1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Trình bày và phân tích khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của thống kê lao động. Cho ví dụ minh họa.?

16 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 315,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI KIỂM TRA HỌC PHẦN THỐNG KÊ LAO ĐỘNG Họ và tên Nguyễn Quỳnh Anh Mã sinh viên 2007QTNA013 Ngày sinh 2541998 Khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Điểm Lời phê của thầy giáo CÂU 1 LÝ THUYẾT Sinh viên tự chọn 1 câu bất kỳ trong các chương để làm Trình bày và phân tích khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của thống kê lao động Cho ví dụ minh họa ? a Khái niệm thống kê lao động Thống kê và hạch toán thống kê ra xuất hiện từ thời tiền cổ đại Thời kỳ chiếm hữu nô lệ, các.

Trang 1

BÀI KIỂM TRA HỌC PHẦN: THỐNG KÊ LAO ĐỘNG

Họ và tên: Nguyễn Quỳnh Anh Mã sinh viên: 2007QTNA013

Ngày sinh: 25/4/1998

Khoa: Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

CÂU 1: LÝ THUYẾT: Sinh viên tự chọn 1 câu bất kỳ trong các chương để

làm

* Trình bày và phân tích khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của thống kê lao động Cho ví dụ minh họa.?

a Khái niệm thống kê lao động

Thống kê và hạch toán thống kê ra xuất hiện từ thời tiền cổ đại Thời kỳ chiếm hữu nô lệ, các chủ nô đã biết cách tính toán, đo đếm và ghi chép các tài sản

của mình (số nô lệ, số súc vật ), nhưng việc tính toán, ghi chép còn mang tính sơ

hai, đơn giản và chưa có tính thống kê rõ rệt Thời kỳ phong kiến, thống kê phát triển hơn ở nhiều quốc gia châu Âu và châu Á Việc thống kê, tính toán mang tính chất rõ rệt phục vụ cho việc đi thu sưu, thuế của giai cấp địa chủ phong kiến Giai đoạn này, thống kê vẫn chưa được đúc kết thành lý luận và chưa trở thành một môn khoa học độc lập

Cuối thế kỷ XVII, phương thức sản xuất TBCN ra đời làm cho thống kê phát triển nhanh chóng trên các phương diện: Thống kê vốn, lao động, đất đai, nguyên nhiên vật liệu, thông tin, giá cả đồng thời tìm ra những lý luận và phương pháp

Trang 2

thu thập số liệu thống kê Giai đoạn này, môn thống kê đã được đưa vào giảng dạy

ở một số trường học phương Tây Cuối thế kỷ XIX, thống kê phát triển rất nhanh

và trên thế giới đã thành lập ra Viện Thống kê toán

Ngày nay, thống kê ngày càng phát triển mạnh mẽ, rộng rãi và hoàn thiện hơn về phương pháp luận, nó thực sự trở thành công cụ để nhận thức xã hội và cải tạo xã hội Thống kê lao động là một bộ phận của thống kê học Thống kê lao động

là môn khoa học xã hội nghiên cứu mối quan hệ mật thiết giữa mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn diễn ra trong quá trình huy động, phân phối, sử dụng, quản lý các nguồn lực về lao động và quá trình tái sản xuất sức lao động trong điều kiện thời gian và không gian nhất định

b Đối tượng nghiên cứu thống kê lao động

Đối tượng nghiên cứu của khoa học thống kê lao động mang những đặc điểm chung của khoa học thống kê cụ thể: Thống kê lao động nghiên cứu mặt lượng trong mối liên hệ mật thiết với mặt chất của các vấn đề liên quan đến lao động như quy mô, kết cấu được biểu hiện ra bằng các con số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, chỉ số, hệ thống chỉ số cũng như bản chất, tính chất, thuộc tính, đặc điểm của các hiện tượng liên quan đến lao động, việc làm, năng suất lao động, tiền lương, thu nhập…

Thống kê lao động nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội số lớn liên quan đến lao động để tìm ra bản chất và quy luật vận động phát triển của lao động như

sự biến đổi quy mô, chất lượng lao động, sự dịch chuyển lao động xã hội… Thống

kê lao động nghiên cứu các hiện tượng thống kê trong điều kiện thời gian và không gian xác định Trong mỗi điều kiện lịch sử khác nhau, thời gian khác nhau, địa điểm khác nhau thì đặc điểm về quy mô, tính chất, thuộc tính của hiện tượng thống

kê là khác nhau

Trang 3

Thống kê lao động nghiên cứu và thống kê về hàng hóa sức lao động, lao động và các phạm trù thống kê liên qua đến lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Sức lao động: Theo C Mác: "Sức lao động hay năng lực lao động là toàn bộ năng lực thể chất và tinh thần tồn tại trong cơ thể một con người đang sống và được người đó đem ra vận dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó" Sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sản xuất Sức lao động chỉ trở thành hàng hóa khi có đủ 2 điều kiện sau:

✓ Người lao động phải là người được tự do về thân thể của mình, phải có khả năng chi phối sức lao động ấy đến mức có thể bán sức lao động trong một thời gian nhất định

✓ Người lao động không còn có tư liệu sản xuất cần thiết để tự mình thực hiện lao động và cũng không còn của cải gì khác, muốn sống, chỉ còn cách bán sức lao động cho người khác sử dụng

Hàng hóa sức lao động: Hàng hóa sức lao động là một loại hàng hóa đặc biệt, được kết hợp bởi hàng hóa sức lao động ngoài giá trị vật chất, nó còn bao gồm giá trị tinh thần, giá trị lịch sử, được trao đổi, mua bán trên thị trường lao động Cũng giống như hàng hóa khác, hàng hóa sức lao động cũng có hai thuộc tính: Giá trị và giá trị sử dụng

✓ Giá trị của hàng hóa sức lao động được tính bằng lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động Việc sản xuất và tái sản xuất ra sức lao động phải được thực hiện bằng cách tiêu dùng cho cá nhân Vì vậy, lượng hàng hóa sức lao động bằng lượng giá trị những tư liệu cần thiết về vật chất và tinh thần để nuôi sống người công nhân và gia đình của họ cùng với chi phí đào tạo

công nhân theo yêu cầu của sản xuất

✓ Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động là công dụng của nó để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng sức lao động của các doanh nghiệp, đó chính là kỹ năng,

Trang 4

năng lực của người lao động Khác với hàng hóa thông thường, hàng hóa sức lao động khi được sử dụng tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị bản thân nó Đó chính là nguồn gốc giá trị thặng dư

c Nhiệm vụ của thống kê lao động

Thống kê lao động là một bộ phận của thống kê kinh tế xã hội, có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu thống kê mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng thống kê liên quan đến lao động dựa trên hoạt động tổ chức điều tra thu thập, tổng hợp, chỉnh lý, phân tích các chỉ tiêu đó nhằm phục vụ công tác quản

lý và dự báo lao động trong nền kinh tế

Các vấn đề chủ yếu được thống kê lao động nghiên cứu bao gồm: Nguồn lao động xã hội, lực lượng lao động, tình hình biến động và phân bổ lao động, sử dụng

và quản lý sức lao động, năng suất lao động, thu nhập, sản xuất và tái sản xuất sức lao động, cụ thể:

Thống kê được mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng số lớn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động, nguồn lao động, lực lượng lao động, tình hình

sử dụng lao động, nguồn lao động, lực lượng lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tình hình biến động năng suất lao động, tiền lương, tiền công, thù lao

và tình hình sử dụng quỹ tiền lương của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Quản

lý nhà nước về lao động cần phải có đầy đủ thông tin Thông tin thống kê về lao động có vai trò quan trọng và là cơ sở trong việc đề ra các chính sách, các biện pháp, lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, thu nhập và mức sống của người lao động

Với nền kinh tế thị trường hiện nay, thống kê lao động còn cung cấp thông tin quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, đặc biệt ở các doanh nghiệp và các đơn vị tổ chức nhà nước vì vậy các thông tin thống kê lao động đòi hỏi phải mang tính chính xác, khách quan, kịp thời, đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu

Trang 5

của công tác quản lý nhà nước, quản lý xã hội, đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu so sánh quốc tế

d Ý nghĩa của thống kê lao động

Thống kê lao động là nghiệp vụ không thể thiếu trong tổ chức quản lý hoạt động của mỗi cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp Từ những thông tin thu thập được thông qua hoạt động thống kê lao động, các nhà quản lý có thể quản lý, lập kế hoạch sử dụng, dự báo nguồn lao động một cách hiệu quả nhất

Thống kê lao động nhằm phục vụ công tác lập kế hoạch, quy hoạch về mặt lượng và chất của nguồn lao động, lực lượng lao động và các phạm trù liên quan,

về phân công, tổ chức, sử dụng nguồn lao động, lực lượng lao động trong nền kinh

tế quốc dân Bên cạnh đó, với những thông tin thu thập từ hoạt động thống kê lao động sẽ giúp các cơ quan, doanh nghiệp, tổ chức đánh giá khái quát được quy mô, chất lượng của lao động cũng như thu nhập, chất lượng đời sống của người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

Đây là vấn đề có tính chất quyết định trong việc làm tăng khối lượng sản phẩm sản xuất xã hội cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung ứng để tiến tới mục đích lớn hơn là tối đa hóa lợi nhuận, lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội của các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp

* Ví dụ: Số liệu thống kê thực tế 2 doanh nghiệp X và Y cùng sản xuất loại SP A trong năm 2021:

Phân xưởng

Doanh nghiệp X Doanh nghiệp Y Chi phí tiền

lương (ngàn đồng/sp)

Tổng quỹ lương sản phẩm (triệu đổng)

Chi phí tiền lương (ngàn đồng/sp)

Tỷ lệ sản lượng của mỗi phân xưởng (%)

Trang 6

Ví dụ: Thống kê sản lượng Áo sơ mi thành phẩm cắt may đạt được tại Công ty

TNHH Thiết kế và May Chung Mo Việt Nam

Phân

xưởng

Tháng 5/2021 Tháng 8/2021 Tháng 12/2021

Số lượng áo

sơ mi (áo)

Số công nhân cắt may (cn)

Số lượng áo

sơ mi (áo)

Số công nhân cắt may (cn)

Số lượng

áo sơ mi (áo)

Số công nhân cắt may (cn)

Tổng cộng 97.443 103 166.165 150 184.130 160

Nguồn: Công ty TNHH Thiết kế và May Chung Mo Việt Nam

Trang 7

CÂU 2: BÀI TẬP:

Có số liệu thực tế về tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp X năm 2021 như sau:

1 Quý I: Doanh nghiệp ngừng làm việc

2 Tháng 4: Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động từ ngày 08/4 với số lao động là

360 người; đến ngày 20/4 chuyển đi 20 người; số lao động ổn định đến cuối tháng

- Trong tháng 4/2014, doanh nghiệp có thuê khoán và nhận nghiệm thu 135.000 sản phẩm Định mức khoán 1 ngày người sản xuất sản phẩm là 100 sản phẩm

3 Tháng 5: Ngày 01/5: Doanh nghiệp có 280 người Ngày 16/5: Nhận thêm

29 người

4 Tháng 6: Số lao động ngày đầu tháng: 342 người, số lao động ngày cuối tháng: 358 người

5 Ngày 01/7: Số lao động có 310 người; Ngày 01/8: Số lao động có 320 người; Ngày 01/9: Số lao động có 310 người; Ngày 01/10: Số lao động có 305 người

6 Số lao động bình quân của tháng 10: 320 người

7 Tháng 11 doanh nghiệp ngừng làm việc

8 Số lao động bình quân tháng 12 là: 423 người

Chú ý: Doanh nghiệp X năm 2021 ở kỳ kế hoạch, quý I, dự kiến doanh

nghiệp có thuê khoán 600.000 sản phẩm, cuối quý nhận nghiệm thu 360.000 sản phẩm Định mức khoán 1 ngày người sản xuất sản phẩm là 20 sản phẩm

*Giải:

Ở kỳ thực tế

a) Quý II

-Tháng 4:

+Gọi số LĐ bình quân của tháng 4 là X̅̅̅̅ t4

Trang 8

CTT: X̅̅̅̅ = t4 (x1 ×f1)+(x2×f2)+⋯+(xn.fn)

f1+f2+⋯+fn

= (360×12)+(340×11)

30 = 268,66 = 269 (người) +Trong tháng 4 DN thuê khoán và nhận nghiệm thu 135.000 sản phẩm Định mức khoán 1 ngày người sản xuất sản phẩm là 100 sản phẩm

 Số lao động bq thuê khoán trong tháng 4 của DN là (gọi là Xtk̅̅̅̅̅̅̅ ) t4 CTT: Xtk̅̅̅̅̅̅̅ = t4 Tổng KL sp thuê khoán được nghiệm thu trong kỳ

ĐM khoán 1 ngày người SX sp ×số NC DL trong tháng

= 135000

100×30 = 45 (người)

 Quy mô LĐ tháng 4 của DN: 269+45= 314 (người)

-Tháng 5:

+Gọi số LĐ bình quân của tháng 5 là X̅̅̅̅ t5

Xt5

̅̅̅̅ = (x1 ×f1)+(x2×f2)+⋯+(xn.fn)

f1+f2+⋯+fn

= (280×15)+(309×16)

31 = 294,96 = 295 (người) -Tháng 6:

+Gọi số LĐ bình quân của tháng 6 là X̅̅̅̅ t6

Xt6

̅̅̅̅ = Xđầu tháng+ Xcuối tháng

2 = 342+358

2 = 350 (người)

 Quy mô lao động bq quý II của DN là: (gọi là 𝐗̅𝐪𝟐)

Xq2 = X̅̅̅̅̅+ Xt4 ̅̅̅̅̅+Xt5 ̅̅̅̅̅ t6

b) Quý III

Từ dữ kiện: Ngày 01/7: Số lao động có 310 người (gọi là X1)

Ngày 01/8: Số lao động có 320 người (gọi là X2)

Ngày 01/9: Số lao động có 310 người (gọi là X3)

Ngày 01/10: Số lao động có 305 người (gọi là X4)

 Quy mô lao động bq quý III của DN là: (gọi là 𝐗̅𝐪𝟑)

Trang 9

Xq3 = (X1: 2) + X2 + X3 + (X4: 2)

4 − 1 = (310:2)+320+310+(305:2)

= 312,5 = 313 (người) c) Quý IV

Từ dữ kiện:

Số lao động bình quân của tháng 10: 320 người (gọi là X̅̅̅̅̅) t10 Tháng 11 doanh nghiệp ngừng làm việc (gọi là X̅̅̅̅̅) t11

Số lao động bình quân tháng 12 là: 423 người (gọi là X̅̅̅̅̅) t12

 Quy mô lao động bq quý IV của DN là: (gọi là 𝐗̅𝐪𝟒)

CTT: Xq4 = X̅̅̅̅̅̅+ Xt10 ̅̅̅̅̅+ X11 ̅̅̅̅̅̅t12

3 = 320+0+423

3 = 247,6 = 248 (người)

 Quy mô lao động bq năm 2021 ở kỳ thực tế của DN: (gọi là

𝐗𝐧𝐭𝐭𝟐𝟎𝟐𝟏)

CTT: Xntt2021 = X̅q1+X̅q2+X̅q3+X̅q4

4 = 0+320+313+248

= 220,25 = 221 (người)

Ở kỳ kế hoạch

Từ dữ kiện: quý I, dự kiến doanh nghiệp có thuê khoán 600.000 sản phẩm, cuối quý nhận nghiệm thu 360.000 sản phẩm Định mức khoán 1 ngày người sản xuất sản phẩm là 20 sản phẩm

 Số lao động bq thuê khoán trong quý I của DN là (gọi là Xtk̅̅̅̅̅̅̅ ) q1

CTT: Xtk̅̅̅̅̅̅̅ = q1 Tổng KL sp thuê khoán được nghiệm thu trong kỳ

ĐM khoán 1 ngày người SX sp ×số NC DL trong tháng

= 360000

(31+28+31)×20 = 200 (người)

Trang 10

 Quy mô lao động bq năm 2021 ở kỳ kế hoạch của DN: (gọi là

𝐗𝐧𝐤𝐡𝟐𝟎𝟐𝟏)

 CTT: 𝐗𝐧̅̅̅̅𝐤𝐡𝟐𝟎𝟐𝟏 = X̅q1 +X̅q2+X̅q3+X̅q4

4 = 200+320+313+248

4

= 270,25 = 271 (người)

Kết luận:

+Ở kỳ thực tế DN có quy mô LĐ bq là: 221 (người) +Ở kỳ kế hoạch DN có quy mô LĐ bq là: 271 (người)

Yêu cầu:

1 Hoàn thiện công thức và tính toán các chỉ tiêu trong bảng dưới?

Kỳ kế hoạch (2021)

Kỳ thực

tế (2021)

1 Số công nhân trực tiếp sản xuất bình quân

(tính từ số liệu đề bài cung cấp ở trên theo kết quả

đã tính được ở trên bảng này)

2 Tổng số ngày công theo dương lịch

*CTT= 365 x số công nhân trực tiếp sản xuất bình

3 Tổng số ngày công làm việc theo chế độ quy định

*CTT = Tổng số ngày công theo dương lịch - Số

ngày nghỉ lễ, thứ 7, CN tính theo quy định Ngày 68021 55471

4 Số ngày nghỉ lễ, thứ 7, CN tính theo quy định

*CTT= [(52x2)+10] x số công nhân trực tiếp sản

xuất bình quân

Trang 11

5 TSNC có thể sử dụng cao nhất vào sxkd

*CTT = Tổng số ngày công làm việc theo chế độ

quy định - Số ngày công nghỉ phép năm và nghỉ

được luật BHXH cho phép

6 Số ngày công nghỉ phép năm và nghỉ được luật

BHXH cho phép

(Đề bài cho)

Ngày 1.700 1.980

7 Số ngày công có mặt theo chế độ lao động

*CTT= TSNC có thể sử dụng cao nhất vào sxkd - Số

8 Số ngày công vắng mặt

9 TSNC làm việc thực tế trong chế độ lao động

*CTT= Số ngày công có mặt theo chế độ lao động -

Số ngày công ngừng việc

10 Số ngày công ngừng việc

11 Số ngày làm thêm ngoài chế độ lao động

12 TSNC làm việc thực tế (trong và ngoài chế độ

lao động)

*CTT= Số ngày làm thêm ngoài chế độ lao động +

TSNC làm việc thực tế trong chế độ lao động

13 Khối lượng sản phẩm sản xuất toàn doanh

nghiệp năm

Trang 12

Kg 20.000 25.000

14 Đơn giá cố định

2 Phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp có liên đới tới kết quả hoạt động sản xuất?

3 Tính các chỉ tiêu ngày người làm việc thực tế chế độ bình quân; ngày người làm việc thực tế nói chung bình quân; Ngày làm thêm việc, hệ số làm ca, hệ số sử dụng ngày công Nêu nhận xét?

4 Phân tích mối liên hệ giữa tốc độ tăng tiền lương bình quân và tốc độ tăng năng suất lao động bình quân của doanh nghiệp qua các kỳ thống kê?

Giải

2 Phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp có liên đới tới kết quả hoạt động sản xuất:

Ta có:

+ số LĐ trong kỳ thực tế là: 221 (người) – gọi là TBC

+số LĐ trong kỳ kế hoạch là: 271 (người) – gọi là TG

+giá trị SX ở kỳ kế hoạch là: 5950 (trđ) – gọi là QG

+giá trị SX ở kỳ thực tế là: 7810 (trđ) – gọi là QBC

Ngày đăng: 30/06/2022, 20:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hoàn thiện công thức và tính toán các chỉ tiêu trong bảng dưới? - Trình bày và phân tích khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của thống kê lao động. Cho ví dụ minh họa.?
1. Hoàn thiện công thức và tính toán các chỉ tiêu trong bảng dưới? (Trang 10)
2. Phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp có liên đới tới kết quả hoạt động sản xuất?  - Trình bày và phân tích khái niệm, đối tượng, nhiệm vụ và ý nghĩa của thống kê lao động. Cho ví dụ minh họa.?
2. Phân tích tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp có liên đới tới kết quả hoạt động sản xuất? (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w