ĐỒ ÁN: LẬP KẾ HOẠCH PHÂN PHỐI MẶT HÀNG CAMERA CHO CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT LÊ HOÀNG TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ NỘI.CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHÂN PHỐI TRONG DOANH NGHIỆP.CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT LÊ HOÀNGCHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH PHÂN PHỐI MẶT HÀNG CAMERA CHO CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT LÊ HOÀNG HÀ NỘI.51
Trang 1ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: LẬP KẾ HOẠCH PHÂN PHỐI MẶT HÀNG CAMERA CHO CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT LÊ HOÀNG TẠI THỊ TRƯỜNG HÀ
NỘI.
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHÂN PHỐI TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức phân phối hàng hóa 13
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT LÊ HOÀNG 28 2.1 Thông tin tổng quan về Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Lê Hoàng 28
2.1.2 CÁC LĨNH VỰC NGÀNH NGHỀ CHÍNH ĐĂNG KÝ KINH DOANH: 30 2.1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT LÊ HOÀNG HÀ NỘI 30 Sau đó, nhân viên kinh doanh của Công ty sẽ trao đổi với khách hàng về mức giá, phương
Sau khi thống nhất được các điều khoản chung giữa hai công ty, doanh nghiệp, tiến hành kí kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên, sau khi ký kết tiền hàng giao hàng và thanh toán theo
Hiện tại, Công ty cổ phần kỹ thuật Lê Hoàng Hà Nội có 4 kho kho dự trữ, tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn Đảm bảo hàng hóa luân chuyển nhanh và kịp thời đến tay các đại lí Đáp ứng đúng tiến độ đề ra của các nhà thầu, dự án 30
Trang 3Lượng hàng hóa trong kho của Công ty được cố định tại một mức phù hợp để khi có đơn hàng, Công ty có thể xuất kho và giao luôn cho khách hàng 30
2.2 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần kỹ thuật Lê Hoàng Hà Nội 43
2.2.2 Kết quả về hoạt động kinh doanh (2018 – 2020) 44
2.3 Thực trạng tổ chức phân phối hàng hóa của Công ty cổ phần kỹ thuật Lê Hoàng Hà Nội
45 2.3.1 Quy trình phân phối hàng hóa của Công ty cổ phần kỹ thuật Lê Hoàng Hà Nội 45
CHƯƠNG 3: LẬP KẾ HOẠCH PHÂN PHỐI MẶT HÀNG CAMERA CHO CÔNG TY CỔ
3.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kỹ thuật Lê Hoàng Hà
3.3 Nhu cầu hàng hóa của các khách hàng đại lý cấp 1 (LP) 61
3.4 Nhu cầu hàng hóa của các khách hàng đại lý cấp II,III, Nội Thành (MD) 72
3.6 Các hợp đồng, biên bản thỏa thuận giữa công ty cổ phần Kỹ Thuật Lê Hoàng Hà Nội với các công ty, đại lý mà công ty phân phối mặt hàng máy và thiết bị công nghiệp 74 3.6.1 Hợp đồng kinh tế với CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ THƯƠNG MẠI DỊCH
3.3.2 Hợp đồng kinh doanh với CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ QUỐC VIỆT 79 3.3.3 Hợp đồng kinh tế với CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH HIỆP
Trang 4Em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong trường Đại Học CôngNghệ Giao Thông Vận Tải nói chung và các thầy cô trong bộ môn nói riêng đãdạy cho em kiến thức về những môn đại cương cũng như các môn chuyên ngànhgiúp em có được cơ sở lý thuyết và tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đã luôn tạođiều kiện, quan tâm, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện
Trang 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC PHÂN PHỐI TRONG DOANH
Sản xuất và dịch vụ là hai lĩnh vực chủ yếu của nền kinh tế xã hội Giữachúng
có mối quan hệ biện chứng với nhau Có rất nhiều loại dịch vụ khác nhau nhưdịch vụ vận tải, dịch vụ logistics, dịch vụ viễn thông, dịch vụ tài chính, dịch vụpháp lý, đã và đang được cung cấp để phục vụ nhu cầu của nền kinh tế, trong
đó có một dịch vụ quan trọng là dịch vụ phân phối.Theo định nghĩa đơngiản nhất trong lĩnh vực marketing, dịch vụ phân phối hàng hóa là quá trìnhđưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến với người tiêu dùng cuối cùng.Tuy nhiên,trong thời đại ngày nay, dịch vụ phân phối không chỉ đơn thuần là mang tínhchất của dịch vụ vận tải mà còn gắn liền với các phân ngành dịch vụ khác nhưđóng gói, quảng cáo, logistics, và có đóng góp giá trị gia tăng đáng kể vào sảnphẩm Dịch vụ phân phối còn mang ý nghĩa thuận lợi hóa thương mại, thúc đẩy
Trang 6dòng lưu chuyển hàng hóa, tăng tốc độ quay vòng vốn cho doanh nghiệp cũngnhư đáp ứng kịp thời nhu cầu của người tiêu dùng.
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động phân phối.
Trong số các chức năng hoạt động của doanh nghiệp, hoạt động phân phốisản phẩm là một chức năng tương đối quan trọng Thực hiện tốt chức năng này
sẽ là điều kiện để đảm bảo cho doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng kháccủa doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh tồn tại
và phát triển Do vậy, hoạt động phân phối có vai trò quan trọng và được thểhiện qua các đặc điểm và vai trò sau:
Thứ nhất: Đảm bảo sự lưu thông hàng hóa trong xã hội Nếu trong mộtdoanh nghiệp sản xuất không có chức năng tiêu thụ hàng hóa thì việc sản xuất
đó sẽ chẳng có ý nghĩa gì Phân phối sản phẩm hàng hóa là hoạt động đa sảnphẩm hàng hóa vào lưu thông đáp ứng nhu cầu vận động của xã hội Một mặtlưu thông hàng hóa đảm bảo cho “guồng máy” của xã hội, mặt khác nó đảm bảocho doanh nghiệp thực hiện tốt các chức năng của mình
Thứ hai: Thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của con người Trong marketing hiệnđại, hoạt động phân phối hàng hóa không phải chỉ là đa sản phẩm của doanhnghiệp mà doanh nghiệp có ra thị trường mà nó phải đã trên cơ sở của thị trường
để từ đó có kế hoạch phân phối sao cho hợp lý Theo quan điểm của các quảntrị, hoạt động phân phối sản phẩm bao gồm cả hoạt động nghiên cứu thị trường.Hoạt động nghiên cứu thị trường ở đây không chỉ là việc nghiên cứu, xác địnhnhu cầu khách hàng mong muốn có được đảm bảo sản phẩm nào mà còn xácđịnh số lượng cần bao nhiêu và ở đâu thì mật độ khách hàng là nhiều nhất Dựatrên các kết quả đó mà doanh nghiệp có kế hoạch phân phối sản phẩm sao chothỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng và cũng là nhân tố thực hiện mục đíchcuối cùng của mình Do vậy hoạt động phân phối sản phẩm cũng có vai trò đảmbảo thỏa mãn những nhu cầu, mong muốn của con người
Thứ ba: Đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn
ra liên tục Đây là điều kiện cần để doanh nghiệp tồn tại và phát triển, thực hiệntốt mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của mình Nhưng chúng ta đã biết, một doanh
Trang 7nghiệp thực hiện tất cả các chức năng trừ chức năng phân phối sản phẩm thìdoanh nghiệp đó được coi là không hiệu quả Bởi vì, việc phân phối sản phẩmchậm hơn so với sản xuất dẫn tới tình trạng đình trệ hoạt động sản xuất và các
kế hoạch khác của doanh nghiệp
1.1.3 Quá trình tổ chức phân phối sản phẩm.
Trong các chính sách marketing của doanh nghiệp, chính sách phân phốiđược xem là quan trọng nhất để thúc đẩy hoạt động tiêu thụ, thông qua các chínhsách này của doanh nghiệp đã giải quyết được vấn đề: hàng hóa, dịch vụ đượcđưa đến tay người tiêu dùng như thế nào Các quyết định về phân phối rất phứctạp và có ảnh hưởng trực tiếp đến tất cả các lĩnh vực khác trong marketing
Bước 1: Tìm hiểu khách hàng mục tiêu
Trước khi lên kế hoạch hình thành một kênh phân phối, các doanh nghiệpcần khảo sát, tìm hiểu, nghiên cứu về những đối tượng khách hàng mục tiêu,chính là nhóm người có thể hứng thú, quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ mà nhàsản xuất cung cấp
Đây là bước đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình xây dựng kênhphân phối vì những thông tin thu thập được sẽ là nền tảng để đánh giá, lwuaj chọphương pháp phân phối thích hợp nhất Từ đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra quyếtđịnh kênh phân phối phù hợp và hiệu quả nhất
Bước 2: Xác định mục tiêu kênh phân phối
Ở bước này, bộ phận marketing và phòng ban liên quan phải thảo luận đưa
ra những mục tiêu cụ thể, rõ ràng mà kênh phân phối được lựa chọn phải đạtđược
Mục tiêu kênh phân phối được xác định dựa trên các số liệu, nguồn lực,loại hình sản phẩm,… Từ nhưng tư liệu trên, doanh nghiệp sẽ đưa ra nhữngmục tiêu cụ thể về doanh số, lượng tiêu thụ, thời gian,… Đây là nhiệm vụ màkênh phân phối cần hoàn thành trong giới hạn thời gian nhất định
Bước 3: Lập danh sách tất cả các kênh phân phối
Kênh phân phối sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến khách hàng và quyết địnhdoanh thu từ sản phẩm Vì vậy, doanh nghiệp và các đơn vị liên quan phải liệt
Trang 8kê, lên danh sách những loại kênh phân phối tiềm năng để sự lựa chọn cuối cùngđược quyết định chất lượng nhất
Bước 4: Đánh giá các kênh và lựa chọn
Các kênh phân phối đã được lập danh sách sẽ được đánh giá và lựa chọn đểquyết định sản phẩm của doanh nghiệp sẽ được tiếp cận đến khách hàng theocách nào Để là được điều đó, doanh nghiệp các đơn vị liên quan sẽ căn cứ vàocác tư liệu về mục tiêu bán hàng, sứ mệnh, tiềm lực, khả năng kiểm soát, nguồnlực… của nhà sản xuất để cân nhất và tìm ra phương án tối ưu
Bước 5: Chăm sóc và phát triển kênh phân phối
Kênh phân phối sau khi được lựa chọn và xây dựng phải được chăm sóc vàphát triển liên tục để đảm bảo hiệu quả thu được Để kênh phân phối được pháttriển, doanh nghiệp có thể khảo sát mức độ hài lòng để nhận biết những điều hạnchế còn tồn tại và đưa ra giải pháp thích hợp
Ngoài ra, những chính sách phân phối phải bắt kịp xu hướng thị trường,khuyến khích nhân sự các kênh, phối hợp ứng dụng công nghệ thông tin vào quátrình hoạt động Có như vậy, kênh phân phối mới được duy trì và phát triển,mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp, nhà sản xuất
1.1.4 Những hình thức phân phối
Phân phối đại trà:
Là cách thức người sản xuất (nhà cung cấp) phân phối sản phẩm, dịch vụđến càng nhiều nhà trung gian càng tốt Hình thức này được áp dụng hầu hết chocác mặt hàng tiêu dùng thông thường như thực phẩm sống, rau xanh, đồ dùnggia dụng, nước giải khát…
Phân phối độc quyền:
Nhà sản xuất chọn 1 nhà phân phối độc quyền trên một khu vực thị trường vớimục đích hạn chế số lượng trung gian khi muốn duy trì quyền kiểm soát chặtchẽ nhằm đảm hình ảnh tốt của sản phẩm, dịch vụ Hình thức trên được sử dụngvới những hàng hóa đắt tiền, hàng hóa đòi hỏi một loạt dịch vụ hoặc kỹ thuậtcao như ô tô, thiết bị điện tử, dược-mỹ phẩm
Trang 9Phân phối chọn lọc:
Là phương thức lựa chọn những nhà phân phối theo tiềm năng bán hàng,những sản phẩm phân phối là cái mà khách hàng có suy nghĩ, cân nhắc Thườngđược dùng cho các doanh nghiệp đã ổn định hoặc doanh nghiệp mới đang tìmcách thu hút trung gian bằng cách hứa hẹn áp dụng hình thức phân phối chọnlọc
Việc xác lập chiến lược kênh phân phối cần được đạt trong mối quan hệ vớimục tiêu các chiến lược marketing của doanh nghiệp Các doanh nghiệp với vịthế khác nhau trên thị trường, sẽ có những mục đích marketing khác nhau, dẫnđến thực hiện chiến lược phân phối cũng sẽ khác nhau
1.1.5 Quản trị phân phối
Quản trị kênh phân phối là quá trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra
hoạt động luân chuyển sản phẩm trong kênh phân phối nhằm đảm bảo quy trìnhvận động của hàng hoá từ sản xuất đến người tiêu dùng đúng theo mục tiêu củadoanh nghiệp đề ra, từ đó nhà quản trị sẽ có những kế hoạch phân phối sảnphẩm hợp lý nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên thị trường và hoànthành mục tiêu của doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp thì việc quản trị
kênh phân phối là rất quan trọng đối, giúp sản phẩm tiếp cận khách hàng một
cách nhanh nhất và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp Bên cạnh đó kênhphân phối là yếu tố quan trọng để nhà đầu tư hay đối tác đánh giá vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường, việc quản lý kênh phân phối đạt hiệu quả sẽ giúpdoanh nghiệp nâng cao vị thế của mình trong thị trường nội địa và quốc tế
Trang 10• Hình 1.1
• Để việc quản trị kênh phân phối đạt hiệu quả
Đối với một doanh nghiệp thì việc tiêu thụ hàng hoá luôn là một vấn đềquan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Không chỉ đơngiản là một sản phẩm tốt đi kèm với một dịch vụ tốt sẽ giúp doanh nghiệp thànhcông mà còn phụ thuộc vào phương pháp tiếp cận mang sản phẩm của doanhnghiệp đến khách hàng Điều này sẽ quyết định sự thành công của doanh nghiệptrên thị trường
Trong giai đoạn thị trường cạnh tranh như hiện nay, kênh phân phối chính
là cầu nối quan trọng để doanh nghiệp có thể đưa sản phẩm của mình đến khách
hàng, việc quản trị một kênh phân phối có hiệu quả là một thách thức với doanh
nghiệp Việc này đòi hỏi nhà quản trị phải am hiểu về sản phẩm và thị trườngtiêu thụ cũng như hệ thống phân phối, nắm bắt được những thay đổi của thịtrường từ đó có những quyết định kịp thời và chính xác giúp hoạt động của kênhphân phối đạt hiệu quả cao
Trang 11Nhà quản trị cần lưu ý những phương pháp sau để việc quản lý và điềuhành kênh phân phối đạt hiệu quả:
● Khuyến khích các thành viên trong kênh hoạt động:
- Quan tâm và tìm hiểu những nhu cầu hay trở ngại mà nhân viêntrong kênh đang gặp phải từ đó đưa ra sự trợ giúp các thành viêntrong kênh, làm tăng sự đoàn kết giữa các thành viên trong kênhgiúp cho hoạt động trong kênh đạt hiệu quả tốt hơn
- Khuyến khích các thành viên trong kênh: một kênh phân phối chỉđạt được hiệu quả khi những thành viên trong kênh cùng nhau làmviệc để đạt được mục tiêu doanh nghiệp đề ra, những biện phápkhuyến khích có tác động trực tiếp đến năng suất làm việc và chấtlượng của kênh
● Đánh giá các hoạt động của các thành viên: Thường xuyên đánh giá hoạtđộng của những thành viên trong kênh thông qua những tiêu chuẩn như:mức doanh số, cách xử lý những hàng hoá thất thoát hư hỏng, mức độquảng cáo sản phẩm và những dịch vụ hỗ trợ chăm sóc khách hàng mà họmang lại, từ đó có những chính sách thưởng - phạt phù hợp nhằm khích lệtinh thần nhân viên, thắt chặt hơn việc quản lý bộ máy phân phối củadoanh nghiệp
• Ứng dụng công nghệ vào quản trị kênh phân phối
Trong thời buổi công nghệ hiện nay, ứng dụng phần mềm vào công tácquản lý nhằm tối ưu hoá và tăng hiệu suất công việc đang là một xu hướng đượcnhiều doanh nghiệp quan tâm Việc ứng dụng công nghệ vào quá trình quản trị
kênh phân phối giúp cho hoạt động quản lý được dễ dàng và đạt hiệu quả tốt hơn
1.1.6 Đặc điểm từng giai đoạn
Trong sản xuất, vận tải khi thỏa mãn nhu cầu tăng năng suất, người ta chỉ
có thể dự báo năng lực chuyên chở của phương tiện vận tải như: toa xe, đầu kéo,ôtô, tàu thủy… chứ không thông báo số lượng nguyên liệu dự trữ cho sản xuấtkinh doanh vận tải
Trang 12Suy cho cùng, vận tải là một ngành kinh tế – kỹ thuật tổng hợp, đa dạng,được gắn liền với kết cấu hạ tầng quốc gia, giải quyết những vấn đề sản xuấtkinh doanh và lưu thông phân phối cho mỗi nước và toàn cầu bằng khoa họccông nghệ hiện đại, luật pháp giao nhận minh bạch do một đội ngũ có tay nghềthực thi Đây là một ngành vật chất đặc biệt, luôn đồng hành với sự tiến triểncủa nền văn minh nhân loại, tạo ra những sản phẩm mới như: container hóa cảngbiển và logistics.
Vận tải có vai trò đặc biệt quan trọng trong logistics và vai trò này sẽ tănglên bởi chi phí cho vận chuyển chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong logistics Do
đó, những nhà tổ chức logistics càng cố gắng đưa hiệu quả sản xuất kinh doanh
và khả năng cạnh tranh của logistics lên cao bằng cách giảm chi phí vận tải.Theo số liệu thống kê, vào những thập niên 80 của thế kỷ XX, nước Mỹ đãchi khoảng 700 tỷ USD/năm cho chi phí vận tải của ngành công nghiệp Chi phínày là quá lớn
Ở 2 nước xuất gạo châu Á như Thái Lan và Việt Nam, tuy giá thành gạocủa hai nước gần như tương đương nhưng trong vòng 20 năm qua, gạo của TháiLan vẫn chiếm lĩnh thị trường thế giới và Đông Nam Á vì chi phí vận tải củaThái Lan thấp và thuận lợi hơn Việt Nam
Nói tóm lại, vận tải ảnh hưởng rất lớn đến giá thành trong lưu thông phânphối và sản xuất kinh doanh của các nước trên thế giới Vừa qua, cuộc cáchmạng “điện tử – số hóa” và “thông tin – liên lạc” càng thúc đẩy vận tải phát triểnnhanh về khoa học – công nghệ, nhằm tạo ra hiệu quả và sự cạnh tranh trênthương trường Chỉ trong vòng chưa đầy một thế kỷ đã xuất hiện container hóacác cảng biển và logistics hóa toàn cầu Đây sẽ là tiền đề thuận lợi để các nhàvận tải cũng như hoạt động logistics cùng hoạch định chiến lược vận tải phù hợpvới thực tế, mang lại hiệu quả cao
Trang 131.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức phân phối hàng hóa.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ phân phối hàng hoá hiện nay bao gồm 5 yếu tốchính là : yếu tố luật pháp, tình hình kinh tế xã hội, đặc điểm địa lý, chủng loạisản phẩm, yếu tố toàn cầu
Thứ nhất là tình hình chính trị pháp luật trong nước :
- Trong nền kinh tế chính phủ đóng vai trò rất quan trọng bởi chính phủ là ngườitiêu dùng lớn nhất của xã hội Do vậy cũng ảnh hưởng lớn đến mức tiêu thụ của
hệ thống phân phối mỗi quốc gia Khi lượng tiêu dùng của chính phủ lớn và ổnđịnh có nghĩa là tình hình kinh tế đang phát triển ổn định do đó cũng tạo điềukiện cho phân phối nhiều cơ hội mở rộng trao đổi
- Sự ổn định về chính trị , sự nhất quán về quan điểm chính trị luôn luôn là nềntảng cho sự đầu tư phát triển lâu dài của một hệ thống phân phối Các quản trịviên của hệ thống phân phối sẽ yên tâm triển khai và phát triển những kế hoạchmang tính chiến lược và lâu dài
- Các quy định của chính phủ về quảng cáo đối với hệ thống phân phối cũng làmột mối đe dọa lớn Bởi vì , quảng cáo là một công cụ nhanh chóng và hiệu quảnhất để đưa hình ảnh của của sản phẩm đến người tiêu dùng Sẽ rất khó bánhàng tới các cửa hiệu ,cũng rất khó để người tiêu dùng cuối cùng chọn mua sảnphẩm nếu không quảng cáo Đặc biệt tâm lý tiêu dùng của người Việt Nam rất
ưa chuộng những gì phổ biến Sẽ là một khó khăn vô cùng lớn cho nhà phânphối nếu họ đang phân phối một mặt hàng mà nhà nước cấm quảng cáo hoặchạn chế tiêu dùng Như thế quá trình phân phối sẽ phải diễn ra trong quá trìnhrất dài và tăng thêm nhiều chi phí cho hệ thống phân phối Còn nếu như ngượclại họ đang phân phối một mặt hàng được khuyến khích phân phối thì sẽ rất dễdàng và cũng sẽ dễ tạo được lòng tin ở khách hàng
Trang 14Thứ hai là những quy định của luật pháp của nước ngoài
Đối với Việt Nam ngày nay , việc xuất khẩu đang đóng một vai trò lớn cho GDPcủa kinh tế nước nhà Nhưng thị trường quốc tế luôn luôn là một thị trường khótính và nhiều trở ngại Những tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm, dư lượngchất kháng sinh, … khiến cho những nhà phân phối phải tìm hiểu rất kỹ Ngoài
ra những quy định về giờ giao hàng , địa điểm giao hàng thì nhà phân phối ViệtNam cũng còn khá bỡ ngỡ và đang phải thích nghi dần với tác phong côngnghiệp như vậy
Các quy định về thuế nhập khẩu, lệ phí có thể vừa tạo cơ hội cũng có thể vừa làphanh hãm cho phân phối
Tình hình kinh tế xã hội
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hưởng không nhỏđến hệ thống phân phối Các chỉ tiêu chủ yếu của nền kinh tế như: tốc độ tăngtrưởng kinh tế , lãi suất , tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát Thực vậy , tốc độtăng trưởng khác nhau của nền kinh tế trong các giai đoạn thịnh vượng , suythoái , phục hồi sẽ ảnh hưởng đến chi tiêu tiêu dùng Mà chi tiêu tiêu dùng ảnhhưởng trực tiếp đến kết quả của hệ thống phân phối Tuỳ thuộc vào từng thời kỳcủa tốc độ tăng trưởng hệ thống phân phối sẽ có những điếu chỉnh cho phù hợp.Khi mức tiêu dùng của người dân giảm xuống phân phối ra thị trường phải giảm
đi, điều chỉnh cung cho vừa cầu để không gây ra tình trạng thừa thãi , lãngphí Còn khi tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng và cao phải tăng dự trữ để cung cấpđầy đủ cho thị trường Hệ thống phân phối là công cụ để cạnh tranh của cácdoanh nghiệp Khi kinh tế sa sút , suy thoái dẫn đến giảm chi phí cho tiêu dùngnhư vậy cũng đồng thời làm tăng đối thủ cạnh tranh như vậy hệ thống phân phốiphải không ngừng phát triển và sáng tạo Lạm phát và vấn đề chống lạm phátcũng là một nhân tố cần phải xem xét và phân tích Trên thực tế , khi lạm phátcao thì việc kiểm soát giá và sức mua của người tiêu dùng là rất khó khăn Vìgiá là yếu tố nhạy cảm nhất đối với người tiêu dùng Phân phối có dễ dàng thuậnlợi khi hàng hóa được tiêu dùng ổn định và thường xuyên
Trang 15Tại Mỹ và Tây Âu, khi phân tích những nguyên nhân chính dẫn tới sự thất bạicủa sản phẩm mới tung ra thị trường con số thống kê đã chỉ ra :
_ 30% do định vị thị trường sai
_ 30% do không đáp ứng nhu cầu và mong đợi của người tiêu dùng
_ 30% là do không có đủ chương trình quảng cáo và khuyến mại phù hợp
_10% là do phân phối yếu
Khi nhìn những con số trên chắc hẳn phần lớn chúng ta sẽ nhầm tưởng hệ thốngphân phối chỉ đóng một vai trò rất nhỏ trong sự thành bại của một số sản phẩm,
và qua đó, cho một công ty Tuy nhiên, thị trường và người tiêu dùng Việt Namhoàn toàn khác với những nước phát triển, với hàng trăm nghìn các cửa hiệu bánhàng phân bố từ thành thị đến nông thôn, luôn đáp ứng nhu cầu hằng ngày củangười tiêu dùng Khác hẳn với hành vi tiêu dùng của các nước phát triển , ngườitiêu dùng Việt Nam có thói quen mua hàng hằng ngày, thay vì tới siêu thị vàongày cuối tuần để mua hàng đủ dùng cho cả tuần Vì vậy, hệ thống các cửa hànggần nhà đang đóng một tỷ trọng lớn nhất trong toàn bộ hệ thống phân phối củathị trường Việt Nam Do vậy , hệ thống phân phối đóng một vai trò đặc biệtquan trọng trong việc thành bại của mỗi doanh nghiệp Việt Nam Do tập quántiêu dùng khác nhiều so với nhiều nước phát triển nên hệ thống phân phối củaViệt Nam phân tán như hiện nay là điều không thể tránh khỏi
Đặc điểm địa lý
Các nhà quản trị hệ thống phân phối khôn ngoan luôn luôn quan tâm đến môitrường khí hậu , sinh thái và địa hình Đe dọa về những thay đổi không dự báođược về khí hậu là mối hiểm họa rình rập cho quá trình phân phối Hiện tượngELNINO cho nhiệt độ trung bình của trái đất tăng lên , ở miền Bắc Việt Namcác đợt rét kéo dài của những mùa đông gần đây có giảm đi nhưng lại diễn ra hếtsức khắc nghiệt Do vậy đã làm cho những nhà phân phối áo rét gặp nhiều khókhăn
Vận chuyển trong quá trình phân phối là khâu không thể thiếu , nó quyết địnhđến tốc độ quay vòng của một quá trình phân phối Địa hình Việt Nam chủ yếu
là đồng bằng và trung du nên vận chuyển bằng đường bộ là chiếm đa số Nhưng
Trang 16những bất cập về giao thông , địa hình đi lại khó khăn khiến cho quá trình vậnchuyển gặp nhiều bất chắc Thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội la hai đầumối kinh tế quan trọng của nước ta Nhưng khoảng cách về địa lý của hai thànhphố này lại khá xa nhau và bất cập.Tình trạng giao thông yếu kém những conđường cao tốc nối giữa hai nơi không bảo đảm cả về chất và lượng Do đặc điểm
về giao thông và địa lý phức tạp như vậy đã làm cho quá trình phân phối khôngđược thông suốt và hiệu quả
Hơn thế nữa khí hậu của nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa cũng là vấn đề đánglưu ý trong quá trình bảo quản và dự trữ hàng hoá Với thời gian lưu trữ quá dài
có thể làm biến đổi chất lượng của sản phẩm
lộ liễu đối những mặt hàng thuộc về lĩnh vực nghệ thuật.Khi đó dễ tạo chokhách hàng tâm lý phản cảm mà hãy để cho khách hàng tự cảm nhận
Trong một số ngành hàng đặc thù ,yêu cầu kỹ thuật cao ( thiết bị bưu chính viễnthông , thiết bị khoa học kỹ thuật ) hay đòi hỏi nhiều công nợ ( công trình xâydựng ) khi đó nhà phân phối có tiếng nói quyết định trong cung cấp loại hàngnày thì hệ thống phân phối phải đồng bộ và chuyên nghiệp
Có rất nhiều công ty Việt Nam biết mình, biết người , với năng lực tài chính cóhạn đã chọn phương án tập trung phát triển kênh phân phối phù hợp với loại mặthàng mà họ đang kinh doanh Với đội ngũ nhân viên bán hàng cần cù chăm chỉ,với chính sách bán hàng và chiết khấu hợp lý đã thực sự kích thích nhà phânphối và người kinh doanh trở thành đồng minh
Trang 17Đối với những chủng loại sản phẩm mà thời gian lưu trữ và hạn sử dụng nhanhthì phải đòi hỏi phân phối nhanh chóng ,kịp thời
Yếu tố toàn cầu
Khu vực hoá , toàn cầu hoá đã đang và sẽ là một hướng tất yếu mà mọi doanhnghiệp mọi ngành , mọi chính phủ phải tính đến
Ngày nay, họ gọi điều đó với cái tên thế giới là “ngôi nhà chung’’ Trong bốicảnh môi trường thế giới là môi trường bên ngoài mỗi doanh nghiệp thì tác độngcủa nó đến hệ thống phân phối sẽ vô cùng phức tạp
Khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTOthì chúng ta cũng phải tuân thủ theo những tiêu chuẩn hết sức khắt khe của thểgiới
Khi các doanh nghiệp nước ngoài được tự do gia nhập thị trường Việt Nam vớinguồn vốn lớn, đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đó chính là một thế lực đe doạcho hệ thống phân phối của ta như hiện nay.Vì vậy Việt Nam cần xốc lại hệthống phân phối để đủ sức cạnh tranh.Tập đoàn phân phối nước ngoài có lợi thếhơn hẳn do từng hoạt động tại Vịêt Nam hàng chục năm nay Họ có quá trìnhtích luỹ vốn , tích luỹ kinh nghiệm , có thế mạnh hệ thống toàn cầu với nhiềuphương thức loại hình kinh doanh và có thương hiệu mạnh Nhưng ngược lạiViệt Nam lại có lợi thế là được hoạt động trên sân nhà với khán giả nhà Điều
đó giúp cho doanh nghiệp Việt Nam hiểu rõ thị hiếu xu hướng và tập quán tiêudùng của người tiêu dùng Để cạnh tranh hiệu quả và không bị thua trên sân nhàthì các doanh nghiệp Việt Nam phải liên kết với nhau , tăng tốc về đầu tư
Trang 18Theo quan điểm sản xuất, vận tải được coi là một ngành sản xuất vật chấtbởi vì nó mang đầy đủ ba yếu tố: lao động, công cụ lao động, đối tượng laođộng.
Theo quan điểm hệ thống, có thể coi vận tải là một hệ thống dịch vụ gồmcon người, thiết bị phương tiện hoạt động trong điều kiện kết cấu hạ tầng, môitrường cụ thể với kết quả đầu ra là thỏa mãn nhu cầu di chuyển hành khách,hàng hóa về mặt không gian và thời gian
Theo quan điểm kinh tế, vận tải là hoạt động thu lợi nhuận từ việc bán sảnphẩm vận tải, vận tải sử dụng hệ thống giá cả riêng, đồng thời cũng chịu sự tácđộng của các yếu tố cung cầu lên sản xuất và tiêu thụ sản phẩm vận tải
Một quan điểm nữa, theo WTO 1991, WTO cho rằng vận tải là một ngànhdịch vụ
*Vai trò
Vận tải góp phần vào hoạt động sản xuất thông qua việc vận chuyểnnguyên vật liệu, máy móc, thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm đến nhà máy,kho, nơi tiêu thụ Thông thường, việc vận chuyển nguyên vật liệu với số lượnglớn nên giá thành sẽ rẻ hơn và dễ thực hiện hơn
Vận tải tạo nên quy mô và chủng loại sản xuất của khu vực Xét trên phạm
vi rộng, khu vực hay địa phương thường dựa vào sự thuận lợi về lao động, tàinguyên, nguyên vật liệu để hình thành vùng sản xuất Tuy nhiên việc tiêu thụ
có được mở rộng đến khu vực khác hay không lại nhờ và vận tải Nơi nào có cơ
sở hạ tầng thuận lợi, vận tải phát triển thì lưu thông hàng hóa càng dễ dàngthuận lợi,tăng doanh thu, tăng lợi thế cạnh tranh, kinh tế càng có điều kiện pháttriển
Vận tải góp phần vào chất lượng và giá trị của hàng hóa Đối với nhiều loạihàng hóa có giá trị cao hay có đặc điểm lý hóa riêng thì điều kiện vận chuyểnquyết định hoàn toàn việc hàng hóa đến tay người nhận có còn giữ được chấtlượng và giá trị hay không
Trang 19Vận tải là cầu nối, kết nối con người lại gần nhau hơn, giúp con người điđến được nhiều nơi, học hỏi được nhiều thứ, giúp giao lưu văn hóa vùng miền,quảng bá văn hóa của đất nước này với đất nước khác
Vận tải giúp vận chuyển vũ khí quan dụng, các phương tiện phục vụ tuầntra biên giới, tàu cảnh sát biển tuần tra giúp đảm bảo an ninh quốc phòng choquốc gia
*Đặc điểm của vận tải
Vận tải là ngành sản xuất vật chất: mang đầy đủ ba yếu tố
Lao động: Lao động trực tiếp (lái xe, phụ xe ); lao động gián tiếp (hànhchính, nhà điều hành vận tải )
Công cụ lao động: Phương tiện (tàu hỏa, máy bay, ô tô, đầu kéo, tàubiển ); máy móc thiết bị (thiết bị xếp dỡ )
Đối tượng lao động: hành khách và hàng hóa
Vận tải là ngành sản xuất vật chất đặc biệt
Quá trình sản xuất và quá trình tiêu thụ diễn ra song song
Kết thúc quá trình vận tải, hàng hóa hành khách không có sự thay đổi vềtính chất lý hóa mà chỉ có sự thay đổi về vị trí
Trong quá trình vận tải không có yếu tố nguyên vật liệu mà thay vào đó làyếu tố nhiên liệu
Sản phầm vận tải không dự trữ được, ta chỉ có thể dự trữ về mặt phươngtiện vận tải, năng lực vận tải
Sản phẩm của vận tải xét tới hai yếu tố: khối lượng vận chuyển và khoảngcách vận chuyển Đơn vị T.km hoặc HK.km
1.2.2 Phân loại vận tải
a) Căn cứ vào phương thức thực hiện quá trình vận tải
− Vận tải biển
− Vận tải đường bộ
− Vận tải đường sắt
− Vận tải thủy nội địa
− Vận tải đường hàng không
Trang 20− Vận tải đơn phương thức
− Vận tải đa phương thức
− Vận tải liên hợp
d) Căn cứ phạm vi vận chuyển
− Vận tải nội địa
− Vận tải liên vận quốc tế
e) Căn cứ phạm vi phục vụ
− Vận tải nội bộ
− Vận tải công cộng
1.2.3 Nguyên tắc và yêu cầu vận tải
− Vận chuyển an toàn: Đảm bảo hàng hóa không bị thất thoát, hư hỏng, giữnguyên số lượng và giá trị so với lúc bắt đầu vận chuyển Căn cứ tính chấthàng hóa phải có kế hoạch bảo quản, vận chuyển phù hợp
− Vận chuyển nhanh chóng: Được chủ hàng quan tâm nhiều, nhất là nhữngloại hàng có giá trị có thể thay đổi theo thời gian
− Vận chuyển tiết kiệm: Tối ưu hóa quá trình để tối ưu hóa chi phí, gópphần giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp,góp phần tăng chất lượng cuộc sống của con người
− Đảm bảo an toàn cho phương tiện vận tải, cho hàng hóa và cho an toàncủa toàn xã hội
− Giải quyết tốt vấn đề bảo hiểm, tranh chấp phát sinh nếu có giữa các bênliên quan
1.2.3 Quá trình vận tải.
1) Khái niệm quá trình vận tải
Trang 21Quá trình vận tải là sự kết hợp theo một trình tự nhất định các yếu tố: laođộng, công cụ lao động, đối tượng lao động Cụ thể là, sức lao động cảu conngười, phương tiện vận chuyển, thiết bị xếp dỡ, hàng hóa, điều kiện cơ sở hạtầng và các đối tượng liên quan như chủ hàng, người vận chuyển, trung gian vậnchuyển, đại lý Sự phối hợp một cách hợp lý và chặt chẽ các yếu tố trên manglại hiệu quả kinh tế cao trong quá trình vận tải, ngược lại sẽ gây ra lãng phí, hiệuquả kinh tế thấp Nhìn chung, quá trình vận tải gồm các giai đoạn sau:
− Giai đoạn thực hiện các hoạt động chuẩn bị
− Bố trí phương tiện vận chuyển và nhận hàng
− Xếp hàng lên phương tiện
− Lập đoàn phương tiện (nếu có)
− Vận chuyển
− Nhận phương tiện tại nơi đến
− Dỡ hàng
− Phương tiện chạy rỗng về gara hoặc địa điểm lấy hàng tiếp theo
2) Lập kế hoạch và tổ chức quá trình vận tải
Tại nơi xếp hàng:
− Chuẩn bị hàng hóa: Phân loại, đóng gói, dán mác,
− Xếp hàng lên phương tiện: Cân đo, kiểm định chất lượng, xếp, chằng buộc, cố định hàng hóa
− Hoàn thành thủ tục giấy tờ để giao nhận hàng hóa
Trong khi di chuyển:
− Phương tiện phù hợp với hàng hóa, lập đoàn phương tiện, lập hành trình vận chuyển hợp lý
− Đảm bảo an toàn hàng hóa trong quá trình vận chuyển, an toàn cho lao động, phương tiện và toàn xã hội
− Cung cấp nhiên liệu, nghỉ giải lao đúng quy định pháp luật
Tại nơi dỡ hàng:
− Kiểm định chất lượng, số lượng hàng hóa, lượng hao hụt
Trang 22− Thực hiện giao nhận hàng hóa, dỡ hàng xuóng phương tiện.
Trang 23Bảng 1.1
Giai
Bên liên quan
Thu thập thông tin và dự
báo nhu cầu
Xác định nhu cầu, yêu cầu
Chuẩn bị phương tiện,
công cụ, lao động, thông
báo cho khách kế hoạch
vận tải
Chuẩn bị hàng hóa, chuẩn bịphương tiện chuyển đến nơitập kết hàng (nếu có)
Kiểm dịch,kiểm địnhchất lượnghàng hóa
Lập đoàn phương tiện
đến nơi xếp hàng
Vận chuyển hàng hóa đến
nơi xếp hàng
Xác định trọng lượng hàng hóa và yêu cầu đảm bảo an
toàn, phối hợp xếp hàng lên phương tiện
Hai bên phối hợp hoàn thành thủ tục giấy tờ liên quan,
thanh toán cước vận chuyển (theo hợp đồng)
Giám sát, giải quyết sự
sự cố phátsinh
Thông báo cho người
nhận và đưa hàng đến
nơi dỡ (theo hợp đồng)
Người nhận chuẩn bị dụng
cụ, phương tiện đến dỡhàng, di chuyển hàng hóa rakhỏi kho bãi (theo hợp
Trang 241.3 Tổ chức phân phối hàng hóa vật chất.
1.3.1 Phân phối hàng hóa vật chất.
Phân phối hàng hóa vật chất là hoạt động lập kế hoạch, thực hiện và kiểmtra sự vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng nhằm mục đíchđáp ứng những nhu cầu của người tiêu dùng và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.Phân phối hàng hoá vật chất cung cấp lợi ích về thời gian, địa điểm vàchuyển quyền sở hữu Các quyết định phân phối vật chất phải đảm bảo rằng hệthống phân phối vật chất cung cấp lợi ích và đáp ứng nhu cầu khách quan vớimức dịch vụ và chi phí thích hợp
Chi phí phân phối vật chất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí phân phối
và tổng doanh số của doanh nghiệp Những chi phí vật chất cơ bản bao gồm: cácchi phí vận tải, lưu kho, bảo quản hàng hoá dự trữ, bốc xếp, giao nhận, đónghàng hoá, những chi phí hành chính và chi phí sử lý đơn hàng Phân phối vậtchất là công cụ có tiềm năng để tạo ra nhu cầu Nhờ hệ thống phân phối vật chấttốt có thể giảm chi phí và qua đó giảm giá bán thu hút thêm được khách hàng.Ngược lại, công ty sẽ mất khách hàng nếu không đảm bảo cung ứng đúng thờihạn Các doanh nghiệp cần khai thác hết tiềm lực và phối hợp với các quyết định
về mức lưu kho, các cách vận tải, địa điểm của nhà máy, kho bãi và cửa hàng đểgiảm chi phí phân phối
1.3.2 Mục tiêu của phân phối vật chất.
Mục đích của phân phối hàng hóa vật chất là đảm bảo cung ứng hàng hóacần thiết, đúng địa điểm cần thiết, đúng thời hạn cần thiết với chi phí ít nhất.Tuy nhiên, không thể đồng thời đạt được tất cả các mục tiêu này một lúc Bởiphục vụ khách hàng tối đa, đảm bảo cung ứng hàng hóa cần thiết thì chi phí lưukho lớn, vận chuyển phải nhanh, nhiều kho bãi,…làm tăng chi phí của doanhnghiệp Còn nếu đặt mục tiêu chi phí thấp thì phương tiện vận tải phải rẻ, rẻ thìthường đồng nghĩa với chậm, và tồn kho ít, ít kho bãi để giảm chi phí lưu kho
Do đó, các mục tiêu này thay đổi tùy từng công ty, sản phẩm, và hoàn cảnh thịtrường cụ thể; và được lượng hóa ở các mức độ nhất định tùy từng công ty
Trang 251.3.3 Các quyết định phân phối hàng hóa vật chất.
b Quyết định về kho bãi dự trữ
Sự sản xuất và tiêu thụ ít khi cùng nhịp (trừ dịch vụ) nên trong các khâuphân phối luôn cần dự trữ sản phẩm để giảm mâu thuẫn về thời gian, địa điểmgiữa sản xuất và phân phối
c Quyết định khối lượng hàng hóa dự trữ trong kho
- Lượng hàng hóa trong kho phải đảm bảo thực hiện ngay những đơnhàng của khách nhưng phải tối thiểu hóa chi phí lưu kho
Trang 26Để thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng doanh nghiệp cần có mộtlượng hàng hóa sẵn sàng ở trong kho lớn, nhưng điều này đồng nghĩa với chi phílưu kho cao, ảnh hưởng đến doanh số và lợi nhuận, ứ đọng vốn.
- Xác định điểm đặt hàng mới: điểm đặt hàng mới là mức tồn kho mà nếuthấp hơn số đó DN không thể đáp ứng đơn đặt hàng và họ phải đặt hàng mới
- Quyết định số lượng hàng hóa mỗi lần đặt hàng
Vì thời gian đặt hàng từ trụ sở nhà máy Hikvision tại Thẩm Quyến, TrungQuốc đến kho Lê Hoàng mất khoảng 8-10 tuần Vì vậy quyết định dự trữ rấtquan trọng đối với doanh nghiệp đáp ứng tiêu chí:
Lựa chọn phương tiện vận tải phù hợp là yếu tố tiên quyết giúp giảm chiphí đối với đơn hàng từ đó đưa ra được giá bán hợp lí cạnh tranh trên thị trường.Đáp ứng đúng đủ mặt hàng và số lượng hàng cho các doanh nghiệp
Việc quyết định vận tải dự trên những tiêu chí sau :
Trang 27Bảng 1.2
STT Tiêu chí Vận tải đường bộ Vận tải
đường hàng không
Vận tải đường biển
Vận tải sắt
1 Ưu Điểm Hình thức vận chuyển
hàng hóa bằng đường
bộ chủ yếu được dùng các loại xe vận tải, xe máy nên khả năng linh hoạt đáp ứng cao Nhất
là đối với những chuyến hàng riêng lẻ.
Hình thức vận chuyển này không phụ thuộc vào giờ giấc, có thể dễ dàng thống nhất thay đổi thời gian vận chuyển tùy thuộc vào 2 bên người gửi và người nhận Không yêu cầu
số hàng nhiều hay ít, có thể lựa chọ tuyến đường do vậy tiết kiệm tối đa chi phí vận chuyển, chi phí nhân công và các loại chi phí khác nữa.
Dịch vụ tương đối linh hoạt.
Vận tốc vận chuyển vượt trội hơn rất nhiều so với các hình thức vận chuyển khác Tỉ lệ rủi ro tai nạn thấp, đảm bảo hàng hóa luôn được nguyên vẹn trong quá trình vận chuyển
Hình thức vận chuyển hàng hóa đường thủy được ứng dụng vận chuyển hàng hóa dài ngày, vận chuyển quốc tế So với đường bộ thì tuyến đường vận chuyển hàng hóa đường thủy khá rộng rãi và thông thoáng Có thể vận chuyển được các khối hàng
có trọng lượng lớn, kích thước lớn mà hình thức vận chuyển đường bộ không đáp ứng Chi phí của nó so với lượng hàng
nó vận chuyển khá là
ổn, không quá cao.
Phương thức vận chuyển này thường dùng trong các giai dịch quốc tế và sử dụng ở thành
Thời gian vận chuyển nhanh chỉ
từ 3 đến 5 ngày hoặc lâu hơn là 1 tuần Nó phù hợp với vận chuyển
số lượng hàng lớn, cồng kềnh
và cự li xa Các sản phẩm điển hình của hình thức vận chuyển này ví dụ như: Gạo, than gỗ, thực phẩm
và các sản phẩm tiêu dùng…
Trang 28phố có cảng biển
Điểm
Khi phải vận chuyển theo tuyến đường dài thì bạn pải nộp thêm phí cầu đường bộ theo quy định hiện hành của pháp luật Những con
số về chi phí phát sinh này là khá nhiều cũng ảnh hưởng lớn đến giá
cả của sản phẩm hàng hóa và thời gian giao hàng Đồng thời phương thức giao hàng bằng đường bộ tiềm ẩn nhiều nguy cơ tai nạn, kẹt xe, gây ra những hệ quả không đáng có.
Với chi phí vận chuyển khá cao nên thường được vận chuyển hàng hóa cho
cá nhân, hàng nhỏ nhẹ.
Những hàng hóa quá lớn, quá cồng kềnh thường
bị hạn chế về khối lượng.
Thủ tục hải quan khá phức tạp.
Khi giao hàng tại các cảng biển, vận chuyển bằng đường thủy thì tuyệt nhiên không
có giao hàng tận nơi.
Khách hàng muốn giao hàng thường phải chủ động đến lấy hàng hoặc sẽ phải thuê xe chở từ biển vào đất liền
Đây là hình thức vận chuyển mang tính linh hoạt thấp chỉ vận chuyển
từ khoảng cách ga này đến ga kia, không có giao hàng tận nơi, không gia đến một địa điểm bất kỳ
mà chỉ giao đến khu vực có đường sắt
đi qua Lịch trình cố định
Trang 29CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT LÊ HOÀNG 2.1 Thông tin tổng quan về Công ty Cổ phần Kỹ Thuật Lê Hoàng
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN KỸ THUẬT LÊ HOÀNG
Tên viết tắt: LH TECH CO., LTD
Với mong muốn đó , Lê Hoàng cũng tự đặt ra mục tiêu cho mình sớm trởthành một trong những đơn vị cung cấp phân phối mặt hàng Camera Hikvisionhàng đầu khu vực miền Bắc , các tỉnh thành trên toàn quốc cũng như các nướclân cận Với đối tượng khách hàng ngày càng đa dạng hơn như: Công ty, Cửahàng, Nhà Thầu Thi Công, Đại lý, Doanh nghiệp và các Tập Đoàn lớn
Trong quá trình phát triển , Lê Hoàng luôn ý thức giữ gìn giá trị thươnghiệu của mình đã xây dựng, không ngừng hoàn thiện để khách hàng luôn luôn
Trang 30tin tưởng, gắn bó với Lê Hoàng như một người bạn đồng hành đáng tin cậy củamình.
Phương châm hoạt động:
Đối với Lê Hoàng, sự hài lòng của quý khách là điều quan trọng nhất Sựhài lòng này đang và đã được thực hiện rõ nét trên từng sản phẩm, dịch vụ củacông ty cung cấp: Chất lượng cao của sản phẩm, giá cả cạnh tranh, giao nhậnhàng nhanh chóng chính xác đối với khách hàng trong nước, và giao hàng FOBđối với khách hàng ở các nước lân cận , có xưởng bảo trì bảo hành với độ ngũnhân viên bảo hành được đào tạo bài bản và điều quan trọng nhất là mang đếnhiệu quả và sự hài lòng cho Quý khách hàng
Công Ty Lê Hoàng chúng tôi đã xây dựng những quy định và nguyên tắcchuẩn trong phục vụ khách hàng như sau:
- Cung cấp sản phẩm giá cả hợp lý và có sức cạnh tranh cao
- Tư vấn, chọn lọc sản phẩm phù hợp với nhu cầu, chi phí của Quý khách
hàng
- Giúp Quý khách hàng giải đáp toàn bộ các thắc mắc về kĩ thuật sản
phẩm
- Luôn cung cấp những sản phẩm tốt nhất, chất lượng, hiệu quả và an
toàn như đã thỏa thuận với khách hàng
- Đáp ứng nhanh chóng, kịp thời nhu cầu sản phẩm để đảm bảo không
làm dán đoạn quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Thực hiện chính sách bảo hành bảo trì cho các sản phẩm của công ty
- Nhiệt tình, chu đáo thái độ nhanh nhẹn, hòa nhã
- Luôn quan tâm đến chính sách đào tạo nhân viên để đảm bảo tính
chuyên môm cao
-Logo công ty:
Hình 2.1:Logo nhận diện thương hiệu
Trang 312.1.2 CÁC LĨNH VỰC NGÀNH NGHỀ CHÍNH ĐĂNG KÍ KINH DOANH:
- Phân phối độc quyền thiết bị camera hikvision
- Nhập khẩu thiết bị điện tử
- Bốc xếp hàng hóa
- Kinh doanh vận tải
- Cổng thông tin điện tử
- Kinh doanh kho ngoại quan, địa điểm thu gom hàng lẻ
- Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục hải quan
- Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
2.1.2 THỰC TRẠNG CÔNG TY CỔ PHẦN KĨ THUẬT LÊ HOÀNG HÀ NỘI
2.1.2.1 Quản lý hoạt động mua bán
Việc xử lý đơn hàng tại Công ty sẽ được thực hiện bởi phòng kinh doanh Các nhân viên sẽ chào hàng, tiếp nhận các đơn đặt hàng từ khách hàng qua email, zalo và điện thoại
Sau đó, nhân viên kinh doanh của Công ty sẽ trao đổi với khách hàng vềmức giá, phương thức thanh toán và các điều khoản phụ khác
Sau khi thống nhất được các điều khoản chung giữ hai công ty, doanhnghiệp, tiến hành kí kết hợp đồng kinh tế giữa hai bên, sau khi kí kết tiền hànggiao hàng và thanh toán theo hợp đồng đã kí
Nhân viên kinh doanh
Khách hàng
Email Điện thoại
Hàng hóa
Trang 322.1.2.2 Quản lý kho.
Hiện tại, Công ty cổ phần kĩ thuật Lê Hoàng Hà Nội có 4 kho kho dự trữ,tại Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Sài Gòn Đảm bảo hàng hóa luân chuyểnnhanh và kịp thời đến tay các đại lí Đáp ứng đúng tiến độ đề ra của các nhàthầu, dự án
Lượng hàng hóa trong kho của Công ty được cố định tại một mức phù hợp
để khi có đơn hàng, Công ty có thể xuất kho và giao luôn cho khách hàng
2.1.2.3 Công tác vận chuyển
Để vận chuyển được hàng hóa, Lê Hoàng sử dụng chủ yếu là hai phương thức đường bộ và đường sắt để vận chuyển:
Hàng hóa vận chuyển được chia làm hai trường hợp sau:
Lựa chọn đơn vị Giao hàng
vận chuyển
- Đối với những Đại Lí Cấp 1 (MD) với mỗi đơn hàng lượng hàng hóa thường rất nhiều công ty Lê Hoàng tiến hàng thuê các đơn vị vận chuyển như: Netco, Giao hàng nhanh, GHTK, Vận chuyển song phát Vận chuyển hàng hóa thằng đến tay khách hàng tại địa chỉ đã thỏa thuận trong hợp đồng
- Đối với những đại lí nhỏ hơn (SD) lượng đặt hàng nhỏ hơn, Lê Hoàng tiến hàng đóng gói rồi gửi hàng theo các nhà xe khách, xe tải có chạy qua địa điểm khách hàng mong muốn, khi đến nơi nhà xe tiến hành gọi điện thoại, chủ hàng sắp xếp xe qua lấy hàng
Gửi bill gửi hàng nhà xe cung cấp
Gửi xe tải,
xe khách chạy qua địa chỉ KH
Lê Hoàng
Hà Nội
Trang 342.1.2.4 Thông tin sản phẩm phân phối
Hình 2.2: Hệ sinh thái Lê Hoàng
– Tích hợp thẻ nhớ SD/SDHC/SDXC tối đa 128GB.
– Tiêu chuẩn IP66.
2 DS-2CE16H8T-IT3F – Camera HDTVI hình trụ hồng ngoại ngoài
trời – Độ phân giải 5MP@20fps, mặc định 4MP@25fps(P)/30fps(N)
– Độ nhạy sáng 0.005 lux/ F1.2 – Ống kính cố định 2.8/ 3.6/ 6mm – Hồng ngoại EXIR, Tầm xa hồng ngoại 40m
3 DS-2CD1323G0-IU – Camera IP hồng ngoại 2.0 MP.
– Chuẩn nén hình ảnh H265+.
– Ống kính 4mm.
– Tăng cường hình ảnh với tính năng chống ngược sáng số DWDR, giảm nhiễu số 3DNR, tính năng bù sáng BLC.
– Tầm xa hồng ngoại lên tới 30m.
– Tiêu chuẩn chống bụi nước IP66.
Trang 354 DS-2CE16D0T-IR(C) – Camera thân, vỏ thép, chuẩn HD phù hợp lắp đặt
trong nhà & ngoài trời – Cảm biến ảnh 2.0megapixel Progressive Scan CMOS.
– Độ phân giải 2MP: 1920(H)*1080(V) – Hồng ngoại thông minh Smart IR 24 Leds, tầm xa hồng ngoại 20m.
– Chống nước tiêu chuẩn IP66.
W
– Chuẩn nén H.265+/H.265/H.264+/H.264 – Độ phân giải 4.0 megapxiel
– Ống kinh 2.8~12mm, tầm xa hồng ngoại 30m – Hỗ trợ thẻ nhớ SD/SDHC/SDXC tối đa 128GB – Có hỗ trợ Audio/Alarm IO
– Tiêu chuẩn IP67, tiêu chuẩn chống đập phá IK10
6 DS-2CD2142FWD-IWS – Cảm biến: 1/3″ Progressive Scan CMOS
– Độ phân giải: 4.0 Megapixel.
– Ống kính: 2.8mm (Đặt hàng chọn 4; 6mm) – Tầm xa hồng ngoại nhìn đêm 30m
– Có khe cắm thẻ nhớ MicroSD, hỗ trợ thẻ tối đa 128GB
– Tiêu chuẩn ngoài trời: IP66
7 DS-2CD2055FWD-I – Camera IP HD hồng ngoại 1/2.5“, 5 Megapixel
– Chuẩn nén H.265, H.265+, H.264+, H.264 – Ống kính 4mm (Đặt hàng 2.8/ 6mm) – Hồng ngoại 30m
– Tính năng thông minh: Chống đột nhập vào khu vực cấm Báo động khi vượt hàng rào ảo phát hiện di dời vật thể, phát hiện hành lý vô chủ, phát hiện khuôn mặt
Trang 36– Phát hiện chuyển động thông minh.
– Tích hợp Micro và Loa – Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều – Hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ đến 256GB.
2
CS-CV246-B0-1C1WFR (720P) – Camera quay quét wifi 1 MegaPixel
– Hỗ trợ theo dõi chuyển động thông minh – Hồng ngoại 10m
– Hỗ trợ chụp hình toàn cảnh – Tích hợp Micro và Loa – đàm thoại 2 chiều – Phát hiện chuyển động thông minh
3 CS-C1C-1D2WFR – Cảm biến 1/2.7″ Progressive CMOS
– Độ phân giải 1920×1080 max 25fps – Hồng ngoại 12m
– Tích hợp Micro và Loa, Hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ đến 128GB
– Thiết kế hiện đại, lắp đặt trong nhà.
4
CS-CV310-(A0-1B2WFR) – Camera quay quét wifi 2.0MegaPixel
– Góc nhìn 90°, Hồng ngoại 30m – Tích hợp đèn chớp và còi báo động trên camera – Phát hiện chuyển động thông minh.
– Tích hợp Micro và Loa – Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều – Hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ đến 128GB
CS-C3A-A0-1C2WPMFBR
– Camera không dây dùng pin, độ phân giải 2MP – Cảm biến 1/4″ Progressive CMOS, Độ phân giải 1920×1080 @25fps
– Phát hiện chuyển động thông minh – Hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ đến 128GB – Tích hợp Micro và Loa, Hỗ trợ đàm thoại 2 chiều
6 CS-CV248 – Camera wifi quay quét đa năng 2.0 Megapixel – Hỗ trợ
Trang 37theo dõi chuyển động thông minh – Phát hiện chuyển động thông minh – Hỗ trợ khe cắm thẻ nhớ đến 128GB – Tích hợp Micro và Loa
– Thiết kế hiện đại, lắp đặt trong nhà Hiện nay Chuyển đổi số (CĐS) đang là tất yếu, là cơ hội cho các nước, các
doanh nghiệp vượt lên trong cuộc Cách mạng công nghệ 4.0 Tại Việt Nam,trong những năm gần đây, quá trình CĐS được diễn ra trên diện rộng toàn bộ
các lĩnh vực sản xuất Cùng với đó, kinh doanh thiết bị camera giám sát cũng
nằm trong dòng chảy xu thế này Nhu cầu về các hệ thống giám sát được thúc
đẩy bởi mối lo ngại về an ninh gia càng tăng tại các thành phố và chính sách
giảm thuế nhập khẩu của chính phủ
2.1.4 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
2.1.4.1 SƠ ĐỒ TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG
Sơ đồ 2.1 Cơ cầu tổ chức
* Chức năng nhiệm vụ các thành viên trong công ty:
A, Hội Đồng Quản Trị
Hội đồng quản trị là cơ quan có quyền quyết định cao thứ hai sau Đại hội đồng
cổ đông Hội đồng quản trị có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực
Phòng kế toán
Phòng bảo hành
Phòng dự án
Trang 38hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hộiđồng cổ đông Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản trị được quy định nhưsau:
- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhằng năm của công ty;
- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
- Quyết định bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào báncủa từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
- Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 Điều 130 của LuậtDoanh nghiệp năm 2014;
- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạntheo quy định của pháp luật;
- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
- Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng khác có giá trị bằnghoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhấtcủa công ty, nếu Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ hoặc giá trị khác Quyđịnh này không áp dụng đối với hợp đồng và giao dịch quy định, tại điểm dkhoản 2 Điều 135, khoản 1 và khoản 3 Điều 162 của Luật Doanh nghiệp năm2014;
- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễnnhiệm, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc
và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định, tiềnlương và quyền lợi khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủyquyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác,quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;
- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trongđiều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
Trang 39- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết địnhthành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua
cổ phần của doanh nghiệp khác;
- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệutập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thôngqua quyết định;
- Trình báo cáo quyết toán tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
- Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc
xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh
- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể, yêu cầu phá sản công ty
- Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
B, Giám Đốc
Giám đốc điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty, chịu sự giámsát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trướcpháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Giám đốc cónhững nhiệm vụ, quyền hạn sau:
Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công
ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị;
Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng quản trị;
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;
Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty;
Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh quản lý trong công ty, trừ cácchức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị;
Quyết định tiền lương và quyền lợi khác đối với người lao động trong công ty kể
cả người quản lý thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của Giám đốc hoặc Tổng giámđốc;
Tuyển dụng lao động; Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý lỗ trong kinhdoanh;
Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật, Điều lệ công ty và nghịquyết của Hội đồng quản trị
Trang 40C, Phòng nhân sự.
Lập kế hoạch và tuyển dụng
Phối hợp với các phòng ban trong công ty để lâp kế hoạch nguồn nhân lực:theo dõi thông tin nhân lực toàn công ty, đưa ra bảng mô tả công việc chuẩn hóacho từng vị trí nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự
Tham vấn, giám sát quá trình tuyển dụng
Hoạch định những chính sách phù hợp thu hút người tài cho công ty
Kết hợp cùng các phòng ban khác tổ chức tuyển dụng những vị trí thiếu chocông ty
Đào tạo và phát triển nhân lực
Đảm nhiệm công việc tổ chức hướng dẫn các nhân viên mới hội nhập vớicông việc Thường công ty chỉ đào tạo ngắn hạn cho nhân viên các kỹ năng vàkiến thức cần thiết phục vụ cho công ty
Xác định nhu cầu đào tạo và lựa chọn hướng phát triển, đào tạo theo yêu cầucông ty
Duy trì và quản lý nguồn lực
Người làm hành chính nhân sự là người thực hiện việc đánh giá kết quả côngviệc của nhân viên, khen thưởng, trả công cho họ Ngoài ra, trưởng phòng nhân
sự phải cùng với các trưởng phòng ban khác bố trí, thuyên chuyển, đề bạt, quản
lý quá trình thôi việc… Họ còn hướng dẫn, tư vấn cho các bộ phận khác vềchính sách nhân sự của công ty và giữ nhiệm vụ đôn đốc các bộ phận khác thựchiện
D, Phòng kinh doanh.
Phòng kinh doanh của các công ty có các chức năng sau đây:
1 Chức năng tham mưu
Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, đưa ra ý kiến, đề xuất cho Ban Giámđốc của công ty về các vấn đề liên quan đến hoạt động phân phối sản phẩm, dịch
vụ của công ty ra thị trường sao cho hiệu quả và nhanh chóng nhất
2 Chức năng hướng dẫn, chỉ đạo