1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC CÔNG TÁC NHẬP KHẨU LINH KIỆN LOA CỦA CÔNG TY GLOBAL TRANSPORT CHO CÔNG TY TNHH FOSTER BẮC NINH

77 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Công Tác Nhập Khẩu Linh Kiện Loa Của Công Ty Global Transport Cho Công Ty TNHH Foster Bắc Ninh
Trường học Hà Nội
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC CÔNG TÁC NHẬP KHẨU LINH KIỆN LOA CỦA CÔNG TY GLOBAL TRANSPORT CHO CÔNG TY TNHH FOSTER BẮC NINH.CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG.CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY GLOBAL TRANSPORTCHƯƠNG III: TỔ CHỨC CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG HÓA NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH GLOBAL TRANSPORT

Trang 1

 KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đề tài: TỔ CHỨC CÔNG TÁC NHẬP KHẨU LINH KIỆN LOA

CỦA CÔNG TI GLOBAL TRANSPORT CHO CÔNG TI TNHH

FOSTER BẮC NINH

Hà Nội - 2022

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Ngày 22 tháng 02 năm 2022

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN ĐỌC DUYỆT

Trang 4

-MỤC LỤC

…………72

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xã hội ngày càng phát triển mạnh mẽ, toàn cầu hóa đang từng bướcđẩy mạnh, bên cạnh đó Việt Nam đang dần vươn ra thế giới bằng việc kí kếtnhiều hiệp ước thương mại, tham gia vào các Tổ chức tại nhiều khu vực Tuy cơhội là vậy, nhưng các doanh nghiệp tại Việt Nam cũng phải đối mặt với nhiềuthách thức, nhiều đối thủ từ trên khắp các quốc gia, khắp các châu lục với tiềmnăng về kinh tế- tài chính, công nghệ, năng lực và kinh nghiệm lâu năm Chính

vì vậy, để phát triển một cách mạnh mẽ, chuyển mình một cách tích cực, cácdoanh nghiệp cần phải luôn đổi mới, sáng tạo và đảm bảo những nguyên tắc củaluật pháp trong nước và quốc tế cũng như các qui định thương mại

Qua thời gian thực tập, làm việc, nghiên cứu và tìm hiểu về hoạt động giaonhận tại Công ti TNHH Global Transport, cùng với sự giúp đỡ của ban Giámđốc, các anh chị trưởng phòng, nhân viên trong công ti, đặc biệt là sự hướng dẫntận tình và nhiệt huyết của thầy Phạm Quang Hạnh, thầy Hà Nguyên Khánh, tôixin đưa ra đề tài: “Tổ chức công tác nhập khẩu Marterial of Speaker parts củaCông ti Global Transport cho Công ti TNHH Foster Bắc Ninh (FOSTERELECTRIC BAC NINH CO.,LTD)” làm đề tài khóa luận của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích chính của đề tài là xây dựng công tác tổ chức vận tải để nângcao chất lượng phục vụ khách hàng trong qua trình tổ chức thực hiện công tácgiao nhận, thu hút ngày càng nhiều hành khách tham gia loại hình vận tải này,trên cơ sở định hướng phát triển Logistics nói chung và phát triển bằng hìnhthức giao nhận nói riêng

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là: Công tác tổ chức giao nhận mặthàng Linh kiện loa Xây dựng phương án tổ chức gian nhận cho Công ty Global

Trang 6

4 Kết cấu của đề tài

Nội dung của đề tài ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục gồm có 3chương:

- Chương I: Cơ sơ lí luận về tổ chức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

- Chương II: Thực trạng về công tác giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không

- Chương III: Xây dựng phương án tổ chức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty TNHH Global Transport Việt Nam

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG

HÀNG KHÔNG.

1.1 Tổng quan về hàng hóa xuất nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm về hàng hóa và hàng hóa xuất nhập khẩu

Hàng hóa: Lịch sử phát triển của nền sản xuất xã hội đã và đang trải qua

hai kiểu tổ chức kinh tế, đó là sản xuất tự cấp tự túc và sản xuất hàng hoá Trongnền sản xuất hàng hoá tồn tại một phạm trù lịch sử đó chính là hàng hoá Hànghoá là sản phẩm của lao động, có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con ngườithông qua trao đổi, mua bán

Có rất nhiều tiêu thức để phân chia các loại hàng hoá như: hàng hoá thôngthường, hàng hoá đặc biệt, hàng hoá hữu hình, hàng hoá vô hình, hàng hoá tưnhân, hàng hoá công cộng…

Dạng hữu hình như: sắt, thép, lương thực, thực phẩm…

Dạng vô hình như những dịch vụ thương mại, vận tải hay dịch vụ của giáoviên, bác sĩ, nghệ sĩ…

Hàng hoá có thể cho một cá nhân sử dụng hoặc nhiều người cùng sửdụng Từ khái niệm trên cho thấy:

Hàng hoá là một phạm trù lịch sử, nó chỉ xuất hiện khi có nền sản xuấthàng hoá, đồng thời sản phẩm lao động mang hình thái hàng hoá khi nó là đốitượng mua bán trên thị trường

Karl Marx định nghĩa hàng hoá trước hết là đồ vật mang hình dạng có khảnăng thoả mãn nhu cầu con người nhờ vào các tính chất của nó Để đồ vật trởthành hàng hoá cần phải có:

• Tính hữu dụng đối với người dùng

• Giá trị (kinh tế), nghĩa là được chi phí bởi lao động

• Sự hạn chế để đạt được nó, nghĩa là độ khan hiếm

Trang 8

Hàng hóa XNK:

Hàng xuất khẩu (exports): Là hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ở một

nước, nhưng được bán ra và tiêu dùng ở nước khác Xuất khẩu hàng hóa còn gọi

là xuất khẩu hữu hình để phân biệt với xuất khẩu dịch vụ (xuất khẩu vô hình)

Xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng xét theo 2 phương diện:

Cùng với nhập khẩu, nó là bộ phận cấu thành cán cân thanh toán của mộtnước (các nước phải xuất khẩu để có ngoại tệ thanh toán cho hàng nhập khẩucủa mình)

Nó biểu thị khoản bơm vào vòng chu chuyển của thu nhập quốc dân, gópphần nâng cao sản lượng và thu nhập thực tế

Hàng nhập khẩu (import): Là hàng hóa được sản xuất từ một nước khác

và nhập qua cửa khẩu Việt Nam, có xuất xứ từ nước ngoài Như vậy, dù nhà máynày do người Việt Nam làm chủ, sử dụng nhân công Việt Nam, thậm chí có dùngmột phần nguyên liệu từ Việt Nam cũng đều phải xem là hàng nhập khẩu Điềunày phù hợp với quy tắc xuất xứ của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

1.1.2 Phân loại hàng hóa trong vận tải bằng đường hàng không:

1.1.2.1 Khái niệm về hàng hóa trong vận tải hàng không:

Air cargo là hàng hóa vận chuyển bằng máy bay, hay còn gọi là bằngđường hàng không

Đây là phương thức mà hàng được chuyển bằng máy bay chở hàngchuyên dụng (tiếng Anh là Cargo Aircraft, hay Freighter), hoặc chở trong phầnbụng của máy bay hành khách (Passenger Plane)

Trang 9

Hàng hóa vận chuyển đường hàng không chiếm tỉ trọng nhỏ tổng trọnglượng hàng vận chuyển quốc tế (chưa đến 0,5%), trong khi đó lại chiếm tớikhoảng 30% về mặt giá trị.

Theo hãng chế tạo máy bay Boeing, trong năm 2012, máy bay chở hàngchuyên dụng đã vận chuyển khoảng 60% các lô hàng air trên toàn cầu, trong khimáy bay hành khách đảm nhiệm 40% còn lại

1.1.2.2 Cách phân loại hàng hóa trong vận tải hàng không:

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thì hàng hóangày càng nhiều và đa dạng Có rất nhiều cách phân loại hàng hóa tuỳ theo mỗimột phương diện Trong vận tải hàng không việc phân loại hàng hóa là nhằm tìm

ra các nhóm hàng có những đặc điểm gần với nhau để có các biện pháp phân bố,xắp xếp và bảo quản hợp lý trong quá trình vận chuyển hàng hóa

Vận chuyển hàng hóa đặc biệt:

Đây là hàng hóa đòi hỏi phải xử lý đặc biệt trong quá trình lưu trữ và vậnchuyển liên quan đến các thuộc tính và giá trị của hàng hóa Điều này bao gồmcác loại sau đây:

 Động vật sống

 Hàng hóa giá trị cao

 Hàng hóa ngoại giao

 Hài cốt

Trang 10

Rõ ràng là việc vận chuyển động vật sống đòi hỏi phải quan tâm đặc biệt

và sẽ có một số điều kiện và hạn chế liên quan đến khả năng tiếp nhận, đóng gói,vv…

Thực tế tất cả động vật có thể được vận chuyển trong một máy bay chởhàng, trừ khi chúng rất lớn hoặc rất nặng nề cần phải được cho phép Nói chung,nhiều loại động vật có thể được vận chuyển trong khoang hàng của máy bay chởkhách, miễn là chúng không gây mùi

Các điều kiện chấp nhận và thông số kỹ thuật bao bì cho thực tế tất cả cácđộng vật được liệt kê trong hướng dẫn xử lý hàng hóa

Một ví dụ về hàng hóa loại này: Voi, cho phép chỉ trên máy bay hàng hóa

và B747s giới hạn độ tuổi: 12 tháng tuổi, trọng lượng giới hạn 400 kg/bao bìtrong một hộp cứng hoặc thùng mà phải đáp ứng một số lượng lớn các chi tiết

kỹ thuật được liệt kê riêng

Hàng hóa có giá trị cao:

Mã VAL

Đây là những lô hàng có giá trị từ 100.000 mỗi kg trở lên, cũng như cáckim loại quý, ghi chú ngân hàng, vv… hàng hoá đó được lưu trữ trong điều kiện

Trang 11

an toàn, được giám sát bởi dịch vụ an ninh sân bay Dịch vụ này cũng chăm sócvận chuyển đến và đi giữa máy bay và xe an ninh.

Hàng hóa ngoại giao:

Mã số: DIP

Đây chủ yếu là những chuyến hàng rất quan trọng giữa các bộ trưởng, Cơquan lãnh sự và đại sứ quán Lưu trữ có thể được thực hiện trong một phần khođặc biệt

Quy định vận chuyển hàng hóa nguy hiểm:

Xem xét bản chất của những hàng hóa

Loại 1: Chất nổ

Loại 2: Khí

Loại 3: Chất lỏng dễ cháy

Loại 4: Chất rắn dễ cháy

Loại 5: Các chất ôxy hoá

Loại 6: Chất độc hại và lây nhiễm

Loại 7: Chất phóng xạ

Loại 8: Các chất ăn mòn

Loại 9: Các chất khác

Hàng hoá đó có thể nguy hại (qua lửa, nổ, rò rỉ, phóng xạ) đến:

- Những người trong máy bay

- Chính máy bay đó

Trang 12

- Các hàng hóa khác trên máy bay

Như vậy hàng hóa chỉ có thể được vận chuyển bằng đường hàng không với một

số điều kiện nhằm đảm bảo an toàn Tác nhân gây hại có thể xảy ra từ:

có thể được vận chuyển

Vận chuyển bằng đường hàng không được thực hiện gần như độc quyềntrong máy bay chở hàng đầy đủ, nhưng trong một số trường hợp trong máy baychở khách và máy bay kết hợp Đối với tất cả các loại máy bay, một khối lượngtối đa cho mỗi gói, bao bì bảo vệ và một nhãn đặc biệt được quy định Tất cả cácđiều kiện và hạn chế về loại tàu vận tải, cũng như một danh sách của hơn 3000chất hóa học được liệt kê trong “quy định hàng hóa nguy hiểm”

Trang 13

Khi tải một “vật lớn”, khả năng bám vào pallet khác cần được xem xét Khi tảimột “vật nặng”, ta nên thực hiện với những hạn chế của trọng lượng cho mỗiđơn vị diện tích.

1.2 Tổng quan về công tác giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không:

1.2.1 Khái niệm về giao nhận hàng hóa:

Vận chuyển hàng hoá quốc tế là một bộ phận cấu thành quan trọng củabuôn bán quốc tế là một khâu không thể thiếu được trong quá trình lưu thôngnhằm đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Vậy dịch vụ giao nhận là

gì ?

“Dịch vụ giao nhận hàng hoá là hành vi Thương mại, theo đó người làmdịch vụ giao nhận hàng hoá nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển , lưukho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giaohàng cho người nhận theo sự uỷ thác của chủ hàng, của người vận tải hoặcngười làm dịch vụ giao nhận khác ( gọi chung là khách hàng) - Điều 136 LuậtThương mại ”

Trước kia, việc giao nhận có thể do người gửi hàng( nhà xuất khẩu) ngườinhận hàng (nhà nhập khẩu ) hay do người chuyên chở đảm nhiệm và tiến hành.Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của buôn bán quốc tế phân công lao động quốc

tế với mức độ và qui mô chuyên môn hoá ngày càng cao, giao nhận cũng dầndần được chuyên môn hóa, do các tổ chức, các ngiệp đoàn giao nhận chuyênnghiệp tiến hành và giao nhận đã chính thức trở thành một “nghề”

Nghề giao nhận trên thế giới đã ra đời cách đây khoảng 500 năm Năm

1552, hãng VANSAI đã ra đời ở BADILAY, Thuỵ Sĩ làm công việc giao nhận vàkiêm cả việc vận tải hàng hoá

Như vậy, nói một cách ngắn gọn: Dịch vụ giao nhận là một dịch vụ liênquan đến quá trình vận tải nhằm tổ chức việc vận chuyển hàng hoá từ nơi nhậnhàng đến nơi giao hàng

Trang 14

1.2.2 Vai trò của công tác giao nhận:

Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa trong xuất nhập khẩu

+ Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm, giảm chi phí trong quá trình lưu thôngphân phối (ở đây, chủ yếu là phí vận tải chiếm tỷ lệ lớn, chi phí này cấu thànhgiá cả hàng hóa trên thị trường Dịch vụ logistics càng hoàn thiện và hiện đại sẽtiết kiệm cho chi phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quá trình lưuthông Do đó, giảm thiểu được chi phí này sẽ góp phần làm cho giá cả hàng hóatrên thị trường giảm xuống, mang lại nhiều lợi ích cho khách hàng, tăng yếu tốcạnh tranh trong các doanh nghiệp

+ Dịch vụ logistics góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế Các nhàsản xuất muốn chiếm lĩnh và mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình phảicần sự hỗ trợ của dịch vụ logistics Dịch vụ này có tác dụng như cầu nối trongvận chuyển hàng hóa trên các tuyến đường đến các thị trường mới đúng yêu cầu

về thời gian và địa điểm đặt ra Nên doanh nghiệp có thể khai thác và mở rộngthị trường nhanh và mạnh hơn

+ Dịch vụ logistics góp phần giảm chi phí, hoàn thiện và tiêu chuẩn hóa chứng từkinh doanh quốc tế

+ Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả pháp lý giảm thiểu chi phí trongquá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp

+ Dịch vụ logistics góp phàn gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp giaonhận

Người giao nhận

+ Khái niệm về người giao nhận

Người giao nhận là người thực hiện các dịch vụ giao nhận theo sự uỷ tháccủa khách hàng hoặc người chuyên chở Nói cách khác, người kinh doanh cácdịch vụ giao nhận gọi là người giao nhận Người giao nhận có thể là chủ hàng

Trang 15

(khi anh ta tự đứng ra thực hiện các công việc giao nhận cho hàng hoá củamình), là chủ tàu ( khi chủ tàu thay mặt người chủ hàng thực hiện các dịch vụgiao nhận ), công ty xếp dỡ hay kho hàng hoặc người giao nhận chuyên nghiệphay bất kỳ một người nào khác thực hiện dịch vụ đó.

Theo Liên đoàn quốc tế các Hiệp hội giao nhận FIATA: “Người giao nhận làngười lo toan để hàng hoá được chuyên chở theo hợp đồng uỷ thác và hành động

vì lợi ích của người uỷ thác mà bản thân anh ta không phải là người chuyên chở.Người giao nhận cũng đảm nhận thực hiện mọi công việc liên quan đến hợpđồng giao nhận như bảo quản, lưu kho trung chuyển, làm thủ tục hải quan, kiểmhoá …”

+ Đặc trưng của người giao nhận

Người giao nhận hoạt động theo hợp đồng uỷ thác ký với chủ hàng bảo vệlợi ích của người chủ hàng

Người giao nhận lo liệu vận tải nhưng không phải là người chuyên chở.Anh ta cũng có thể có phương tiện vận tải, có thể tham gia chuyên chở nhưngđối với với hàng hoá, anh ta chỉ là người giao nhận ký hợp đồng uỷ thác giaonhận, không phải là người chuyên chở

Cùng với việc tổ chức vận tải người giao nhận còn làm nhiều việc kháctrong phạm vi uỷ thác của chủ hàng để đưa hàng từ nơi này đến nơi khác theonhững điều khoản đã cam kết

+ Vai trò và trách nhiệm của người giao nhận

Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế

Ngày nay do sự phát triển của vận tải container, VTĐPT, người giao nhậnkhông chỉ làm đại lý, người nhận uỷ thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải vàđóng vai trò như một bên chính (Principal) – người chuyên chở (Carrier) Ngườigiao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau đây

Môi giới Hải quan (Customs Broker)

Thuở ban đầu người giao nhận chỉ hoạt động trong nước Nhiệm vụ củangười giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu vàgiành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hãng tàu theo sự

uỷ thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu tuỳ thuộc vào quy định củahợp đồng mua bán Trên cơ sở Nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặtngười xuất khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan

Đại lí (Agent)

Trước đây người giao nhận không đảm nhận trách nhiệm của người chuyênchở Anh ta chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên

Trang 16

nhau như nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan, lưu kho trên cơ sở hợp đồng uỷ thác.

Người gom hàng (Cargo Consolidator)

Ở Châu Âu, người giao nhận đã từ lâu cung cấp dịch vụ gom hàng để phục

vụ cho vận tải đường sắt Đặc biệt trong vận tải hàng hoá bằng container dịch vụgom hàng là không thể thiếu được nhằm biến hàng lẻ (LCL) thành hàng nguyên(FCL) để tận dụng sức chở của container và giảm cước phí vận tải Khi là ngườigom hàng, người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc đại lý

Người chuyên chở (Carrier)

Ngày nay trong nhiều trường hợp người giao nhận đóng vai trò là ngườichuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký hợp đồng vận tải với chủ hàng

và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác.Người giao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở (Contracting Carrier)nếu anh ta ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở Nếu anh ta trực tiếpchuyên chở thì anh ta là người chuyên chở thực tế (Performing Carrier)

Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặccòn gọi là vận tải từ cửa đến cửa thì người giao nhận đã đóng vai trò như làngười kinh doanh VTĐPT (MTO) Khi đó MTO cũng là người chuyên chở vàphải chịu trách nhiệm đối với hàng hoá Người giao nhận còn gọi là “kiến trúc

sư của vận tải” (Architect of Transport) vì người giao nhận có khả năng tổ chứcquá trình vận tải một cách tốt nhất, an toàn nhất, tiết kiệm nhất

+ Trách nhiệm của người giao nhận

Người giao nhận là người tiến hành các nghiệp vụ liên quan đến vậnchuyển hàng hoá nhằm giao nhận hàng hoá theo sự uỷ thác của khách hàng.Người giao nhận dù hoạt động với danh nghĩa là đại lý hay với tư cách là ngườichuyên chở đều phải chịu trách nhiệm về những hành vi sơ suất của mình Khihoạt động với tư cách là người chuyên chở, người gom hàng hay người kinhdoanh VTĐPT, người giao nhận không những phải chịu trách nhiệm về hành vi,thiếu sót của mình mà còn phải chịu trách nhiệm về những hành vi, sơ suất haylỗi lầm của người làm công cho mình hay người mà anh ta sử dụng dịch vụ

Do đó với mọi tư cách, đảm nhận mọi vai trò, người giao nhận sẽ chịu cáctrách nhiệm sau đây:

+ Trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý

Khi đóng vai trò người đại lý, người giao nhận phải chịu trách nhiệm đốivới các bên sau đây:

+ Trách nhiệm đối với khách hàng :

Trang 17

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của mình, người giao nhận hoặc ngườilàm công của anh ta có thể phạm sai sót hoặc nhầm lẫn không phải do cố ý haycoi thường nhưng gây ra thiệt hại về tài chính cho người uỷ thác hoặc gây nêntổn thất đối với hàng hoá thì người giao nhận đều phải chịu trách nhiệm.

+ Những lỗi lầm hay sai sót này bao gồm:

- Giao hàng khác với chỉ dẫn của khách hàng như đã thoả thuận trong hợp đồng.Chở hàng đến sai địa điểm quy định

- Không mua bảo hiểm cho hàng theo chỉ dẫn của khách hàng Sai sót trong quátrình làm thủ tục hải quan làm cho hàng hoá thông quan chậm hoặc gây thiệt hạicho khách hàng

- Không thông báo cho người nhận hàng

- Không thực hiện sự cần mẫn hợp lý khi thay mặt khách hàng lựa chọn ngườichuyên chở, thủ kho hay các đại lý khác

- Giao hàng không lấy vận đơn, các chứng từ liên quan đến hàng hoá

- Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết để xin hoàn thuế

- Giao hàng không thu tiền từ người nhận hàng

- Giao hàng không đúng chủ

+ Trách nhiệm làm thủ tục Hải quan

Người giao nhận khi được uỷ thác thực hiện khai báo hải quan, phải chịutrách nhiệm trước cơ quan hải quan về sự tuân thủ các quy định hải quan đảmbảo khai đúng tên hàng, giá trị, số lượng để Nhà nước không bị thất thu Viphạm những quy định này người giao nhận phải chịu phạt mà tiền phạt đó khôngthu lại được từ khách hàng Chi phí phát sinh do sơ suất của người giao nhậntrong quá trình làm thủ tục sẽ do người giao nhận gánh chịu Ngoài ra anh ta cònchịu trách nhiệm trước pháp luật về những hành vi của mình đối với hải quan.Tuy nhiên, trên thực tế thì trách nhiệm này đôi khi không được người giao nhậnthực hiện một cách đầy đủ Vì nhiều lý do, họ có thể khai sai chủng loại hàng, sốlượng, chất lượng, mã hàng và vì thế họ trốn được một khoản tiền thuế làm lợicho bộ phận cá nhân và gây thiệt hại cho Nhà nước

+ Trách nhiệm đối với bên thứ ba

Thông thường, những người giao nhận chỉ là những người làm dịch vụthuần tuý Trừ một số công ty giao nhận lớn có các phương tiện trong tay, đại đa

số người giao nhận đều phải thuê các công ty khác làm các công đoạn khác nhaucủa quá trình giao nhận như: vận tải đường bộ, bốc xếp, kho hàng, cơ quancảng Người giao nhận căn cứ vào yêu cầu cụ thể của công việc ký hợp đồng

Trang 18

với bên thứ ba để cung cấp các dịch vụ liên quan đến quá trình vận chuyển Tuynhiên, người giao nhận dễ bị bên thứ ba là người có quan hệ đến hàng hoá trongquá trình chuyên chở khiếu nại Các khiếu nại này thường rơi vào hai loại:

Tổn thất vật chất về tài sản của bên thứ ba và hậu quả của tổn thất đó Người của bên thứ ba bị chết, bị thương, ốm đau và hậu quả của việc đó Bên cạnh đó, có nhiều loại chi phí mà người giao nhận phải gánh chịu trongquá trình điều tra khiếu nại để bảo vệ quyền lợi cho mình và hạn chế tổn thất Ví

dụ như phí giám định, chi phí pháp lý và phí lưu kho Trong một số trườnghợp, chi phí trên rất tốn kém, thậm chí nếu bản thân người giao nhận không phảichịu trách nhiệm thì anh ta cũng không thể được phía bên kia bồi hoàn lại nhữngchi phí mà anh ta đã bỏ ra

+ Trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò là người chuyên chở chính

Khi là người chuyên chở chính, người giao nhận đóng vai trò là một nhàthầu độc lập, trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng và chịu trách nhiệmchuyên chở hàng hoá từ một nơi này đến một nơi khác

Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trườnghợp anh ta tự vận chuyển hàng hoá bằng phương tiện của chính mình mà còntrong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng từ vận tải của mình haycách khác, cam kết đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở Khi ngườigiao nhận cung cấp các dịch vụ liên quan đến vận tải như đóng gói, lưu kho, bốcxếp hay phân phối, thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyênchở nếu thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện và người của mình; hoặc đãcam kết một cách rõ ràng hay ngụ ý là họ chịu trách nhiệm như người chuyênchở

Khi đóng vai trò là người chuyên chở, người giao nhận phải chịu tráchnhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhậnkhác, mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếusót của mình Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật

lệ của các phương tiện vận tải liên quan quy định

Tuy nhiên, người giao nhận sẽ không chịu trách nhiệm về những mất mát,

hư hỏng của hàng hoá phát sinh từ những trường hợp sau đây:

Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng uỷ thác

Khách hàng đóng gói và ghi ký mã hiệu không phù hợp - Do nội tỳ hoặc bảnchất của hàng hoá

Do các trường hợp bất khả kháng như: chiến tranh, đình công,

Trang 19

Ngoài ra, người giao nhận cũng không chịu trách nhiệm về mất khoản lợiđáng lẽ khách hàng được hưởng, về sự chậm trễ hoặc giao nhận sai địa chỉ màkhông phải do lỗi của mình.

Vận tải hàng không với nền kinh tế:

Hàng không kết nối mạng lưới giao thông vận tải trên toàn thế giới Đó làđiều vô cùng cần thiết cho kinh doanh toàn cầu và du lịch Nó đóng một vai tròquan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là ở các nước đangphát triển

• Hàng không vận chuyển gần 2 tỷ hành khách mỗi năm và 40% kimngạch xuất khẩu liên vùng hàng hóa (theo giá trị)

• 40% khách du lịch quốc tế hiện nay đi du lịch bằng đường hàng không

• Ngành công nghiệp vận tải hàng không tạo ra tổng cộng 29 triệu việclàm trên toàn cầu

• Tác động của hàng không lên kinh tế toàn cầu được ước tính khoảng $2,960 tỷ đồng, tương đương với 8% của thế giới Tổng sản phẩm trong nước(GDP)

• 25% công ty bán hàng phụ thuộc vào vận tải hàng không 70% doanhnghiệp báo cáo rằng, để phục vụ một thị trường lớn thì sử dụng dịch vụ hàngkhông là điều tất yếu

Vận tải hàng không với việc sử dụng có hiệu quả cao các nguồn lực và cơ sở hạtầng:

• Hàng không chiếm tỉ lệ cao (65% đến 70%) về hiệu quả sử dụng nguồnlực và cơ sở hạ tầng, gấp đôi đường bộ và đường sắt

• Máy bay hiện đại có hiệu quả nhiên liệu là 3,5 lít cho 100 hànhkhách/km hoặc 67 hành khách/dặm cho mỗi US gallon Các máy bay thế hệ tiếptheo (A380 & B787) đang phấn đấu để đạt mục tiêu hiệu suất ít hơn 3 lít cho

100 hành khách/km hoặc 78 hành khách/dặm một US gallon, vượt qua hiệu quảcủa bất kỳ chiếc xe nhỏ gọn hiện đại trên thị trường

Vận tải hàng không với lợi ích xã hội:

Trang 20

• Bằng cách mở rộng giải trí và trải nghiệm văn hoá cho người dân, vậntải hàng không giúp cải thiện chất lượng cuộc sống Nó cung cấp một sự lựachọn rộng rãi về địa điểm nghỉ ngơi khắp thế giới và là một phương tiện với giá

cả phải chăng để thăm viếng bạn bè, người thân ở xa

• Vận tải hàng không giúp cải thiện mức sống và xoá đói giảm nghèo,chẳng hạn như thông qua dịch vụ du lịch

• Vận tải hàng không được xem như phương tiện duy nhất có thể cung cấphàng hoá đến những vùng sâu vùng xa, từ đó thúc đẩy việc hoà nhập xã hội

• Vận tải hàng không góp phần vào sự phát triển bền vững Nhờ điều kiện

du lịch và thương mại, nó tạo ra tăng trưởng kinh tế, cung cấp công ăn việc làm,tăng thuế lợi tức, và thúc đẩy việc bảo tồn các khu vực cần được bảo vệ

• Mạng lưới vận tải hàng không tạo điều kiện cho việc cứu trợ khẩn cấp

và phân phối nguồn viện trợ nhân đạo đến bất cứ nơi đâu trên hành tinh, đảmbảo mang đến các thiết bị y tế hay các bộ phận cấy ghép một cách nhanh chóng.Vận tải hàng không với môi trường

• Ngày nay, những hạm đội máy bay 20 deciben (dB) được đưa vào sửdụng, êm hơn so với những chiếc máy bay cách đây 40 năm Điều này tươngứng với việc giảm thiểu tiếng ồn khó chịu đến 75%

• Máy bay thế hệ 20206 được kì vọng giảm thiểu hơn 50% tiếng ồn trongquá trình cất cánh và hạ cách (trừ 10dB)

• Hạm đội máy bay ngày hôm nay sử dụng nguyên liệu hiệu quả hơn 70%

so với 40 năm trước Lượng khí thải carbon monoxide đã giảm đồng loạt 50%,trong khi hydrocarbon chưa cháy và khói đã được giảm tới 90%

• Chương trình nguyên cứu nhằm mục đích tiết kiệm nhiên liệu 50% vàgiảm thiểu 80% các khí oxit của nitơ đang được thực hiện trên thế hệ máy bay20207

• Những cải tiến trong việc quản lí giao thông hàng không có khả nănglàm giảm tiêu hao nhiên liệu 6-12%, đồng thời việc cải thiện hoạt động còngiảm thiểu nhiên liệu thêm 2-6%

Trang 21

1.2.3 Các phương thức giao nhận:

Hiện nay có ba phương thức giao nhận quốc tế chính, đó là: giao nhậnbằng đường biển, giao nhận bằng đường hàng không và giao nhận bằng đườngbộ

a. Phương thức giao nhận bằng đường biển:

Do đặc điểm 2/3 diện tích bề mặt trái đất là biển nên phương thức vận tảibiển rất thích hợp cho việc vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn và cự ly vậnchuyển dài, vì vậy phương thức giao nhận bằng đường biển là một trong nhữngphương thức vận tải ra đời sớm nhất và đóng vai trò đặc biệt quan trọng trongnền kinh tế thương mại của xã hội loài người Phương thức này có một số ưuđiểm như sau:

- Các tuyến đường biển đều là đường giao thông tự nhiên trừ các hải cảng và kênhđào nhân tạo Do vậy đòi hỏi không nhiều về vốn cũng như sức lao động để xâydựng và bảo dưỡng các tuyến đường này

- Năng lực chuyên chở bằng đường hàng không được coi là không hạn chế, cónhững tàu với trọng tải cực lớn

- Trên cùng một chuyến đường có thể cùng lúc hoạt động hai hay nhiều chuyếntàu

- Giá thành vận tải biển rất thấp so với các phương thức vận tải khác

b Phương thức giao nhận bằng đường hàng không:

- Phương thức giao nhận bằng đường hàng không ra đời sau những phương thứcvận tải khác, song đến thời điểm hiện nay, vận tải hàng không cũng đóng vai tròquan trọng trong nền kinh tế thương mại quốc tế Phương thức vận tải hàngkhông thích hợp để vận chuyển các lô hàng nhỏ, hàng hóa đòi hỏi giao hàngngay, an toàn và chính xác, hàng hóa có giá trị cao và hàng hóa có cự ly vậnchuyển dài Phương thức này có một số ưu điểm sau:

- Các tuyến đường vận tải hàng không hầu hết là những đường thẳng nối hai điểmvận tải với nhau

- Tốc độ của vận tải hàng không cao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyểnnhanh

- Vận tải hàng không an toàn hơn những phương tiện vận tải khác

- Vận tải hàng không luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao

- Vận tải hàng không cung cấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn các phương tiệnvận tải khác

Trang 22

- Vận tải hàng không đơn giản hóa về chứng từ thủ tục so với các phương thứcvận tải khác.

c Phương thức giao nhận bằng đường bộ:

- Phương thức giao nhận bằng đường bộ là phương thức vận tải phổ biến và thôngdụng nhất trong các loại hình vận tải Tuy phương thức vận tải này bị hạn chếbởi khối lượng và kích thước hàng hóa, không chở được những khối lượng hànghóa lớn như vận tải bằng đường thủy hay nhanh chóng bằng vận chuyển hàngkhông, nhưng lại khá linh hoạt với những hàng hóa có khối lượng vận chuyểnkhông quá lớn và nhỏ Phương thức giao nhận bằng đường bộ này có những ưuđiểm nổi bật như sau:

- Tiện lợi, tính cơ động và khả năng thích nghi cao với các điều kiện địa hình

- Có hiệu quả kinh tế cao trên các cự li ngắn và trung bình

- Luôn chủ động về thời gian và đa dạng trong vận chuyển các loại hàng hóa

1.2.3.1 Vận tải hàng không:

Vận tải hàng hóa đường hàng không là gì? Vận tải hàng không nói theonghĩa rộng là sự tập hợp các yếu tố kinh tế kỹ thuật nhằm khai thác việc chuyênchở bằng máy bay một cách có hiệu quả Nếu nói theo nghĩa hẹp thì vận tải hàngkhông là sự di chuyển của máy bay trong không trung hay cụ thể hơn là hìnhthức vận chuyển hành khách, hàng hoá, hành lí, bưu kiện từ một địa điểm nàyđến một địa điểm khác bằng máy bay Vận tải hàng không là một ngành còn rấttrẻ so với ngành vận tải khác Nếu như vận tải đừơng biển ra đời và phát triển từthế kỷ thứ 5 trước công nguyên thì vận tải hàng không mới chỉ phát triển từnhững năm đầu của thế kỷ 20

Các tổ chức quốc tế về giao nhận hàng hoá bằng đường không

Để thống nhất điều chỉnh các mối quan hệ giữa các bên, cũng như việcthống nhất các thủ tục pháp lý, phân chia khu vực hoạt động của các hãng hàngkhông dân dụng, trên thế giới đã hình thành các tổ chức quốc tế có liên quan đếncác hoạt động của nghiệp vụ hàng không dân dụng Nhờ có hoạt động của các tổchức này mà mạng lưới hàng không quốc tế được thống nhất và đồng bộ, nhằmtránh được những tranh chấp có thể xảy ra Tuy nhiên, việc áp dụng các quyphạm điều luật của các tổ chức này là mang tính tùy ý vì bên cạnh việc áp dụng

Trang 23

đó các hãng hàng không quốc gia hay khu vực còn đưa ra những điều luật quyđịnh riêng phù hợp với tập quán chuyên chở ở các địa phương đó.

Sau đây là một số tổ chức tiêu biểu:

Tổ chức hàng không dân dụng quốc tế (INternational Civil Aviation

Organization - ICAO)

Đây là một cơ quan đặc biệt của Liên hiệp quốc, thành lập năm 1947 đểquản lý hoạt động của hãng hàng không trong các nước hội viên Các cơ quannày được thành lập trên cơ sở công ước về hàng không dân dụng quốc tế do Liênhiệp quốc thông qua năm 1944 tại Chicago Mục đích tôn chỉ hoạt động củaICAO là thiết lập những nguyên tắc chung cho hoạt động hàng không của cácnước thành viên đề ra tiêu chuẩn chung cho kỹ thuật công nghiệp hàng khôngkhuyến khích các hãng thành viên tham gia kế hoạch vận chuyển hàng khôngquốc tế, thúc đẩy sự phát triển của sự nghiệp hàng không dân dụng thế giới Trụ

sở của ICAO đóng tại Montreal, Canađa, có cac văn phòng đại diện ở Paris,Dakar, Cairo, Bankok, Lima & Mexico

Hiệp hội vận tải hàng không quốc tế (International Air Trans port Association - IATA)

IATA là một tổ chức tự nguyện phi chính trị của các hãng hàng không trênthế giới được thành lập năm 1945 Thành viên của Hiệp hội này được dành chotất cả những hãng hàng không có danh sách đăng ký ở những nước là thành viêncủa ICAO và một số thành viên khác Tính đến ngày IATA có khoảng 170 hộiviên và ICAO có khoảng 162 hội viên Những hội viên chính thức của IATA lànhững hãng hàng không tham gia hoạt động quốc tế, còn những hãng khác củanước hội viên mà hoạt động giới hạn kinh doanh nội địa thì đóng vai trò là cộngtác viên của IATA

Mục đích của IATA là đẩy mạnh việc vận chuyển hàng không an toàn,thường xuyên và kinh tế vì lợi ích của nhân dân thế giới, khuyến khích thươngmại bằng đường hàng không và nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến vậnchuyển hàng không Cung cấp những phương tiện để phối hợp hành động giữacác vụ vận tải hàng không quốc tế hợp tác với ICAO và các tổ chức khác

Ngoài ra IATA còn nghiên cứu để thống nhất các quy định luật lệ quốc tế vềhàng không, nghiên cứu tập quán hàng không Hoạt động của IATA bao gồm tất

cả các vấn đề liên quan đến các lĩnh vực kỹ thuật, pháp lý, tài chính của vận tảihàng không nhưng quan trọng nhất vẫn là sự điều chỉnh cơ cấu giá cước và giá

vé của các tổ chức hội viên

IATA có hai trụ sở chính ở Montreal (Canada) để giải quyết các vấn đề ởChâu Mỹ và ở Geneva (Thụy Sĩ) để giải quyết các vấn đề ở Châu Âu, TrungĐông và Châu Phi Có một văn phòng khu vực ở Singapore kiểm soát các hoạt

Trang 24

động ở Châu á và Thái Bình Dương Hiện nay VINATRANCO đang chuẩn bịmọi điều kiện cần thiết cho bộ phận hàng không có đủ trình độ để gia nhậpIATA, làm đại lý hàng không cho IATA.

Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế FIATA

Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế - FIATA được thành lập năm Liênđoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế - FIATA được thành lập năm 1926, bao gồmcác hội viên chính thức là những hiệp hội quốc gia những người giao nhận vàcác hội viên công tác là những hãng giao nhận cá thể trên thế giới Tên viết tắtcủa FIATA bắt nguồn từ tên tiếng Pháp : Fédération Internationale desassociations de transitaires et assmilés

Đây là một tổ chức phi chính trị tự nguyện, đại diện cho 35000 người giaonhận ở trên 130 nước Các cơ quan của Liên hiệp quốc tế như Hội đồng kinh tế

xã hội Liên hiệp Quốc (ECOSOC), Hội nghị của Liên Hiệp Quốc về thương mại

và phát triển (UNCTAD), ủy ban kinh tế Châu Âu ECE và ủy ban kinh tế và xãhội Châu á - Thái Bình Dương (ESCAP) đã công nhân địa vị pháp lý toàn cầucủa tổ chức này Đối với tất cả các tổ chức trên FIATA được hưởng quy chế tưvấn

FIATA cũng được các tổ chức quốc tế có liên quan đến buôn bán và vậntải thừa nhận như phòng Thương mại quốc tế (IATA) cũng như những tổ chứccủa người vận chuyển và người gửi hàng

Mục tiêu chính của FIATA là bảo vệ và phát huy lợi ích của người giaonhận, nghiên cứu các biện pháp, thủ tục giao nhận nhằm nâng cao hiệu quả của

nó Việc vận chuyển hàng không của FIATA giải quyết những vấn đề cước hàngkhông nhằm bảo vệ lợi ích chung của các đại lý hàng không FIATA & IATAcùng những tổ chức quốc tế khác liên quan đến công nghệ chuyên chở hàngkhông có quan hệ với nhau

- Ưu điểm của hình thức vận tải đường hàng không:

Ưu điểm lớn nhất của vận tải hàng không là tốc độ cao Máy bay có tốc

độ cao nhất trong các phương tiện vận tải hiện nay Trung bình máy bay chởhàng hoặc chở khách có tốc độ bình quân vào khoảng 800-1000km/h Rất cao sovới các phương thức phổ biến khác như tàu biển (12-25 hải lý/giờ), tàu hỏa (ởViệt Nam chỉ khoảng 60-80km/h), hoặc ô tô tải (60-80km/h) Ngoài ra, vận tải

hàng không an toàn hơn so với đường bộ, đường sắt, và đường biển.

Trang 25

- Bên cạnh đó, còn những ưu điểm nổi bât khác như:

+ Không bị cản trở bởi bề mặt địa hình như đường bộ hay đường thủy Do đó cóthể kết nối được gần như tất cả các quốc gia trên thế giới

+ Dịch vụ nhanh chóng, đúng giờ, nhờ vào tốc độ bay rất nhanh và đặc tính hànghóa thường có giá trị cao hoặc dễ hư hỏng

+ Giảm thiểu tổn thất phát sinh do làm hàng, đổ vỡ, hay trộm cắp

+ Phí bảo hiểm vận chuyển thấp hơn do ít rủi ro hơn các phương thức khác

+ Phí lưu kho thấp do đặc tính hàng hóa và tốc độ xử lý thủ tục nhanh chóng…

- Nhược điểm của hình thức vận tải đường hàng không:

• Giá cước cao, tính tới từng kilogram

• Danh mục ít đa dạng, ít phù hợp để vận chuyển hàng hóa có giá trị thấp

• Khối lượng vận chuyển nhỏ hơn so với các hình thức khác Không phù hợp đểchuyên chở hàng cồng kềnh, hoặc hàng có khối lượng lớn Vì khối lượng hàng

sẽ bị giới hạn bởi kích thước khoang, kích thước cửa, và trọng tải thực chở củamáy bay Với những lô hàng như vậy, tàu biển thường là giải pháp khả thi

• Yêu cầu tiêu chuẩn nghiêm ngặt hơn Liên quan đến quy định và luật pháp,nhằm đảm bảo an ninh và an toàn bay Nhiều loại hàng hóa có rủi ro cao (chẳnghạn dễ cháy, nổ…) sẽ không được chấp nhận vận chuyển Chẳng hạn như khi đi

du lịch trong quá trình kiểm tra hành khách, hàng hóa bằng máy quét Bạn cũngcảm nhận được sự chặt chẽ của các quy định trong lĩnh vực vận chuyển hàngkhông là như thế nào rồi

• Chịu ảnh hưởng bởi thời tiết: Chuyến bay có thể bị trì hoãn do điều kiện thời tiếtkhông tốt như sương mù, mưa giông…

1.2.4Quy trình vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không:

1.2.4.1 Quy trình nhập khẩu hàng hóa bằng đường hàng không:

Bước 1: Nhận yêu cầu về báo giá theo phạm vi dịch vụ của BV từ khách hàng

1. Sales nhận thông tin lô hàng và yêu cầu báo giá từ khách hàng (điều kiệngiao hàng EXW, FOB, FCA, CIF, CIP) hoặc BV nước ngoài (điều kiệngiao hàng DDU, DDP, DAP) và kiểm tra lại các thông tin khách hàngcung cấp

Trang 26

- Điều kiện giao hàng, cách thức vận chuyển.

- Xác định phạm vi dịch vụ, phương thức thanh toán

- Số cân/kiện/ kích thước

- Loại hàng hóa: Hàng thường/ Hàng nguy hiểm/ Hàng giữ lạnh/ Hàng dễ vỡ

- Tên/địa chỉ công ty nhập khẩu/xuất khẩu

2 Sales báo cáo cho quản lý về yêu cầu báo giá

- Chuyển yêu cầu báo giá đến Quản lý để làm báo giá

- Nhận báo giá từ Quản lý

3 Sales gửi báo giá cho khách hàng hoặc BV nước ngoài để lấy xác nhận về báogiá

- Gửi báo giá cho KH, theo dõi và lấy xác nhận về báo giá từ khách hàng

- Chuyển báo giá đã được xác nhận cho CS Billing

- Giải thích báo giá với khách hàng (trong trường hợp khách hàng yêu cầu)

- Lưu báo giá vào folder riêng cho từng KH, từng loại hình để kiểm soát

Bước 2: Nhận thông tin lô hàng mới từ đầu nước ngoài hoặc khách hàng.

1. Nhận thông tin từ nước ngoài:

- Nhận thông tin đầu nước ngoài gồm: Vận đơn, P/O, Invoice, Packing list, ngày

dự kiến lấy hàng tại Shipper (nếu có) Vận đơn (gồm vận đơn (final B/L) thểhiện cước vận chuyển và vận đơn không thể hiện cước "As arranged") Lưu ýkiểm tra ngày lấy hàng với khách hàng

- Nhận thông tin booking, lịch tàu đã chọn từ nước ngoài (chuyến bay, ngày đi,ngày đến) và cập nhật cho khách hàng

Trang 27

2. Kiểm tra chứng từ để làm thủ tục Hải quan: Vận đơn, Invoice, pPacking list,P/O, giấy báo hàng về.

- Kiểm tra tính phù hợp của các chứng từ:

+) Tên, địa chỉ của Shipper và Consignee: Phải khớp và phù hợp giữa vận đơn,Invoice và P/O và phù hợp với giấy phép đầu tư

+) Khớp PO với Invoice: Số PO khớp với PO thể hiện trên Invoice, điều kiệngiao hàng, mục hàng, số lượng

+) Số lượng kiện, số cân: Phải phù hợp giữa vận đơn và packing list, giấy báohàng về

+) Vận đơn, giấy báo hàng: Xác định địa chỉ lấy lệnh, ngày hàng đến

Tổng khối lượng (GW) trên packing list có thể khác một ít so với vận đơn Phải

mở tờ khai theo GW trên vận đơn GW trên vận đơn phải bằng GW trên giấybáo hàng đến

- Tất cả các hàng có vận đơn của GLOBAL TRANSPORT, phải lấy vận đơn củaGLOBAL TRANSPORT để mở tờ khai

- Dùng chứng từ của SDVN để mở tờ khai Trừ SWS có thể dùng chứng từ củaGLOBAL TRANSPORT để mở tờ khai

- Vận đơn không qua BV phải nhận được giấy báo hàng đến mới mở tờ khai

- Vận đơn qua BV, nếu hàng gấp thì mở tờ khai trước khi nhận được giấy báohàng đến Gửi mail cho AFF để lấy thông tin mã địa điểm lưu kho để mở tờkhai

3. Kiểm tra danh mục hàng

- Tên tiếng Việt: Tên hàng bằng tiếng Việt phải thể hiện rõ ràng và nhận dạngđược hàng hóa theo định danh trong biểu thuế xuất nhập khẩu Nếu cần áp HScode thì CS PIC thực hiện theo "Quy trình áp Hs code cho khách hàng"

- Loại hình nhập: Dựa trên thông tin từ khách hàng cung cấp Trong trường hợpthấy loại hình nhập không phù hợp, CS PIC cần trao đổi với CC PIC để kiểm traloại hình nhập cho phù hợp và lấy xác nhận lại về loại hình nhập từ khách hàng

- Xác định hàng nhập khẩu có điều kiện (KBHC/GPNK):

+) Hàng hóa chất:

*Yêu cầu phải có MSDS;

* Đối chiếu tên hàng, thành phần hóa chất với văn bản pháp luật về thủ tục nhậpkhẩu hóa chất, tiền chất

+) Các hình thức xin giấy phép khác: Căn cứ theo tên hàng (tiếng Việt), loạihình nhập khẩu và lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép đầu tư

Trang 28

kinh doanh của doanh nghiệp, CS đối chiếu với văn bản pháp luật về hàng nhậpkhẩu có điều kiện

Lưu ý: Khi kiểm tra CS PIC cần phải trao đổi với CC PIC, CC Supervisor vàQuản lý về trường hợp này

4. Thông tin lại cho khách hàng để xác nhận chứng từ lô hàng, chi phí phát sinhhoặc cần khách hàng bổ sung thêm thông tin

5. Sau khi có hướng dẫn và xác nhận từ khách hàng, CS PIC thông tin cho đầuGLOBAL TRANSPORT nước ngoài để tiến hành lấy hàng và bố trí booking

6. Lên kế hoạch chi tiết cho các lô hàng nhập khẩu máy móc, thiết bị Thông báocho các bộ phận liên quan (Thủ tục hải quan, vận tải, terminal) và khách hàng:

- Kiểm tra thông tin hàng nhập khẩu (xin giấy phép NK ), áp HS Code - Hoànthành thủ tục hải quan

- Kế hoạch giao hàng

7. Lên kế hoạch làm thủ tục nhập khẩu, giao hàng và cập nhật kịp thời choGLOBAL TRANSPORT nước ngoài với điều kiện giao hàng là DDU/ DAP/DDP

Bước 4: Chuẩn bị chứng từ xin XNKBHC/GPNK, làm thủ tục nhập khẩu (nếu có).

1 Chuẩn bị chứng từ xin KBHC/GPNK

- Chuẩn bị chứng từ xin KBHC/GPNK và gửi chứng từ qua email cho kháchhàng xin ký, đóng dấu

- Chuyển chứng từ lên PIC ở VP Hà Nội để xin GPNK

- Nhận Xác nhận KBHC/GPNK từ PIC HNO Gửi bản scan cho CC PIC để làmthủ tục hải quan và làm biên bản bàn giao bản gốc cho khách hàng

2 CS PIC chuyển chứng từ & thông tin cho CC PIC làm thủ tục hải quan và nộpthuế (nếu có)

- Gửi chứng từ cho CC PIC để làm thủ tục hải quan nhập khẩu CC PIC thựchiện theo quy trình của CC

- Báo CC PIC nộp thuế (nếu nhận được yêu cầu nộp hộ thuế từ khách hàng và đãđược Quản lý phê duyệt) hoặc thông báo cho chủ hàng nộp thuế

3 CS PIC theo dõi và cập nhật tiến độ KBHC/GPNK và thủ tục hải quan chokhách hàng

- Theo dõi tình hình tiến độ xin KBHC/GPNK và cập nhật cho khách hàng

- Theo dõi tiến độ làm thủ tục hải quan, thông báo tình trạng luồng tờ khai vàgửi tờ khai sau thông quan cho khách hàng

Trang 29

4 - Theo dõi tình hình, tiến độ làm thủ tục hải quan, thông báo tình trạng luồng tờkhai và gửi tờ khai sau thông quan cho khách hàng.

Bước 5: CS PIC lập kế hoạch giao hàng cho khách hàng và gửi bộ chứng từ cho đội Terminal Nội Bài để lấy hàng.

- Lập và gửi kế hoạch giao hàng cho khách hàng (Delivery plan) vào cuối giờchiều ngày làm việc hôm trước

Thông tin gồm:

- Số vận đơn

- Tên người gửi hàng

- Số Invoice, số tờ khai

- Thông tin hàng, lượng cân, kiện

- Thông tin luồng tờ khai, tình trạng kiểm (có/không)

- Loại xe chở hàng

- Ngày giao hàng, giờ giao hàng

- Gửi kế hoạch lấy hàng cho đội Terminal Nội Bài

- Theo dõi tình hình làm thủ tục lấy hàng tại Terminal và cập nhật kịp thời chokhách hàng thời gian trả hàng thực tế

Bước 6: Lưu dữ liệu, cập nhật Control file

CS phải lưu đầy đủ dữ liệu liên quan đến lô hàng gồm: Chứng từ lô hàng,các email xác nhận liên quan, email ) vào từng folder của từng khách hàngtrong ổ lưu chung của Văn Phòng

Bước 7: Làm thanh toán.

- Thể hiện các chi phí VTBV phải trả (phí thủ tục Hải quan, phí khai báo hóachất…), tình trạng lô hàng, dịch vụ của BV trên mặt coversheet

- In mặt coversheet, kẹp cùng toàn bộ chứng từ lô hàng (trang 1 tờ khai: 3 bản,vận đơn: 3 bản) chuyển sang bộ phận Billing

Bước 8: Lập danh sách các tờ khai phải đóng lệ phí Hải quan.

- Cuối tháng CS PIC sẽ nhận được bảng kê vận tải các lô hàng được Nội Bài bốtrí xe

- Lệ phí hải quan (20,000 VND/tờ khai): Nộp lệ phí này cho toàn bộ tờ khai xuất/nhập của doanh nghiệp

- Hàng tháng CS PIC liệt kê danh sách tờ khai phải nộp lệ phí hải quan & gửi cho

CC team

Trang 30

Bước 9: CS PIC trả danh sách hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát cho khách hàng (nếu có).

- Theo dõi nhận danh sách hàng đủ điều kiện qua khu vực giám sát

- Trả danh sách hàng cho khách hàng

Bước 10: Giải quyết các vấn đề phát sinh.

- Làm các công việc theo yêu cầu của cấp trên

- Xử lý các vấn đề phát sinh với lô hàng, báo giá

- Theo dõi và kịp thời báo cáo cấp quản lý nếu có phát sinh bất thường để đượchướng dẫn

Nhiệm vụ của các bên khi tham gia vào quá trình giao nhận

- Đối với người gửi hàng

+ Ký kết hợp đồng giao nhận

+ Điều động phương tiện vận chuyển để nhận hàng

+ Nhận hàng hóa và các chứng từ gửi kèm ( Commercial Invoice, packing list,

…)

+ Phát hành Vận đơn gom hàng

+ Phát hành biên lai kho hàng nếu hàng hóa có lưu kho tại công ty giao nhận + Phát hành giấy chứng nhận đã nhận hàng (nếu có)

+ Thông báo cho người nhận chi tiết về việc gửi hàng

- Đối với Cảng Hàng không

+ Làm thủ tục hải quan

+ Giao hàng cho sân bay

+ Bộ phận an ninh sân bay tiến hành cân hàng, soi hàng, kiểm tra hàng hóa vàphát hành phiếu cân hàng

+ Phát hành biên lai kho hàng ( nếu hàng hóa có lưu kho tại sân bay)

- Đối với hãng Hàng không:

+ Chuyển giao hàng hóa và bộ chứng từ hàng hóa cho hãng Hàng không

+ Hãng Hàng không phát hành cho công ty giao nhận airwaybill

+ Công ty giao nhận thanh toán cước phí gửi hàng cho hãng Hàng không

Trang 31

+ Thực hiện chuyên chở hàng hóa một cách an toàn để giao hàng cho đại lý tạiCảng đến.

- Đối với cảng Hàng không nơi đến:

+ Thực hiện công tác tiếp nhận, kiểm tra hàng hóa, lưu kho hàng hóa

+ Giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho đailý giao nhận tại nơi đến

+ Thông quan cho hàng nhập khẩu

+ Đối với đại lý giao nhận tại nơi đến:

+ Nhận hàng và bộ chứng từ hàng hóa từ hãng Hàng không

+ Thanh toán mọi khoản cước phí

+ Giao hàng cho người nhận hàng

+ Xuất trình Vận đơ chủ để nhận hàng (MAWB- Master Airwaybill)

- Đối với người nhận:

+ Thanh toản các khoản phí, cước phí

+ Xuất trình Vận đơn nhà để nhận hàng (HAWB-House Airwaybill)

+ Điều động phương tiện vận tải để nhận hàng

Nội dung chủ yếu của dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK chuyên chở bằng đường không

Chứng từ thường dùng trong vận chuyển hàng không là :

+ Vận đơn hàng không

+ Thư chỉ dẫn của người, gửi hàng

+ Hoá đơn thương mại

+ Tờ khai của người gửi hàng về hàng nguy hiểm

+ Giấy chứng nhận về súc vật sống

+ Giấy chứng nhận về vũ khí đạn dược

Quy trình làm giao nhận của các đại lý hàng không

+ Hỗ trợ người gửi hàng tìm hiểu các thông tin liên quan và cần thiết theo yêucầu của nước nhập khẩu, không chỉ khi ký kết hợp đồng mà cả khi đàm phánhợp đồng

+ Tạo phương tiện cho việc thu gom những chuyến hàng xuất khẩu của kháchhàng

Trang 32

+ Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ hàng không, hoàn thành việc lập vận đơn hàngkhông kể cả mọi chi phí tính trong đó và đảm bảo những hóa đơn chứng từ đóđáp ứng được mọi yêu cầu của việc vận chuyển hàng không của cơ quan hảiquan

+ Kiểm tra giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu của lô hàng có đầy đủ và hoàn toànphù hợp với luật lệ Nhà nước không

+ Đảm bảo là giấy chứng nhận đóng gói và bản kê khai của người gửi hàng(trong trường hợp hàng nguy hiểm và súc vật sống) do người xuất khẩu cungcấp phù hợp với thể lệ của IATA và của Nhà nước

+ Lo thu xếp bảo hiểm cho khách hàng

+ Thu xếp vận chuyển và lưu khoang máy bay với hãng hàng không và định lịchtrình giao hàng tại sân bay

+ Theo dõi việc di chuyển hàng

+ Tạo phương tiện cho việc tiếp nhận những chuyến hàng nhập khẩu

+ Lo thu xếp việc chia hàng lẻ, cung cấp phương tiện vận chuyển lô hàng từ sânbay đến tay người nhận hàng

Quy trình làm giao nhận của người giao nhận hàng không

Đối với hàng xuất khẩu :

- Gom hàng : Là việc tập hợp những lô hàng nhỏ, lẻ từ nhiều người gửi hàngthành những lô hàng lớn và gửi nguyên đi theo cùng một vận đơn tới cùng mộtnơi đến cho một hay nhiều người nhận Việc gom hàng sẽ làm giảm cước phí,tăng khả năng vận chuyển của phương tiện, đặc biệt là vận chuyển bằng đườnghàng không bởi trong hệ thống giá cước của các hãng hàng không, những lôhàng lớn thường được hưởng giá cước thấp hơn những lô hàng nhỏ

- Giám sát việc di chuyển hàng của khách bao gồm việc chuyển tải và chuyểntiếp đến địa điểm giao hàng cuối cùng

- Cung cấp chuyến hàng lớn để thuê toàn bộ, thuê một phần hay thuê từng phầnnhỏ của máy bay

- Dán nhãn cho hàng hoá

- Xếp hàng vào Container của máy bay để giao cho hãng hàng không nhận chở

- Thu xếp việc thu hoàn lại các khoản thuế, phí trước đã thanh toán cho hàngnhập, nay tái xuất

Đối với hàng nhập khẩu:

Trang 33

- Thu xếp dỡ hàng, chia hàng lẻ

- Thu xếp việc khai báo hải quan

- Giao hàng

- Ứng tiền để thanh toán các khoản thuế, phí cho khách hàng

- Thực hiện lập lại chứng từ về hàng tái xuất

- Thực hiện việc chu chuyển hàng hoá trong nước đến địa điểm khai báo cuốicùng

Trang 34

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG

TẠI CÔNG TY GLOBAL TRANSPORT

2.1 Khái quát về công ty Global Transport

2.1.1 Giới thiệu về công ty:

Công ti TNHH Giao Nhận Vận Chuyển Toàn Cầu (GLOBALTRANSPORT CO.,LTD) là một trong những Công ti tiên phong về dịch vụ vậnchuyển hàng hóa quốc tế Với đội ngũ giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp,chúng tôi cung cấp tất cả các dịch vụ như Vận chuyển đường biển, Vận tải hàngkhông, Vận tải đường bộ, Thủ tục hải quan, Dịch vụ kho bãi, … cho khách hàng

và trở thành một trong những Công ti có uy tín và đáng tin cậy trên thị trườnggiao nhận hiện nay

- Tên công ti: CÔNG TI TNHH GIAO NHẬN VẬN CHUYỂN TOÀN

CẦU

- Tên tiếng Anh: GLOBAL TRANSPORT ,LTD

- Trụ sở chính: Tầng 4, tòa nhà 5D, 319 Tam Trinh, Hoàng Mai, Hà Nội

- Mã số thuế: 0108536170

- Lịch sử hình thành:

GLOBAL TRANSPORT được thành lập vào đầu năm 2018 Trải qua nhiềukhó khăn và thách thức, công ti đã phát triển lớn mạnh về phạm vi và qui mô đểphục vụ khách hàng không chỉ trong lĩnh vực vận tải hàng hóa, mà còn thêm cácdịch vụ trong chuỗi cung ứng như kho bãi, hải quan và một số dịch vụ gia tăngkhác Với phương châm: “Hiệu quả, chuyên nghiệp và đáng tin cậy, đó là sứ

Trang 35

Giám đốc

Bộ phận chứng từ Bộ phận điều vận-kho

Bộ phận tài chính kế toán

mệnh của chúng tôi để cung cấp một dịch vụ giao nhận hoàn hảo” Mỗi thànhviên trong đội ngũ chúng tôi được đào tạo và có rất nhiều năm kinh nghiệmtrong lĩnh vực, luôn cung cấp các giải pháp tốt nhất cho khách hàng, đảm bảocho mỗi lô hàng được xử lí nhanh nhất, an toàn nhất với chi phí hợp lí và đemlại hiệu quả tốt nhất

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Mục tiêu của công ti là xây dựng GLOBAL TRANSPORT CO.,LTD trởthành một công ti có chất lượng dịch vụ tốt nhất trong lĩnh vực giao nhận, vậnchuyển hàng hóa tại Việt Nam Từ đó, mở rộng thị phần cũng như công ti ra toànquốc, để trong tương lai gần, có thể trở thành nơi tin cậy cho toàn khách hàngtoàn quốc

Tạo ra môi trường làm việc năng động, sáng tạo và thu nhập tốt nhất chotoàn thế CBNV đang từng ngày đóng góp cho sự phát triển công ti GLOBALTRANSPORT quan niệm, đầu tư vào con người chính là đầu tư thông minh vàhiệu quả nhất CBNV chuyên nghiệp, có tâm, được đào tạo bài bản thì chấtlượng dịch vụ tới tay khách hàng sẽ là tốt nhất, hoàn hảo nhất

2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và nhân sự của công ty TNHH Global Transport

Bộ máy quản lý:

Hình 2.1: Bộ máy quản lý của công ty Global Transport

* Quan hệ giữa các bộ phận quản lý:

- Quan hệ trực tuyến gồm:

Trang 36

+ Quan hệ giữa giám đốc với các phòng sales và marketing, phòng tài chính kếtoán, phòng xuất nhập khẩu, phòng nhân sự.

+ Mối quan hệ giữa ban giám đốc với các phòng, ban chức năng, trong đó giámđốc là người điều hành tất cả

+ Bảo toàn và phát triển vốn thực hiện theo phương án kinh doanh đã được hộiđồng quản trị phê duyệt và thông qua đại hội cổ đông

+ Xây dựng và trình hội đồng quản trị kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm

+ Quyết định giá mua, bán nguyên liệu, sản phẩm, dịch vụ (trừ những sản phẩm,dịch vụ do nhà nước quy định)

+ Quyết định các biện pháp tuyên truyền quảng cáo, tiếp thị, các biện pháp khuyếnkhích, mở rộng sản xuất

+ Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với CBCNV dướiquyền

+ Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định

+ Đại diện công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi củacông ty khi được hội đồng quản trị ủy quyền bằng văn bản

+ Xây dựng cơ cấu tổ chức đảm bảo điều kiện làm việc và đời sống của cán bộcông nhân viên

- Sales:

+ Đáp ứng tốt và làm hài lòng các khách hàng hiện có

+ Tìm kiếm khách hàng mới, khách hàng tiềm năng

Trang 37

+ Quan tâm đúng mức tới những khách hàng có tiềm năng lớn, cố gắng giànhđược những khách hàng này bằng những cách có thể Nếu cần thiết, có thể xin 1chế độ đặc biệt ưu đãi cho họ.

+ Cung cấp những dữ kiện cơ sở về khách hàng và những nhu cầu của họ choCustomer Service

+ Có nhiệm vụ giới thiệu toàn bộ lãnh vực hoạt động dịch vụ của Công ty FWDvới khách hàng, thực hiện việc chào giá đối với những yêu cầu cụ thể của kháchhàng

+ Thường xuyên liên hệ và quan tâm tới những khách hàng mà mình phụ trách.Nên có những đánh giá và thảo luận song phương với khách hàng về những gìcòn tồn tại cần khắc phục và những ưu điểm cần phát huy đối với dịch vụ củaCông ty

+ Phải thực hiện cho được mục tiêu Sales đã đề ra hàng tháng cho từng Salesman

+ Chuẩn bị và phải thực hiện tốt kế hoạch thăm khách hàng, trong những cuộc tiếpxúc như vậy cố gắng xin “Reccomendation Letter” hoặc “Routing Order” Saumỗi cuộc viếng thăm, phải viết và nộp lại “Sales report” cho trưởng bộ phậnSales, nếu có được đầy đủ thông tin thì phải gửi “Sales Lead” đi cho các đại lýtrong hệ thống Network

+ Cung cấp và trao đổi thông tin mới nhất từ khách hàng cho bộ phận CustomerService để theo dõi và quản lý

+ Nhằm nâng cao hiểu biết tổng quát về nghiệp vụ Forwarding và để sales 1 cách

có hiệu quả, salesman sẽ được dành 1 ngày trong 1tuần (tối đa 2 tuần) không đisales ở tại văn phòng để tìm hiểu, thực tập và được hướng dẫn thêm các qui trìnhnghiệp vụ về hàng sea/air của xuất/ nhập, customs service, customer service…

+ Salesman cũng sẽ phải làm thay cho các bộ phận nghiệp vụ khác (trừ Admin +Accounting) khi có người vắng mặt ở bộ phận đó

- Logistics:

+ Thay mặt khách hàng (chủ hàng) tiếp nhận hàng hóa, làm thủ tục khai báo hảiquan đối với các lô hàng xuất – nhập khẩu;

Trang 38

+ Đáp ứng các dịch vụ về tiếp nhận, vận chuyển hàng hóa theo yêu cầu của kháchhàng.

Phòng ban Chức năng và nhiệm

vụ

Quyền hạn

trách nhiệm về việc kinhdoanh của các dịch vụcủa công ty

• Ký kết các hợpđồng kinh tế theo luậtđịnh

• Đại diện công tytrong việc khởi kiện các

vụ án liên quan đếnquyền lợi của công ty

• Quyết định giábán dịch vụ của công tycung cấp

• Quyết định bổnhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật đốivới nhân viên dướiquyền

khách hàng mục tiêu

• Chào hàng và làmbáo giá gửi cho kháchhàng

• Book tàu

Care hàng đã nhận từsales hoặc hàng chỉ định

Giải quyết mọi vấn đềliên quan đến chứng từkhi đó là hàng chỉ định

Logistics • Thay mắt khách

hàng (chủ hàng) tiếpnhận hàng hóa, làm thủtục khai báo hải quanđối với các lô hàng xuất– nhập khẩu

• Vận chuyển, tiếpnhận hàng dự án bằng

xe đầu kéo container; xetải và xe chuyển dụng đểchở hàng quá khổ; hàngsiêu trường; siêu trọng

• Đáp ứng các dịch

vụ về tiếp nhận, vậnchuyển hàng hóa theoyêu cầu của khách hàng

Tài chính -Kế toán • Làm thanh toán

Ngày đăng: 30/06/2022, 21:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Quá trình hình thành và phát triển của công ty - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC CÔNG TÁC NHẬP KHẨU LINH KIỆN LOA CỦA CÔNG TY GLOBAL TRANSPORT CHO CÔNG TY TNHH FOSTER BẮC NINH
u á trình hình thành và phát triển của công ty (Trang 35)
Nghiêm cấm mọi hình thức làm thêm bên ngoài sản phẩm cùng lĩnh vực kinh doanh của công ty (kể cả ngày chủ nhật), lấy cắp vật tư, tài sản của công ty và khách hàng - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC CÔNG TÁC NHẬP KHẨU LINH KIỆN LOA CỦA CÔNG TY GLOBAL TRANSPORT CHO CÔNG TY TNHH FOSTER BẮC NINH
ghi êm cấm mọi hình thức làm thêm bên ngoài sản phẩm cùng lĩnh vực kinh doanh của công ty (kể cả ngày chủ nhật), lấy cắp vật tư, tài sản của công ty và khách hàng (Trang 39)
Bảng 3.1. Tổng hợp chi phí đầu vào, đầu ra & lợi nhuận lô hàng. - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC CÔNG TÁC NHẬP KHẨU LINH KIỆN LOA CỦA CÔNG TY GLOBAL TRANSPORT CHO CÔNG TY TNHH FOSTER BẮC NINH
Bảng 3.1. Tổng hợp chi phí đầu vào, đầu ra & lợi nhuận lô hàng (Trang 70)
Bảng 3.2. Báo giáo gửi khách hàng. - ĐỒ ÁN: TỔ CHỨC CÔNG TÁC NHẬP KHẨU LINH KIỆN LOA CỦA CÔNG TY GLOBAL TRANSPORT CHO CÔNG TY TNHH FOSTER BẮC NINH
Bảng 3.2. Báo giáo gửi khách hàng (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w