chứng nhận xuất xứ Giấy chứng nhận phẩm chất hoặc kiểm dịch nếu có Hoá đơn thương mại

+ Hải quan kiểm tra chứng từ

+ Kiểm tra hàng hoá

+ Tính và thông báo thuế

+ Chủ hàng ký nhận vào giấythông báo thuế (có thể nộp thuế trong vòng 30 ngày)

và xin chứng nhận hoàn thành thủ tục hải quan

- Sau khi hải quan xác nhận “hoàn thành thủ tục hải quan” chủ hàng có thể mang rakhỏi cảng và chở về kho riêng

1.3.2 Đối với hàng nhập khẩu không lưu kho bãi tại cảng

Trong trường hợp này, chủ hàng hoặc người được chủ hàng uỷ thác đứng ra giao nhận trực tiếp với tầu

- Ðể có thể tiến hành dỡ hàng, 24 giờ trước khi tầu đến vị trí hoa tiêu, chủ hàng phải trao cho cảng một số chứng từ

:+ Bản lược khai hàng hoá (2 bản)

+ Sơ đồ xếp hàng (2 bản)

+ Chi tiết hầm hàng (2 bản)

+ Hàng quá khổ, quá nặng (nếu có)

Trang 14

- Trực tiếp nhận hàng từ tầu và lập các chứng từ cần thiết trong quá trình nhận hàngnhư:

+ Biên bản giám định hầm tầu (lập trước khi dỡ hàng) nhằm quy trách nhiệm cho tầu về những tổn thất xảy sau này

+ Biên bản dỡ hàng (COR) đối với tổn thất rõ rệt

+ Thư dự kháng (LOR) đối với tổn thất không rõ rệt

+ Bản kết toán nhận hàng với tầu (ROROC)

+ Biên bản giám định

+ Giấy chứng nhận hàng thiếu (do đại lý hàng hải lập)

- Khi dỡ hàng ra khỏi tầu, chủ hàng có thể đưa về kho riêng để mời hải quan kiểm hoá Nếu hàng không có niêm phong cặp chì phải mời hải quan áp tải về kho

- Làm thủ tục hải quan

- Chuyên chở về kho hoặc phân phối hàng hoá

1.3.3 Đối với hàng nhập khẩu đóng trong container

- Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, chủ hàng phải mang bộ chứng từ nhận hàng cùng D/O đến Văn phòng quản lý tầu tại cảng để xác nhận D/O

- Lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

* Nếu là hàng lẻ (LCL):

Chủ hàng mang vận đơn gốc hoặc vận đơn gom hàng đến hãng tầu hoặc đại lý của người gom hàng để lấy D/O, sau đó nhận hàng tại CFR quy định và làm các thủ tụcnhư trên

1.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng hóa

1.4.1 Xin giấy phép nhập khẩu

Trang 15

Giấy phép nhập khẩu là một biện pháp quan trọng để Nhà nước quản lý xuất nhập khẩu Giấy phép do Bộ Thương mại cấp Để được cấp giấy phép nhập khẩu, doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải có điều kiện:

- Thành luật theo đúng luật pháp và cam kết tuân thủ các quy định của luật pháp hiện hành

- Doanh nghiệp có mức vốn lưu động tối thiểu tính bằng đồng Việt Nam tương đương với 200.000 USD tới thời điểm đăng ký kinh doanh xuất nhập khẩu

- Hoạt động theo đúng ngành nghề đã đăng ký kinh doanh khi thành lập doanh nghiệp

Doanh nghiệp được cấp giấy phép nhập khẩu phải có nghĩa vụ nộp lệ phí (một lần) bằng tiền Việt Nam Mức lệ phí cũng như việc nộp và sử dụng lệ phí do Bộ Tài chính và Bộ Thương mại quy định

1.4.3 Thuê tàu chở hàng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, việc ai thuê tàu, thuê tàu theo hình thức nào được tiến hành dựa vào ba căn cứ: điều khoản của hợp đồng, đặc điểm của hàng hoá, điều kiện vận tải Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là FOB thì bên nhập khẩu phải thuê tàu để chở hàng, nếu điều kiện cơ sở giao hàng là CIF thì bên nhập khẩu không phải thuê tàu mà nghĩa vụ đó thuộc về người mua

1.4.4 Mua bảo hiểm hàng hoá

Hàng hoá chuyên chở trên biển thường gặp nhiều rủi ro, tổn thất Vì thế bảo hiểm hàng hoá đường biển là loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thương Hợp đồng bảo hiểm có thể là hợp đồng bảo hiểm bao hoặc là hợp đồng bảo hiểm chuyến Bên cạnh hình thức bảo hiểm, doanh nghiệp cần lựa chọn điều kiện bảo hiểm: Loại A hay B hay C Để lựa chọn điều kiện bảo hiểm thích hợp cần căn cứ vào: Tính chất, đặc điểm của hàng hoá, thời tiết, khả năng vận chuyển bốc dỡ, đặc điểm quãng đường,

1.4.5 Làm thủ tục hải quan

Trang 16

+ Khai báo hải quan: Chủ hàng phải khai báo chi tiết về hàng hoá lên tờ khai hải quan một cách trung thực và chính xác.

+ Xuất trình hàng hoá: Hải quan được phép kiểm tra hàng hoá nếu thấy cần thiết Chủ hàng chịu chi phí, nhân công về việc mở, đóng các kiện hàng

+ Thực hiện các quyết định của hải quan: Sau khi kiển tra các giấy tờ và hàng hoá, hải quan đưa ra quyết định: cho hàng được phép qua biên giới (thông quan), hoặc cho hàng qua với một số điều kiện kèm theo hoặc hàng không được nhận

1.4.6 Nhận hàng

Để nhận hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài về, đơn vị nhập khẩu phải làm các côngviệc sau:

- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận tải về việc giao hàng

- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàng hoá nhập khẩu từng quý, từng năm, cơ cấu hàng hoá, lịch tàu, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ, vận chuyển, giao nhận

- Cung cấp tài liệu cần thiết cho việc nhận hàng (vận đơn, lệnh giao hàng, ) nếu tàu biển không giao những tài liệu đó cho cơ quan vận tải

- Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lập biên bản (nếu cần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vi của mình những vấn đề xảy ra trong việc giao nhận

- Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản phí tổn về giao nhận, bốc xếp, bảo quản và vận chuyển hàng hoá nhập khẩu

- Thông báo cho đơn vị đặt hàng chuẩn bị tiếp nhận hàng hoá

- Chuyển hàng hoá về kho của doanh nghiệp hoặc giao trực tiếp cho các đơn vị đặt hàng

- Kiểm tra hàng hoá: Hàng hoá nhập khẩu về qua cửa khẩu phải được kiểm tra Mỗi

cơ quan tiến hành kiểm tra theo chức năng, quyền hạn của mình Đơn vị nhập khẩu với tư cách là một bên đứng tên trong vận đơn cũng phải kiểm tra hàng hoá và lập thư dự kháng nếu thấy nghi ngờ hoặc thật sự hàng hoá có tổn thất, thiếu hụt hoặc không đúng như hợp đồng

1.4.7 Làm thủ tục thanh toán

Thanh toán là khâu quan trọng trong thương mại quốc tế Có nhiều phương thức thanh toán như: Thư tín dụng (L/C), phương thức nhờ thu, chuyển tiền, Việc thực hiện theo phương thức nào phải quy định cụ thể trong hợp đồng

Trang 17

1.4.8 Khiếu nại và xử lý khiếu nại (nếu có).

Khi thực hiện hợp đồng nhập khẩu, nếu chủ hàng nhập khẩu phát hiện thấy hàng nhập khẩu bị tổn thất, đổ vỡ, thiếu hụt, mất mát, thì cần lập hồ sơ khiếu nại ngay đểkhỏi bỏ lỡ thời hạn khiếu nại Đối tượng khiếu nại có thể là bên bán, người vận tải, Công ty bảo hiểm, tuỳ theo tính chất của tổn thất.Tuỳ theo nội dung khiếu nại mà người nhập khẩu và bên bị khiếu nại có các cách giải quyết khác nhau Nếu không

tự giải quyết được thì làm đơn kiện gửi trọng tài kinh tế hoặc toà án kinh tế trong hợp đồng

1.4.9 Tổ chức tiêu thụ hàng hoá nhập khẩu

Sau khi nhập hàng từ nước ngoài về, doanh nghiệp giao hàng cho đơn vị đặt hàng hoặc tổ chức tiêu thụ tốt trên thị trường nội địa Để tiêu thụ hàng hoá có kết quả cao, doanh nghiệp cần phải:

- Nghiên cứu thị trường trong nước và tâm lý khách hàng trong việc mua hàng hoá, nhất là đối với hàng hóa doanh nghiệp cần kinh doanh

- Xác đinh các kênh phân phối hàng hoá và các hình thức bán

- Tiến hành quảng cáo và xúc tiến bán hàng

- Xác định mức giá cụ thể trên cơ sở cung cầu thị trường và chi phí của doanh nghiệp

- Tổ chức nghiệp vụ bán hàng cụ thể tại các cửa hàng

1.5 Quy trình làm thủ tục Hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu

Trang 19

CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP

KHẨU TẠI CÔNG TY HTM DRAGON VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về công ty

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

Công ty HTM Dragon Việt Nam là công ty chuyên cung cấp các dịch vụ vận tảihàng hóa, các dịch vụ giao nhận nội địa - quốc tế, các giải pháp cạnh tranh và toàndiện nhất về quản lý chuỗi cung ứng cho mọi đối tượng khách hàng Với thế mạnh chủđộng linh hoạt, đội ngũ giàu kinh nghiệm, có mạng lưới giao nhận rộng lớn cùng hệthống đại lý mạnh, Công ty tự hào đã và đang mang đến những dịch vụ chất lượngnhất cho khách hàng

- Tên công ty: CÔNG TY TNHH HTM DRAGON VIỆT NAM

- Tên tiếng anh: HTM DRAGON VIET NAM CO., LTD

- Trụ sở chính: Số 14A, ngách 189/105 Hoàng Hoa Thám, phường Liễu

Giai, quân Ba Đình, tp Hà Nội

Trang 20

- Sứ mệnh của Công ty:

Với tư cách là 1 công ty logistics bên thứ 3,sứ mệnh của HTM Dragon là thànhcông trong việc quản lý vận chuyển hàng hóa mọt cách hiệu quả và tiết kiệm chi phítối đa cho khách hàng bằng cách cung cấp các giải pháp logistics thông qua đội ngũquản lý hiệu quả quản lý vận chuyển hàng hóa và mang lại sự tiết kiệm chi phí tối đa

và bền bỉ cho khách hàng của chúng tôi bằng cách cung cấp các giải pháp hậu cầnthông qua đội ngũ quản lý vận tải độc quyền và đầy tiềm năng

- Tầm nhìn của Công ty:

Tầm nhìn của HTM Dragon Việt Nam là tự mình trở thành một trong những nhàcung cấp dịch vụ logistics tốt nhất bằng cách tôn trọng các “shippers” - phát triển vàlàm hài lòng “ customers ” - khiến “ employees” thành công tại vị trí của mình

“ Chúng tôi tập trung vào bạn, vì vậy bạn có thể tập trung vào công việc kinhdoanh của mình Hợp tác với toàn cầu có nghĩa là chúng tôi hướng đến một đối táclinh hoạt, sáng tạo, đáng tin cậy Chúng tôi tập trung phát triển chiến lược logistics củabạn, sau đó tùy chỉnh các giải pháp phù hợp nhất cho thành công của bạn Chúng tôiđam mê thành công và lập kế hoạch và hành động cho tương lai ”

2.1.2 Đặc điểm nguồn lực của Công ty TNHH HTM Dragon Việt Nam

2.1.2.1 Nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức

- Nguồn nhân lực của Công ty

Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên tại Công ty là 12 người, trong đó:

+ 100% lao động có trình độ Đại học và trên đại họcĐây là 1 đội ngũ có trình độ chuyên môn cao, kỹ thuật lành nghề đội ngũ Ngoài

ra, nhân viên tại Công ty có thái độ làm việc nghiêm túc, chuyên nghiệp và đặc biệt cókinh nghiệm trong các nghiệp vụ chuyên môn

Ở bộ phận hồ sơ – chứng từ , nhân viên xử lý công việc nhanh chóng, linh hoạttheo quan điểm thống nhất và tổng hợp từ ý kiến lãnh đạo và cá nhân; có kỹ năng lưugiữ các chứng từ cẩn thận và sắp xếp theo hệ thống tiêu chuẩn giúp công việc tìm kiếmtra cứu dễ dàng và nhanh chóng Các nhân viên chứng từ thường xuyên hoán đổi cáccông việc cho nhau để nâng cao nghiệp vụ và trau dồi kinh nghiệm

Bảng 2.1:Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

Trang 21

Cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty

- Giám đốc: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Công ty, Nhà nước và các quyđịnh của pháp luật về tổ chức, quản lý điều hành toàn bộ các lĩnh vực của hoạt độngkinh doanh chung của Công ty

- Phó Giám đốc: Giúp cho giám đốc, được uỷ quyền quyết định các công việc khi giámđốc đi vắng

- Bộ phận kinh doanh: Phụ trách việc tìm kiếm các khách hàng và hợp đồng mới chocông ty, kinh doanh cước biển, cước hàng không, thường xuyên giao dịch với cáchãng tàu, theo dõi lịch tàu của các hãng tàu, làm booking và bill cho khách hàng

- Bộ phận chứng từ: Đây là bộ phận tiếp nhận và xử lý các giấy tờ, hồ sơ do khách hàngchuyển đến của từng lô hàng Sau đó xem xét chi tiết hồ sơ của từng lô hàng , nếuđầy đủ sẽ tiến hành việc khai báo số liệu lên hệ thống hải quan điện tử làm cơ sở tiếptheo cho bộ phận làm thủ tục hải quan làm tiếp thủ tục cho lô hàng Bộ phận nàycũng có trách nhiệm theo dõi tiến độ của từng lô hàng do các bộ phận khác báo về từ

đó lên kế hoạch sắp xếp phương tiện vận tải, liên hệ với khách hàng về địa điểm, thờigian và phương thức giao hàng đến khi hàng hóa được giao đến kho của khách hàngmột cách an toàn đầy đủ

- Bộ phận hiện trường và làm thủ tục hải quan: họ phải đảm trách rất nhiều công việc

Trang 22

đi xuống các cảng làm thủ tục kiểm hóa cho những lô hàng phải kiểm tra thực tếhàng hóa , rút và đóng hàng tai các cảng, làm thủ tục lấy và giao hàng cho kháchhàng tại cảng.Bên cạnh đó bộ phận này còn có chức năng làm thủ tục mở tờ khai chotất cả các lô hàng, theo dõi trực tiếp hồ sơ của từng lô hàng tại cơ quan hải quan vàlàm thủ tục thông quan cho từng lô hàng khi đã làm xong thủ tục hải quan.

- Bộ phận kế toán: gồm 2 nhiệm vụ chính:

+ Tập hợp chi phí, thanh toán nội bộ, giao dịch ngân hàng, nộp thuế

+ Phụ trách việc thanh toán với khách hàng, thu hồi công nợ, báo giá dịch vụ, lập cáchợp đồng kinh tế, làm chức năng tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý tàichính

- Bộ phận điều vận- kho bãi: Bộ phận này có duy nhất một người phụ trách, có tráchnhiệm thuê ngoài các dịch vụ vận tải trong nước và theo dõi tiến độ của từng lô hàng docác bộ phận khác báo về từ đó lên kế hoạch sắp xếp phương tiện vận tải, liên hệ vớikhách hàng về địa điểm, thời gian và phương thức giao hàng đến khi hàng hoá được giaođến kho của khách hàng một cách an toàn và đầy đủ

2.1.2.2 Cơ sở hạ tầng

Công ty trang bị đầy đủ các trang thiết bị, phương tiện phục vụ cho côngtác giao nhận Trang thiết bị văn phòng và hệ thống quản lý ứng dụng công nghệ tinhọc bao gồm máy tính, phần mềm ngành, máy in, photo, điện thọai kết nối quốc tế,máy fax luôn đảm bảo được những tính năng tối thiểu của một văn phòng hiện đại,kết nối mạng công ty và với các hãng tàu, khách hàng đủ khả năng cung cấp dịch vụvới thời gian làm việc liên tục, thuận lợi và linh động

2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty

2.1.3.1Các loại hình kinh doanh chính

- Dịch vụ giao nhận vận tải biển ( Ocean Freight Forwarding)

- Dịch vụ giao nhận vận tải hàng không (Air Freight Forwarding)

Trang 23

- Dịch vụ xin giấy phép XNK

- Dịch vụ XNK uỷ thác

- Giao nhận vận tải nội địa

- Vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng

Trong các nhóm dịch vụ Công ty kinh doanh, có 5 lĩnh vực đem lại doanh thucao và ổn định nhất: Giao nhận vận tải biển, giao nhận vận tải hàng không, vận chuyểnnội địa, khai báo hải quan, xin giấy phép VNK

Trang 24

 Các khách hàng chính của công ty:

Công ty cổ phần Trường Giang

Trang 25

Công ty TNHH Keien Innovations

Công ty TNHH Phong Châu

Công ty TNHH BODAQ Việt Nam

Trang 26

Công ty TNHH K-Mall Việt Nam

 Phạm vi hoạt động chính của công ty:

Các thị trường có lượng hàng giao nhận lớn của công ty chủ yếu là các nước tại

khu vực Châu Á: Hàn Quốc, Trung Quốc, Singapore và một số nước châu Âu

như: Đức

2.1.3.3 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2017- 2018-2019 (Đơn vị:đồng)

Nguồn: Báo cáo tài chính HTM

1 Doanh thu cung cấp dịch vụ (01) 8,365,965,471 15,556,233,845 20,109,597,000

2 Các khoản giảm trừ doanh thu (02) 18,563,995 40,556,632 127,010,000

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

8 Chi phí quản lý kinh doanh (24) 1,589,223,156 2,833,659,785 3,456,032,114

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20

Trang 27

15 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 =

Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng doanh thu các năm 2017-2018-2019

Tổng doanh thu về cung cấp dịch vụ có sự tăng trưởng đáng kể cùng sự kiểm soát

hiệu quả giá vốn cung cấp dịch vụ năm 2019 so với các năm còn lại ( tăng gấp đôi so

với năm 2017 và gấp 1.5 lần so với năm 2018) Năm 2019 công ty mở rộng thêm lĩnh

vực Logistics cho nhiều loại mặt hàng vì vậy có nhiều chiết khấu thương mại nên

khoản giảm trừ doanh thu tăng lên đáng kể chính nguyên nhân này đã giúp lợi nhuận

gộp về cung cấp dịch vụ tăng

2.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận và vận tải tại công

ty TNHH HTM Dragon Việt Nam

2.2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận và vận tải

lượng (tấn)/tháng

Hình ảnh hàng

Trang 28

Công ty CP cơ khí

Trường Giang

Thépkhông hợpkim, kínhcường lực,

bộ khoá,cửa chốngcháy

Hàn Việt Nam

Quốc-480

Công ty TNHH

Phong Châu

Dây thépkhông gỉ

Trung Việt Nam

Quốc-10

Công ty TNHH

Bodaq Việt Nam

Film dánnội thất

Hàn Việt Nam

Quốc-0.5

Công ty TNHH

Keien Innovations

Thiết bịnội soicôngnghiệp

Việt Nam

Singapore-1

Công ty CP cơ khí Trường Giang là chủ hàng nhập khẩu hàng nhiều nhất với trung bình 480 tấn/tháng, những tháng cáo điểm cuối năm lượng hàng nhập khẩu của công tynày lên tới 600 tấn/ tháng

2.2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh vận tải giao nhận hàng nhập khẩu tại công ty TNHH HTM Dragon Việt Nam

Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty (đơn vị:đồng)

Trang 29

3 Thuế 451,836,166 623,921,705 909,933,909

4 Lợi nhuận sau thuế 1,807,344,663 2,495,641,823 3,639,735,639

(Nguồn: Bộ phận kế toán công ty TNHH HTM Dragon Việt Nam)

Qua bảng trên ta thấy, doanh thu từ hoạt động nhập khẩu những năm qua tăng liên tục: Năm 2019 doanh thu hàng thép tăng gấp 2 lần năm 2017 Trong khoảng thời gian đầu, công ty chủ yếu làm dịch vụ nhập khẩu thép nên doanh thu chưa cao, khoảng thời giansau công ty mở rộng thị trường và đã có kinh nghiệm nhập khẩu nhiều năm cho mặt hàng chiến lược này nên doanh thu có sự tăng trưởng rõ ràng và vượt bậc

Giai đoạn 2017-2018 đường biểu diễn tỷ lệ tăng trưởng, đó là sự tăng trưởng vượt bậc.Đây là giao đoạn khá phát triển của công ty bởi nhiều nguyên nhân: khấu trừ tiền hoa hồng cho khách hàng, công ty mở rộng thị trường do đã qua giai đoạn mới thành lập của công ty,… Sang năm 2019 công ty đã dần đi vào ổn định, vững chắc hơn nên doanh thu vì thế mà tăng theo

2.3 Quy trình tổ chức dịch vụ giao nhận hàng hoá tại công ty TNHH HTM

Dragon Việt Nam

Sơ đồ : Quy trình nhập khẩu hàng hoá tại công ty TNHH HTM Dragon Việt Nam

Trang 30

Bước 1: Nhận thông tin yêu cầu gửi hàng từ chủ hàng

Bộ phận thực hiện: Bộ phận kinh doanh

 Người bán( shipper), người mua (consignee)

 Mặt hàng nhập khẩu

 Điều khoản giao hàng (Shipment terms): FOB, CIF,…

Trang 31

 Cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng

 Loại hàng: FCL/LCL ; khối lượng; số khối;…

Bước 2: Gửi thông tin cho đại lý

Bộ phận thực hiện: Bộ phận chứng từ

 Tạo file nội bộ để theo dõi lô hàng theo định dạng SI/YY/MM/TT ( Loại

hàng/năm/tháng/số thứ tự lô đó trong tháng)

 Bộ phận chứng từ gửi mail để lấy thông tin giá đầu vào với đại lý

 Cung cấp các thông tin lô hàng cho đại lý để đại lý làm House bill và Master bill, sau khi đại lý gửi vận đơn nháp, bộ phận chứng từ gửi cho người mua kiểmtra thong tin trên vận đơn Chỉ xác nhận Master bill sau khi người mua xác nhậnHouse bill( kiểm tra các thông tin về hàng hoá, cảng đi, cảng đến, ngày on board… phải khớp nhau) Sau khi xác nhận vận đơn, đại lý sẽ phát hành vận đơn chính thức

Trong trường hợp không trùng khớp với các số liệu giữa các chứng từ với nhau, bộ phận chứng từ có nhiệm vụ liên lạc với đại lý để kịp thời bổ sung và thông báo cho Người mua khi có sự điều chỉnh gấp Một số trường hợp do lỗi của đại lý không bổsung chứng từ cho công ty kịp thời thì phải chịu trách nhiệm về các chi phí điều chỉnh

 Theo dõi ngày pick-up, chi tiết hàng thực tế, lịch tàu chạy, ngày hàng đến,

để có thể cập nhật cho khách hàng

 Cập nhật giá nếu có thay đổi

 Bộ phận chứng từ làm đề nghị thanh toán cho bộ phận kế toán để bộ phận kếtoán thanh toán tiền cước biển trước khi hàng về để đại lý phát hành Master bill

Trang 32

 Sau khi nhận được thông báo hàng đến bộ phận chứng từ tiến hành khai Manifest đồng thời gửi thông báo hàng đến cho Consignee Thời gian khai Manifest là 1-2 ngày trước khi tàu cập bến.

E-Bước 4: Truyền tờ khai điện tử

 Bộ phận thực hiện: Bộ phận hiện trường

Bộ phận chứng từ gửi thông báo hàng đến cho bộ phận hiện trường thông qua email

 Nhân viên giao nhận thực hiện việc đi đổi lệnh phải cầm theo giấy giới thiệu kèm giấy báo hàng đến chờ xuất hóa đơn để lấy lệnh Đối với hàng FCL thì khách hàng trực tiếp đóng tiền cược cont và đóng dấu chuyển thẳng tại đại lý hãng tàu khi có nhu cầu

 Bộ phận chứng từ: Truyền tờ khai

 Sử dụng phần mềm khai hải quan ECUSS5VNACCS của công ty phần mềm Thái Sơn

 Truyền tờ khai đến chi cục hải quan liên quan và chờ thông tin phản hồi

 Nếu truyền thành công phần mềm tự động báo số tiếp nhận hồ sơ, số tờ khai và phân luồng hàng hóa Nhờ bước cải tiến này mà thời gian làm thủ tục nhanh hơn so với thủ công trước đây vì nhân viên hải quan không phải nhập lại số liệutrên tờ khai vào máy Sau khi hàng hóa được phân luồng thì tiến hành mở tờ khai tại chi cục hải quan

 Gửi tờ khai cho khách hàng để khách hàng nộp thuế nhập khẩu

Bước 5: Mở tờ khai hải quan tại cảng

 Bộ phận chứng từ:

Chuẩn bị các chứng từ cần thiết để gửi xuống hiện trường để bộ phận hiện trường mở

tờ khai

Hồ sơ hải quan gồm :

 Tờ khai hải quan : 2 bản chính (1 bản dành cho người nhập khẩu, 1 bản dànhcho hải quan lưu)

 Hợp đồng mua bán hàng hóa :1 bản sao y

 Hóa đơn thương mại(invoice) : 1 bản sao y

 Phiếu đóng gói (packing list) : 1 bản sao y

Trang 33

 Giấy giới thiệu của công ty nhập khẩu : 2 bản

 Vận đơn đường biển: sao y ( Có ký hậu của ngân hàng nếu thanh toán qua LC)

 Lệnh giao hàng: 1 bản chính

 Giấy chứng nhận xuất xứ: bản gốc (nếu có)

Trường hợp 1: Hàng hóa nhập khẩu miễn kiểm (luồng xanh, luồng vàng)

Bước 5.1.1: Mở tờ khai hải quan

bộ phận chứng từ để bộ phận chứng từ truyền sửa tờ khai trên phần mềm

Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của doanh nghiệp nộp, từ đó dựa vào mã số thuếcủa doanh nghiệp, hải quan sẽ tra cứu trên mạng xem doanh nghiệp có tên trong danhsách bị cưỡng chế hay không và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế

Sau khi kiểm tra xong Hải quan sẽ chuyển qua bộ phận tính giá thuế

Bước 5.1.2 Tính giá thuế

 Hải quan kiểm tra lại thuế tính trong tờ khai có đúng với số tiền thực tế màdoanh nghiệp phải nộp không

 Nếu doanh nghiệp được ân hạn thuế thì đóng dấu xác nhận

 Trường hợp doanh nghiệp đóng thuế ngay thì nhân viên hiện trường sao ybiên nhận nộp tiền vào ngân sách Nhà nước Nộp lại cho cửa tính thuế xác

Trang 34

Bước 5.1.3 Trả tờ khai hải quan

 Sau khi kiểm tra và đóng dấu xong hải quan sẽ chuyển ra cửa trả tờ khai hảiquan

 Bộ phận chứng từ mu tem (lệ phí hải quan) dán vào tờ khai

 Hải quan trả lại bộ chứng từ bao gồm : Tờ khai hải quan và Phiếu ghi kết quảkiểm tra chứng từ

Trường hợp 2 : Hàng hóa nhập khẩu kiểm hóa (luồng đỏ)

Bước 5.2.1 Mở tờ khai hải quan

 Bộ phận hiện trường đăng ký mở tờ khai hải quan tại cảng đồng thời nộp bộchứng từ để hải quan kiểm tra

 Hải quan sẽ tiếp nhận bộ hồ sơ của doanh nghiệp nộp, từ đó dựa vào mã số thuếcủa doanh nghiệp, hải quan sẽ tra cứu trên mạng xem doanh nghiệp có tên trongdanh sách bị cưỡng chế hay không và kiểm tra ân hạn thuế, bảo lãnh thuế

 Sau khi kiểm tra xong Hải quan sẽ chuyển qua bộ phận tính giá thuế

Bước 5.2.2 Tính giá thuế

 Hải quan kiểm tra lại thuế tính trong tờ khai có đúng với số tiền thực tế màdoanh nghiệp phải nộp không

 Nếu doanh nghiệp được ân hạn thuế thì đóng dấu xác nhận

 Trường hợp doanh nghiệp đóng thuế ngay thì nhân viên hiện trường sao ybiên nhận nộp tiền vào ngân sách Nhà nước Nộp lại cho cửa tính thuế xácnhận

Bước 5.2.3 Kiểm hóa

 Nhân viên hiện trường xem bảng phân công kiểm hóa để liên lạc với hảiquan kiểm hóa

 Hải quan kiểm hóa sẽ kiểm tra hàng hóa theo mức độ mà hải quan yêu cầu.Đối với hàng FCL nhân viên hiện trường đăng ký chuyển bãi kiểm hóa cho

Trang 35

container và mua seal cho container, sau đó xuống bãi làm giấy cắt seal đểhải quan kiểm tra hàng Sau khi kiểm tra xong nhân viên hiện trường sẽ bấmseal lại.

Bước 5.2.4 Trả tờ khai hải quan

 Sau khi kiểm tra hàng và đóng dấu xong Hải quan sẽ chuyển qua cửa trả tờkhai hải quan

 Nhân viên hiện trường mua tem (lệ phí hải quan) dans vào tờ khai

 Hải quan trả lại bộ chứng tù bao gồm : tờ khai hải quan, phiếu ghi kết quảkiểm tra chứng từ, phiếu ghi kết quả kiểm tra hàng hóa

 Xuất phiếu EIR :

Nhân viên hiện trường đến phòng Thương vụ (ở cảng) nộp D/O (có dấu giao thẳngcủa hãng tàu) và đóng tiền nâng/hạ, lưu container để xuất phiếu EIR

 Ký hải quan giám sát :

Nhân viên hiện trường mang bộ chứng từ gồm :

 Lệnh giao hàng

 Phiếu EIR (nếu là FCL)

 Tờ khai hải quan (bản chính được copy)

Hải quan sẽ vào sổ hải quan về lô hàng và đóng dấu vào tờ khai và phiếu EIR Hảiquan sẽ trả lại tờ khai hải quan (bản chính) và phiếu EIR cho nhân viên hiện trường

Bước 6 : Giao hàng cho khách hàng

 Bộ phận thực hiện : bộ phận điều vận kế hoạch

 Sau khi hoàn tất các thủ tục thông quan lô hàng, bộ phận chứng từ sẽ báo lạibảng thông tin lô hàng và tổng hợp yêu cầu từ khách hàng để bộ phận điều

Trang 36

 Bộ phận điều vận kế hoạch check cước vận tải bộ của các bên vận chuyển,yêu cầu tìm chi phí tối ưu trong vận chuyển và liên hệ với bên vận chuyển.

Bước 7 : Quyết toán và lưu hồ sơ

2.4 Phân tích đánh giá hoạt động kinh doanh dịch vụ của công ty TNHH HTM Dragon Việt Nam

2.4.1 Phân tích hoạt động vận tải hàng hóa nhập khẩu tại công ty TNHH HTMDragon Việt Nam nói chung

 Ưu điểm :

 Công ty chuyên trách mảng hàng nhập thép hợp kim, cửa chống cháy, bộkhóa cửa,… nhân viên có khả năng ngoại ngữ, khả năng sale đầu nướcngoài, dựa vào bệ phóng về mối quan hệ, lượng hàng nhập khẩu lớn, giá muathấp, dễ dàng kiếm được thêm và mở rộng thị trường cho công ty

 Quy trình rõ ràng, mỗi bộ phận chuyên trách một mảng tạo điều kiện chonhân viên có cơ hội tìm hiểu chuyên sâu hơn công việc của mình Việcchuyên hóa cũng khiến quy trình tinh gọn và hiệu suất cao hơn

 Sự hỗ trợ của các phần mềm tiên tiến khiến việc khai hải quan và xin giấyphép nhập khẩu tiện lợi hơn

 Công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm, dịch vụ chăm sóc khách hàng lênhàng đầu giúp tăng thêm uy tín và chỗ đứng của công ty trên thị trường

Trang 37

 Thời gian hoàn thành giao nhận một lô hàng nhanh chóng, thường là 2 ngày Tuy nhiên, yếu tố này một phần cũng phụ thuộc vào cán bộ công chức Hải quan và chủ hàng nếu những lúc hàng đến trễ hoặc chưa có container cho để đóng hàng trãi bãi.

 Đã phân chia công việc cho từng nhân viên nhưng vì nhiều lý do phải thay đổi kế hoạch khiến cho công việc của các nhân viên bị chồng chéo.

 Nhân viên phòng kinh doanh chưa có kinh nghiệm vì mới được tuyển dụng và lực lượng còn mỏng Nhân viên kinh doanh cứng thì vẫn phải tự theo dõi hàng mất nhiều thời gian, check chứng từ do bộ phận chứng từ quá tải Hoạt động giao nhận mang tính thời vụ là đặc thù của dịch vụ giao nhận vận tải biển mà còn được coi là một tồn tại cần khắc phục Tính thời vụ thể hiện vào mùa hàng hải, lượng hàng giao nhận quá lớn, làm không hết việc Nhiều khi thiếu thiết bị, không có container, không xin được chỗ tàu công ty phải từ chối nhận hàng Song đến mùa hàng xuống, khối lượng hàng giảm, công việc vì thế mà cũng ít đi Khoảng thời gian hàng nhiều thường là những tháng giữa năm như tháng 6 đến giữa tháng 8

và những tháng cuối năm (dịp Lễ Giáng Sinh và Tết Dương lịch) Tính thời vụ này khiến cho hoạt động của công ty không ổn định, kết quả kinh doanh theo tháng không đồng đều Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm và thu nhập của người lao động.

 Về vấn đề công nợ, công ty vẫn gặp khó khăn khi giải quyết vấn đề này

Trang 38

 Cơ cấu dịch vụ trong hoạt động nhập khẩu

Bảng cơ cấu các dịch vụ trong hoạt động nhập khẩu

Biểu đồ sự thay đổi cơ cấu dịch vụ kinh doanh trong hoạt động nhập khẩu

Qua biểu đồ, ta thấy trong 3 năm 2017, 2018, 2019 công ty đã có sự thay đổi liên tục trong cơ cấu dịch vụ kinh doanh của hoạt động nhập khẩu

Năm 2017, dịch vụ giao nhận vận tải đường biển chiếm 39.26% trong tổng số các dịch

vụ liên quan đến nhập khẩu và cai nhất vẫn là dịch vụ khai thuê hải quan với 41.97% Sau đó là dịch vụ vận tải nội địa và dịch vụ GTGT khác như xin giấy phép nhập khẩu, dịch vụ kiểm định, dịch vụ kho bãi…

Năm 2018, dịch vụ giao nhận vận tải đường biển đứng đầu trong các dịch vụ liên quanđến nhập khẩu chiếm 42.89%, và là nguồn doanh thu chính của công ty Tuy nhiên kéotheo đó là sự sụt giảm cơ cấu của dịch vụ hải quan và dịch vụ GTGT khác, dịch vụ vậntải nội địa có sự tăng rõ rệt với 11.33%

Trang 39

Năm 2019, tỷ lệ nghịch với sự tăng trưởng của dịch vụ giao nhận đường biển do mở rộng thị trường thì cá loại hình dịch vụ còn lại có sự sụt giảm nhẹ.

Nguyên nhân cho sự thay đổi cơ cấu các dịch vụ kinh doanh trong hoạt động nhập khẩu là: sự phát triển của các công ty logistics bên thứ 3 ngày càng dày đặc Chính vì vậy, công ty HTM đã phải thúc đẩy mạnh sự tập trung vào vào thị trường mang lại lợi nhuận hơn là thị trường vận tải đường biển nhằm bắt kịp với sự phát triển của thị trường Điều đó đồng nghĩa các loại hình dịch vụ khác sẽ chịu sự ảnh hưởng do sự thay đổi cơ cấu kinh doanh của công ty

Trang 40

Thống kê lượng hàng nhập khẩu trong năm 2019 mà công ty TNHH HTM Dragon Việt Nam nhập khẩu cho công ty cổ phần cơ khí Trường Giang

Tháng 6 ABS door, cửa

mẫu, phụ kiện, thép tấm

Tháng 7 Bộ khoá, cửa

chống cháy, thép cuộn, thép tấm

Tháng 8 Kính cường lực,

cửa sắt chống cháy nổ, thanh nhựa PVC, thép

Ngày đăng: 30/06/2022, 21:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Kỷ yếu hội thảo khoa học “Tư duy mới về phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong bối cảnh mới”. NXB Đại học Kinh tế quốc dân, tháng 12/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy mới về phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam trong bối cảnh mới
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
3. Sách “Logistics những vấn đề cơ bản” GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động xã hội, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Logistics những vấn đề cơ bản
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
1. Hoàng Văn Châu, 2014. Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương – TPP và vấn đề tham gia của Việt Nam. NXB Bách khoa Hà Nội Khác
4. Võ Thị Vương, 2005, Khóa luận tốt nghiệp: Giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển - Những bất cập và hướng giải quyết, Trường ĐH Ngoại Thương Khác
5. Giáo trình Công nghệ vận tải trường đại học Công nghệ và giao thông vận tải Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh hàng - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
nh ảnh hàng (Trang 27)
Bảng: Kết quả hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty (đơn vị:đồng) - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
ng Kết quả hoạt động kinh doanh hàng nhập khẩu tại công ty (đơn vị:đồng) (Trang 28)
Qua bảng trên ta thấy, doanh thu từ hoạt động nhập khẩu những năm qua tăng liên tục: Năm 2019 doanh thu hàng thép tăng gấp 2 lần năm 2017 - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
ua bảng trên ta thấy, doanh thu từ hoạt động nhập khẩu những năm qua tăng liên tục: Năm 2019 doanh thu hàng thép tăng gấp 2 lần năm 2017 (Trang 29)
Bảng cơ cấu các dịch vụ trong hoạt động nhập khẩu - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
Bảng c ơ cấu các dịch vụ trong hoạt động nhập khẩu (Trang 38)
Điều 2: Mô tả như bảng: - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
i ều 2: Mô tả như bảng: (Trang 43)
Mã loại hình tờ khai: A11- Nhập kinh doanh tiêu dung(lư uý phải áp đúng mã loại hình tờ khai nếu khai sai mã loại hình tờ khai thì sẽ bị hủy tờ khai) - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
lo ại hình tờ khai: A11- Nhập kinh doanh tiêu dung(lư uý phải áp đúng mã loại hình tờ khai nếu khai sai mã loại hình tờ khai thì sẽ bị hủy tờ khai) (Trang 58)
Phân loại hình thức hoá đơn: Hoá đơn Thương mại Số hoá đơn: BSLM20191121-203A - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
h ân loại hình thức hoá đơn: Hoá đơn Thương mại Số hoá đơn: BSLM20191121-203A (Trang 59)
 Bảng tổng hợp chi phí làm hàng của công ty TNHH HTMDragon Việt - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
Bảng t ổng hợp chi phí làm hàng của công ty TNHH HTMDragon Việt (Trang 81)
 Bảng báo giá cho quá trình tổ chức giao nhận - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
Bảng b áo giá cho quá trình tổ chức giao nhận (Trang 82)
Bảng 5: Nội dung chương trình đào tạo ngắn hạn của công ty TNHH Phương Đông năm 2006 - Đồ án: Tổ chức công tác nhập khẩu hàng thép của công ty HTM Dragon Việt Nam cho công ty cổ phần cơ khí cơ khí Trường Giang
Bảng 5 Nội dung chương trình đào tạo ngắn hạn của công ty TNHH Phương Đông năm 2006 (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w