BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI TÊN ĐỀ TÀI CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI TỈNH BẮC GIANG BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN Học phần Thống kê lao động Mã phách HÀ NỘI 2021 MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 PHẦN NỘI DUNG 4 Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ THỐNG KÊ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG 4 1 1 Thống kê nguồn lao động 4 1 1 1 Khái niệm nguồn lao động 4 1 1 2 Cơ cấu nguồn lao động 4 1 1 2 1 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và nhóm tuổi 5 1 1 2 2 Cơ cấu n.
Trang 1BỘ NỘI VỤ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
TÊN ĐỀ TÀI:
CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU LỰC LƯỢNG
LAO ĐỘNG TẠI TỈNH BẮC GIANG
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: Thống kê lao động
Mã phách: ………
HÀ NỘI - 2021
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
PHẦN NỘI DUNG 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ THỐNG KÊ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG 4
1.1 Thống kê nguồn lao động 4
1.1.1 Khái niệm nguồn lao động 4
1.1.2 Cơ cấu nguồn lao động 4
1.1.2.1 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và nhóm tuổi 5
1.1.2.2 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và trình độ học vấn 5
1.1.2.3 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 5
1.1.2.4 Cơ cấu nguồn lao động theo năng suất lao động 5
1.2 Thống kê lực lượng lao động 6
1.2.1 Khái niệm lực lượng lao động 6
1.2.2 Một số khái niệm liên quan 7
1.2.2.1 Khái niệm việc làm 7
1.2.2.2 Khái niệm người có việc làm 7
1.2.2.3 Khái niệm người có đủ việc làm 7
1.2.2.4 Khái niệm người thiếu việc làm 8
1.2.2.5 Khái niệm thất nghiệp, người thất nghiệp 8
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng lực lượng lao động 9
1.2.3.1 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ thất nghiệp 9
1.2.3.2 Tổng lực lượng lao động có việc làm và tỷ lệ lực lượng lao động có việc làm chia theo nhóm 9
1.2.3.3 Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng và chưa được sử dụng 10
1.2.4 Lập bảng cân đối phân phối nguồn lao động và mức biến động nguồn lao động 10
1.2.4.1 Bảng cân đối phân phối nguồn lao động 10
Trang 31.2.4.2 Mức biến động nguồn lao động 10
Chương 2 THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CƠ CẤU NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ CƠ CẤU LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG TẠI TỈNH BẮC GIANG 12
2.1 Giới thiệu về tỉnh Bắc Giang 12
2.2 Thực trạng cơ cấu nguồn lao động tại tỉnh Bắc Giang năm 2020 12
2.2.1 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và nhóm tuổi 12
2.2.2 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và trình độ học vấn 13
2.2.3 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 13
2.2.4 Cơ cấu nguồn lao động theo năng suất lao động 14
2.3 Thực trạng cơ cấu lực lượng lao động tỉnh Bắc Giang năm 2020 14
2.3.1 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ thất nghiệp 14
2.3.2 Tổng lực lượng lao động có việc làm và tỷ lệ lực lượng lao động có việc làm chia theo nhóm 15
2.2.3 Tỷ lệ thời gian lao động được sử dụng và chưa được sử dụng 15
2.4 Một số nhận xét về cơ cấu nguồn lao động và cơ cấu lực lượng lao động trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 16
2.5 Một số giải pháp và kiến nghị góp phần nâng cao chất lượng cơ cấu nguồn nhân lực và cơ cấu lực lượng lao động trong tương lại trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 17
2.5.1 Một số giải pháp 17
2.5.2 Một số kiến nghị 18
KẾT LUẬN 20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cuối thế kỷ XVII, phương thức sản xuất TBCN ra đời làm cho thống kê phát triển nhanh chóng trên các phương diện: Thống kê vốn, lao động, đất đai, nguyên nhiên vật liệu, thông tin, giá cả đồng thời tìm ra những lý luận và phương pháp thu thập số liệu thống kê Giai đoạn này, môn thống kê đã được đưa vào giảng dạy ở một số trường học phương Tây Cuối thế kỷ XIX, thống kê phát triển rất nhanh và trên thế giới đã thành lập ra Viện Thống kê toán
Ngày nay, thống kê ngày càng phát triển mạnh mẽ, rộng rãi và hoàn thiện hơn về phương pháp luận, nó thực sự trở thành công cụ để nhận thức xã hội và cải tạo xã hội Thống kê lao động là một bộ phận của thống kê kinh tế xã hội, có nhiệm vụ nghiên cứu xây dựng một hệ thống các chỉ tiêu thống kê mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng thống kê liên quan đến lao động dựa trên hoạt động
tổ chức điều tra thu thập, tổng hợp, chỉnh lý, phân tích các chỉ tiêu đó nhằm phục
vụ công tác quản lý và dự báo lao động trong nền kinh tế
Các vấn đề chủ yếu được thống kê lao động nghiên cứu bao gồm: Nguồn lao động xã hội, lực lượng lao động, tình hình biến động và phân bổ lao động, sử dụng và quản lý sức lao động, năng suất lao động, thu nhập, sản xuất và tái sản xuất sức lao động, cụ thể: Thống kê được mặt lượng và mặt chất của các hiện tượng số lớn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến lao động, nguồn lao động, lực lượng lao động, tình hình sử dụng lao động, nguồn lao động, lực lượng lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, tình hình biến động năng suất lao động, tiền lương, tiền công, thù lao và tình hình sử dụng quỹ tiền lương của các cơ quan,
tổ chức, doanh nghiệp
Với nền kinh tế thị trường hiện nay, thống kê lao động còn cung cấp thông tin quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô nền kinh tế, đặc biệt ở các doanh nghiệp và các đơn vị tổ chức nhà nước vì vậy các thông tin thống kê lao động đòi hỏi phải mang tính chính xác, khách quan, kịp thời, đầy đủ, đáp ứng được yêu cầu
Trang 5của công tác quản lý nhà nước, quản lý xã hội, đồng thời phải đáp ứng được yêu cầu so sánh quốc tế
Có thể nói, thống kê lao động có vai trò và ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển của đất nước nói chung và của mỗi cơ quan, tổ chức nói riêng Mỗi phương pháp thống kê có những giá trị và ý nghĩa khác nhau, trong đó phương pháp thống
kê nguồn lao động và thống kê lực lượng lao động bảo đảm cho sự phát triển của địa phương và của đất nước
Tỉnh Bắc Giang là một địa phương đang phát triển, nơi tập trung lực lượng lao động tương đối lớn, với cơ cấu nguồn nhân lực đa dạng và dồi dào Để thấy
rõ được các đặc điểm về nguồn lao động và lực lượng lao động của địa phương
nơi em sinh sống, em đã lựa chọn đề tài: “Cơ cấu nguồn lao động và cơ cấu lực
lượng lao động tại tỉnh Bắc Giang” để làm bài tiểu luận
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Cơ cấu nguồn lao động và cơ cấu lực lượng lao động tại tỉnh Bắc Giang
* Phạm vi nghiên cứu: Năm 2020
3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lý luận về phương pháp thống kê nguồn lao động và phương pháp thống kê lực lượng lao động
- Thực trạng cơ cấu nguồn lao động và lực lượng lao động tại tỉnh Bắc Giang
- Đánh giá và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đối với thực trạng cơ cấu nguồn lao động tại địa phương
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp tư duy logic
Ngoài ra, em còn sử dụng một số phương pháp khác trong quá trình nghiên cứu
Trang 65 Cấu trúc bài tiểu luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bài tiểu luận gồm:
Chương 1 Cơ sở lý luận về phương pháp thống kê nguồn lao động và thống
kê lực lượng lao động
Chương 2 Thực trạng và giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng
cơ cấu nguồn lao động và cơ cấu lực lượng lao động tại tỉnh Bắc Giang
Trang 7PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ NGUỒN LAO ĐỘNG VÀ THỐNG KÊ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG
1.1 Thống kê nguồn lao động
1.1.1 Khái niệm nguồn lao động
Nguồn lao động bao gồm những người từ đủ độ tuổi lao động trở lên, có việc làm và những người đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động nhưng đang bị thất nghiệp, đang đi học, làm nội trợ, không có nhu cầu làm việc, nghỉ hưu trước tuổi quy định
Theo quy định của Tổng cục Thống kê Việt Nam, nguồn lao động bao gồm
cả dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và cả những người ngoài
độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân
Nguồn lao động được xác định theo sơ đồ sau:
Dân số thường trú Dân số dưới độ
tuổi lao động (<
15 tuổi)
Dân số trong độ tuổi lao động
Dân số trên độ tuổi lao
động
Mất sức lao động
Có khả năng lao động
Đang làm việc thường xuyên
Không làm việc thường xuyên
Đang không
có việc
Đang làm việc thường xuyên
Đang làm việc thường xuyên
Nguồn lao động
1.1.2 Cơ cấu nguồn lao động
Cơ cấu nguồn lao động là việc căn cứ vào nguồn lao động xã hội, tiến hành phân phân chia, phân tổ, cơ cấu nguồn lao động thành các tổ, nhóm tổ nguồn lao
Trang 8động có những đặc điểm, những tính chất giống hoặc gần giống nhau phục vụ cho
các mục đích nghiên cứu thống kê
1.1.2.1 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và nhóm tuổi
Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và nhóm tuổi là việc căn cứ tổ hợp hai tiêu thức giới tính và nhóm tuổi của nguồn lao động để tiến hành phân chia nguồn lao động xã hội thành các tổ hoặc nhóm tổ nguồn lao động có cùng đặc điểm về giới tính và nhóm tuổi để đáp ứng các yêu cầu và mục đích của nghiên cứu thống kê lao động
1.1.2.2 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và trình độ học vấn
Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và trình độ học vấn là việc căn cứ tổ hợp hai tiêu thức giới tính và trình độ học vấn của nguồn lao động để tiến hành phân chia nguồn lao động thành các tổ hoặc nhóm tổ nguồn lao động, có cùng đặc điểm về giới tính và trình độ học vấn để đáp ứng các yêu cầu và mục đích của nghiên cứu thống kê lao động
1.1.2.3 Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và theo trình độ chuyên môn
kỹ thuật
Cơ cấu nguồn lao động theo giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật là việc căn cứ tổ hợp hai tiêu thức giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật của nguồn lao động để tiến hành phân chia nguồn lao động thành các tổ hoặc nhóm tổ nguồn lao động, có cùng đặc điểm về giới tính và trình độ chuyên môn kỹ thuật
để đáp ứng các yêu cầu và mục đích của nghiên cứu thống kê lao động
1.1.2.4 Cơ cấu nguồn lao động theo năng suất lao động
Cơ cấu nguồn lao động theo tiêu thức năng suất lao động là việc căn cứ vào mức năng suất lao động (bình quân) của nguồn lao động để phân chia, phân tổ nguồn lao động thành các tiểu tổ, tổ hoặc nhóm tổ, có cùng mức năng suất lao động (bình quân) để đáp ứng các yêu cầu và mục đích của nghiên cứu thống kê lao động
Tiến hành phân tổ nguồn lao động theo mục đích thống kê Nếu tiêu thức phân tổ là tiêu thức thuộc tính thì mỗi thuộc tính hình thành một tổ, trường hợp
có quá nhiều biểu hiện thì tiến hành ghép tổ Nếu tiêu thức phân tổ là tiêu thức số
Trang 9lượng, phân tổ có khoảng cách tổ thì sử dụng áp dụng phương pháp như sau: Xác định lượng biến phân tổ, giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của lượng biến
Xác định số tổ phân tổ, thường tính theo công thức:𝑘 = √2𝑁3 , với N là tổng thể thống kê
Xác định khoảng cách tổ theo công thức:h= 𝑋 max − 𝑋 𝑚𝑖𝑛
𝑘Lập bảng phân tổ để cơ cấu nguồn lao động thành các tổ, nhóm tổ có cùng mức
năng suất lao động (bình quân) đáp ứng mục đích thống kê
1.2 Thống kê lực lượng lao động
1.2.1 Khái niệm lực lượng lao động
Theo quan điểm của Tổ chức quốc tế về lao động (ILO) thì lực lượng lao động bao gồm dân số trong độ tuổi lao động thực tế có việc làm và những người thất nghiệp Có một số nhà khoa học và giới chức thực tiễn cho rằng lực lượng lao động bao gồm tất cả những người có việc làm và những người thất nghiệp Theo quan điểm này thì lực lượng lao động bao gồm cả những người chưa đến hoặc trên tuổi lao động thực tế đang làm việc Quan điểm này thực tế hơn quan điểm của ILO vì các nước đang phát triển như nước ta, số trẻ em vị thành niên và những người trên độ tuổi lao động thực tế đang làm việc chiếm một tỷ lệ khá cao trong dân cư Ở Việt Nam, lực lượng lao động bao gồm tất cả những người từ đủ tuổi lao động trở lên có việc làm và những người thất nghiệp
LLLĐ = Số người trong độ tuổi lao động, có việc làm + Số người thất nghiệp + Số người trên độ tuổi lao động, đang thường xuyên làm việc
Lực lượng lao động được xác định theo sơ đồ sau:
Nguồn lao động
Dân số trong độ tuổi có khả năng lao động Dân số trên độ
tuổi lao động, đang thường xuyên làm việc
Không làm việc Trong độ tuổi lao
động đang làm việc
Không làm việ
vì: Đi học, nội
Không làm việc
vì thất nghiệp
Trang 10trợ, không có
nhu cầu, khác
Lực lượng lao động
1.2.2 Một số khái niệm liên quan
1.2.2.1 Khái niệm việc làm
Theo Điều 13 của Bộ Luật Lao động của Việt Nam, khái niệm việc làm được xác định là: “Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật ngăn cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Như vậy việc làm cần hội tụ đủ ba yếu tố sau:
✓ Là hoạt động lao động của con người
✓ Hoạt động tạo ra thu nhập
✓ Không bị pháp luật ngăn cấm
1.2.2.2 Khái niệm người có việc làm
Người có việc làm là người lao động, có tham gia làm việc nào đó, được trả tiền công, lợi nhuận bằng tiền hay hiện vật hoặc tham gia vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia đình, không nhận tiền công hay hiện vật, kể cả những người tạm nghỉ việc trong tuần điều tra thống kê, nhưng sẽ tiếp tục làm việc sau thời gian tạm nghỉ việc Người có việc làm là người
từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong tuần lễ điều tra thống kê đang có việc làm, với thời gian làm việc không ít hơn 8 giờ/ngày, hoặc không làm việc hoặc làm việc không
đủ 8 giờ/ngày do các nguyên nhân bất khả kháng nhưng 4 tuần lễ trước đó (trước
tuần lễ tham khảo 1 tháng) có ít nhất 35 giờ làm việc/tuần và sẽ tiếp tục trở lại
làm việc bình thường sau thời gian nghỉ Số người có việc làm được chia ra: Số người có việc làm đầy đủ và số người thiếu việc làm
1.2.2.3 Khái niệm người có đủ việc làm
Người đủ việc làm là người làm việc đủ thời gian quy định, có mức thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên và không có nhu cầu làm thêm việc
Trang 111.2.2.4 Khái niệm người thiếu việc làm
Người thiếu việc làm là những người có việc làm nhưng thời gian làm việc thấp hơn thời gian quy định hoặc có mức thu nhập dưới mức thu nhập tối thiểu và
có nhu cầu làm thêm
Sự thiếu việc làm thể hiện ở hai khía cạnh thiếu việc làm theo chiều rộng
và thiếu việc làm theo chiều sâu:
✓ Thiếu việc làm theo chiều rộng là tình trạng người lao động làm việc thực tế dưới mức thời gian quy định và họ có nhu cầu làm thêm việc
✓ Thiếu việc làm theo chiều sâu là tình trạng người lao động có mức năng suất lao động thấp, họ có thể làm việc ít hoặc nhiều hơn thời gian quy định nhưng
do năng suất lao động thấp nên mức thu nhập thấp hơn mức thu nhập tối thiểu và họ có mong muốn làm thêm việc
1.2.2.5 Khái niệm thất nghiệp, người thất nghiệp
Thất nghiệp luôn là hệ lụy to lớn, là vấn đề quan trọng trong mọi xã hội
Khi thất nghiệp cao thì nguồn lực (lao động, tài chính, khoa học công nghệ, tài
nguyên thiên nhiên) bị lãng phí, thu nhập của nhân dân giảm, chất lượng đời sống
giảm, ảnh hưởng tolớn đến việc sản xuất và tái sản xuất sức lao động Thất nghiệp
là tình trạng người lao động đang trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang nỗ lực tìm kiếm việc làm nhưng vẫn chưa có hoặc không có việc làm
Người thất nghiệp
- Một con người bị coi là thất nghiệp khi:
✓ Trong độ tuổi lao động
✓ Có khả năng lao động
✓ Đang tìm kiếm việc làm
✓ Chưa và không tìm được việc làm
Thiếu một trong bốn điều kiện này thì không phải là người thất nghiệp Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp có nhiều loại bao gồm thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp dài hạn, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kỳ
Trang 121.2.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê tình hình sử dụng lực lượng lao động
1.2.3.1 Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động và tỷ lệ thất nghiệp
a Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động
Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động tại thời điểm điều tra thống kê là quan
hệ tỷ lệ giữa số người đủ từ 15 tuổi trở lên thuộc lực lượng lao động so với tổng dân số đủ 15 tuổi trở lên tại thời điểm đó 100% dân số từ đủ 15 tuổi trở lên, có t% lao động thuộc lực lượng lao động
Ý nghĩa: Tỷ lệ thất nghiệp cho biết cứ trong 100 người lao động thuộc lực
lượng lao động thì có UTN % người bị thất nghiệp
1.2.3.2 Tổng lực lượng lao động có việc làm và tỷ lệ lực lượng lao động có
việc làm chia theo nhóm
a Tổng lực lượng người có việc làm
Người có việc làm là người từ đủ 15 tuổi trở lên mà trong tuần lễ điều tra thống kê đang có việc làm, với thời gian làm việc không ít hơn 8 giờ/ngày, hoặc không làm việc hoặc làm việc không đủ 8 giờ/ngày do các nguyên nhân bất khả
kháng nhưng 4 tuần lễ trước đó (trước tuần lễ tham khảo 1 tháng) có ít nhất 35
giờ làm việc/tuần và sẽ tiếp tục trở lại làm việc bình thường sau thời gian nghỉ
b Tỷ lệ lực lượng lao động có việc làm chia theo nhóm
Người có việc làm được phân tổ theo nhiều tiêu thức khác nhau như giới tính, nhóm tuổi, trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, ngành kinh tế, khu vực, vùng lãnh thổ… Như vậy, tỷ lệ lực lượng lao động có việc làm chia theo