GIÁO TRÌNH KINH TẾ HỌC BÀI GIẢNG THỐNG KÊ LAO ĐỘNG ThS NCS Cồ Huy Lệ 1 LỜI GIỚI THIỆU Trong cơ chế kinh tế thị trường, thông tin là nguồn lực quan trọng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp, các tổ chức phải thu thập được đầy đủ thông tin Muốn vậy, doanh nghiệp phải tổ chức thống kê, thu thập thông tin Thống kê lao động là một bộ phận quan trọng của thống kê kinh tế xã hội nói chung, ra đời và phá.
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Trong cơ chế kinh tế thị trường, thông tin là nguồn lực quan trọng tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các tổ chức xã hội
Để tồn tại và phát triển, đòi hỏi các doanh nghiệp, các tổ chức phải thu thập được đầy đủ thông tin Muốn vậy, doanh nghiệp phải tổ chức thống kê, thu thập thông tin
Thống kê lao động là một bộ phận quan trọng của thống kê kinh tế xã hội nói chung, ra đời và phát triển theo sự phát triển của quá trình sản xuất và phân công lao động xã hội
Với mục tiêu là trang bị cho người học các kiến thức cơ bản về thống kê lao động
và kỹ năng thống kê nguồn nhân lực, thống kê kết quả, năng suất, hiệu quả sử dụng lao động xã hội, nhóm tác giả thuộc Khoa Quản trị nguồn nhân lực trường Đại học Nội vụ
Hà Nội đã biên soạn bài giảng Thống kê lao động, do Ths Cồ Huy Lệ làm chủ biên
Bài giảng gồm 5 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan về thống kê lao động
Chương 2: Thống kê nguồn lao động và lực lượng lao động
Chương 3: Thống kê lao động trong các tổ chức
Chương 4: Thống kê năng suất lao động
Chương 5: Thống kê tiền lương
Nội dung biên soạn theo hình thức kết hợp giữa lý thuyết và bài tập thực hành Trong quá trình biên soạn, nhóm tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các trường Đại học, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp để cập nhật những kiến thức mới nhất đưa vào giảng dạy
Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Nhóm tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các sinh viên cùng đông đảo bạn đọc để bài giảng ngày càng hoàn thiện hơn
Chúng tôi xin trân trọng cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu đó
ThS NCS Cồ Huy Lệ
Khoa Quản trị nguồn nhân lực
Trang 2CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THỐNG KÊ LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm, đối tượng và nhiệm vụ của thống kê lao động
1.1.1 Khái niệm thống kê lao động
Thống kê và hạch toán thống kê ra xuất hiện từ thời tiền cổ đại Thời kỳ chiếm
hữu nô lệ, các chủ nô đã biết cách tính toán, đo đếm và ghi chép các tài sản của mình (số
nô lệ, số súc vật ), nhưng việc tính toán, ghi chép còn mang tính sơ hai, đơn giản và
chưa có tính thống kê rõ rệt Thời kỳ phong kiến, thống kê phát triển hơn ở nhiều quốc gia châu Âu và châu Á Việc thống kê, tính toán mang tính chất rõ rệt phục vụ cho việc đi thu sưu, thuế của giai cấp địa chủ phong kiến Giai đoạn này, thống kê vẫn chưa được đúc kết thành lý luận và chưa trở thành một môn khoa học độc lập
Cuối thế kỷ XVII, phương thức sản xuất TBCN ra đời làm cho thống kê phát triển nhanh chóng trên các phương diện: Thống kê vốn, lao động, đất đai, nguyên nhiên vật liệu, thông tin, giá cả đồng thời tìm ra những lý luận và phương pháp thu thập số liệu thống kê Giai đoạn này, môn thống kê đã được đưa vào giảng dạy ở một số trường học phương Tây Cuối thế kỷ XIX, thống kê phát triển rất nhanh và trên thế giới đã thành lập
ra Viện Thống kê toán
Ngày nay, thống kê ngày càng phát triển mạnh mẽ, rộng rãi và hoàn thiện hơn về phương pháp luận, nó thực sự trở thành công cụ để nhận thức xã hội và cải tạo xã hội
Thống kê lao động là một bộ phận của thống kê học Thống kê lao động là môn khoa học xã hội nghiên cứu mối quan hệ mật thiết giữa mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn diễn ra trong quá trình huy động, phân phối, sử dụng, quản lý các nguồn lực về lao động và quá trình tái sản xuất sức lao động trong điều kiện thời gian và không gian nhất định
1.1.2 Đối tượng nghiên cứu thống kê lao động
Đối tượng nghiên cứu của khoa học thống kê lao động mang những đặc điểm chung của khoa học thống kê cụ thể:
Thống kê lao động nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các vấn đề liên quan đến lao động như quy mô, kết cấu được biểu hiện ra bằng các con số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, chỉ số, hệ thống chỉ số cũng như bản chất,
Trang 3tính chất, thuộc tính, đặc điểm của các hiện tượng liên quan đến lao động, việc làm, năng suất lao động, tiền lương, thu nhập…
Thống kê lao động nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn liên quan đến lao động để tìm ra bản chất và quy luật vận động phát triển của lao động như sự biến đổi quy mô, chất lượng lao động, sự dịch chuyển lao động xã hội…
Thống kê lao động nghiên cứu các hiện tượng thống kê trong điều kiện thời gian
và không gian xác định Trong mỗi điều kiện lịch sử khác nhau, thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau thì đặc điểm về quy mô, tính chất, thuộc tính của hiện tượng thống kê là khác nhau
Thống kê lao động nghiên cứu và thống kê về hàng hóa sức lao động, lao động và các phạm trù thống kê liên qua đến lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Sức lao động: Theo C Mác: "Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó"
Sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất Sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi có đủ 2 điều kiện sau:
Người lao động phải là người được tự do về thân thể của mình, phải có khả năng chi phối sức lao động ấy đến mức có thể bán sức lao động trong một thời gian nhất định
Người lao động không còn có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình thực hiện lao động và cũng không còn của cải gì khác, muốn sống, chỉ còn cách bán sức lao động cho người khác sử dụng
Hàng hóa sức lao động: Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt, được kết hợp bởi hàng hóa sức lao động ngoài giá trị vật chất, nó còn bao gồm giá trị tinh thần, giá trị lịch sử, được trao đổi, mua bán trên thị trường lao động
Cũng giống như hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính: Giá trị và giá trị sử dụng
Giá trị của hàng hóa sức lao động được tính bằng lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động Việc sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động phải được thực hiện bằng cách tiêu dùng cho cá nhân Vì vậy, lượng hàng hóa sức lao động bằng lượng giá trị những tư liệu cần thiết về vật chất và tinh thần để nuôi sống người công nhân và gia đình của họ cùng với chi phí đào tạo công nhân theo yêu cầu của sản xuất
Trang 4 Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là công dụng của nó để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng sức lao động của các doanh nghiệp, đó chính là kỹ năng, năng lực của người lao động
Khác với hàng hóa thông thường, hàng hóa sức lao động khi được sử dụng tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó Đó chính là nguồn gốc giá trị thặng dư
1.1.3 Nhiệm vụ của thống kê lao động
Thống kê lao động là một bộ phận của thống kê kinh tế xã hội, có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu thống kê mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng thống kê liên quan đến lao động dựa trên hoạt động tổ chức điều tra thu thập, tổng hợp, chỉnh lý, phân tích các chỉ tiêu đó nhằm phục vụ công tác quản lý và dự báo lao động trong nền kinh tế
Các vấn đề chủ yếu được thống kê lao động nghiên cứu bao gồm: Nguồn lao động
xã hội, lực lượng lao động, tình hình biến động và phân bổ lao động, sử dụng và quản lý sức lao động, năng suất lao động, thu nhập, sản xuất và tái sản xuất sức lao động, cụ thể:
Thống kê được mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng số lớn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động, nguồn lao động, lực lượng lao động, tình hình sử dụng lao động, nguồn lao động, lực lượng lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tình hình biến động năng suất lao động, tiền lương, tiền công, thù lao và tình hình sử dụng quỹ tiền lương của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Quản lý nhà nước về lao động cần phải có đầy đủ thông tin Thông tin thống kê về lao động có vai trò quan trọng và là cơ sở trong việc đề ra các chính sách, các biện pháp, lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, thu nhập và mức sống của người lao động
Với nền kinh tế thị trường hiện nay, thống kê lao động còn cung cấp thông tin quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, đặc biệt ở các doanh nghiệp và các đơn vị tổ chức nhà nước vì vậy các thông tin thống kê lao động đòi hỏi phải mang tính chính xác, khách quan, kịp thời, đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý nhà nước, quản lý xã hội, đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu so sánh quốc tế
1.1.4 Ý nghĩa của thống kê lao động
Thống kê lao động là nghiệp vụ không thể thiếu trong tổ chức quản lý hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Từ những thông tin thu thập được thông qua
Trang 5hoạt động thống kê lao động, các nhà quản lý có thể quản lý, lập kế hoạch sử dụng, dự báo nguồn lao động một cách hiệu quả nhất
Thống kê lao động nhằm phục vụ công tác lập kế hoạch, quy hoạch về mặt lượng
và chất của nguồn lao động, lực lượng lao động và các phạm trù liên quan, về phân công,
tổ chức, sử dụng nguồn lao động, lực lượng lao động trong nền kinh tế quốc dân
Bên cạnh đó, với những thông tin thu thập từ hoạt động thống kê lao động sẽ giúp các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá khái quát được quy mô, chất lượng của lao động cũng như thu nhập, chất lượng đời sống của người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Đây là vấn đề có tính chất quyết định trong việc làm tăng khối lượng sản phẩm sản xuất xã hội cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng để tiến tới mục đích lớn hơn là tối đa hóa lợi nhuận, lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
1.2 Phương pháp nghiên cứu
1.2.1 Quy trình nghiên cứu thống kê lao động
Quy trình nghiên cứu thống kê lao động cũng giống như các quy trình nghiên cứu thống kê các hiện tượng kinh tế xã hội thông thường trải qua các giai đoạn:
Xác định đối tượng, nội dung, mục đích nghiên cứu thống kê lao động
Xây dựng hệ thống tiêu thức và chỉ tiêu thống kê lao động
Điều tra thống kê lao động
Tổng hợp và xử lý dữ liệu thống kê lao động
Phân tích và dự báo thống kê lao động
Báo cáo và truyền đạt kết quả thống kê lao động
Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiên cứu thống kê lao động
Trang 6Trong sơ đồ này, hướng mũi tên từ trên xuống chỉ trình tự tiến hành các công đoạn của quá trình nghiên cứu thống kê lao động Hướng mũi tên từ dưới lên chỉ những công đoạn cần kiểm tra lại, bổ sung thông tin hay làm lại nếu chưa đạt yêu cầu
1.2.2 Đặc điểm phương pháp nghiên cứu thống kê lao động
1.2.2.1 Phương pháp điều tra thống kê lao động
Điều tra thống kê lao động là giai đoạn đầu tiên của quá trình nghiên cứu thống kê lao động Đây là giai đoạn thu thập, ghi chép nguồn tài liệu, thông tin ban đầu trên cả mặt lượng và mặt chất về lao động và các vấn đề liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
Điều tra thống kê lao động cung cấp thông tin, số liệu ban đầu chính xác, đầy đủ
và kịp thời phục vụ cho đánh giá tình hình sử dụng lao động ở từng đơn vị và toàn bộ nền kinh tế quốc dân, là cơ sở cho công tác tổng hợp, phân tích thống kê và ra các quyết định quản lý
Điều tra thống kê lao động không chỉ là việc ghi chép giản đơn các nguồn tài liệu
mà còn là một công tác có tổ chức, có khoa học thực hiện theo một kế hoạch thống nhất
và một phương án cụ thể của từng cuộc điều tra
Để nâng cao hiệu quả điều tra thống kê lao động, cần phải xác định đúng mục tiêu điều tra thống kê lao động; xác định đúng đối tượng điều tra thống kê; quy định các chỉ tiêu và phương pháp điều tra; xác định thời điểm và thời kỳ điều tra, thời điểm kết thúc điều tra thống kê lao động
Trong điều tra thống kê lao động, tùy từng mục đích mà có thể điều tra thường xuyên hoặc không thường xuyên, điều tra toàn bộ hay điều tra bộ phận, hoặc điều tra trọng điểm đối với một hoặc một số loại lao động nhất định bằng phương pháp điều tra trực tiếp hoặc điều tra gián tiếp trên những đối tượng điều tra đáp ứng mục tiêu của thống
kê lao động
1.2.2.2 Phương pháp tổng hợp thống kê lao động
Tổng hợp thống kê lao động là việc tiến hành tập trung, chỉnh lý và hệ thống hóa một cách có khoa học các tài liệu ban đầu thu thập được trong điều tra thống kê lao động
Tổng hợp thống kê lao động một cách đúng đắn và khoa học sẽ là cơ sở vững chắc cho công tác phân tích và dự đoán kết quả thống kê lao động Ngược lại, nó sẽ làm giảm
độ chính xác hoặc sai lệch về kết quả công tác thống kê lao động
Trang 7Nội dung tổng hợp thống kê lao động là danh mục các biểu hiện của những tiêu thức mà đối tượng lao động cần được xác định trong nội dung điều tra thống kê lao động
Nhiệm vụ của tổng hợp thống kê lao động là làm cho các đặc trưng (tính chất)
riêng biệt của mỗi đối tượng thống kê lao động bước đầu đại diện cho các đặc trưng chung của toàn bộ đối tượng lao động được thống kê trên cả mặt lượng và mặt chất
Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, khi tiến hành tổng hợp thống kê lao động cần phải vận dụng kết hợp các phương pháp phân tổ thống kê, xác định các mức độ biến động của các hiện tượng thống kê lao động trên cả mặt lượng và mặt chất Trước khi tổng hợp thống kê lao động cần phải tập trung đầy đủ số lượng phiếu điều tra hoặc các tài liệu khác
để đáp ứng yêu cầu thực hiện điều tra Kiểm tra nhằm mục đích đảm bảo tính chính xác của tài liệu điều tra ban đầu, phục vụ cho việc tính toán đúng các chỉ tiêu phân tích, dự báo thống kê lao động sau này Trong quá trình tổng hợp thống kê lao động có thể sử dụng theo hai phương pháp là tổng hợp theo từng cấp hoặc tổng hợp tập trung thủ công hoặc bằng máy nhằm nâng cao hiệu quả tổng hợp thống kê lao động, đảm bảo tính chính xác và tính hệ thống hóa số liệu tổng hợp
1.2.2.3 Phương pháp phân tích và dự báo thống kê lao động
Phân tích thống kê lao động là việc xác định các mức độ, nêu lên sự biến động về mặt lượng và mặt chất, mối quan hệ chặt chẽ giữa sự biến động lượng, chất của lao động
và các hiện tượng liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động
Trong quá trình phân tích, dự báo thống kê lao động cần sử dụng linh hoạt, hiệu quả các phương pháp thống kê như phương pháp phân tổ thống kê, phương pháp hồi quy tương quan, phương pháp dãy số thời gian, phương pháp chỉ số nhằm nhằm nêu rõ nội dung cơ bản của các tài liệu đã được chỉnh lý trong tổng hợp thống kê lao động, giải đáp các yêu cầu của thống kê lao động được đề ra Trên cơ sở đó, dự báo xu hướng vận động
và tình hình phát triển về hiện tượng thống kê lao động trong tương lai
1.3 Các mức độ và sự biến động của hiện tƣợng thống kê về lao động
1.3.1 Mức độ tuyệt đối
Số tuyệt đối trong thống kê lao động là một chỉ tiêu được biểu hiện ra ngoài bằng quy mô, khối lượng, trọng lượng, số lượng, giá trị của hiện tượng liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động
Đơn vị tính của số tuyệt đối bao gồm: các đơn vị đo lường vật lý, đơn vị thời gian, đơn vị đo lường giá trị
Trang 8Có hai loại số tuyệt đối là số tuyệt đối thời kỳ (đối với dãy số thời kỳ) và số tuyệt đối thời điểm (đối với dãy số thời điểm)
Số tuyệt đối thời kỳ là số tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng, trọng lượng, số
lượng cụ thể của hiện tượng liên quan đến lao động cho cả một thời kỳ nhất định nào đó Con số này có thể cộng dồn trong một độ dài thời gian nhất định và có ý nghĩa thống kê
Ví dụ: Giá trị sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp X trong 6 tháng đầu năm 2017
là 5.000 tỷ đồng và trong 6 tháng cuối năm 2017 là 8.000 tỷ đồng
Số tuyệt đối thời điểm phản ánh quy mô, khối lượng, trọng lượng, số lượng, giá trị
cụ thể của hiện tượng liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động ở một thời điểm nhất định Trước và sau thời điểm thống kê, mức độ khối lượng tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu có thể khác nhau
Trị số tuyệt đối thời điểm không thể cộng dồn trực tiếp được với nhau vì không có
a Mức độ chênh lệch tuyệt đối liên hoàn
+ Y lh i: Là mức độ chênh lệch tuyệt đối liên hoàn
+ Yi: Là mức độ của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động ở kỳ i
+ Yi-1: Là mức độ của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động ở kỳ trước đó liền kề (i-1)
b Mức độ chênh lệch tuyệt đối định gốc
0
0 Y Y Y
Y
: Là mức độ chênh lệch tuyệt đối định gốc
+ Yi: Là mức độ của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động ở kỳ i
+ Y0: Là mức độ của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động ở kỳ gốc (0)
Trang 9c Mối liên hệ giữa mức độ chênh lệch tuyệt đối định gốc và mức độ chênh lệch tuyệt đối liên hoàn
lh lh n
1.3.2 Mức độ tương đối
Số tương đối là chỉ tiêu biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động Cụ thể số tương đối phản ánh quan hệ tỷ lệ, quan hệ kết cấu, quan hệ phần trăm, phần nghìn, tốc độ phát triển và trình độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể
Đơn vị tính của số tương đối là số lần, phần trăm, phần nghìn hoặc có thể là đơn vị kép đối với số tương đối thể hiện trình độ phổ biến của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động như năng suất lao động, mật độ dân số
Có các loại số tương đối là số tương đối liên hoàn, số tương đối định gốc, số tương đối nhiệm vụ kế hoạch, số tương đối hoàn thành kế hoạch, số tương đối so sánh, số tương đối kết cấu và số tương đối cường độ
a Mức độ tương đối động thái liên hoàn
Mức độ tương đối liên hoàn là số tương đối biểu hiện sự biến động về mức độ của hiện tượng nghiên cứu ở thời kỳ i so với mức độ của hiện tượng nghiên cứu ở thời kỳ trước đó liên kề Nó còn được gọi là chỉ số phát triển hay tốc độ phát triển của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động
0 1 1
Y Y
Y Y
Y
t
n n i
i
Trong đó:
+ tlh: Mức độ tương đối động thái liên hoàn
+ Yi: Là mức độ của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động ở kỳ i
+ Yi-1: Là mức độ của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động ở kỳ trước đó liền kề (i-1)
b Mức độ tương đối động thái định gốc
Mức độ tương đối động thái định gốc là số tương đối mà kỳ chọn làm gốc so sánh được cố định cho cả dãy số thời gian Nó là chỉ tiêu tốc độ phát triển tính dồn qua nhiều thời gian trong một thời kỳ nghiên cứu dài về một chỉ tiêu thuộc hiện tượng thống kê liên quan đến lao động
Trang 100 1 0
Y Y
Y Y
Y
Trong đó:
+ tđg: Mức độ tương đối động thái định gốc
+ Yi: Là mức độ của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động ở kỳ i
+ Y0: Là mức độ của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động ở kỳ gốc 0
c Mối liên hệ giữa mức độ chênh lệch tương đối định gốc và mức độ chênh lệch tương đối liên hoàn
n lh lh
lh n
t
2 1
d Mức độ tương đối nhiệm vụ kế hoạch
Mức độ tương đối nhiệm vụ kế hoạch là số tương đối phản ánh tỷ lệ so sánh giữa mức độ cần đạt được của chỉ tiêu thống kê trong kỳ kế hoạch với mức độ thực tế của chỉ tiêu đó ở kỳ gốc
BC
KH NVKH
Y
Y
Trong đó:
+ tNVKH: Là mức độ tương đối nhiệm vụ kế hoạch
+ YKH: Là mức độ kế hoạch của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động
+ YBC: Là mức độ thực tế của hiện tượng thống kê liên quan đến lao động đã đạt được ở kỳ gốc
e Mức độ tương đối hoàn thành kế hoạch
Mức độ tương đối hoàn thành kế hoạch phản ánh tỷ lệ so sánh giữa mức độ thực tế đạt được trong kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch đặt ra cùng kỳ của chỉ tiêu thống kê
KH
TT HTKH
Y
Y
+ tHTKH: Là mức độ tương đối hoàn thành kế hoạch
+ YTT: Là mức độ thực tế đạt được của hiện tượng thống kê ở kỳ nghiên cứu
+ YKH: Là mức độ kế hoạch của hiện tượng thống kê đặt ra ở kỳ nghiên cứu
f Mức độ tương đối kết cấu
Mức độ tương đối kết cấu là chỉ tiêu biểu hiện tỷ trọng mức độ khối lượng tuyệt
đối của từng đơn vị, từng bộ phận trong mức độ khối lượng tuyệt đối của tổng thể hiện tượng thống kê về lao động
Trang 11bp c
Mức độ tương đối so sánh là số tương đối biểu hiện tỷ trọng so sánh giữa hai mức
độ của cùng một hiện tượng thống kê liên quan đến lao động của hai phạm vi không gian thống kê khác nhau
B
A ss
h Mức độ tương đối cường độ
Mức độ tương đối cường độ là số tương đối biểu hiện trình độ phổ biến của hiện
tượng trong điều kiện lịch sử nhất định, hay nói cách khác nó là kết quả so sánh mức độ của hai hiện tượng khác nhau nhưng có quan hệ với nhau
uanhe entuongcoq Mucdocuahi
iencuu entuongngh Mucdocuahi
Số bình quân là số nêu lên các đặc điểm chung của các hiện tượng thống kê liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động trong thời gian và không gian nhất định
Số bình quân được sử dụng khi so sánh các hiện tượng không cùng quy mô San bằng mọi chênh lệch giữa các đơn vị về lượng biến của tiêu thức nghiên cứu
Số bình quân được chia làm bốn loại số bình quân bao gồm số bình quân cộng giản đơn, số bình quân cộng gia quyền, số bình quân điều hòa và số bình quân nhân
Trang 12a Mức độ bình quân cộng giản đơn
Mức độ bình quân cộng là số bình quân được xác định bằng cách đem tổng các lượng biến của tiêu thức chia cho tổng số đơn vị tổng thể
Đối với dãy số thời kỳ, khi tính toán chỉ tiêu bình quân cộng giản đơn ta sử dụng
công thức sau để tính toán
n
x n
x x
x x
X
n
i i
Đối với dãy số thời điểm, khi tính toán chỉ tiêu bình quân cộng giản đơn ta sử dụng
công thức sau để tính toán
Y
Y
n n
+ Y : Là mức độ bình quân của dãy số thời điểm
+ Yi: Là mức độ của hiện tượng ở thời điểm i
- Điều kiện áp dụng: Khi tài liệu có ít đơn vị, tổng thể không phân tổ, lượng biến không có tần số, dãy số thời điểm
b Mức độ bình quân cộng gia quyền
Mức độ bình quân gia quyền là mức độ bình quân được ứng dụng tính toán mức
độ khối lượng bình quân (số bình quân) của hiện tượng kinh tế - xã hội có lượng biến diễn ra phức tạp (mỗi lượng biến xảy ra nhiều lần - có tần số)
i i
n
i i i
n
n n
d x f
f x f
f f
f x f
x f x
X
1 1
1 2
1
2 2 1 1
i i f
f d
1
Trang 13Trong đó:
+ X: Là mức độ bình quân
+ xi: Là các lượng biến (i=1,2, ,n)
+ fi: Là tần số, tỷ trọng, tuần suất xuất hiện của lượng biến xi (i=1,2, ,n)
+ di: Là tỷ trọng đơn vị của bộ phận
c Mức độ bình quân điều hòa
Thực tế có nhiều trường hợp tài liệu có sẵn không có tần số tương ứng với lượng biến mà có dữ liệu để tính được tần số, do đó không thể tính bình quân trực tiếp bằng công thức cộng gia quyền mà phải sử dụng phương pháp điều hòa để tính Phương pháp điều hòa là phương pháp tính chỉ tiêu mức độ khối lượng bình quân về chỉ tiêu nghiên cứu thuộc hiện tượng liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động trong trường hợp chỉ biết được các lượng biến và các tích số có quan hệ với lượng biến
M X
1 1
Trong đó:
+ X : Là mức độ bình quân điều hòa
+ xi: Là lượng biến thứ i (i=1,2, ,n)
+ Mi: Là tích số có liên quan đến lượng biến
Chú ý: Nếu M1=M2= =Mn thì công thức được viết lại như sau:
Với hiện tượng thống kê liên quan đến lao động mà các tiêu thức thống kê rời rạc
(thống kê tốc độ phát triển phẩm cấp), ta dùng công thức số bình quân nhân giản đơn để
tính toán tốc độ phát triển bình quân của hiện tượng thống kê
n
n t t t
t 1.2
Trang 14Với hiện tượng thống kê liên quan đến lao động mà các tiêu thức thống kê xảy ra
có tần số, tần suất, tỷ trọng, ta dùng công thức số bình quân nhân gia quyền để tính toán tốc độ phát triển bình quân của hiện tượng thống kê
n f f
x x x
X 11 22
- Trong đó:
+ xi: Là các lượng biến (i=1,2 ,n)
+ fi: Tần số xuất hiện của lượng biến i
Ví dụ : Tốc độ phát triển của doanh nghiệp trong 10 năm như sau: 5 năm đầu tốc độ phát triển là 110%, 2 năm tiếp theo tốc độ phát triển là 125%, 3 năm cuối tốc độ phát triển là 115% Tính tốc độ phát triển bình quân của doanh nghiệp X qua các năm
Với hiện tượng thống kê liên quan đến lao động mà các tiêu thức thống kê liên tục (dãy số thời gian), ta dùng công thức số bình quân nhân giản đơn để tính toán tốc độ phát triển bình quân của hiện tượng thống kê
lh t t t
Chỉ số có hai loại là chỉ số của chỉ tiêu chất lượng và chỉ số của chỉ tiêu số lượng
và có thể được tính toán bằng chỉ số cá biệt và chỉ số chung
a Chỉ số cá thể của chỉ tiêu chất lượng
+ ip: Là chỉ số cá thể của chỉ tiêu chất lượng
+ p1, po: Là chỉ tiêu chất lượng cá thể ở kỳ báo cáo và kỳ gốc
Trang 15b Chỉ số cá thể của chỉ tiêu khối lượng
+ iq: Là chỉ số cá thể của chỉ tiêu khối lượng
+ q1, qo: Là chỉ tiêu khối lượng cá thể ở kỳ báo cáo và kỳ gốc
c Chỉ số chung (toàn bộ)
Chỉ số toàn bộ là chỉ số trong đó phản ánh sự biến động của tất cả các nhân tố cấu
thành tổng (nhân tố bản thân tiêu thức, nhân tố kết cấu, nhân tố khối lượng)
0 0
1 1
q p
q p
I pq
Trong đó:
+ Ipq: Là chỉ số toàn bộ hay còn gọi là chỉ số tổng hợp chung
+ p1, po: Là chỉ tiêu chất lượng ở kỳ báo cáo và kỳ gốc
+ q1, qo: Là chỉ tiêu khối lượng ở kỳ báo cáo và kỳ gốc
d Chỉ số toàn bộ của chỉ tiêu chất lượng
Chỉ số toàn bộ của chỉ tiêu chất lượng là chỉ số phản ánh sự biến động của chỉ tiêu
chất lượng theo thời gian, còn các chỉ tiêu khác được cố định ở một thời kỳ nào đó (chỉ
tiêu khối lượng được cố định ở kỳ nghiên cứu)
1 0
1 1
q p
q p
I p
Trong đó:
+ Ip: Là chỉ số toàn bộ của chỉ tiêu chất lượng
+ p1, po: Là chỉ tiêu chất lượng ở kỳ báo cáo và kỳ gốc
+ q1: Là chỉ tiêu khối lượng ở kỳ báo cáo
e Chỉ số toàn bộ của chỉ tiêu khối lượng
Chỉ số toàn bộ của chỉ tiêu khối lượng là chỉ số phản ánh sự biến động của chỉ tiêu khối lượng theo thời gian của chỉ tiêu chất lượng được cố định ở một kỳ nào đó
0 0
1 01
q p
q p
I q
Trong đó:
+ Iq: Là chỉ số toàn bộ của chỉ tiêu khối lượng
Trang 16+ q1, qo: Là chỉ tiêu khối lượng ở kỳ báo cáo và kỳ gốc
Một số hệ thống chỉ số liên quan đến lao động:
Hệ thống chỉ số tổng hợp về khối lượng sản phẩm sản xuất của lao động theo phương trình kinh tế số tương đối
1 0 1
0
1 1 0
0
1 1
.
L w
L w L
w
L w L
)(
)(w1L1w0L0 w1L1w0L1 w0L1w0L0 (2)
Hệ thống chỉ số tổng hợp về năng suất lao động bình quân theo phương trình kinh
1 0
1
.
w
w w
w w
)(
)(w1w0 w1w01 w01w0 (2)
Chỉ số và hệ thống chỉ số phân tích mối quan hệ giữa tốc độ tăng tiền lương bình quân và tốc độ tăng năng suất lao động bình quân theo phương trình số tương đối
K K W
X
W
W X
X I
Trang 171.4 Câu hỏi và bài tập ứng dụng
Câu 1: Trình bày và phân tích khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của thống kê lao động Cho ví dụ minh họa.?
Câu 2: Trình bày khái niệm sức lao động, hàng hóa sức lao động Phân tích các đặc điểm của
hàng hóa sức lao động.?
Câu 3: Phân tích quá trình thống kê lao động?
Câu 4: Trình bày khái niệm, các phương pháp, ý nghĩa của điều tra thống kê lao động, tổng hợp
thống kê lao động, phân tích và dự báo thống kê lao động?
Câu 5: Trình bày các phương pháp thống kê lao động?
Bài tập 1.: Hãng sản xuất có 2 doanh nghiệp X và Y cùng sản xuất loại SPA trong năm
2017 có số liệu thống kê thực tế như sau:
Chi phí tiền lương (ngàn đồng/sp)
Tỷ lệ sản lượng của mỗi phân xưởng (%)
Bài tập 2: Doanh nghiệp X, năm 2017 có tài liệu thống kê dưới đây của 3 phân xưởng
trực thuộc, cùng sản xuất SPA như sau:
Phân xưởng Số công nhân
(cn)
Mức NSLĐ bình quân của mỗi cn (tấn/cn)
Chi phí nhân công 1tấn SPA (đồng/tấn)
Yêu cầu: 1 Tính mức NSLĐ bình quân của mỗi công nhân trong doanh nghiệp?
2 Tính mức tiền lương bình quân một tấn SPA của doanh nghiệp?
Trang 18CHƯƠNG 2 THỐNG KÊ NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
2.1 Thống kê nguồn lao động
2.1.1 Khái niệm nguồn lao động
Nguồn lao động bao gồm những người từ đủ độ tuổi lao động trở lên, có việc làm
và những người đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng đang bị thất nghiệp, đang đi học, làm nội trợ, không có nhu cầu làm việc, nghỉ hưu trước tuổi quy định
Theo quy định của Tổng cục Thống kê Việt Nam, nguồn lao động bao gồm cả dân
số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và cả những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Nguồn lao động được xác định theo sơ đồ sau:
Dân số thường trú
Dân số dưới độ tuổi lao
động (< 15 tuổi) Dân số trong độ tuổi lao động Dân số trên độ tuổi lao động
Mất sức lao động
Có khả năng lao động Đang làm việc
thường xuyên
Không làm việc thường xuyên Đang không
có việc
Đang làm việc thường xuyên
Đang làm việc thường xuyên
Nguồn lao động
2.1.2 Cơ cấu nguồn lao động
Cơ cấu nguồn lao động là việc căn cứ vào nguồn lao động xã hội, tiến hành phân phân chia, phân tổ, cơ cấu nguồn lao động thành các tổ, nhóm tổ nguồn lao động có những đặc điểm, những tính chất giống hoặc gần giống nhau phục vụ cho các mục đích nghiên cứu thống kê
2.1.2.1 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và nhóm tuổi
Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và nhóm tuổi là việc căn cứ tổ hợp hai tiêu thức giới tính và nhóm tuổi của nguồn lao động để tiến hành phân chia nguồn lao động xã hội thành các tổ hoặc nhóm tổ nguồn lao động có cùng đặc điểm về giới tính và nhóm tuổi để đáp ứng các yêu cầu và mục đích của nghiên cứu thống kê lao động
2.1.2.2 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và trình độ học vấn
Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và trình độ học vấn là việc căn cứ tổ hợp hai tiêu thức giới tính và trình độ học vấn của nguồn lao động để tiến hành phân chia nguồn
Trang 19lao động thành các tổ hoặc nhóm tổ nguồn lao động, có cùng đặc điểm về giới tính và trình độ học vấn để đáp ứng các yêu cầu và mục đích của nghiên cứu thống kê lao động
2.1.2.3 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và theo trình độ chuyên môn kỹ thuật
Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật là việc căn
cứ tổ hợp hai tiêu thức giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn lao động để tiến hành phân chia nguồn lao động thành các tổ hoặc nhóm tổ nguồn lao động, có cùng đặc điểm về giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật để đáp ứng các yêu cầu và mục đích của nghiên cứu thống kê lao động
2.1.2.4 Cơ cấu nguồn lao động theo năng suất lao động
Cơ cấu nguồn lao động theo tiêu thức năng suất lao động là việc căn cứ vào mức năng suất lao động (bình quân) của nguồn lao động để phân chia, phân tổ nguồn lao động thành các tiểu tổ, tổ hoặc nhóm tổ, có cùng mức năng suất lao động (bình quân) để đáp ứng các yêu cầu và mục đích của nghiên cứu thống kê lao động
Tiến hành phân tổ nguồn lao động theo mục đích thống kê Nếu tiêu thức phân tổ
là tiêu thức thuộc tính thì mỗi thuộc tính hình thành một tổ, trường hợp có quá nhiều biểu hiện thì tiến hành ghép tổ Nếu tiêu thức phân tổ là tiêu thức số lượng, phân tổ có khoảng cách tổ thì sử dụng áp dụng phương pháp như sau:
Xác định lượng biến phân tổ, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của lượng biến Xác định số tổ phân tổ, thường tính theo công thức: k 3 2N , với N là tổng thể
2.2.1 Khái niệm lực lượng lao động
Theo quan điểm của Tổ chức quốc tế về lao động (ILO) thì lực lượng lao động bao gồm dân số trong độ tuổi lao động thực tế có việc làm và những người thất nghiệp
Có một số nhà khoa học và giới chức thực tiễn cho rằng lực lượng lao động bao gồm tất cả những người có việc làm và những người thất nghiệp Theo quan điểm này thì lực lượng lao động bao gồm cả những người chưa đến hoặc trên tuổi lao động thực tế đang làm việc Quan điểm này thực tế hơn quan điểm của ILO vì các nước đang phát
Trang 20triển như nước ta, số trẻ em vị thành niên và những người trên độ tuổi lao động thực tế đang làm việc chiếm một tỷ lệ khá cao trong dân cư
Ở Việt Nam, lực lượng lao động bao gồm tất cả những người từ đủ tuổi lao động trở lên có việc làm và những người thất nghiệp
Lực lượng lao động được xác định theo sơ đồ sau:
Nguồn lao động
Dân số trong độ tuổi có khả năng lao động Dân số trên độ
tuổi lao động, đang thường xuyên làm việc
Không làm việc Trong độ tuổi lao động,
đang làm việc Không làm việc
vì: Đi học, nội
trợ, không có
nhu cầu, khác
Không làm việc vì thất nghiệp
Lực lượng lao động
2.2.2 Một số khái niệm liên quan
2.2.2.1 Khái niệm việc làm
Theo Điều 13 của Bộ Luật Lao động của Việt Nam, khái niệm việc làm được xác định là: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Như vậy việc làm cần hội tụ đủ ba yếu tố sau:
Là hoạt động lao động của con người
Hoạt động tạo ra thu nhập
Không bị pháp luật ngăn cấm
2.2.2.2 Khái niệm người có việc làm
Người có việc làm là người lao động, có tham gia làm việc nào đó, được trả tiền công, lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận tiền công hay hiện vật, kể cả những người tạm nghỉ việc trong tuần điều tra thống kê, nhưng sẽ tiếp tục làm việc sau thời gian tạm nghỉ việc
LLLĐ = Số người trong độ tuổi lao động, có việc làm + Số người thất nghiệp +
Số người trên độ tuổi lao động, đang thường xuyên làm việc
Trang 21Người có việc làm là người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong tuần lễ điều tra thống kê đang có việc làm, với thời gian làm việc không ít hơn 8 giờ/ngày, hoặc không làm việc hoặc làm việc không đủ 8 giờ/ngày do các nguyên nhân bất khả kháng nhưng 4 tuần lễ
trước đó (trước tuần lễ tham khảo 1 tháng) có ít nhất 35 giờ làm việc/tuần và sẽ tiếp tục
trở lại làm việc bình thường sau thời gian nghỉ
Số người có việc làm được chia ra: Số người có việc làm đầy đủ và số người thiếu việc làm
2.2.2.3 Khái niệm người có đủ việc làm
Người đủ việc làm là người làm việc đủ thời gian quy định, có mức thu nhập từ
mức lương tối thiểu trở lên và không có nhu cầu làm thêm việc
2.2.2.4 Khái niệm người thiếu việc làm
Người thiếu việc làm là những người có việc làm nhưng thời gian làm việc thấp hơn thời gian quy định hoặc có mức thu nhập dưới mức thu nhập tối thiểu và có nhu cầu làm thêm
Sự thiếu việc làm thể hiện ở hai khía cạnh thiếu việc làm theo chiều rộng và thiếu việc làm theo chiều sâu:
Thiếu việc làm theo chiều rộng là tình trạng người lao động làm việc thực
tế dưới mức thời gian quy định và họ có nhu cầu làm thêm việc
Thiếu việc làm theo chiều sâu là tình trạng người lao động có mức năng suất lao động thấp, họ có thể làm việc ít hoặc nhiều hơn thời gian quy định nhưng do năng suất lao động thấp nên mức thu nhập thấp hơn mức thu nhập tối thiểu và họ có mong muốn làm thêm việc
2.2.2.5 Khái niệm thất nghiệp, người thất nghiệp
Thất nghiệp luôn là hệ lụy to lớn, là vấn đề quan trọng trong mọi xã hội Khi thất
nghiệp cao thì nguồn lực (lao động, tài chính, khoa học công nghệ, tài nguyên thiên
nhiên) bị lãng phí, thu nhập của nhân dân giảm, chất lượng đời sống giảm, ảnh hưởng to
lớn đến việc sản xuất và tái sản xuất sức lao động
Thất nghiệp là tình trạng người lao động đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang nỗ lực tìm kiếm việc làm nhưng vẫn chưa có hoặc không có việc làm
Người thất nghiệp - Một con người bị coi là thất nghiệp khi:
Trong độ tuổi lao động
Có khả năng lao động
Trang 22 Đang tìm kiếm việc làm
Chưa và không tìm được việc làm
Thiếu một trong bốn điều kiện này thì không phải là người thất nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp có nhiều loại bao gồm thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp dài hạn, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ
2.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng lực lƣợng lao động
2.3.1 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ thất nghiệp
2.3.1.1 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tại thời điểm điều tra thống kê là quan hệ tỷ lệ giữa số người đủ từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động so với tổng dân số đủ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó
%100
Ý nghĩa: Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động cho biết tại thời điểm thống kê, trong
100% dân số từ đủ 15 tuổi trở lên, có t% lao động thuộc lực lượng lao động
Ví dụ: Lực lượng lao động của một địa phương là 18 triệu người Dân số từ đủ 15
tuổi trở lên (toàn bộ dân số từ 15 tuổi trở lên trong độ tuổi và trên độ tuổi lao động, kể cả
những người mất khả năng lao động, người đi học, thất nghiệp, không làm việc, người quá độ tuổi lao động có hoặc không còn làm việc) là 25 triệu người
25
18
%100
2.3.2.2 Tỷ lệ thất nghiệp
Tỷ lệ thất nghiệp là chỉ tiêu thống kê được tính bằng tỷ lệ giữa số người thất nghiệp chia toàn bộ lực lượng lao động
%100
odong lucluongla T
Ý nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp cho biết cứ trong 100 người lao động thuộc lực lượng
lao động thì có UTN % người bị thất nghiệp
2.3.2 Tổng lực lượng lao động có việc làm và tỷ lệ lực lượng lao động có việc làm chia theo nhóm
Trang 232.3.2.1 Tổng lực lượng người có việc làm
Người có việc làm là người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong tuần lễ điều tra thống kê đang có việc làm, với thời gian làm việc không ít hơn 8 giờ/ngày, hoặc không làm việc hoặc làm việc không đủ 8 giờ/ngày do các nguyên nhân bất khả kháng nhưng 4 tuần lễ
trước đó (trước tuần lễ tham khảo 1 tháng) có ít nhất 35 giờ làm việc/tuần và sẽ tiếp tục
trở lại làm việc bình thường sau thời gian nghỉ
2.3.2.2 Tỷ lệ lực lượng lao động có việc làm chia theo nhóm
Người có việc làm được phân tổ theo nhiều tiêu thức khác nhau như giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngành kinh tế, khu vực, vùng lãnh thổ… Như vậy, tỷ lệ lực lượng lao động có việc làm chia theo nhóm i là quan hệ tỷ
lệ giữa số người lao động có việc làm thuộc nhóm i so với tổng số người có việc làm nói chung, được tính theo công thức
%100
hom
ng cóVLnóichu
nhóm cóVL i
LLLDn
Y
Y
Ý nhĩa: Tỷ lệ lực lượng lao động có việc làm chia theo nhóm cho biết trong tổng
số người lao động có việc làm nói chung có tLLLDnhomi% người lao động có việc làm thuộc nhóm ngành i
2.3.3 Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng và chưa được sử dụng
2.3.3.1 Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng
Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng là quan hệ tỷ lệ giữa tổng số thời gian làm việc thực tế của lực lượng lao động so với tổng số thời gian có nhu cầu làm việc của lực lượng lao động
%100
D auLVcuaLLL gianconhuc
Tongsothoi
aLLLD gianLVTTcu
Tongsothoi
t TGSD
Ý nghĩa: Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng cho biết trong tổng số thời gian có
nhu cầu làm việc của lực lượng lao động có ttgsd% thời gian làm việc thực tế
2.3.3.2 Tỷ lệ thời gian lao động chưa được sử dụng
TGSD
D auLVcuaLLL gianconhuc
Tongsothoi
D dungcuaLLL gianchuasu
Tongsothoi
Ý nghĩa: Tỷ lệ thời gian lao động chưa được sử dụng cho biết trong tổng số thời
gian có nhu cầu làm việc của lực lượng lao động có ttgcsd% thời gian còn chưa được sử dụng để làm việc thực tế
Trang 242.4 Lập bảng cân đối phân phối nguồn lao động và mức biến động nguồn lao động
2.4.1 Bảng cân đối phân phối nguồn lao động
Vận dụng phương pháp bảng cân đối để phân tích biến động quy mô và cơ cấu nguồn lao động: Nghiên cứu biến động nguồn lao động qua thời gian, không gian, từ đó, lập và phân tích bảng cân đối phân phối nguồn lao động cho từng đơn vị và cho toàn bộ
Chỉ tiêu
Phân tổ
Số
có đầu
kỳ
Số tăng theo nguyên nhân
Số giảm theo nguyên nhân
Số
có cuối
kỳ
Biến động so với đầu kỳ Tuyệt
đối
Tương đối
II Phân phối nguồn lao động (1+2+3)
1 Số lao động đang làm việc trong nền
kinh tế quốc dân
1.4 Chia theo trình độ văn hóa
1.5 Chia theo trình độ chuyên môn
1.6 Chia theo vùng, địa phương
2 Học sinh thoát li sản xuất
3 Làm việc nội trợ hoặc kinh tế phụ
Trang 252.4.2 Mức biến động nguồn lao động
Mức biến động chung = Mức biến động cơ học + Mức biến động tự nhiên
Mức biến động chung = Nguồn lao động CK - Nguồn lao động ĐK
d Nguồn lao động cuối kỳ
Nguồn lao động cuối kỳ = Nguồn lao động đầu kỳ + Mức biến động chung
e Hệ số tăng tự nhiên
Các hệ số tăng tự nhiên, giảm tự nhiên, biến động tự nhiên, đến, đi, biến động cơ học và biến động chung được xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu biến động tuyệt đối đối với nguồn lao động Thông thường, trong thống kê khi tính các hệ số tăng, thì mẫu số
là số cuối kỳ, tính hệ số giảm, mẫu số là số đầu kỳ, còn các hệ số biến động bình quân chung thì mẫu số là số bình quân
f Dự báo quy mô lao động
Nếu biết được tốc độ phát triển bình quân về chỉ tiêu quy mô lao động, chúng ta có thể đưa ra dự báo về quy mô cũng như sự biến động về lao động trong tương lai theo công thức sau:
Quy mô về lao động ở các kỳ thống kê là Yi (i = 0,1,2, ,n kỳ) thì công thức tốc độ phát triển trung bình về quy mô lao động là:
1 0
1
3 2
t t t t
Từ công thức tính tốc độ phát triển bình quân, suy ra công thức dự báo mức độ phát triển về quy mô lao động trong tương lai, ở năm n là:
Trang 26Năm 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 Quy mô
lao động
(người)
30000 33496 36190 39530 41750 40817 41547 42500
Yêu cầu: Tính tốc độ phát triển bình quân về quy mô lao động của quốc gia giai đoạn
2006 - 2013 và hãy dự báo quy mô lao động của quốc gia vào năm 2025
2.5 Câu hỏi và bài tập ứng dụng
Câu 1: Phân tích khái niệm, sơ đồ, công thức tính nguồn lao động Nêu phương pháp dự
báo quy mô nguồn lao động vào năm n.?
Câu 2: Trình bày khái niệm việc làm, người có việc làm, người đủ việc làm, người thiếu
việc làm và người thất nghiệp Nêu phương pháp thống kê người có việc làm.?
Câu 3: Phân tích nội dung cơ cấu nguồn lao động Cho ví dụ minh họa.?
Câu 4: Trình bày khái niệm thất nghiệp Phân loại thất nghiệp Thất nghiệp và thiếu việc
làm có phải là một không Vì sao.?
Câu 5: Phân tích khái niệm, sơ đồ, công thức tính lực lượng lao động Vì sao khi tính tỷ lệ
thất nghiệp phải sử dụng chỉ tiêu lực lượng lao động để tính toán.?
Câu 6: Trình bày mức biến động cơ học, mức biến động tự nhiên, mức biến động chung
nguồn lao động?
Bài tập 1: Doanh nghiệp A có số liệu thống kê của 15 tổ sản xuất trong năm 2015 như sau:
Tổ sản xuất Số công nhân (cn) Khối lượng sản phẩm sản xuất (kg)
Trang 271 Tính mức năng suất lao động bình quân của các tổ sản xuất và của toàn doanh nghiệp
2 Căn cứ vào mức năng suất lao động bình quân của tổ sản xuất, hãy phân tổ 15 tổ sản xuất thành các tổ có khoảng cách tổ đều nhau, trừ tổ mở cận dưới
3 Dự báo quy mô lao động của doanh nghiệp A vào năm 2030 biết tốc độ phát triển bình quân quy mô lao động của doanh nghiệp A năm sau tăng so với năm trước 8,85%
Bài tập 2: Có số liệu về dân số của tỉnh X năm 2015 như sau:
- Nam từ 15 - 60 tuổi có 3.650.000 người, trong đó số người không có khả năng làm việc: 8.000 người, số người không có nhu cầu làm việc: 1.800 người, số người thất nghiệp: 800 người
- Nữ từ 15 - 55 tuổi có 3.200.000 người, trong đó số người không có khả năng làm việc: 1.600 người và số người không có nhu cầu làm việc: 8.000 người, số người thất nghiệp: 1.000 người
- Số người trên độ tuổi lao động thực tế vẫn tham gia lao động là 8.500 người, trong đó, nam chiếm 54% tổng số người trên độ tuổi lao động vẫn tham gia lao động
1 Xác định nguồn lao động và lực lượng lao động của tỉnh X năm 2015
2 Xác định cơ cấu nguồn lao động của tỉnh X theo giới tính và cơ cấu lực lượng
lao động của tỉnh X theo độ tuổi năm 2015
3 Tính tỷ lệ tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ thất nghiệp của tỉnh X năm
2015 Nêu ý nghĩa của các chỉ tiêu đó
Bài 3: Có số liệu về dân số của địa phương A như sau:
- Dân số trong tuổi lao động có vào ngày 01/01/2015 là 2.800.000 người, trong đó tàn phế không làm việc được là 2.350 người; số người không mong muốn làm việc là
5.000 người; số người thất nghiệp là 3.500 người
- Dân số trên tuổi lao động thực tế có tham gia lao động vào ngày 01/01/2015 là 85.200 người
- Dân số trong tuổi lao động từ nơi khác chuyển đến nửa năm đầu là 10.520 người, trong đó tàn phế không làm việc được là 250 người; nửa năm sau là 6.550 người, trong
đó tàn phế không làm việc được là 250 người, số người không có nhu cầu làm việc là 300 người, số người thất nghiệp là 500 người
Trang 28- Tăng tự nhiên dân số trong tuổi lao động nửa năm đầu là 8.500 người, nửa năm sau là 6.580 người
- Giảm dân số trong tuổi lao động do quá tuổi lao động nửa năm đầu là 3.200 người; nửa năm sau là 2.850 người; do tử vong nửa đầu năm là 500 người; nửa cuối năm
1 Xác định nguồn lao động của địa phương A vào thời điểm 01/01/2015
2 Xác định mức biến động cơ học; mức biến động tự nhiên và xác định quy mô nguồn
lao động của địa phương A vào cuối năm 2015
3 Tính tỷ lệ thất nghiệp của địa phương A vào ngày 01/01/2015 Nêu nhận xét
Trang 29CHƯƠNG 3 THỐNG KÊ LAO ĐỘNG TRONG CÁC TỔ CHỨC
Hoạt động sản xuất và quản lý của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp bao gồm rất nhiều khâu đoạn đòi hỏi phải có đủ lao động về cả lượng và chất nhằm đáp ứng cho các công việc có tính chất khác nhau trong các đơn vị Để giúp cho việc tổ chức, quản lý và
sử dụng lao động một cách hiệu quả, cần phải phân loại lao động theo những tiêu thức phù hợp, thống kê chính xác mặt lượng và mặt chất để làm cơ sở đánh giá, phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp qua các thời kỳ thống kê
3.1 Thống kê lao động trong doanh nghiệp
3.1.1 Khái niệm lao động trong doanh nghiệp
Lao động trong doanh nghiệp là toàn bộ số lượng người lao động có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, được ký kết hợp đồng lao động trong một khoảng thời gian và không gian nhất định
3.1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp
Trong doanh nghiệp thường có hai loại lao động là lao động trong danh sách và lao động ngoài danh sách
Lao động trong danh sách: Là những người lao động đã được ghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và quản lý sức lao động và trả lương
Lao động trong danh sách là đối tượng thường xuyên và chủ yếu của thống kê lao động trong doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu tạo ra kết quả sản xuất của đơn vị
Lao động ngoài danh sách: Là những người lao động làm việc tại doanh nghiệp do doanh nghiệp sử dụng lao động, có thể do doanh nghiệp tuyển dụng, quản lý, trả lương hoặc không do doanh nghiệp tuyển dụng, quản lý và trả lương như lao động cải tạo, học nghề của đơn vị khác gửi đến hoặc được doanh nghiệp trả lương nhưng thời gian ngắn
(dưới 1 ngày đối với công nhân và dưới 5 ngày đối với nhân viên)
3.1.3 Cơ cấu lao động trong danh sách của doanh nghiệp
3.1.3.1 Căn cứ vào sự thụ hưởng thành quả lao động, lao động trong danh sách được chia ra
Lao động làm công ăn lương: Là những người lao động được doanh nghiệp trả
lương theo mức độ hoàn thành công việc được giao bao gồm tổng số lao động và người
Trang 30học nghề được trả tiền lương, tiền công và những người làm việc bên ngoài doanh nghiệp được doanh nghiệp trả lương như nhân viên bán hàng, nhân viên sửa chữa, bảo hành…
Lao động không được trả công: Là những người lao động có tham gia làm việc
tại các doanh nghiệp nhưng không được trả công như những người học nghề đang trong quá trình đào tạo không nhận tiền lương, tiền công, những người thuộc diện công nhân
gia đình (làm cho gia đình, không nhận tiền lương), hoặc các chủ doanh nghiệp sản xuất,
kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và các thành viên trong ban quản trị của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần có đăng ký làm công việc tại doanh nghiệp nhưng không nhận tiền lương, tiền công
3.1.3.2 Căn cứ vào tính chất của hợp đồng có thể chia lao động trong danh sách của doanh nghiệp thành
Lao động thường xuyên: Là lực lượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp, bao
gồm những người đã được tuyển dụng chính thức, làm việc lâu dài trong doanh nghiệp và những người chưa có quyết định tuyển dụng chính thức nhưng đã và sẽ làm việc liên tục trong doanh nghiệp
Lao động tạm thời: Là những người làm việc ở doanh nghiệp theo hợp đồng tạm
tuyển, hợp đồng lao động thời vụ, hoặc lao động công nhật
3.1.3.3 Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ từng loại lao động, có thể chia lao động trong danh sách của doanh nghiệp thành
Lao động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Là những người lao động trực tiếp
sản xuất kinh doanh, lãnh đạo, quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh, lao động học nghề, nhân viên kỹ thuật, nhân
viên quản lý (kinh tế, hành chính)
Lao động không thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Là một bộ phận người lao
động trong danh sách của doanh nghiệp, bao gồm những người lao động phục vụ gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhân viên y tế, nhà trẻ, mẫu giáo, nhà ăn, thư viện, nhà khách, câu lạc bộ, y tế, công nhân sửa chữa lớn tài sản cố định, nhà cửa, vật kiến trúc
3.1.3.4 Căn cứ vào tổ chức lao động của doanh nghiệp, có thể chia lao động trong danh sách của doanh nghiệp thành
Lao động làm việc tại doanh nghiệp: Là những người lao động làm việc trong
phạm vi tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 31Lao động thuê khoán: Là những người nhận làm khoán cho doanh nghiệp một
khối lượng công việc nhất định, hoặc theo thời hạn nhất định
3.1.4 Quy mô lao động bình quân làm việc trong doanh nghiệp
3.1.4.1 Số lao động trong danh sách bình quân tháng
Khi số lao động biến động từng ngày trong tháng, sử dụng công thức số bình quân cộng giản đơn để tính lao động bình quân tháng theo công thức:
n
X X
n
i i tháng
Yêu cầu: Tính số lao động bình quân tháng của doanh nghiệp X?
Khi số lao động biến động tại một số ngày trong tháng, sử dụng công thức
số bình quân cộng gia quyền tính lao động bình quân tháng theo công thức:
n
i i i
n
n n
f
f x f
f f
f x f
x f x X
1
1 2
1
2 2 1 1
Yêu cầu: Tính số lao động bình quân tháng của doanh nghiệp X?
Chú ý: Nếu doanh nghiệp hoạt động không đủ ngày trong tháng, khi tính lao động
bình quân tháng vẫn phải chia cho số ngày dương lịch của tháng
Ví dụ: Một doanh nghiệp A mới thành lập và bắt đầu hoạt động từ ngày 6/10 với
số lao động là 316 người, đến ngày 20/10 chuyển đi 8 người, số lao động còn lại ổn định đến cuối tháng Tính lao động bình quân tháng của doanh nghiệp?
Trang 321230814316
1
1 2
1
2 2 1 1
cn x
x f
f x f
f f
f x f
x f x
i i
n
i i i
3.1.4.2 Số lao động trong danh sách bình quân quý
Nếu biết số lao động bình quân từng tháng trong quý, tính lao động bình quân quý bằng công thức cộng giản đơn:
3
3 2
1 X X X
22
4 3 2 1
X quý
Chú ý: Nếu doanh nghiệp hoạt động không đủ số tháng trong quý, khi tính số lao
động bình quân quý vẫn phải chia đều cho 3 tháng của quý
3.1.4.3 Số lao động trong danh sách bình quân năm
Khi số lao động biến động từng tháng trong năm, sử dụng công thức số bình quân cộng giản đơn để tính lao động bình quân năm theo công thức:
Nếu biết số lao động ở các ngày đầu tháng trong năm, tính lao động bình quân năm bằng công thức cộng giản đơn với dãy số thời điểm:
2
X X X
1 q q q q
nam
X X X X
Trang 33Chú ý: Trong năm dương lịch, có thể doanh nghiệp không hoạt động đủ số ngày,
tháng, quý trong năm thống kê, nhưng khi tính lao động bình quân vẫn phải chia đều cho
số ngày, tháng, quý dương lịch của năm đó
3.1.3.4 Số lao động bình quân thuê khoán
Đối với lao động thuê khoán, việc tính lao động bình quân có thể áp dụng các cách sau đây:
cn x
T bqthuekhoa n 16,129 17
314
2000
3.1.4.5 Quy mô lao động trong danh sách bình quân
Số lao động trong danh sách bình quân của tổ chức, doanh nghiệp tính được bằng cách lấy số lao động bình quân làm việc tại tổ chức, doanh nghiệp cộng với số lao động bình quân thuê khoán
thuekhoan taiDN
Với ví dụ trên, DNA tháng 10/2017 có số lao động bình quân trong danh sách là:
279064,278129,16935,
3.2.1 Phương pháp phân tích giản đơn
Trong trường hợp để biết sự biến động cơ học (tăng lên hay giảm xuống) về quy
mô lao động của doanh nghiệp, tổ chức thì ta sử dụng phương pháp phân tích giản đơn để kiểm tra về lao động
Xác định mức độ chênh lệch tương đối về quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp, tổ chức qua các kỳ thống kê theo phương trình:
%100
Trang 34Xác định mức độ chênh lệch tuyệt đối về quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp, tổ chức qua các kỳ thống kê theo phương trình:
G
BC T T
T
Sau khi xác định được mức độ chênh lệch tương đối và tuyệt đối về sự biến động quy mô lao động bình quân của các tổ chức, doanh nghiệp, tiến hành phân tích, đánh giá
và nhận xét sự biến động như sau:
Trường hợp 1, nếu phương trình (1) > 1 và phương trình (2) > 0 thì quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp, tổ chức ở kỳ báo cáo tăng so với kỳ gốc một lượng tương đối là t% và tăng một lượng tuyệt đối là Tngười
Trường hợp 2, nếu phương trình (1) < 1 và phương trình (2) < 0 thì quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp, tổ chức ở kỳ báo cáo giảm so với kỳ gốc một lượng tương đối là t% và giảm một lượng tuyệt đối là Tngười
Trường hợp 3, nếu phương trình (1) = 1 và phương trình (2) = 0 thì quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp, tổ chức ở kỳ báo cáo không đổi so với kỳ gốc
Ví dụ: Doanh nghiệp X năm 2017 có tài liệu thống kê về số lượng lao động dưới
đây Hãy phân tích tình hình sử dụng số lượng lao động theo phương pháp giản đơn?
BC
Số LĐ ở kỳ gốc (KH)
Mức độ chênh lệch
Nhân viên trực tiếp sản xuất 300 350
Nhân viên quản lý phân xưởng 300 400
Nhân viên quản lý DN 200 200
3.2.2 Phương pháp phân tích có liên đới tới kết quả hoạt động
Trong trường hợp phân tích tình hình sử dụng lao động theo phương pháp giản đơn chỉ cho các doanh nghiệp, các tổ chức biết được sự biến động cơ học về quy mô lao động bình quân theo thời gian Để biết được tình hình biến động về chất lượng nguồn lao động của doanh nghiệp, của tổ chức, biết được hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, tổ chức qua các kỳ thống kê và xác định với quy mô lao động bình quân ở kỳ báo cáo thì doanh nghiệp, tổ chức tiết kiệm hay để lãng phí lao động phục vụ cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh và quản lý cũng như thực hiện nhiệm vụ chính trị tại đơn vị
Trang 35Để thấy được những sự biến động cả về mặt lượng và mặt chất về quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp, tổ chức ta sử dụng phương pháp phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp, tổ chức có liên đới tới kết quả hoạt động để kiểm tra, đánh giá
Xác định mức độ chênh lệch tương đối về quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp, tổ chức có liên đới tới kết quả hoạt động qua các kỳ thống kê theo phương trình:
% 100
BC
Q
Q T
Q
Q T T
T
Sau khi xác định được mức độ chênh lệch tương đối và tuyệt đối về sự biến động quy mô lao động bình quân của các tổ chức, doanh nghiệp có liên đới tới kết quả hoạt động, tiến hành phân tích, đánh giá và nhận xét sự biến động như sau:
Trường hợp 1, nếu phương trình (1) < 1 và phương trình (2) < 0 thì hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, tổ chức ở kỳ báo cáo cao hơn so với kỳ gốc, cụ thể trong kỳ báo cáo, với quy mô hoạt động hiện tại, doanh nghiệp, tổ chức đang sử dụng tiết kiệm được một lượng tuyệt đối lao động là Tngười
Trường hợp 2, nếu phương trình (1) > 1 và phương trình (2) > 0 thì hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, tổ chức ở kỳ báo cáo thấp hơn so với kỳ gốc, cụ thể trong kỳ báo cáo, với quy mô hoạt động hiện tại, doanh nghiệp, tổ chức đang sử dụng lãng phí một lượng tuyệt đối lao động là Tngười
Trường hợp 3, nếu phương trình (1) =1 và phương trình (2) = 0 thì hiệu quả sử dụng lao động của doanh nghiệp, tổ chức ở kỳ báo cáo không đổi so với kỳ gốc
Ví dụ: Phân tích tình hình sử dụng lao động của DNX có liên đới tới kết quả sản
xuất trong các kỳ thống kê với tài liệu sau Nêu ý nghĩa của các chỉ tiêu thống kê?
Giá trị sản xuất (Q - triệu đồng) 4.000 5.000
Số lượng lao động bình quân (T - người) 300 330
Trang 36Hướng dẫn
- Theo phương pháp giản đơn:
+ Mức độ chênh lệch tương đối về quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp qua các kỳ thống kê là:
- Theo phương pháp có liên đới tới kết quả hoạt động:
+ Mức độ chênh lệch tương đối về quy mô lao động bình quân của doanh nghiệp
có liên đới tới kết quả hoạt động qua các kỳ thống kê là:
4000
5000
* 300
BC
Q
Q T
Q
Q T T
+ Nhận xét: Như vậy, với kết quả hoạt động của toàn doanh nghiệp sản xuất ra ở
kỳ báo báo, doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả lao động hơn so với kỳ gốc, cụ thể doanh nghiệp đã tiết kiệm được 12% ở kỳ báo cáo so với kỳ gốc tương đương giảm 45 người so với kỳ gốc
3.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động
3.3.1 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh ngày - người lao động
Trong thống kê thời gian lao động của người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, có nhiều các chỉ tiêu khác nhau để thống kê ngày người lao động Các chỉ tiêu này được thể hiện trong bảng kết cấu ngày công lao động của doanh nghiệp, tổ chức Đòi hỏi khi thống kê thời gian lao động của người lao động cần phải điều tra, thống kê chính xác các chỉ tiêu này nhằm đảm bảo công bằng, hiệu quả trong việc đánh giá hiệu quả, chất lượng ngày công làm việc, tổng quỹ ngày công lao động của cơ quan, tổ chức cũng như thông qua việc thống kê chính xác, hợp lý ngày công để khuyến khích được
Trang 37tinh thần lao động của người lao động tại các đơn vị, cơ quan, tổ chức và các doanh nghiệp khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như thực hiện các nhiệm vụ chính trị của đơn vị
Bảng kết cấu ngày cơng
3.3.1.1 Tổng số ngày người theo dương lịch
Tổng số ngày người dương lịch = Cộng dồn số ngày cơng của từng cơng nhân cĩ trong danh sách của doanh nghiệp ở kỳ nghiên cứu
Tổng số ngày người dương lịch = 365 x Số cơng nhân trực tiếp sản xuất bình quân Tổng số ngày người dương lịch = Tổng số ngày người theo chế độ + Tổng số ngày cơng nghỉ lễ, thứ 7, chủ nhật
3.3.1.2 Tổng số ngày người theo chế độ
Tổng số ngày người theo chế độ = Tổng số ngày cơng cĩ thể sử dụng cao nhất +
Số ngày cơng nghỉ phép
Tổng số ngày người theo chế độ = Tổng số ngày người dương lịch - Tổng số ngày cơng nghỉ lễ, thứ 7, chủ nhật
Tổng số ngày cơng nghỉ lễ, thứ 7, chủ nhật (tính theo năm của một người lao
động) theo quy định của Luật Lao động = 52x2 + 10 ngày
Nếu các doanh nghiệp người lao động chỉ nghỉ ngày chủ nhật thì số ngày cơng
nghỉ lễ, chủ nhật (tính theo năm của một người lao động là) = 52 + 10 ngày
TỔNG SỐ NGÀY CÔNG THEO DƯƠNG LỊCH
TỔNG SỐ NGÀY CÔNG CHẾ ĐỘ
SỐ NGÀY CÔNG
NGHĨ LỄ, T7, CN
SỐ NGÀY CÔNG NGHĨ PHÉPSỐ NGÀY
CÔNG CÓ MẶT CÔNG VẮNG MẶT SỐ NGÀY
SỐ NGÀY CÔNG NGỪNG VIỆC
SỐ NGÀYCÔNG LÀM VIỆC THỰC TẾ TRONG CHẾ ĐỘ
TỔNG SỐ NGÀY CÔNG CÓ THỂ SỬ DỤNG CAO NHẤT
SỐ NGÀY CÔNG
LÀM THÊM
TỔNG SỐ NGÀY CÔNG LÀM VIỆC
THỰC TẾ TRONG KỲ
10
Trang 383.3.1.3 Tổng số ngày người nghỉ phép
Tổng số ngày người nghỉ phép = Tổng số ngày người theo chế độ - Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất
Tổng số ngày người nghỉ phép năm có thể được tính theo luật BHXH cho phép
3.3.1.4 Tổng số ngày người có thể sử dụng cao nhất
Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất = Tổng số ngày người theo chế độ Tổng số ngày người nghỉ phép
-Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất = -Tổng số ngày người có mặt + -Tổng
3.3.1.7 Tổng số ngày người ngừng việc
Tổng số ngày người ngừng việc = Tổng số ngày người có mặt - Tổng số ngày người làm việc thực tế trong chế độ
3.3.1.8 Tổng số ngày người làm việc thực tế
Tổng số ngày người làm việc thực tế trong chế độ = Tổng số ngày người có mặt - Tổng số ngày người ngừng việc
Tổng số ngày người làm việc thực tế trong chế độ = Tổng số ngày người làm việc thực tế trong kỳ - Tổng số ngày người làm thêm
3.3.1.9 Tổng số ngày người làm thêm
Tổng số ngày người làm thêm = Tổng số ngày người làm việc thực tế trong kỳ - Tổng số ngày người làm việc thực tế trong chế độ
3.3.1.10 Tổng số ngày người làm việc thực tế hoàn toàn
Tổng số ngày người làm việc thực tế hoàn toàn = Tổng số ngày người làm việc thực tế trong chế độ + Tổng số ngày người làm thêm