Tập bài giảng Tiền lương, tiền công TS. Phương Hữu Từng Đại học NỘi vụ Hà Nội Tập bài giảng Tiền lương, tiền công TS. Phương Hữu Từng Đại học NỘi vụ Hà Nội Tập bài giảng Tiền lương, tiền công TS. Phương Hữu Từng Đại học NỘi vụ Hà Nội Tập bài giảng Tiền lương, tiền công TS. Phương Hữu Từng Đại học NỘi vụ Hà Nội Tập bài giảng Tiền lương, tiền công TS. Phương Hữu Từng Đại học NỘi vụ Hà Nội Tập bài giảng Tiền lương, tiền công TS. Phương Hữu Từng Đại học NỘi vụ Hà Nội
Trang 1TS PHƯƠNG HỮU TỪNG
TẬP BÀI GIẢNG TIỀN LƯƠNG - TIỀN CÔNG
HÀ NỘI, NĂM 2019
BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
- -
Trang 2MỤC LỤC
Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG 5
1.5.1 Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau 12 1.5.2 Nguyễn tắc đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn
1.5.3 Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, vùng và
1.5.4 Nguyên tắc trả lương phụ thuộc vào khả năng tài chính 14
Trang 32.1 Chính sách tiền lương 15
2.1.1 Khái niệm, vai trò của chính sách tiền lương 15 2.1.2 Nội dung cơ bản của chính sách tiền lương 17
2.2.1 Khái niệm, phân loại tiền lương tối thiểu 19
2.2.3 Các quy định pháp lý tiền lương tối thiểu 23
3.1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hình thức trả lương theo sản phẩm 83
3.2.1.Khái niệm, ý nghĩa của hình thức trả lương theo thời gian 105 3.2.2 Đối tượng và điều kiện áp dụng hình thức trả lương theo thời gian 105 3.2.3 Các hình thức hình thức trả lương theo thời gian 106
3.4.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của tiền thưởng 119
3.4.4 Các loại tiền thưởng và cách tính tiền thưởng 123
Trang 43.5.2 Trả lương cho người lao động vào các ngày nghỉ theo luật định và theo sự thỏa
Ví dụ: Ông B hưởng lương theo sản phẩm và trong tháng 08/2018 có số liệu như sau:
145
Chương 4 QUẢN LÝ TIỀN LƯƠNG 147
4.1.1 Khái niệm, đối tượng, mục tiêu, phạm vi chính của quản lý nhà nước về tiền
4.1.2 Nội dung quản lý nhà nước về tiền lương 150 4.1.3 Một số phương pháp quản lý nhà nước về tiền lương 164 4.1.4 Công cụ và hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước về tiền lương 165
4.2.1.Yêu cầu cơ bản của quản lý tiền lương trong doanh nghiệp 171 4.2.2 Nội dung của quản lý tiền lương trong doanh nghiệp 172 4.2.3 Tổ chức thực hiện quản lý tiền lương trong doanh nghiệp 174
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 185
Trang 5Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
1.1 Một số khái niệm
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động căn cứ vào năng suất, chất lượng hiệu quả công việc và điều kiện lao động, được xác định theo sự thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên trong hợp đồng lao động hoặc theo quy định của pháp luật
Tiền lương thường trả cho các cán bộ quản lý, các nhân viên chuyên môn, các nhân viên kỹ thuật
1.1.2 Khái niệm tiền công
Tiền công là số tiền trả cho người lao động tùy thuộc vào số lượng thời gian làm việc thực tế (ví dụ số lượng tiết giảng dạy hoàn thành của giảng viên) hay khối lượng công việc hoàn thành (tiền trả cho hoàn thành 1 đề tài nghiên cứu cấp cơ sở hoặc cấp bộ, cấp Nhà nước đúng theo yêu cầu)
Tiền công thường trả cho công nhân sản xuất, các nhân viên bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhân viên văn phòng
1.1.3 Khái niệm tiền thưởng
Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động thưởng cho người lao động căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh hàng năm và mức độ hoàn thành công việc của người lao động Quy chế thưởng do người sử dụng lao động quyết định và công bố công khai tại nơi làm việc sau khi tham khảo ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở
1.1.4 Khái niệm thu nhập
Trang 6Thu nhập của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các khoản tiền được tạo ra
và thu được từ các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định Thu nhập của doanh nghiệp được kết cấu bởi ba bộ phận:
+ Doanh thu từ hoạt động kinh doanh: Sản phẩm hàng hóa, dịch vụ sau khi được tiêu thụ đã chuyển hóa và tạo ra một nguồn tài chính cho doanh nghiệp dưới hình thức doanh thu bán hàng và cung ứng dịch vụ bao gồm cả số đã thu được bằng tiền và chưa thu được bằng tiền Nói cách khác doanh thu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ giá trị tính theo giá bán của số sản phẩm, hàng hóa dịch vụ của doanh nghiệp đã được xác định là tiêu thụ không phân biệt là đã thu được tiền hay chưa được tiền
+ Thu nhập từ hoạt động tài chính : Là các khoản thu nhập được tạo ra từ hoạt động đầu tư tài chính và các nỗ lực tài chính khác của doanh nghiệp trong một
thời kỳ nhất định
Ví dụ: Lãi liên doanh liên kết, lãi cổ phần, lãi tiền gửi, lãi cho vay, lãi bán
hàng trả chậm, lãi mua bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, tiền thu về cho thuê tài sản, chiết khấu thanh toán được hưởng
+ Thu nhập bất thường: Là các khoản thu nhập của doanh nghiệp phát sinh
có tính chất không thường xuyên và không thuộc hai bộ phận thu nhập kể trên
Ví dụ: Khoản thu từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu từ nhượng bán
vật tư, hàng hóa, tài sản dôi thừa
Thu nhập của người lao động bao gồm: Tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và các khoản thu nhập khác của người lao động do tham gia vào sản xuất, cung cấp dịch vụ hoặc đầu tư vốn tạo ra
1.1.5 Khái niệm phụ cấp lương
Khái niệm 1: Phụ cấp lương là những khoản tiền được bổ sung ngoài tiền
lương chuyên môn nghiệp vụ hoặc tiền lương chức vụ, nó thường được quy định
Trang 7dưới dạng hệ số phụ cấp hoặc phần trăm tăng thêm so với tiền lương tối thiểu hoặc tiền lương chức vụ
Khái niệm 2: Phụ cấp lương theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 của
Thông tu số 47/2015/TT - BLĐTBXH là các khoản phụ cấp lương để bù đắp yếu tố
về điều kiện lao động, tính chất phức tạp công việc, điều kiện sinh hoạt, mức độ thu hút lao động mà mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động chưa được tính đến hoặc tính chưa đầy đủ như phụ cấp chức vụ, chức danh; phụ cấp trách nhiệm; phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thâm niên; phụ cấp khu vực; phụ cấp lưu động; phụ cấp thu hút và các phụ cấp có tính chất tương tự
1.2 Bản chất của tiền lương, tiền công
1.2.1 Bản chất của tiền lương, tiền công
Tiền lương biến động xoay quanh giá trị sức lao động, phụ thuộc vào quan
hệ cung cầu và giá cả tư liệu sinh hoạt Đó là sự biến động thể hiện bản chất của tiền lương
Về mặt kinh tế: Tiền lương là kết quả của thỏa thuận trao đổi hàng hóa sức
lao động giữa người lao động và người sử dụng lao động
Về mặt xã hội : Tiền lương đảm bảo cho người lao động có thể mua được tư
liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất sức lao động của bản thân và một phần dành
để nuôi thành viên gia đình cũng như bảo hiểm lúc về hưu Trong quá trình lao động, người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp lương, tiền thưởng và các loại phúc lợi Tiền lương còn có ý nghĩa như là khoản tiền đầu tư cho người lao động không ngừng phát triển về trí lực, thể lực, thẩm mỹ và đạo đức
1.2.2 Bản chất của tiền thưởng
Tiền thưởng là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động nhằm kích thích vật chất cho người lao động với mục tiêu nâng cao năng suất, chất
Trang 8lượng công việc và hiệu quả công tác nhằm đạt được mục tiêu phát triển của cơ quan, doanh nghiệp
Tiền thưởng khác với tiền lương ở chỗ, tiền lương là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động dựa vào mức độ hoàn thành công việc được giao trên cở sở thỏa thuận trong hợp đồng lao động và quy định tại thỏa ước lao động (nếu có), còn tiền thưởng được trả chủ yếu dựa trên quy định của người sử dụng lao động nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
Tiền thưởng thường thuộc quyền quyết định của chủ sở hữu trừ trường hợp Chính Phủ có quy định đặc biệt về một số hình thức thưởng nào đó Chủ sở hữu có thể tự mình quyết định vấn đề thưởng trên cơ sở quy định của pháp luật, có thể tham khảo ý kiến các chuyên gia và người lao động
Trong các cơ quan, doanh nghiệp với vai trò là chủ sở hữu Doanh nghiệp có thể quyết định các hình thức, chế độ thưởng, các tiêu chí và quy trình xét thưởng khác nhau trên cơ sở quy định của pháp luật
Việc thưởng có thể được thực hiện cho cá nhân do những thành tích xuất sắc
mà họ đạt được nhằm khuyến khích sự nỗ lực phấn đấu của cá nhân hoặc cho tập thể khi tập thể đạt được tiêu chí thưởng nhằm khuyến khích sự phối hợp kết hợp làm việc
1.2.3 Bản chất của phụ cấp lương
Trong thu nhập từ công việc của người lao động, ngoài lương cơ bản còn có phụ cấp lương và một số khoản thu khác Tùy thuộc vào quan điểm, phương pháp xây dựng hệ thống lương quốc gia, trình độ quản lý tiền lương – tiền công ở tầm vĩ
mô và vi mô mà người ta quy định các phụ cấp khác nhau
Phụ cấp lương là khoản tiền bổ sung cho lương cấp bậc, chức vụ, lương cấp hàm khi điều kiện lao động, mức độ phức tạp của công việc và điều kiện sinh hoạt
có các yếu tố không ổn định
Trang 9Các khoản phụ cấp mà người lao động được hưởng có thể được xem như một phần bổ sung thêm cho tiền lương cơ bản mặc dù về hình thức biểu hiện nó không phải là lương cơ bản
1.3 Chức năng của tiền lương
1.3.1 Chức năng thước đo giá trị sức lao động
Tiền lương là giá cả của sức lao động, là sự biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, được hình thành trên cơ sở giá trị lao động nên phản ánh được giá trị sức lao động
Giá trị của hàng hóa sức lao động này phải được đo bằng lượng lao động xã hội cần thiết để tạo ra nó đảm bảo sản xuất và tái sản xuất sức lao động và mối quan hệ cung cầu về hàng hóa sức lao động đó trên thị trường lao động Nhờ khả năng phản ánh này nó có chức năng thước đo giá trị sức lao động, được dùng làm căn cứ để xác định mức tiền trả công cho các loại lao động, xác định đơn giá trả lương, đồng thời là cơ sở để điều chỉnh giá cả sức lao động khi giá cả tư liệu sinh hoạt biến động Hay nói cách khác giá trị việc làm được phản ánh thông qua tiền lương, tiền công Nếu việc làm có giá trị càng cao thì mức tiền lương và tiền công càng lớn
1.3.2 Chức năng tái sản xuất sức lao động
Cùng với quá trình tái sản xuất của cái vật chất, sức lao động cũng cần được tái tạo
Trang 10Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả công cho người lao động thông qua tiền lương Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội
nó luôn luôn được hoàn thiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục Như vậy, bản chất của tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm bảo cho người lao động có một số lượng tiền sinh hoạt nhất định để có thể:
+ Duy trì và phát triển sức lao động của chính mình
+ Sản xuất ra sức lao động mới
+ Tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hình thành kỹ năng lao động, tăng cường chất lượng lao động
1.3.3 Chức năng kích thích lao động
Kích thích là hình thức tác động, tạo ra động lực trong lao động
Mục đích của các nhà sản xuất kinh doanh là lợi nhuận còn mục đích của người cung ứng sức lao động là tiền lương Với ý nghĩa này tiền lương không chỉ mang bản chất là chi phí, mà nó đã trở thành phương tiện tạo ra giá trị mới hay đúng hơn là nguồn kích thích sự sáng tạo, sức sản xuất, năng lực của lao động trong quá trình sản sinh ra các giá trị gia tăng
Đối với người lao động tiền lương nhận được thỏa đáng sẽ tạo động lực, kích thích năng lực sáng tạo để tăng năng suất lao động
Chức năng kích thích tiền lương còn được thể hiện dưới góc độ thúc đẩy sự phân công lao động
Như C Mác đã từng viết nâng cao hiệu quả lao động (năng suất lao động) suy cho cùng là nguồn gốc tăng thu nhập, tăng khả năng thỏa mãn các nhu cầu của người lao động
1.3.4 Chức năng tích lũy
Chức năng tích của tiền lương biểu hiện ở mức tiền lương nhận được, người lao động không những duy trì cuộc sống hàng ngày mà còn để dự trữ phòng cho
Trang 11cuộc sống sau này khi họ đã hết khả năng lao động hoặc phục vụ vào các mục đích khác như học tập để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật, đầu tư vào sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm
1.4 Các hình thức tiền lương
1.4.1 Tiền lương danh nghĩa
Tiền lương danh nghĩa là số lượng tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động, phù hợp với số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng góp
1.4.2 Tiền lương thực tế
Tiền lương thực tế là số lượng tư liệu sinh hoạt và dịch vụ mà người lao động trao đổi được bằng tiền lương danh nghĩa của mình sau khi đã đóng các khoản thuế, khoản đóng góp, khoản nộp theo quy định
1.4.3 Tiền lương sản phẩm
Tiền lương sản phẩm là tiền lương trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mực độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao
1.4.4 Tiền lương thời gian
Khái niệm: Tiền lương thời gian (theo tháng, theo tuần, theo ngày, theo giờ)
được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ cụ thể:
a) Tiền lương tháng được trả cho 1 tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động
b) Tiền lương tuần được trả cho 1 tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần
Trang 12c) Tiền lương ngày được trả cho 1 ngày làm việc xác định trên cơ sở lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng (tính theo từng tháng dương lịch và bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 4 ngày) theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn
d) Tiền lương giờ được trả cho 1 giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 10 của Bộ Luật Lao động ban hành ngày 18/6/2012
1.4.5 Tiền lương chức vụ
Khái niệm tiền lương chức vụ:Tiền lương chức vụ là tiền lương quy định mức lương cho từng chức vụ đảm nhiệm
Ví dụ: Bảng lương chủ tịch nước, chủ tịch quốc hội, thủ tướng chính phủ
năm 2019 như sau:
lương
Mức lương trong năm 2019 (đồng)
Từ 01/01/2019 -30/6/2019
Từ 01/7/2019- 31/12/2019
01 Chủ tịch nước 13,00 18.070.000 19.370.000
02 Chủ tịch Quốc hội 12,50 17.375.000 18.625.000
03 Thủ tướng chính phủ 12,50 17.375.000 18.625.000
1.5 Một số nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lương
1.5.1 Nguyên tắc trả lương ngang nhau cho lao động như nhau
Nguyên tắc này xuất phát từ nguyên tắc phân phối theo lao động theo nguyên tắc này thì bất kỳ ai dù có khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ mà có đóng góp sức lao động như nhau thì được trả lương như nhau Đối với công việc khác nhau thì cần thiết phải có sự đánh giá đúng mức, phân biệt công bằng, chính xác trong trả lương
Trang 13Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo được sự công bằng trong trả lương Điều này có sức khuyến khích rất lớn đối với người lao động
1.5.2 Nguyễn tắc đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động bình quân tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân
Năng suất lao động là sản phẩm, là cái làm được ra Tiền lương là cái mà doanh nghiệp phải chi trả cho người lao động sau khi hoàn thành khối lượng công việc được giao cho, đó là chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra
Vậy để sản xuất có lợi nhuận, đạt hiệu quả cao thì cái làm ra phải lớn hơn tổng chi phí Tức là tốc độ năng suất lao động phải lớn hơn tiền lương
Nguyên tắc này dù xét trên phạm vi từng doanh nghiệp hay toàn xã hội đều thấy rõ tính khoa học hợp lý của nó phù hợp với tiến trình phát triển ngày càng đi lên của xã hội
1.5.3 Nguyên tắc đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, vùng và giữa các đối tượng trả lương khác nhau
Mục tiêu của xã hội xã hội chủ nghĩa là dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương là nhằm duy trì công bằng xã hội, trên cơ sở của nguyên tắc phân phối theo lao động
Để đảm bảo mối quan hệ hợp lý trong trả công lao động Trả công lao động phải phân biệt về mức độ phức tạp của lao động, điều kiện lao động, vị trí quan trọng của các ngành nghề khác nhau
Mối quan hệ về tiền lương giữa những người lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân được quyết định bởi:
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật bình quân của người lao động trong mỗi ngành: Sự khác nhau về trình độ chuyên môn kỹ thuật bình quân dẫn đến sự khác biệt về tiền lương Mặt khác trình độ chuyên môn kỹ thuật khác nhau trong các ngành do trình độ công nghệ, trình độ tổ chức và quản lý, chiến lược kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, mức độ hội nhập quốc tế của ngành quyết định
Trang 14- Sự khác nhau về điều kiện lao động, môi trường lao động giữa các ngành cũng là yếu tố tác động đến quan hệ tiền lương giữa các ngành Các doanh nghiệp khác nhau thì có điều kiện lao động khác nhau do đó dẫn đến NSLĐ khác nhau có nghĩa là mức tiêu hao phí lao động khác nhau do đó tiền lương phải khác nhau đề
bù đắp hao phí sức lao động khác nhau đó
- Vị trí kinh tế của mỗi ngành trong nền kinh tế quốc dân
Tromg quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc ưu tiên phát triển các ngành công nghệ cao, các ngành kinh tế tri thức, ngành kinh tế mũi nhọn nhằm tạo bước chuyển đột phá cho tăng trưởng và phát triển chung của nền kinh tế
là rất cần thiết Do đó, chính sách tiền lương thông qua hệ thống thang, bảng lương, phụ cấp phải có tác dụng khuyến khích để thu hút lao động vào các ngành nghề quan trọng này
- Quan hệ tiền lương theo vùng: giữa các vùng có điều kiện địa lý, mức sống, vật chất tinh thần khác nhau, do đó cần phải có chính sách tiền lương thích hợp để thu hút, khuyến khích phân bổ, khai thác nguồn nhân lực hợp lý trên toàn bộ các vùng lãnh thổ của đất nước
1.5.4 Nguyên tắc trả lương phụ thuộc vào khả năng tài chính
Tiền lương của viên chức trong cơ quan quản lý Nhà nước phụ thuộc vào Ngân sách nhà nước, tiền lương trong doanh nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh và tài chính của doanh nghiệp
Nguyên tắc này đòi hỏi ở doanh nghiệp không nên quy định cứng các mức lương cho người lao động bởi vì trong kinh tế thị trường thì tiền lương ở doanh nghiệp không những phụ thuộc vào kết quả lao động cá nhân mà còn phụ thuộc vào hiệu quả sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp Doanh nghiệp nào hoạt động
có hiệu quả thì tiền lương cá nhân được hưởng cao và ngược lại Khả năng ngân sách Nhà nước dồi dào thì tiền lương của viên chức được hưởng cao hơn và ngược
Trang 15Chương 2 CHÍNH SÁCH VÀ CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG
2.1 Chính sách tiền lương
2.1.1 Khái niệm, vai trò của chính sách tiền lương
a) Khái niệm: Chính sách tiền lương là một trong những chính sách kinh tế
vĩ mô của Nhà nước, là một hệ thống đồng bộ các giải pháp về tiền lương do Chính Phủ ban hành nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế xã hội phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước.Hay nói cách khác Chính sách tiền lương là hệ thống các quan điểm, nguyên tắc và biện pháp xử sự của Nhà nước đối với vấn đề tiền lương, sự trả công cho lao động đã được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu tăng trưởng, nâng cao hiệu quả kinh tế đảm bảo cho sự phát triển và tiến bộ xã hội
b) Vai trò của chính sách tiền lương
Về mặt sản xuất và đời sống chính sách tiền lương có 4 vai trò cơ bản sau đây
* Vai trò tái sản xuất sức lao động
Sức lao động là một dạng công năng sức cơ bắp và tinh thần tồn tại trong cơ thể con người, là một trong các yếu tố thuộc đầu vào của sản xuất Trong quá trình lao động sức lao động bị hao mòn dần với quá trình tạo ra sản phẩm do vậy tiền lương trước hết phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động Đây là yêu cầu tất yếu không phụ thuộc vào chế độ xã hội, là cơ sở tối thiểu đầu tiên đảm bảo sự tác động trở lại của phân phối tới sản xuất
Sức lao động là yếu tố quan trọng nhất của lực lượng sản xuất để đảm bảo tái sản xuất và sức lao động cũng như lực lượng sản xuất xã hội, tiền lương cần thiết phải đủ nuôi sống người lao động và gia đình họ Đặc biệt là trong điều kiện lương
là thu nhấp cơ bản
Để thực hiện chức năng này, trước hết tiền lương phải được coi là giá cả sức lao động Thực hiện trả lương theo việc, không trả lương theo người, đảm bảo
Trang 16nguyên tắc phân phối theo lao động Mức lương tối thiểu là nền tảng của chính sách tiền lương và tiền công, có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học
Đồng thời người sử dụng lao động không được trả công thấp hơn mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định
* Vai trò kích thích sản xuất:
Trong quá trình lao động, lợi ích kinh tế là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự hoạt động của con người là động lực mạnh mẽ nhất của tiến bộ kinh tế xã hội Trong 3 loại lợi ích: xã hội, tập thể, người lao động thì lợi ích cá nhân người lao động là động lực trực tiếp và quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
Lợi ích của người lao động là động lực của sản xuất Chính sách tiền lương đúng đắn là động lực to lớn nhằm phát huy sức mạnh của nhân tố con người trong việc thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội Vì vậy tôt chức tiền lương và tiền công thúc đẩy và khuyến khích người lao động nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của lao động bảo đảm sự công bằng xã hội trên cơ sở thực hiện chế độ trả lương Tiền lương phải đảm bảo:
Khuyến khích người lao động có tài năng
Nâng cao trình độ văn hóa và nghiệp vụ cho người lao động
Khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, biến phân phối trở thành một động lực thực sự của sản xuất
* Vai trò thước đo giá trị:
Là cơ sở điều chỉnh giá cả cho phù hợp Mỗi khi giá cả biến động, bao gồm
cả giá cả sức lao động hay nói cách khác tiền lương là giá cả sức lao động, là một
bộ phận của sản phẩm xã hội mới được sáng tạo nên Tiền lương phải thay đổi phù hợp với sự dao động của giá cả sức lao động
* Vai trò tích lũy:
Trang 17Bảo đảm tiền lương của người lao động không những duy trì được cuộc sống hàng ngày mà còn có thể dự phòng cho cuộc sống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc xảy ra bất trắc
2.1.2 Nội dung cơ bản của chính sách tiền lương
2.1.2.1 Chính sách tiền lương tối thiểu
Chính sách tiền lương của một doanh nghiệp bao gồm ba nội dung cơ bản: mức lương tối thiểu chung; thang bảng lương; quy chế trả lương
Mức lương tối thiểu chung: Đây là mức lương thấp nhất được tình cho lao
động đơn giản nhất của doanh nghiệp Các doanh nghiệp tự xác định mức lương này nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định
Trong thực tế các nhà lãnh đạo doanh nghiệp có thể quyết định trả lương cho nhân viên cao hơn, ngang bằng hoặc thấp hơn giá trị trường Các yếu tố chi phối đến quyết định đó bao gồm:
- Triết lý và quan điểm của các nhà quản trị cấp cao trong một doanh nghiệp Khi lãnh đạo tin rằng trả lương cao sẽ thu hút và duy trì được lao động giỏi hoặc ngược lại trả lương thấp sẽ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp
- Quy mô của doanh nghiệp: Thực tế các doanh nghiệp lớn thường trả lương cao hơn so với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ
- Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp: Các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế hoặc các lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác nhau sẽ trả lương khác nhau
Những điều kiện cụ thể để một doanh nghiệp có thể trả lương cao hơn, thấp hơn hoặc bằng thị trường:
- Doanh nghiệp áp dụng chính sách trả lương cao hơn thị trường khi:
+ Có nhu cầu thu hút nhân viên có trình độ chuyên môn, tay nghề cao hoặc các nhà quản lý giỏi (thu hút người tài)
+ Có nhu cầu tuyển lao động gấp để đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh
Trang 18+ Có khả năng tài chính dồi dào trên cơ sở doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả cao, làm ăn phát đạt
+ Dưới tác động mạnh mẽ của công đoàn hoặc các tổ chức lao động
- Doanh nghiệp áp dụng chính sách trả lương thấp hơn giá thị trường : + Có các khoản trợ cấp hoặc phúc lợi cao
+ Có khả năng thực hiện chính sách đã ngộ phi tài chính để thu hút và giữ chân người lao động như: Công việc ổn định, có cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn, có cơ hội học tập, công tác ở nước ngoài
+ Hoàn toàn không có khả năng trả lương cao
2.1.2.2 Hệ thống thang bảng lương của doanh nghiệp
Hệ thống thang bảng lương là bảng xác định quan hệ tỷ lệ về tiền lương giữa người lao động trong cùng một nghề hoặc một nhóm nghề giống nhau, theo trình
độ tay nghề của họ Những nghề khác nhau sẽ có thang lương khác nhau
Hệ thống thang bảng lương giúp cho doanh nghiệp có căn cứ đưa ra các quy chế về trả lương như: thoản thuận tiền lương trong hợp đồng lao động; xây dựng đơn giá tiền lương, thực hiện chế độ nâng bậc lương theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động và thỏa ước lao động tập thể; đóng và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; trả lương ngừng việc và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động
Trong doanh nghiệp thường tồn tại hai nhóm thang bảng lương, đó là : thang lương cho nhân viên và thang lương cho nhà quản trị
Việc quy định hệ thống thang bảng lương hẹp hay rộng là do quan điểm khác nhau về cách thức khuyến khích người lao động vươn lên những nấc thang cao hơn trong nghề nghiệp Người lao động phải cảm nhận được sự khác nhau cả về giá trị vật chất và giá trị tinh thần giữa các bậc lương khác nhau để hăng hái phấn đấu vươn lên
Trang 19Hệ thống thang lương, bảng lương cho các đối tượng khác nhau ( cán bộ
quản lý, cán bộ chuyên môn kỹ thuật, nhân viên hoặc viên chức hành chính ), ở
nước ta hiện nay phổ biến có từ 2-12 ngạch lương
2.1.2.3 Quy chế trả lương trong doanh nghiệp
Nội dung này phản ánh những quy định liên quan đến việc xếp lương, tăng lương, trả lương cho các đối tượng người lao động khác nhau trong doanh nghiệp, bao gồm hai quy chế cơ bản sau:
Quy chế xếp lương, tăng lương và các quy định cụ thể về hình thức trả lương, đồng tiền sử dụng để trả lương, cách tính lương trong các điều kiện khác nhau của công việc và môi trường làm việc
Quy chế trả lương cho các cá nhân người lao động có trình độ lãnh nghề, thâm niên, năng suất lao động, trình độ học vấn khác nhau, cùng làm một công việc như nhau Về cơ bản, các quy chế này được dựa theo nguyên tắc: Những người có thâm niên cao hơn, trình độ học vấn cao hơn, khả năng hoàn thành công việc tốt hơn thường được trả lương cao hơn và ngược lại Việc trả lương cho cá nhân người lao động theo quy chế này thường được dựa vào các yếu tố như: Kết quả
thực hiện công việc, kinh nghiệm công tác, tiềm năng phát triển
2.2 Tiền lương tối thiểu
2.2.1 Khái niệm, phân loại tiền lương tối thiểu
a) Khái niệm tiền lương tối thiểu: là mức lương tối thiểu mà người thuê
lao động phải trả cho người lao động hay nói cách khác tiền lương tối thiểu là mức tiền lương duy trì cuộc sống ở mức tối thiểu cho người làm công ăn lương
b) Phân loại tiền lương tối thiểu
Tùy vào phạm vi áp dụng của tiền lương tối thiểu có thể phân tiền lương tối thiểu thành:
- Tiền lương tối thiểu chung;
- Tiền lương tối thiểu ngành;
Trang 20- Tiền lương tối thiểu vùng;
- Tiền lương tối thiểu khác;
* Tiền lương tối thiểu chung là tiền lương tối thiểu được quy định áp dụng
chung cho cả nước, chỉ dùng để trả cho người lao động làm những công việc giản đơn nhất trong xã hội trong điều kiện và môi trường lao động bình thường, chưa qua đào tạo nghề
Căn cứ xác định tiền lương tối thiểu chung là:
- Quan hệ Cung – Cầu về lao động trên thị trường lao động cả nước và chỉ số giá sinh hoạt trong từng thời kỳ
- Hệ thống các nhu cầu tối thiểu của người lao động và gia đình họ
- Mức sống chung đạt được và sự phân cực mức sống giữa các tầng lớp dân
cư trong xã hội
- Khả năng chi trả của các cơ sở sản xuất – kinh doanh hay mức tiền lương – tiền công đạt được trong từng lĩnh vực, ngành, nghề
- Phương hướng, khả năng phát triển kinh tế của đất nước, mục tiêu và nội dung cơ bản của các chính sách lao động trong từng thời kỳ
* Để thiết kế tiền lương tối thiểu chung, người ta phải tuân thủ các nguyên tắc:
+ Chính sách tiền lương tối thiểu phải có vai trò thúc đẩy tăng trưởng và phát triển nền kinh tế thị trường
+ Xác lập mối quan hệ đúng và rõ ràng giữa tiền lương tối thiểu với các hệ thống tiền lương trong các khu vực kinh tế khác nhau
+ Xác lập mối tương quan hệ lý và rõ ràng giữa chính sách tiền lương tối thiểu với chính sách bảo hiểm xã hội và các chính sách xã hội khác nhằm tạo điều kiện về nguồn lực và cơ chế để đáp ứng tối đa các mục tiêu đề ra của từng chính sách
+ Đảm bảo tính khoa học, tính khả thi trong các phương pháp tiếp cận thiết
Trang 21* Tiền lương tối thiểu vùng
Tiền lương tối thiểu theo vùng tính đến sự khác biệt về không gian của các yếu tố chi phối (ảnh hưởng) tiền lương tối thiểu mà chưa được tính đến đầy đủ trong tiền lương tối thiểu chung Trong tiền lương tối thiểu vùng nhấn mạnh yếu tố đặc thù và thể hiện chiến lược phát triển của từng vùng
Tiền lương tối thiểu theo vùng có ý nghĩa:
- Đảm bảo sức mua của mức lương tối thiểu tại các vùng với các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau
- Góp phần điều tiết Cung - Cầu lao động, nâng cao hiệu quả sử dụng lao động, điều chỉnh tỷ lệ thất nghiệp giữa các vùng
*Tiền lương tối thiểu ngành
Tiền lương tối thiểu theo ngành là mức tiền lương tối thiểu nhằm đảm bảo khả năng tái sản xuất sức lao động giản đơn cho người lao động và gia đình họ, với yêu cầu mức độ phức tạp và trình độ tay nghề thấp nhất trong một ngành mà các yếu tố này chưa thể hiện ở mức tiền lương tối thiểu chung
Như vậy, tiền lương tối thiểu ngành là cơ sở để trả công lao động trong từng ngành cụ thể, góp phần loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng giữa các ngành
Việc xác định mức tiền lương tối thiểu theo ngành thường dựa trên các yếu
tố sau:
- Mức tiền lương tối thiểu chung;
- Điều kiện lao động và mức độ phức tạp công việc của ngành;
- Khả năng thỏa thuận của người lao động trong từng ngành;
- Tầm quan trọng của ngành đó trong nền kinh tế quốc dân
*Tiền lương tối thiểu khác
- Trong thực tế còn phân biệt tiền lương tối thiểu giờ, tiền lương tối thiểu ngày, tiền lương tối thiểu tháng
Ở nước ta, tiền lương tối thiểu quy định cho tháng, một số quốc gia còn quy định tiền lương tối thiểu ngày, tiền lương tối thiểu giờ
Trang 22+ Tiền lương tối thiểu ngày là mức lương quy định cho 1 ngày làm việc 8 giờ của lao động giản đơn, làm việc trong điều kiện lao động bình thường mà người sử dụng lao động không được trả thấp hơn cho người lao động
+ Tiền lương tối thiểu giờ là mức tiền lương quy định cho 1 giờ làm việc của lao động giản đơn, làm việc trong điều kiện lao động bình thường mà người sử dụng lao động không được trả thấp hơn cho người lao động
- Tiền lương tối thiểu áp dụng tại doanh nghiệp: Đây là mức tiền lương tối thiểu mà các doanh nghiệp lựa chọn áp dụng trong doanh nghiệp mình thông qua thương lượng, ký kết thỏa ước lao động tập thể Mức tiền lương áp dụng tại doanh nghiệp không được thấp hơn mức tiền lương tối thiểu pháp luật lao động quy định, nhưng có thể cao hơn
- Mức tiền lương áp dụng trong ngành: đây là mức tiền lương đạt được thông qua thương lượng, ký kết thỏa ước lao động ngành (giữa công đoàn ngành và đại diện giới sử dụng lao động ngành) và dùng để áp dụng trong doanh nghiệp, tổ chức của toàn ngành Mức tiền lương áp dụng trong ngành không được thấp hơn mức tiền lương tối thiểu ngành hoặc mức tiền lương tối thiểu chung mà pháp luật lao động quy định, nhưng có thể cao hơn
2.2.2 Vai trò của tiền lương tối thiểu
Tiền lương tối thiểu có vai trò sau:
- Tiền lương tối thiểu là lưới an toàn chung cho những người làm công ăn lương trong toàn xã hội Người sử dụng lao động không được trả công thấp hơn mức lương tối thiểu nên loại trừ sự bóc lột lao động quá mức có thể xảy ra đối với những người làm công, ăn lương trước sức ép cung quá lớn của thị trường lao động
- Bảo đảm sức mua cho các mức lương khác trước sự gia tăng của lạm phát
và các yếu tố kinh tế xã hội khác thông qua việc điều chỉnh tiền lương tối thiểu
Trang 23- Giảm bớt sự đói nghèo Vì vậy, việc xác định tiền lương tối thiểu được coi
là một trong những biện pháp quan trọng để tiến công vào đói nghèo của 1 quốc gia
- Loại bỏ sự cạnh tranh không công bằng, chống lại xu hướng giảm chi phí các yếu tố sản xuất tới mức không thỏa đáng trong đó có tiền lương Luật tiền lương tối thiểu buộc các chủ doanh nghiệp phải tìm mọi cách khác để giảm chi phí
và tăng hiệu quả của sản xuất kinh doanh
- Bảo đảm sự trả công tương đương cho những công việc tương đương
- Phòng ngừa sự xung đột giữa giới chủ và giới thợ làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế vì tiền lương tối thiểu là công cụ của Nhà nước trong việc điều tiết thu nhập giữa giới chủ và người lao động
- Đối với các nước đang phát triển, việc xác định tiền lương tối thiểu lại càng quan trọng vì sự khác biệt rất lớn giữa các mức thu nhập, điều kiện sống và làm việc giữa các nhóm người làm công, ăn lương hoặc các điều kiện cầu về lao động khác nhau Mức tiền lương tối thiểu được luật hóa có thể coi là một trong những biện pháp để phát triển kinh tế xã hội
- Là căn cứ để tính các mức lương cho các loại lao động khác
2.2.3 Các quy định pháp lý tiền lương tối thiểu
Quy định pháp lý là những quy định mang tính pháp lý được tuân thủ một cách nghiêm ngặt dựa trên sức cưỡng chế của Nhà nước cũng có những quy định không được thực hiện và ban hành dưới các hình thức văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước
Hiện nay các quy định pháp lý về tiền lương tối thiểu được áp dụng trong năm 2019 như sau:
- Nghị định số 157/2018/NĐ-CP, Nghị định của Chính Phủ ban hành ngày
16 tháng 11 năm 2018, quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động
Trang 24Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 Nghị định
số 141/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2017 của chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
Tại Điều 2 Đối tượng áp dụng:
1.Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của
Bộ luật lao động
2 Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp
3 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân
và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động
4 Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động ( trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này)
Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp
Tại Điều 3 Mức lương tối thiểu vùng:
1 Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:
a) Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I;
b) Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II;
c) Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III;
Trang 25d) Mức 2.290.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV
2 Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này
- Nghị định số 38/2019/NĐ-CP ngày 9 tháng 05 năm 2019 của Chính Phủ Quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ 01 tháng 7 năm 2019
-Nghị định số 72/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính Phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành
Điều 1 Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (sau đây gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính – kinh
tế đặc biệt và lực lượng vũ trang
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Người hưởng lương, phụ cấp quy định tại Điều 1 Nghị định này bao gồm:
1 Cán bộ, công chức từ Trung ương đến cấp huyện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008
Trang 262 Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008
3 Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật viên chức năm 2010
4 Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định
số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, gồm: Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước,
tổ chức chính trị - xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng
11 năm 2000 của Chính Phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2018 của Chính Phủ sửa đổi, bổ sung một
số quy định về tuyển dụng công chức, viên chức, nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
5 Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
6 Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam
7 Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân
8 Người làm việc trong tổ chức cơ yếu
9 Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố
Điều 3 Mức lương cơ sở
1 Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ:
Trang 27a)Tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế
độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này;
b) Tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật;
c) Tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở
2 Từ ngày 01 tháng 7 năm 2019, mức lương cơ sở là 1.490.000 đồng/ tháng
3 Chính phủ trình Quốc hội xem xét điều chỉnh mức lương cơ sở phù hợp khả năng ngân sách Nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước
2.3 Chế độ tiền lương
2.3.1 Chế độ tiền lương cấp bậc
a Đặc điểm hoạt động của công nhân
Do tính chất của lao động trực tiếp và lao động chân tay nên hoạt động lao động của công nhân có những đặc điểm cơ bản sau đây:
- Hoạt động lao động của người công nhân chủ yếu bằng thể lực, trong quá trình lao động sử dụng sức cơ bắp là chủ yếu để hoàn thành công việc được giao
- Hoạt động lao động trực tiếp trên các dây chuyền sản xuất, tại nơi làm việc
Họ là những người trực tiếp thực hiện các nguyên công, thao tác tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm hàng hóa, tiếp xúc trực tiếp với máy móc, thiết
bị sản xuất
- Kết quả lao động là những sản phẩm mang hình thái hiện vật cụ thể, dễ dàng nhận biết, xác định được thông qua các đơn vị đo tự nhiên bằng: cân đong, đo đếm vì vậy công việc của họ có thể định mức được
Xuất phát từ đặc điểm trên, muốn quy định và trả lương đúng đắn cho công nhân phải căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động, đó là hai mặt phản ánh kết quả lao động
Trang 28Số lượng của lao động biểu hiện thông qua số lượng sản phẩm hoàn thành hoặc biểu hiện qua mức hao phí thời gian lao động dùng sản xuất ra sản phẩm Chất lượng lao động thể hiện gián tiếp biểu hiện qua trình độ lành nghề, chuyên môn kỹ thuật của người lao động
2 Khái niệm tiền lương cấp bậc
Chế độ tiền lương cấp bậc bao gồm toàn bộ những quy định về tiền lương của Nhà nước mà các cơ quan, doanh nghiệp vận dụng để trả lương, trả công cho người lao động là những người công nhân, lao động trực tiếp, căn cứ vào số lượng
và chất lượng lao động cũng như điều kiện lao động khi họ hoàn thành một công việc nhất định
3 Đối tượng áp dụng
Chế độ tiền lương cấp bậc được áp dụng với:
- Đối với công nhân làm việc trong doanh nghiệp Nhà nước thì áp dụng các quy định của Nhà nước về thang, bảng lương, tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, các mức lương;
- Đối với công nhân làm việc ở đơn vị kinh tế thuộc các khu vực kinh tế ngoài quốc doanh thì tự xây dựng chế độ tiền lương cấp bậc, hoặc có thể vận dụng các quy định của Nhà nước để xây dựng chế độ tiền lương cấp bậc phù hợp, áp dụng cho doanh nghiệp mình Áp dụng chế độ tiền lương cấp bậc trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh nhằm đảm bảo xác định mức tiền lương, tiền công thỏa mãn cho người lao động trong quan hệ thuê mướn lao động phù hợp với quy định của pháp luật
4 Ý nghĩa của chế độ tiền lương cấp bậc
- Chế độ tiền lương cấp bậc là cơ sở để xếp bậc lương và trả lương, trả công cho người lao động, có phân biệt về mức độ phức tạp, điều kiện lao động trong từng nghề về nhóm ngành nghề
- Chế độ tiền lương cấp bậc là cơ sở để tính các khoản phụ cấp theo mức
Trang 29lương làm thêm giờ, tiền lương ngừng việc, tiền lương cho những ngày nghỉ theo quy định
- Chế độ tiền lương cấp bậc tạo khả năng điều chỉnh tiền lương, giữa các ngành, các nghề một cách hợp lý, khắc phục tính chất bình quân trong trả lương
- Chế độ tiền lương cấp bậc là cơ sở để tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế
- Chế độ tiền lương cấp bậc khuyến khích người người lao động học tập nâng cao trình độ lành nghề
- Chế độ tiền lương cấp bậc là cơ sở để xây dựng kế hoạch nhân lực
- Chế độ tiền lương cấp bậc có tác dụng khuyến khích, thu hút người lao động vào làm việc trong những ngành nghề có điều kiện lao động nặng nhọc, khó khăn, độc hại, nguy hiểm
- Chế độ tiền lương cấp bậc không phải là cố định, mà dưới tác động thay đổi của các yếu tố như : trình độ công nghệ, tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh, điều kiện lao động các yếu tố chính trị và xã hội trong từng thời kỳ mà chế độ tiền lương này được cải cách, sửa đổi thích hợp để giữ được vai trò, tác dụng của nó trong phân phối thu nhập và tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội
5 Các yếu tố cấu thành chế độ tiền lương cấp bậc
Chế độ tiền lương cấp bậc được cấu thành 3 yếu tố sau đây:
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công việc và nghề công nhân (gọi tắt là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật)
- Thang lương, bảng lương công nhân
- Các mức lương thuộc thang, bảng lương của chế độ tiền lương cấp bậc
5.1.Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
5.1.1 Khái niệm
a) Khái niệm tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thước đo trình độ lành nghề của công nhân, phản ánh yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân trong mối liên quan chặt chẽ với mức độ phức tạp của công việc Tiêu chuẩn này bao gồm 2 nội dung cơ bản là
Trang 30cấp bậc kỹ thuật công việc (gọi tắt là cấp bậc công việc) và cấp bậc kỹ thuật công nhân (gọi tắt là bậc công nhân)
b) Khái niệm cấp bậc công việc
Cấp bậc công việc là sự quy định các mức độ phức tạp của quá trình lao động để sản xuất ra một sản phẩm, một chi tiết sản phẩm hay hoàn thành một công việc nào đó
Việc phân chia mức độ phức tạp của quá trình lao động thành các cấp bậc công việc thuộc lao động giản đơn thì được xếp ở bậc 1, các công việc có độ phức tạp cao hơn thì được xếp ở bậc cao hơn
Việc xây dựng cấp bậc kỹ thuật công việc phải căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật Tiêu chuẩn kỹ thuật là bảng tài liệu kỹ thuật quy định thống nhất và hợp lý các thông số kỹ thuật như: áp suất, nhiệt độ, độ ẩm, độ bền, độ dài, độ láng, độ chính xác, các chỉ tiêu sử dụng thiết bị máy móc, nguyên vật liệu nhằm bảo đảm yêu cầu của thiết kế sản phẩm (chất lượng sản phẩm)
c) Khái niệm cấp bậc công nhân
Cấp bậc công nhân là trình độ lành nghề của công nhân theo từng bậc (từ bậc thấp đến bậc cao) Cấp bậc công nhân được đưa vào nội dung tiêu biểu cấp bậc kỹ thuật để xác định trình độ lành nghề của công nhân mà thực chất là xác định khả năng lao động của công nhân để bố trí, sử dụng hợp lý theo yêu cầu của công việc
5.1.2 Phân loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Có 2 loại tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất của các nghề chung
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ngành
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật thống nhất được xây dựng chung cho các nghề trong toàn quốc như: Nghề tiện, phay, bào, khoan
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ngành được xây dựng cho từng ngành may, da giày, lâm nghiệp
Trang 31- Các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật ngành phản ánh tính đặc thù của ngành và không áp dụng được cho ngành khác
Ví dụ: Công nhân bảo dưỡng lắp ráp máy bay
- Các doanh nghiệp tự xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật cho nghề công việc chưa có trong danh mục nghề công việc được Nhà nước hoặc ngành quy định tiêu chuẩn Các tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật nghề, công việc này do doanh nghiệp ban hành và chỉ có hiệu lực trong phạm vi doanh nghiệp
5.1.3 Ý nghĩa tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là một yếu tố quan trọng của chế độ tiền lương cấp bậc với ý nghĩa sau:
- Thước đo đánh giá trình độ lành nghề của công nhân;
- Cơ sở để xác định khung bậc lương của từng nghề và xây dựng thang lương, bảng lương cho công nhân các ngành, nghề hoặc công việc khác nhau Thang lương, bảng lương nhiều hay ít bậc phải xuất phát từ mức độ phức tạp về kỹ thuật sản xuất, tính chất lao động của nghề
- Cấp bậc công việc trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là căn cứ xác định trả lương theo công việc;
- Cấp bậc công việc trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật dùng để tính đơn giá tiền lương theo sản phẩm, là một trong những biện pháp để kế hoạch hóa quỹ tiền lương và quản lý quỹ tiền lương
- Là cơ sở để kiểm tra trình độ lành nghề và xếp bậc lương công nhân, nâng bậc lương cho công nhân
- Làm cơ sở để phân công, bố trí sử dụng công nhân hợp lý Thông qua tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đánh giá được mức độ phức tạp công việc và xác định cấp bậc công việc theo yêu cầu làm căn cứ cho việc tuyển dụng, bố trí lao động hợp lý,
vì một trong những yêu cầu của tổ chức lao động là cấp bậc công nhân phải phù hợp với cấp bậc công việc
Trang 32- Cấp bậc công việc trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân là căn cứ để định mức lao động đúng đắn, chính xác; xác định đối tượng xây dựng các mức lao động (mức sản lượng, mức thời gian, mức phục vụ );
- Cấp bậc kỹ thuật công nhân là căn cứ chính để xây dựng mục tiêu, chương trình đào tạo, đào tạo lại nghề công nhân cho xã hội, cũng như đối với từng doanh nghiệp theo các nhu cầu khác nhau và là cơ sở để xây dựng chương trình, kế hoạch bồi dưỡng, bổ túc nâng cao tay nghề cho công nhân như: xây dựng nội dung chương trình, giáo trình, bài giảng ;
- Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật là thước đo trình độ lành nghề của công nhân,
do vậy đây chính là mục tiêu để công nhân cố gắng hoàn thành nhiệm vụ, phấn đấu nâng cao trình độ văn hóa, kỹ thuật và tay nghề
5.1.4 Nội dung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật gồm hai phần chính: Phần quy định chung và phần quy định cụ thể (Phần quy định trình độ công nhân ở mỗi bậc)
- Nắm vững các phương pháp bảo quản, bảo dưỡng máy móc thiết bị, dụng
cụ, nguyên nhiên vật liệu và trang bị bảo hộ lao động được sử dụng
- Nắm vững các tiêu chuẩn về nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm
- Phải tôn trọng kỷ luật lao động và chấp hành tốt nội quy, quy chế của đơn
vị
Trong cùng một ngành, nghề công nhân bậc cao phải hiểu biết và làm thành
Trang 33+ Biết những công việc cần thiết của bước chuẩn bị sản xuất, sắp xếp dụng
cụ, nghiên cứu, đọc bản vẽ, mô hình, điều chỉnh máy, vận chuyển nguyên vật liệu đến nơi làm việc
+ Biết lựa chọn các chế độ gia công, phương pháp thao tác để thực hiện công việc có năng suất, chất lượng tốt
+ Biết sử dụng và bảo quản các máy móc thiết bị, dụng cụ, phương tiện và nguyên, nhiên liệu
+ Biết những vấn đề có liên quan đến nghề nghiệp đã ghi trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Trang 34- Phần công nhân phải làm được: Quy định những việc làm điển hình thực tế của mỗi nghề theo từng bậc công việc, đòi hỏi người công nhân ở từng bậc thuộc nghề đó phải làm được và thực hiện được trình độ tay nghề của người công nhân ở bậc đó
Ví dụ: về nội dung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật: Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
công nhân dược (phần thuốc tiêm) bậc II
+ Nắm được nguyên lý vận hành, chế độ sử dụng an toàn lao động các thiết
bị xử lý ống tiêm chưa có thuốc;
+ Nắm được các đơn vị đo lường khối lượng, thể tích, cách quy đổi;
+ Nắm được tiêu chuẩn độ trong (độ tinh khiết), thể tích thuốc tiêm;
+ Nắm được quy định về nhãn thành phẩm thuốc tiêm;
+ Nắm được chế độ vệ sinh vô trùng trong sản xuất thuốc tiêm;
Làm được:
+ Làm được các công việc kiểm tra lực trong ống tiêm, rửa ống tiêm chưa có thuốc theo quy trình;
+ Làm được việc soi và xác định độ sạch của ống tiêm sau khi rửa;
+ Phân biệt chính xác các loại ống quy định bằng màu sắc (nước, chân không, khí nén, xăng );
+ Soi và kiểm tra độ trong của thuốc tiêm theo tiêu chuẩn;
+ Thực hiện các biện pháp chống nhầm lẫn
5.1.5 Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
a) Nguyên tắc xây dựng
Trang 35- Phản ánh được các yêu cầu về trình độ văn hóa, trình độ lành nghề, các yêu cầu kỹ thuật, trình độ tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của công nhân trong mỗi ngành, nghề;
- Phải thể hiện được trình độ tiên tiến và hướng phát triển của khoa học – kỹ thuật làm mục tiêu cho công nhân phấn đấu nâng cao trình độ tay nghề;
- Bảo đảm sự thống nhất, cân đối giữa các nghề có điều kiện sản xuất tương
tự giống nhau (điều kiện tổ chức sản xuất, quản lý, công nghệ) Mặt khác, có xét đến tốc độ phát triển biến động của nghề trong các ngành riêng biệt
b) Phương pháp xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân
Căn cứ vào các nguyên tắc và nội dung của tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân, khi xây dựng tiêu chuẩn người ta sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Trong đó áp dụng nhiều hơn cả là phương pháp phân tích có căn cứ khoa học để đánh giá đúng tính chất phức tạp của các công việc và quy định chính xác trình độ cao, thấp khác nhau của mỗi bậc
Để xác định đúng tính chất phức tạp nhiều hay ít của các công việc, khi xây dựng phải dựa trên cơ sở phân tích các chức năng, nhiệm vụ mà công nhân phải thực hiện trong quá trình lao động sản xuất từ khi chuẩn bị cho đến khi kết thúc công việc Trên thực tế người ta sử dụng phương pháp đánh giá mực độ phức tạp của các công việc theo phương pháp cho điểm
c.Trình tự tiến hành xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật
Việc xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc trong doanh nghiệp được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Thành lập Hội đồng xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật doanh
nghiệp gồm các thành viên sau :
- Giám đốc (Tổng Giám đốc) doanh nghiệp là Chủ tịch Hội đồng;
- Các ủy viên Hội đồng gồm: cán bộ phụ trách công tác lao động – tiền lương
là ủy viên thường trực; cán bộ phụ trách công tác nghiệp vụ kỹ thuật là ủy viên; đại diện tổ chức công đoàn; các ủy viên khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định
Trang 36Bước 2: Thực hiện việc xác định tên nghề
Việc phân loại công việc và xác định chức danh nghề phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm chuyên môn hóa, hợp tác hóa và phát triển toàn diện người công nhân;
- Thực hiện tốt phương châm giỏi một nghề và biết nhiều nghề có liên quan
Bước 3: Nghiên cứu tài liệu
-Thiết kế phiếu xác định mức độ phức tạp công việc (hoặc phiếu xác định cấp bậc công việc) để tiến hành khảo sát sau này: Đây là tài liệu gốc, tài liệu chủ yếu làm cơ sở cho việc xây dựng tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật cho sát hợp với trình
độ tổ chức sản xuất và kỹ thuật của doanh nghiệp;
- Tài liệu về kỹ thuật sản xuất, kỹ thuật máy móc, thiết bị và dụng cụ của doanh nghiệp;
- Tham khảo những tài liệu giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng công nhân của ngành nghề đó như : kỹ thuật đại cương, kỹ thuật cơ sở, lý thuyết về chuyên môn, các quy tắc về an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp
Từ những tài liệu trên, nghiên cứu rút ra những điểm cơ bản, cần thiết thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của công nhân nghề đó phải thực hiện
Bước 4: Thống kê các công việc làm thực tế của từng nghề và phân loại các
công việc để xác định lại đúng đắn các chức danh nghề của doanh nghiệp
Sau khi thống kê các công việc của một nghề tiến hành sơ bộ xếp các công việc theo loại từ dễ đến khó và xác định những việc làm cụ thể, việc làm điển hình phản ánh đúng nội dung công việc của từng nghề
Bước 5: Phân tích xác định tính chất phức tạp của từng bậc kỹ thuật của từng
nghề và xác định đưa ra những yêu cầu về “hiểu” , “biết” và “công việc làm được” của bậc 1 (bậc khởi điểm) và các bậc khác
Để phân loại và quy định kiến thức của từng bậc được đúng đắn thì phải
Trang 37từng nghề Tài liệu này có thể lấy ở phiếu xác định cấp bậc công việc kết hợp với kinh nghiệm thực tế của các chuyên gia để phân tích xác định tính chất phức tạp của từng bậc, trong đó trước hết và chủ yếu phân tích xác định đúng phần “Hiểu” , phần “Biết” và phần “Làm được” của bậc khởi điểm (bậc 1)
Sau khi xác định được tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của bậc khởi điểm (bậc 1) thì căn cứ vào đó xây dựng dần lên các bậc cao hơn, phức tạp hơn cho một nghề nào đó Sau khi xây dựng xong nội dung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật của một nghề cần tiến hành tổ chức lấy ý kiến của công nhân trong doanh nghiệp cùng làm nghề
đó, thông qua đó nghiên cứu, phân tích, thu thập ý kiến chuyên gia để sửa đổi, bổ sung cho bản dự thảo được hoàn chỉnh hơn
Tuy nhiên phần “Làm được” trong nội dung tiêu chuẩn không thể quy định
và ghi được tất cả các công việc phải làm của mỗi bậc, do đó phải lựa chọn ghi những công việc có tính chất điển hình phản ánh đúng nội dung tiêu chuẩn của mỗi bậc xây dựng Các nghề khác cũng tiến hành xây dựng tương tự như vậy
Bước 6: Cân đối nội dung và áp dụng thử trong thực tế
Khi xây dựng xong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật đối với tất cả các nghề trong doanh nghiệp thì bước đầu tiên phải tiến hành cân đối nội dung Việc cân đối nội dung trước hết phải cân đối nội dung tiêu chuẩn của các bậc khởi điểm (bậc 1) và các bậc cao nhất của các nghề để bảo đảm mối quan hệ hợp lý giữa các nghề trong doanh nghiệp và trong toàn ngành
Sau khi cân đối nội dung tiêu chuẩn phải tiến hành xếp thử (áp dụng thử) ở các bộ, phận, đơn vị sản xuất nhằm đối chiếu nội dung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật mới xây dựng có phù hợp với yêu cầu sản xuất, với trình độ công nhân và yêu cầu phát triển hay không Nội dung tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật chủ yếu phải phù hợp với yêu cầu của sản xuất, không được hạ thấp yêu cầu sản xuất
Trên cơ sở cân đối, xếp thử, phân tích chỉnh lý và hoàn thiện lại bản tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật Sau đó tổ chức Hội nghị gồm các viên chức lãnh đạo của
Trang 38doanh nghiệp, các phòng, ban, các phân xưởng để thảo luận, nhất trí trước khi gửi trình phê duyệt
5.1.6 Phương pháp xác định cấp bậc công việc
a) Một số khái niệm liên quan
- Nghề: là một dạng cụ thể, hoàn chỉnh của hoạt động lao động trong hệ
thống phân công lao động xã hội (đòi hỏi phải được tiến hành theo một nguyên tắc thực hiện riêng, với công nghệ và loại công cụ riêng), là tổng hợp của trình độ hiểu biết kỹ năng trong lao động mà người lao động cần phải tiếp thu được trong quá trình đào tạo chuyên môn và tích lũy kinh nghiệm thực tiễn để đáp ứng các yêu cầu
cụ thể, hoàn chỉnh của một dạng hoạt động
- Công việc: là một phần trong toàn bộ hoạt động lao động của nghề Mỗi
công việc bao gồm các chức năng của quá trình thực hiện công việc như: chuẩn bị, tính toán, tiến hành quá trình làm việc, yếu tố trách nhiệm
- Cấp bậc công việc: là mức độ phức tạp của công việc, cấp bậc công việc
được xác định theo một thang đánh giá trình độ kỹ thuật về công nghệ tổ chức sản xuất, yêu cầu của các chức năng lao động và mức độ trách nhiệm của một nghề hay nhóm nghề
b) Các phương pháp xác định cấp bậc công việc
Có nhiều phương pháp xác định cấp bậc công việc như: Phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh tương quan, phương pháp dựa vào tính chất đặc điểm của quá trình lao động Nhưng phương pháp đạt độ chính xác cao và đang được áp dụng ở nước ta là cho điểm các chức năng lao động
Trong phần nay chúng ta chỉ đi tìm hiểu phương pháp cho điểm các chức năng
* Xác định cấp bậc công việc bằng phương pháp cho điểm các chức năng
Trình tự phương pháp:
Trang 39Quá trình lao động được phân chia theo bốn chức năng và một yếu tố đó là: + Chức năng tính toán: Bao gồm việc thực hiện toàn bộ quá trình tính toán
mà người công nhân phải làm trước và trong quá trình lao động
+ Chức năng chuẩn bị và tổ chức nơi làm việc: Bao gồm các công việc chuẩn
bị, như chuẩn bị đối tượng lao động, công cụ lao động, tìm hiểu bản vẽ, quy trình công nghệ và làm các công việc khác chuẩn bị cho quá trình làm việc
+ Chức năng thực hiện quá trình lao động: Bao gồm những hoạt động có ích của công nhân, nhằm đảm bảo hoạt động của quá trình công nghệ làm thay đổi đối tượng lao động
+ Chức năng phục vụ, điều chỉnh thiết bị máy móc: gồm những hoạt động của công nhân khi điều khiển và phục vụ các loại thiết bị máy móc để quá trình sản xuất được liên tục
+ Yếu tố trách nhiệm: Thể hiện ở tinh thần trách nhiệm đối với công việc, với máy móc thiết bị, với con người
- Xác định mức độ phức tạp cho từng chức năng:
Mỗi chức năng tính toán; chuẩn bị và tổ chức nơi làm việc; thực hiện quá trình lao động; phục vụ, điều chỉnh thiết bị máy móc và yếu tố tinh thần trách nhiệm được phân chia thành 3 mức độ phức tạp là:
+ Đơn giản
+ Trung bình
+ Phức tạp
Mỗi mức độ phức tạp lại chia thành hai bậc:Tối thiểu, tối đa
Như vậy mỗi chức năng và yếu tố tinh thần trách nhiệm được chia thành 6 mức phức tạp để đánh giá
- Thống kê công việc:
Thống kê toàn bộ công việc của một nghề đang sử dụng trong toàn doanh nghiệp theo trình tự nhất định, từ khi bắt đầu công việc cho đến khi kết thúc với yêu cầu phải gọn, rõ, chính xác và đầy đủ Thống kê công việc được thực hiện
Trang 40thông qua khảo sát trực tiếp dây truyền sản xuất, tổ chức lao động, nghiên cứu quy trình công nghệ Lập bản danh sách thống kê các công việc sau khi nghiên cứu, khảo sát theo nguyên tắc: từ công việc nhỏ đến lớn nhất; từ đơn giản nhất đến phức tạp nhất; không bỏ sót một công việc nào trong các công đoạn, dây truyền sản xuất của tất cả các chi tiết sản phẩm hoặc bán sản phẩm
Bản thống kê các công việc theo nghề cần phải xác định cụ thể công việc chính và các công việc tương đương của nghề Biểu thống kê như sau:
BIỂU THỐNG KÊ CÔNG VIỆC
Tên doanh nghiệp: Tên Phân xưởng/Bộ phận sản xuất trực tiếp: Tên nghề:
Xác nhận của phân xưởng
Ngày tháng năm
Người lập phiếu
(Ký tên)
- Phân nhóm công việc:
Sau khi thống kê công việc, tiến hành phân nhóm công việc có độ phức tạp khác nhau theo nguyên tắc:
+ Những công việc đồng dạng về kỹ thuật sản xuất có liên quan đến kỹ thuật,
kỹ xảo của công nhân;
+ Căn cứ vào đặc điểm, tính chất và loại công việc để nhóm các công việc chủ yếu, sau đó mới đến những công việc khác;
+ Xác định nhóm đơn giản nhất và nhóm phức tạp nhất;