1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án địa lí 10 chương 6 ( bộ sách chân trời sáng tạo)

21 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 3,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án địa lí 10 chương 6 ( bộ sách chân trời sáng tạo)Giáo án Địa lí 10 Chân trời sáng tạo Thư Viện Điện Tử doc CHƯƠNG 6 SINH QUYỂN (Biên soạn giáo án gồm các bài) BÀI 14 ĐẤT BÀI 15 SINH QUYỀN, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT BÀI 16 THỰC HÀNH PHÂN TÍCH SỰ PHÂN BỐ CỦA ĐẤT VÀ SINH VẬT TRÊN TRÁI ĐẤT PHÍ GIÁO ÁN LỚP 6 Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ cánh diều 400 000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400 000đ (cả năm) Giáo án Địa Lí 6 ba.Ngày soạn:………Ngày dạy:………CHƯƠNG 6. SINH QUYỂNBÀI 14: ĐẤTI. MỤC TIÊU1. Yêu cầu cần đạt Trình bày được các khái niệm thổ về đất, phân biệt được lớp vỏ phong hóa và đất. Trình bày được các nhân tố hình thành đất; liên hệ được thực tế địa phương. Phân tích hình ảnh, sơ đồ về các nhóm đất.2. Năng lực a. Năng lực chung Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất giải pháp với các vấn đề thực tiễn Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập luận… Năng lực tư duy phản biện thông qua việc nghiên cứu, đánh giá vấn đề từ đó nêu lên quan điểm cá nhân, phản bác ý kiến thông qua các dẫn chứng khoa học, đáng tin cậy. b. Năng lực địa lí Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng lược đồ, sơ đồ, năng lực học tập ngoài thực địa …3. Phẩm chất

Trang 1

CHƯƠNG 6 SINH QUYỂN

(Biên soạn giáo án gồm các bài)

BÀI 14: ĐẤT BÀI 15 SINH QUYỀN, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN VÀ

PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT

BÀI 16 THỰC HÀNH: PHÂN TÍCH SỰ PHÂN BỐ CỦA ĐẤT VÀ SINH VẬT

TRÊN TRÁI ĐẤT

PHÍ GIÁO ÁN

LỚP 6

- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)

- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)

- Giáo án Địa Lí 6 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)

LỚP 7

- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)

- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)

- Giáo án Địa Lí 7 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)

LỚP 10

- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ cánh diều 400.000đ (cả năm)

- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ chân trời sáng tạo 400.000đ (cả năm)

- Giáo án Địa Lí 10 bản Word bộ kết nối tri thức với cuộc sống 400.000đ (cả năm)

=> Liên hệ qua gmail để đặt mua: tailieukhoahoc.doc@gmail.com thuviendientu.doc@gmail.com

* Thời gian admin trả lời tin nhắn trong vòng 24h!

Trang 2

- Trình bày được các khái niệm thổ về đất, phân biệt được lớp vỏ phong hóa và đất.

- Trình bày được các nhân tố hình thành đất; liên hệ được thực tế địa phương

- Phân tích hình ảnh, sơ đồ về các nhóm đất

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học thông qua việc nghiên cứu, tìm tòi tài liệu, tri thức

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc trao đổi, phân tích, đề xuất giải pháp với các vấn đề

thực tiễn

- Năng lực ngôn ngữ thông qua việc trình bày thông tin, phản bác, lập luận…

- Năng lực tư duy phản biện thông qua việc nghiên cứu, đánh giá vấn đề từ đó nêu lên quan điểm

cá nhân, phản bác ý kiến thông qua các dẫn chứng khoa học, đáng tin cậy

b Năng lực địa lí

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, năng lực sử dụng lược đồ, sơ đồ, năng lực học tập

ngoài thực địa …

3 Phẩm chất

- Bảo vệ và vận động người khác giữ gìn, nâng cao độ phì; sử dụng đất hiệu quả

- Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- Các hình vẽ trong SGK; video

- Tranh ảnh về sự tác động của con người trong việc hình thành đất ở nhiều khu vực khí hậu khác nhau

2 Đối với học sinh

- Nghiên cứu kiến thức hiệu quả

- Nghiên cứu các sơ đồ

- Sách giáo khoa

Trang 3

- Tài liệu tham khảo có liên quan đến bài học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

a Mục tiêu:

- Giúp cho học sinh nhớ lại kiến thức đã được học là quá trình phóng hóa

- Rèn luyện kĩ năng khai thác phim ảnh

- Tạo hứng thú cho học sinh tiếp nhận bài mới

b Nội dung:

- Khai thác tri thức từ video

- Video “Đất được hình thành như thế nào”

(https://www.youtube.com/watch?v=VS24V0pzPfs)

- GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập:

- Kết quả thảo luận theo hình thức cá nhân

- HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1 GV cho học sinh xem video về mối liên hệ giữa quá trình phong hóa và đất � yêu cầu học sinh xem phim và rút ra kết luận

- Bước 2 HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân GV quan sát và trợ giúp HS

- Bước 3 Trao đổi thảo luận GV gọi 1 HS trình bày, một số HS khác bổ sung, trên cơ sở thảo luận

và bổ sung đó GV dẫn dắt vào nội dung của bài học mới kết hợp kiểm tra bài cũ: quá trình phong hóa, các loại phong hóa

- Bước 4 Đánh giá: GV đánh giá quá trình HS thực hiện và đánh giá kết quả cuối cùng của HS—dẫn dắt vào bài

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)

Hoạt động 2: Tìm hiểu đất và lớp vỏ phong hóa (10 phút)

a Mục tiêu:

- Trình bày khái niệm về đất

- Phân biệt đất và lớp vỏ phong hóa

b Nội dung:

- Học sinh nắm được khái niệm của đất, thuật ngữ “lớp vỏ phong hóa”

- Học sinh biết được đặc trưng cơ bản của đất “độ phì”

c Sản phẩm học tập:

- Kết quả phát vấn, đàm thoại gợi mở giữa học sinh và giáo viên

- Kết quả hoạt động đọc và tóm tắt nội dung bài học, khai thác kênh hình

Trang 4

- Bước 4: GV chuẩn kiến thức và mở rộng.

Vai trò của lớp phủ thổ nhưỡng đối với hoạt động sản xuất và đời sống con người.

Nội Dung

I ĐẤT VÀ LỚP VỎ PHONG HÓA

- Đất là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì.

- Độ phì Là khả năng cung cấp nhiệt, khí, nước các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực

vật sinh trưởng và phát triển

- Vỏ phonh hóa là lớp sản phẩm vụn thô ở phần trên cùng của vỏ Trái Đất.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố hình thành đất (17 phút)

Trang 5

- Qua nội dung tìm hiểu, học sinh có cái nhìn đúng đắn và đưa ra giải pháp sử dụng đất có hiệuquả

b Nội dung:

- Kể tên các nhân tố hình thành đất.

- Trình bày vai trò của các nhân tố hình thành đất

c Sản phẩm học tập:

- Kết quả của hoạt động nhóm/ mảnh ghép

- Kết quả trao đổi và xử lí thông tin

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu một nhân tố và làm việc theo phiếu học tập, thời gian làm việc 3 phút

● Nhóm 1: tìm hiểu vai trò của đá mẹ

✔ Vai trò của đá mẹ đối với quá trình hình thành đất

✔ Nêu ví dụ đá mẹ khác nhau thì hình thành loại đất khác nhau

● Nhóm 2: tìm hiểu vai trò của khí hậu

✔ Nhiệt và ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất như thế nào?

✔ Nhiệt và ẩm ảnh hưởng gián tiếp đến quá trình hình thành đất như thế nào?

● Nhóm 3: tìm hiểu vai trò của sinh vật

✔ Nêu ví dụ minh họa về vai trò của thực vật, vi sinh vật và động vật đến quá trình

hình thành đất

● Nhóm 4: tìm hiểu vai trò của địa hình

✔ Phân tích ảnh hưởng của địa hình đến quá trình hình thành đất thông qua các khía

Trang 6

- Nhiệt độ thay đổi theo độ cao

- Độ dốc

- dạng địa hình bằng phẳng…

● Nhóm 5: tìm hiểu vai trò của thời gian

✔ Thế nào là tuổi của đất?

✔ Thông qua tuổi của đất và hiện trạng của đất, chúng ta thấy điều gì? Cho ví dụ

minh họa

● Nhóm 6: tìm hiểu vai trò của con người

✔ Tác động tích cực, tiêu cực của con người đến quá trình hình thành đất

- Bước 2: Học sinh thảo luận

- Bước 3: Giáo viên chia nhóm mảnh ghép và về vị trí nhóm mới, em nào dư ra thì GV chia

nhóm

- Các học sinh ở các nhóm trong hoạt động 2 đếm số theo thứ tự từ 1� 6

- Các học sinh có cùng số thứ tự về vị trí nhóm mới và thảo luận để quyết định nhân tố quyết định,giải thích nguyên nhân

- Bước 3: Các nhóm trình bày, bổ sung, phỏng vấn

- Bước 4: GV chuẩn kiến thức và mở rộng, cho học sinh xem clip về vai trò của sinh vật đến quá

trình hình thành đất (https://www.youtube.com/watch?v=1F6cKsuaiVI), liên hệ loại đất ở địa phương

Nội Dung

II CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH ĐẤT

1 Đá mẹ: quyết định thành phần khoáng vật của đất.

2 Địa hình:

Trang 7

- Vùng núi: lớp đất mỏng và bạc màu.

- Vùng bằng phẳng:Đất màu mở,tầng đất dày

3 Khí hậu :

Chế độ nhiệt ẩm của từng loại khí hậu quyết định sự hình thành từng loại đất

Qui định sự hình thành sinh vật, qua đó ảnh hưởng đến đất

4 Sinh vật

Đóng vai trò chủ đạo trong việc hình thành đất

- Thực vật: Cung cấp xác vật chất hữu cơ cho đất, phá huỷ đá

- Vi sinh vật: Phân giải xác vật chất hữu cơ và tổng hợp thành mùn

- Động vật: Góp phần làm thay đổi 1 số tính chất vật lí của đất

5 Thời gian

- Thời gian hình thành đất là tuổi đất

- Đất có tuổi già nhất ở miền nhiệt đới và cận nhiệt, tuổi trẻ nhất ở cực và ôn đới

6 Con người:

Tích cực: cải tạo đất, bón phân làm đất tơi xốp

Tiêu cực:làm đất xói mòn, rửa trôi, …

NHÂN TỐ CHỦ ĐẠO: SINH VẬT

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8 phút)

a Mục tiêu:

- Củng cố nội dung bài học

- Rèn luyện khả năng sáng tạo, tưởng tượng

b Nội dung:

- Lập sơ đồ thể hiện nhân tố hình thành đất

- Chứng minh rằng khí hậu vừa có ảnh hưởng trực tiếp, vừa có ảnh hưởng gián tiếp đến sự hìnhthành đất

c Sản phẩm học tập:

- Kết quả học sinh làm việc cá nhân

d Tổ chức thực hiện:

Trang 8

Bước 1 GV cho HS xem sơ đồ các nhân tố hình thành đất dưới và yêu cầu HS làm các việc sau:

- Viết các nhân tố ảnh hưởng dưới mỗi Icon

- Còn thiếu nhân tố nào? Em hãy vẽ 1 Icon thể hiện nhân tố đó vào 1 trong 5 Icon trên sơ đồ mà

em thấy phù hợp nhất

- Khoanh tròn vào nhân tố quyết định đến quá trình hình thành đất

- Ở sao Hỏa có đất không? Tại sao?

Bước 2 HS trả lời, qua đó GV đánh giá khả năng hiểu bài của HS và có những điều chỉnh với

kiến thức chưa chuẩn

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

a Mục tiêu:

+ Kiến thức: Vận dụng kiến thức liên hệ thực tiễn

+ Kĩ năng: Tìm kiếm và xử lí thông tin

- Tìm hiểu về tác động của con người đến sự hình thành và biến đổi đất ở địa phương em

Bước 2: HS tiếp nhận vấn đề và thực hiện ở nhà

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

Trang 9

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

Trang 10

CHƯƠNG 6 SINH QUYỂN

BÀI 15 SINH QUYỀN, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT

TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT.

I MỤC TIÊU

1 Yêu cầu cần đạt

- Trình bày được khái niệm sinh quyển

- Phân tích được đặc điểm và giới hạn của sinh quyển

- Phân tích được các nhân tố đến sự phát triển và phân bố sinh vật

- Liên hệ được thực tế ở địa phương

2 Năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng công nghệ

thông tin và truyền thông

b Năng lực địa lí

+ Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ

+ Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ tư duy

+ Năng lực sử dụng số liệu thống kê

+ Phân tích bảng số liệu

+ Năng lực sử dụng tranh ảnh địa lý, video clip

3 Phẩm chất

- Quan tâm, hưởng ứng các phong trào trồng cây xanh, bảo vệ môi trường

- Có thái độ, ý định tìm hiểu hiện trạng phát triển của sinh vật ở nơi sinh sống � hình thành kỹ năng sống có ích

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Đối với giáo viên

- Hình ảnh Trái Đất chụp từ vệ tinh

2 Đối với học sinh

- Giấy A1 hoặc A0 (rô-ki)

- Bút lông nhiều màu

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

a Mục tiêu:

- Tạo hứng thú học tập và tiếp thu kiến thức cho học sinh

- Phát huy năng lực tìm kiếm, xử lí thông tin và củng cố kiến thức cần thiết cho HS

b Nội dung:

Trang 11

- Tìm hiểu về Trái Đất thông qua các hình ảnh.

- GV trình bày vấn đề, HS quan sát hình ảnh, trả lời câu hỏi.

c Sản phẩm học tập:

- Cá nhân/hỏi đáp nhanh tìm hiểu về sinh quyển

- HS trả lời câu hỏi, lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV cho HS xem các ảnh chụp Trái Đất từ vệ tinh, đặt câu hỏi:

+ Em thấy gì từ những bức ảnh này?

(GV có thể gợi ý HS nhận xét các màu sắc)

+ Màu trên các bức ảnh nói lên điều gì?

Xanh lá; Xanh dương; Vàng; Trắng

+ Xác định vị trí các vùng hoang mạc trên thế giới?

Những vùng màu

+ Nơi nào trên Trái Đất có mật độ cây xanh cao nhất?

Nam Mỹ, do màu xanh lá rất đậm

- Bước 2: HS trả lời, GV nhận xét, giảng giải nhanh các vấn đề liên quan

- Bước 3: GV dẫn dắt vào bài.

Các thảm thực vật, cây xanh trên Trái Đất luôn được nhìn thấy khi chụp ảnh từ vệ tinh Thông qua các bức ảnh, chúng ta thấy được rất rõ sự phân bố cây xanh trên Trái Đất, vậy tại sao

có nơi rất nhiều màu xanh nhưng lại cũng có nơi không có 1 bóng cây như Sahara, Gô-bi, chúng

ta sẽ cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay.

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25 phút)

Hoạt động 1: Tìm hiểu sinh quyển (7 phút)

a Mục tiêu:

- Nắm được sinh quyển là quyển như thế nào.

- Xác định được giới hạn của sinh quyển trên bề mặt trái đất

b Nội dung:

Trang 12

- Hình vẽ GIỚI HẠN SINH QUYỂN

- Bước 1: GV yêu cầu HS đọc SGK, xem ảnh được cung cấp, trả lời câu hỏi:

+ Sinh quyển là gì?

+ Xác định giới hạn của sinh quyển?

+ Vì sao ra khỏi tầng ô-zôn thì không có sự sống của sinh vật?

- Bước 2: HS đọc nội dung, trả lời các câu hỏi của GV.

- Sinh quyển có đặc điểm: Khối lượng nhỏ hơn các quyển khác, tích lũy năng lượng và

tổng hợp chất hữ cơ từ vô cơ, tham gia tích cực vào các vòng tuần hoàn vật chất

Hoạt động 2: Tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật.

Trang 13

(19 phút)

a Mục tiêu:

- Liệt kê được có 5 nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật

- Xác định nhân tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố sinh vật thông qua các yếu tố nhiệt độ, nước, ánh sáng và độ ẩm không khí

- Phân tích được ảnh hưởng của đất đai, địa hình, các loài sinh vật và tác động của con người đối

với sự phát triển, phân bố sinh vật

b Nội dung:

- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật

- Nêu ví dụ liên hệ thực tế ở địa phương em

c Sản phẩm học tập:

- Kết quả thực hiện kỹ thuật vẽ mindmap/nhóm.

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: GV chia lớp thành 8 nhóm, giao nhiệm vụ:

Các nhóm đọc mục II, phác thảo thành sơ đồ tư duy về CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ SINH VẬT

Thời gian hoàn thành: 15 phút

- Bước 2: HS gom nhóm, thực hiện nhiệm vụ; GV quan sát, hướng dẫn, gợi ý, điều chỉnh Nhóm

nào hoàn thành thì treo sản phẩm lên bảng, nhóm nhanh nhất sẽ được thêm điểm cộng

- Bước 3: GV nhận xét sơ lược, chỉ định 1 nhóm bất kỳ báo cáo, các nhóm còn lại nhận xét xoay

vòng (bắt buộc tất cả các nhóm đều phải nhận xét) GV phân công chấm điểm chéo sau khi hoàn thành nhận xét, góp ý cho các nhóm

- Bước 4: GV tổng kết nội dung, ghi nhận điểm số, hướng dẫn ghi bài GV có thể cho cá nhân HS

về nhà tự vẽ lại mindmap theo sáng tạo của cá nhân trên giấy tập hoặc A4, sẽ chấm điểm vào tiết học sau

Một số mindmap cá nhân học sinh thực hiện (tham khảo)

Trang 14

NỘI DUNG

I CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT

1 Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp thông qua: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, ánh sáng.

− Nhiệt độ: ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật

− Nước và độ ẩm: quyết định sự sống của sinh vật, tác động trực tiếp tới sự phát triển

và phân bố sinh vật

− Sự thay đổi nhiệt độ theo vĩ độ dẫn đến sự thay đổi nhiệt thực vật vĩ độ

− Ánh sáng ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự sự quang hợp của thực vật

− Vành đai sinh vật thay đổi theo độ cao

− Lượng nhiệt ẩm ở các hướng sườn khác nhau nên độ cao bắt đầu và kết thúc của cácvành đai sinh vật khác nhau

4 Sinh vật

− Thức ăn quyết định sự phát triển và phân bố của động vật

− Mối quan hệ giữa động vật và thực vật rất chặt chẽ vì:

+ Thực vật là nơi cư trú của động vật

+ Thức ăn của động vật

5 Con người

− Ảnh hưởng lớn đến phân bố sinh vật

− Mở rộng hay thu hẹp phạm vi phân bố của sinh vật

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (9 phút)

Trang 15

a Mục tiêu:

- Củng cố kiến thức, kiểm tra khả năng ghi nhớ bài học

b Nội dung:

- Lập sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật

- Cho ví dụ về ảnh hưởng của con người đến sự phát triển và phân bố sinh vật

+ Giới hạn của sinh quyển?

+ Có những nhân tố nào tác động đến sự phát triển và phân bố sinh vật? Trong đó, nhân

tố nào là quan trọng nhất? Vì sao?

+ Khi nghiên cứu về sự sống trên các hành tinh khác, người ta tìm kiếm thành phần tự nhiên nào đầu tiên?

+ Ảnh hưởng của con người đến sự phát triển và phân bố sinh vật ?

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 phút)

Bước 1: GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:

Câu 1: Hãy sưu tầm tư liệu để giải thích lí do cây lúa nước phù hợp với điều kiện tự nhiên ở Việt

Nam

Câu 2: Hãy tìm những nguyên nhân có thể dẫn đến sự tuyệt chủng của 1 số loài sinh vật ở địa

phương của em

Câu 3: Con người tác động như thế nào đến sự phân bố của sinh vật? Theo em, cần làm gì để có

thể bảo vệ đa dạng sinh học?

Bước 2 HS thảo luận, trả lời câu hỏi.

Bước 3: GV củng cố, hương dẫn học bài ở nhà và vẽ mindmap cá nhân để tiết sau nộp chấm điểm

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

Ngày đăng: 30/06/2022, 20:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w