1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trình bày nội dung cơ cấu lao động trong danh sách của doanh nghiệp?

13 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 332,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI KIỂM TRA THỐNG KÊ LAO ĐỘNG Họ và tên Nguyễn Đức Cảnh Mã sinh viên 2007QTNA004 Khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Điểm Lời phê của thầy giáo Bài làm Câu 1 Trình bày nội dung cơ cấu lao động trong danh sách của doanh nghiệp? Khái niệm lao động trong doanh nghiệp Lao động trong doanh nghiệp là toàn bộ số lượng người lao động có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, được ký kết hợp đồng lao động trong một khoảng thời gian và không gian.

Trang 1

1

BÀI KIỂM TRA THỐNG KÊ LAO ĐỘNG

Họ và tên: Nguyễn Đức Cảnh Mã sinh viên: 2007QTNA004

Khoa: Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Bài làm : Câu 1 Trình bày nội dung cơ cấu lao động trong danh sách của doanh nghiệp?

* Khái niệm lao động trong doanh nghiệp

Lao động trong doanh nghiệp là toàn bộ số lượng người lao động có tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp, được ký kết hợp đồng lao động trong một khoảng thời gian và không gian nhất định

* Phân loại lao động trong doanh nghiệp

Trong doanh nghiệp thường có hai loại lao động là lao động trong danh sách

và lao động ngoài danh sách

Lao động trong danh sách: Là những người lao động đã được ghi tên vào

danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp sử dụng và quản

lý sức lao động và trả lương

Lao động trong danh sách là đối tượng thường xuyên và chủ yếu của thống

kê lao động trong doanh nghiệp vì nó là bộ phận chủ yếu tạo ra kết quả sản xuất của đơn vị

Lao động ngoài danh sách: Là những người lao động làm việc tại doanh

nghiệp do doanh nghiệp sử dụng lao động, có thể do doanh nghiệp tuyển dụng, quản lý, trả lương hoặc không do doanh nghiệp tuyển dụng, quản lý và trả lương

Trang 2

2

như lao động cải tạo, học nghề của đơn vị khác gửi đến hoặc được doanh nghiệp trả lương nhưng thời gian ngắn

* Cơ cấu lao động trong danh sách của doanh nghiệp

a Căn cứ vào sự thụ hưởng thành quả lao động, lao động trong danh sách được chia ra

Lao động làm công ăn lương: Là những người lao động được doanh nghiệp

trả lương theo mức độ hoàn thành công việc được giao bao gồm tổng số lao động

và người ọc nghề được trả tiền lương, tiền công và những người làm việc bên ngoài doanh nghiệp được doanh nghiệp trả lương như nhân viên bán hàng, nhân viên sửa chữa, bảo hành…

Lao động không được trả công: Là những người lao động có tham gia làm

việc tại các doanh nghiệp nhưng không được trả công như những người học nghề đang trong quá trình đào tạo không nhận tiền lương, tiền công, những người thuộc

diện công nhân gia đình (làm cho gia đình, không nhận tiền lương), hoặc các chủ

doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp tư nhân và các thành viên trong ban quản trị của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần

có đăng ký làm công việc tại doanh nghiệp nhưng không nhận tiền lương, tiền công

b Căn cứ vào tính chất của hợp đồng có thể chia lao động trong danh sách của doanh nghiệp thành

Lao động thường xuyên: Là lực lượng lao động chủ yếu của doanh nghiệp,

bao gồm những người đã được tuyển dụng chính thức, làm việc lâu dài trong doanh nghiệp và những người chưa có quyết định tuyển dụng chính thức nhưng đã và sẽ làm việc liên tục trong doanh nghiệp

Lao động tạm thời: Là những người làm việc ở doanh nghiệp theo hợp đồng

tạm tuyển, hợp đồng lao động thời vụ, hoặc lao động công nhật

Trang 3

3

c Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ từng loại lao động, có thể chia lao động trong danh sách của doanh nghiệp thành

Lao động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Là những người lao động trực

tiếp sản xuất kinh doanh, lãnh đạo, quản lý sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, bao gồm công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh, lao động học nghề, nhân

viên kỹ thuật, nhân viên quản lý (kinh tế, hành chính)

Lao động không thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Là một bộ phận người

lao động trong danh sách của doanh nghiệp, bao gồm những người lao động phục

vụ gián tiếp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhân viên y

tế, nhà trẻ, mẫu giáo, nhà ăn, thư viện, nhà khách, câu lạc bộ, y tế, công nhân sửa chữa lớn tài sản cố định, nhà cửa, vật kiến trúc

d Căn cứ vào tổ chức lao động của doanh nghiệp, có thể chia lao động trong danh sách của doanh nghiệp thành

Lao động làm việc tại doanh nghiệp: Là những người lao động làm việc

trong phạm vi tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Câu 2 Bài tập

Có số liệu thực tế về tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp X năm

2021 như sau:

1 Quý I: Doanh nghiệp ngừng làm việc

2 Tháng 4: Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động từ ngày 08/4 với số lao động là

360 người; đến ngày 20/4 chuyển đi 20 người; số lao động ổn định đến cuối tháng

- Trong tháng 4/2014, doanh nghiệp có thuê khoán và nhận nghiệm thu 135.000 sản phẩm Định mức khoán 1 ngày người sản xuất sản phẩm là 100 sản phẩm

3 Tháng 5: Ngày 01/5: Doanh nghiệp có 280 người Ngày 16/5: Nhận thêm

29 người

Trang 4

4

4 Tháng 6: Số lao động ngày đầu tháng: 342 người, số lao động ngày cuối tháng: 358 người

5 Ngày 01/7: Số lao động có 310 người; Ngày 01/8: Số lao động có 320 người; Ngày 01/9: Số lao động có 310 người; Ngày 01/10: Số lao động có 305 người

6 Số lao động bình quân của tháng 10: 320 người

7 Tháng 11 doanh nghiệp ngừng làm việc

8 Số lao động bình quân tháng 12 là: 423 người

Chú ý: Doanh nghiệp X năm 2021 ở kỳ kế hoạch, quý I, dự kiến doanh

nghiệp có thuê khoán 600.000 sản phẩm, cuối quý nhận nghiệm thu 360.000 sản phẩm Định mức khoán 1 ngày người sản xuất sản phẩm là 20 sản phẩm

Bài giải:

2.1 Kỳ thực tế

2.1.1 Quý II

a Tháng 4:

+ Gọi số lao đông bình quân của tháng 4 là X̅̅̅̅ t4

Ta có công thức tính: X̅̅̅̅ = t4 (x1 ×f1)+(x2×f2)+⋯+(xn.fn)

f1+f2+⋯+fn = (360×12)+(340×11)

30 = 268,67 = 269 (Người)

+ Trong tháng 4 doanh nghiệp thuê khoán và nhận nghiệm thu 135.000 sản phẩm Định mức khoán 1 ngày người sản xuất sản phẩm là 100 sản phẩm

=> Số lao động bình quân thuê khoán trong tháng 4 của doanh nghiệp là (gọi

là Xtk̅̅̅̅̅̅̅ ) t4

Ta có công thức tính: Xtk̅̅̅̅̅̅̅ = t4 Tổng KL sp thuê khoán được nghiệm thu trong kỳ

ĐM khoán 1 ngày người SX sp ×số NC DL trong tháng = 135.000

100×30 = 45 (Người)

=> Quy mô lao động trong tháng 4 của doanh nghiệp là:

QMLĐTháng 4 = 269+45= 314 (Người)

Trang 5

5

b Tháng 5:

+ Gọi số lao động bình quân của tháng 5 là X̅̅̅̅ t5

Ta có công thức tính: X̅̅̅̅ = t5 (x1 ×f1)+(x2×f2)+⋯+(xn.fn)

f1+f2+⋯+fn

= (280×15)+(309×16)

31 = 294,96 = 295 (Người)

c Tháng 6:

+ Gọi số lao động bình quân của tháng 6 là X̅̅̅̅ t6

=> Số lao động bình quân tháng 6 được tính theo công thức:

Xt6

̅̅̅̅ = Xđầu tháng+ Xcuối tháng

2 = 342+358

2 = 350 (Người)

=> Quy mô lao động bình quân quý II của doanh nghiệp là: (gọi là 𝑿̅𝒒𝟐)

Xq2=X̅̅̅̅̅+ Xt4 ̅̅̅̅̅+Xt5 ̅̅̅̅̅ t6

3 = 319,66 = 320 (Người)

2.1.2 Quý III

Theo đề bài, ta có:

Ngày 01/7: Số lao động có 310 người (gọi là X1) Ngày 01/8: Số lao động có 320 người (gọi là X2)

Ngày 01/9: Số lao động có 310 người (gọi là X3) Ngày 01/10: Số lao động có 305 người (gọi là X4)

=> Quy mô lao động bình quân quý III của doanh nghiệp là: (gọi là 𝑿̅𝒒𝟑)

Ta có công thức tính: X̅q3 = (X1:2)+X2+X3+(X4:2)

4−1 = (310:2)+320+310+(305:2)

= 312,5 = 313 (người)

2.1.3 Quý IV

Theo đề bài, ta có:

Số lao động bình quân của tháng 10: 320 người (gọi là X̅̅̅̅̅) t10 Tháng 11 doanh nghiệp ngừng làm việc (gọi là X̅̅̅̅̅) t11

Số lao động bình quân tháng 12 là: 423 người (gọi là X̅̅̅̅̅) t12

Trang 6

6

=> Quy mô lao động bq quý IV của DN là: (gọi là 𝐗̅𝐪𝟒)

Ta có công thức tính: X̅q4 = X̅̅̅̅̅̅+ X t10 ̅̅̅̅̅+ X11 ̅̅̅̅̅̅t12

= 320+0+423

3 = 247,67 = 248 (Người)

=> Quy mô lao động bq năm 2021 ở kỳ thực tế của doanh nghiệp: (gọi là

𝐗𝐧𝐭𝐭𝟐𝟎𝟐𝟏)

Ta có công thức tính: Xn̅̅̅̅tt2021 = X̅q1 +X̅q2+X̅q3+X̅q4

= 0+320+313+248

= 220,25 = 221 (Người)

2.2 Kỳ kế hoạch

Theo đề bài quý I, dự kiến doanh nghiệp có thuê khoán 600.000 sản phẩm, cuối quý nhận nghiệm thu 360.000 sản phẩm Định mức khoán 1 ngày người sản xuất sản phẩm là 20 sản phẩm

Số lao động bình quân thuê khoán trong quý I của doanh nghiệp là (gọi là Xtkq1

̅̅̅̅̅̅̅ )

Ta có công thức tính: Xtk̅̅̅̅̅̅̅ = q1 Tổng KL sp thuê khoán được nghiệm thu trong kỳ

ĐM khoán 1 ngày người SX sp ×số NC DL trong tháng = 360.000

(31+28+31)×20 = 200 (người)

=> Quy mô lao động bq năm 2021 ở kỳ kế hoạch của DN: (gọi là

𝐗𝐧𝐤𝐡𝟐𝟎𝟐𝟏)

Ta có công thức tính: Xn̅̅̅̅kh2021 = X̅q1 +X̅q2+X̅q3+X̅q4

= 200+320+313+248

4 = 270,25 = 271 (Người)

Kết luận: Như vậy, có thể thấy rằng ở kỳ thực tế doanh nghiệp có quy mô lao động bình quân là: 221 (Người)

Trang 7

7

Ở kỳ kế hoạch doanh nghiệp có quy mô lao động bình quân là: 271 (Người)

* THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU CỦA ĐỀ BÀI:

1 Hoàn thiện công thức và tính toán các chỉ tiêu trong bảng dưới?

Chỉ tiêu

Đơn

vị tính

Kỳ kế hoạch (2021)

Kỳ thực

tế (2021)

1 Số công nhân trực tiếp sản xuất bình quân

(Kết quả tại mục 2.1 và mục 2.2.) Người 271 221

2 Tổng số ngày công theo dương lịch

Tổng số ngày công theo dương lịch = 365 x Số

công nhân trực tiếp sản xuất bình quân

Ngày 98.915 80.665

3 Tổng số ngày công làm việc theo chế độ quy

định

Tổng số ngày công làm việc theo chế độ quy định

= Tổng số ngày công theo dương lịch - Số ngày

nghỉ lễ, thứ 7, CN tính theo quy định

Ngày 68.021 55.471

4 Số ngày nghỉ lễ, thứ 7, CN tính theo quy

định

Số ngày nghỉ lễ, thứ 7, CN tính theo quy định =

[(52x2)+10] x số công nhân trực tiếp sản xuất

bình quân

Ngày 30.894 25.194

5 Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất

vào sản xuất kinh doanh

Tổng số ngày công có thể sử dụng cao nhất vào

sản xuất kinh doanh = Tổng số ngày công làm

việc theo chế độ quy định - Số ngày công nghỉ

Ngày 66.321 53.491

Trang 8

8

phép năm và nghỉ được luật BHXH cho phép

6 Số ngày công nghỉ phép năm và nghỉ được

luật BHXH cho phép (Theo đề bài) Ngày 1.700 1.980

7 Số ngày công có mặt theo chế độ lao động

Số ngày công có mặt theo chế độ lao động =

TSNC có thể sử dụng cao nhất vào sản xuất kinh

doanh - Số ngày công vắng mặt

Ngày 63.921 50.191

8 Số ngày công vắng mặt (Theo bài) Ngày 2.400 3.300

9 TSNC làm việc thực tế trong chế độ lao động

TSNC làm việc thực tế trong chế độ lao động =

Số ngày công có mặt theo chế độ lao động - Số

ngày công ngừng việc

Ngày 62.121 47.551

10 Số ngày công ngừng việc (Theo đề bài) Ngày 1.800 2.640

11 Số ngày làm thêm ngoài chế độ lao động

12 TSNC làm việc thực tế (trong và ngoài chế

độ lao động)

Tổng số ngày công làm việc thực tế (trong và

ngoài chế độ lao động) = Số ngày làm thêm ngoài

chế độ lao động + TSNC làm việc thực tế trong

chế độ lao động

Ngày 64.521 50.851

13 Khối lượng sản phẩm sản xuất toàn doanh

nghiệp năm

Cái 4.500 5.000

m 10.000 8.000

Kg 20.000 25.000

14 Đơn giá cố định

Trang 9

9

15 Tổng giá trị sản phẩm sản xuất năm Trđ 5950 7810

16 Năng suất lao động bình quân Sp/cn 21,9 35,3

năm 20,66 30,76

2 Phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp có liên đới tới kết quả hoạt động sản xuất:

Ta có:

- Số lao động trong kỳ thực tế là: 221 (người) – gọi là T BC

- Số lao động trong kỳ kế hoạch là: 271 (người) – gọi là T G

- Giá trị sản xuất ở kỳ kế hoạch là: 5950 (trđ) – gọi là Q G

- Giá trị sản xuất ở kỳ thực tế là: 7810 (trđ) – gọi là Q BC

a Gọi t là mức độ chênh lệch tương đối về tình hình sd lđ có liên đới tới kết quả sản xuất:

Ta có công thức tính:

t = TBC T

G × QBC QG

× 100 = 221

271 ×7810

5950

× 100 = 62,12 % (1)

(-37,87%)

b Gọi ∆𝑇 là mức độ chênh lệch tuyệt đối về tình hình sử dụng lao động có

liên đới tới kết quả sản xuất:

Ta có công thức tính:

∆T = TBC− TG ×QBC

QG = 221 – 271 × 7810

5950 = - 134,7 = - 135 (Người) (2)

*Nhận xét – đánh giá:

Ta có:

(1) < 100%

(2) -

Trang 10

10

Có thể thấy rằng, trong doanh nghiệp ở kỳ thực tế, doanh nghiệp sử dụng lao động ít hơn kỳ kế hoạch Chất lượng lao động ở kì thực tế cao hơn so với kì kế hoạch

Doanh nghiệp đã tiết kiệm được 37,87% ở kì thực tế so với kì kế hoạch tương ứng với 135 người

Để đạt được điều đó, là nhờ vào năng lực, trình độ của người lao động tại doanh nghiệp, ban lãnh đạo doanh nghiệp đã quản lý sát sao, công tác quản trị nhân lực được hiệu quả, …

3 Tính các chỉ tiêu:

Ta có TBC là số lao động bình quân trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất của doanh nghiệp

TBC = 221 (người)

a Tổng số ngày công làm việc thực tế theo chế độ bình quân (gọi là 𝑁𝐶Đ)

Ta có công thức tính:

NCĐ =Tổng số NC làm việc thực tế trong chế độ

TBC

= 47.551

221 = 215,16 (Ngày/ năm)

=> 215,16 : 12 = 17,93 (ngày/tháng)

b Ngày người làm việc thực tế nói chung bình quân (gọi là 𝑁𝑇𝑇)

Ta có công thức tính:

NTT = Tổng số NC làm việc thực tế trong kỳ

TBC = 50.851

221 = 230,09 (Ngày/ năm)

=> 230,09 : 12 = 19,17 (ngày/tháng)

c Tổng số ngày làm thêm việc (gọi là ∆N)

Ta có công thức tính:

∆N = NTT − NCĐ = 230,09 – 215,16 = 14,93 (Ngày/ năm)

Trang 11

11

= 19,17 – 17,93 = 1,24 (ngày/tháng)

d Hệ số làm ca

Gọi hệ số làm ca là HCa

Ta có công thức tính: Hca = Tổng số NC làm việc thực tế trong kỳ

Tổng số NC làm việc thực tế trong chế độ = 50.851

47.551 = 1,069

e Hệ số sử dụng ngày công

Gọi là Hsd là hệ số sử dụng ngày công

Ta có công thức tính:

Hsd= Tổng số NC làm việc thực tế trong chế độ

Tổng số NC có thể sử dụng

53.491 = 0,88 = 88%

f Nhận xét:

- Qua bài có thể thấy rằng, việc quản lý, sử dụng ngày công tại doanh nghiệp đang lãng phí 12%, điều đó cho thấy, hoạt động quản lý doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả tuyệt đối Công tác quản trị nhân lực chưa phát huy hết khả năng, công tác quản lý thời gian chưa đạt hiệu quả tối đa, bên canh đó, lãnh đạo quản lý có thể còn chưa sát xao với nhiệm vụ, hiệu quả chưa tốt

- Giải pháp: cần tăng cường kiểm tra, giám sát, xác định mức thời gian làm

việc hợp lý, hiệu quả để tổ chức lao động một cách khoa học góp phần tăng cường vấn đề bình đẳng trong doanh nghiệp

4 Phân tích mối liên hệ:

Ta có:

+ FBC = 6800 (trđ) – là tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp ở kỳ thực tế + FG = 5600 (Trđ) – là tổng quỹ tiền lương của doanh nghiệp ở kỳ kế hoạch Như đã tính ở bảng trên, ta có:

+ W̅G= 21,9 – là năng suất LĐ bình quân ở kỳ kế hoạch

Trang 12

12

+W̅BC= 35,3 – là năng suất LĐ bình quân ở kỳ thực tế

a Tốc độ tăng tiền lương bình quân (kí hiệu là: 𝑡̅ 𝐹̅)

Ta có công thức tính:

t̅ F̅ = F̅̅̅̅̅̅BC

FG

̅̅̅̅ = 6800

5600 =1,2 (trđ)

b Tốc độ tăng mức năng suất lao động bình quân: (kí hiệu là: 𝑡̅ 𝑤 ̅)

Ta có công thức tính:

t̅ w̅ = WBC

WG = 35,3

21,9 = 1,61 (sp/cn)

c Mức độ chênh lệch tương đối về tăng tiền lương so với năng suất lao động

bình quân ở doanh nghiệp:

Ta có công thức tính: t = t̅ F̅

t̅ w ̅ × 100

T =

FBC

̅̅̅̅̅̅

FG

̅̅̅̅

W

̅̅̅̅BC

W

̅̅̅̅G

× 100 = FBC

FG × WBC WG

× 100 = 6800

5600×35,321,9× 100 = 75,33% (1)

(-24,67%)

d Mức độ chênh lệch tuyệt đối về tăng tiền lương so với năng suất lao động

bình quân ở doanh nghiệp: (gọi là ∆𝐹̅)

Ta có công thức tính:

∆F̅ = FBC− FG × WBC

WG = 6800 – 5600 ×35,3

21,9 = -2226,48 (trđ/cn) (2)

e Xác định mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí tổng quỹ tiền lương:

Gọi mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí tổng quỹ tiền lương là ∆F {Ta có TBC = 221 (người) đã tính ở bảng phần 1}

Ta có công thức tính:

∆F = ∆F̅ × TBC

= -2226,48 × 221 = - 492.052,08 (trđ)

f Nhận xét

Ta có:

Ngày đăng: 30/06/2022, 20:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2. Phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp có liên đới tới kết quả hoạt động sản xuất:  - Trình bày nội dung cơ cấu lao động trong danh sách của doanh nghiệp?
2. Phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp có liên đới tới kết quả hoạt động sản xuất: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w