1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu 1. Từ các đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội nước ta hiện nay, anhchị hãy chỉ ra những thời cơ, thách thức với nguồn nhân lực xã hội ? Câu 2. Việc làm là gì ? Phân tích các xu hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay. Theo anh chị đâu là xu hướng

10 75 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu 1. Từ các đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội nước ta hiện nay, anh chị hãy chỉ ra những thời cơ, thách thức với nguồn nhân lực xã hội ? Câu 2. Việc làm là gì ? Phân tích các xu hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay. Theo anh chị đâu là xu hướng
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Nội vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị nguồn nhân lực
Thể loại Bài kiểm tra học phần
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 269,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 BÀI KIỂM TRA HỌC PHẦN QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI Họ và tên Mã sinh viên Ngày, tháng, năm sinh Khoa Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội Điểm Lời phê của thầy giáo Bài làm Câu 1 Từ các đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội nước ta hiện nay, anhchị hãy chỉ ra những thời cơ, thách thức với nguồn nhân lực xã hội ? Khái niệm nguồn nhân lực xã hội và quản lý nguồn nhân lực xã hội Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội, nguồn nhân lực xã hội là dân số t.

Trang 1

1

BÀI KIỂM TRA HỌC PHẦN: QUẢN LÝ NGUỒN NHÂN LỰC XÃ HỘI

Họ và tên: ……… Mã sinh viên: ………

Ngày, tháng, năm sinh: ………

Khoa: Quản trị nguồn nhân lực Trường Đại học Nội vụ Hà Nội

Bài làm:

Câu 1 Từ các đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội nước ta hiện nay, anh/chị hãy chỉ ra những thời cơ, thách thức với nguồn nhân lực xã hội ?

* Khái niệm nguồn nhân lực xã hội và quản lý nguồn nhân lực xã hội

Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội, nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động

Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nguồn nhân lực xã hội, nguồn nhân lực xã hội là dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động

Một số những quốc gia khác nhau có quan điểm khác nhau:

- Trong từ điển thuật ngữ Pháp (1977 – 1985) quan niệm nguồn nhân lực xã

hội hẹp hơn, không bao gồm những người có khả năng lao động nhưng không có nhu cầu làm việc

- Theo quy định của tổng cục thống kê, khi tính toán nguồn nhân lực xã hội còn bao gồm những người ngoài độ tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân

- Có một số quốc gia quan niệm nguồn nhân lực quốc gia là toàn bộ số người từ độ tuổi lao động trở lên, có khả năng lao động (Úc), như vậy là không có giới hạn trên

Trang 2

2

Khái niệm quản lý nguồn nhân lực xã hội là bao gồm quá trình hoạch định (kế hoạch hóa nhân lực), tổ chức, chỉ huy và kiểm soát các hoạt động nhằm thu hút, sử dụng và phát triển con người để có thể đạt được các mục tiêu của xã hội

* Đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội nước ta hiện nay, thời cơ và thách thức đối với nguồn nhân lực xã hội:

a Đặc điểm về số lượng

- Nguồn nhân lực xã hội đông, dồi dào: Việt Nam là nước có quy mô dân số lớn, tháp dân số tương đối trẻ và bắt đầu bước vào thời kỳ “cơ cấu dân số vàng” với nguồn nhân lực dồi dào nhất từ trước đến nay Tính đến hết năm 2017, dân số nước ta đạt 96,02 triệu người, trong đó nữ chiếm khoảng 48,94% Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên 6 tháng đầu năm 2021 đạt 51 triệu người, tăng 737 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Lực lượng lao động ở khu vực thành thị là 18,4 triệu người, chiếm 36,1%; lực lượng lao động nữ đạt 23,9 triệu người, chiếm 47% lực lượng lao động của cả nước

- Nguồn nhân lực xã hội trẻ: Số người trong độ tuổi lao động của nước ta tương đối trẻ, năng động

- Tốc độ bổ sung nguồn nhân lực xã hội nhanh: Gia tăng dân số trong những năm qua kéo theo gia tăng về lực lượng lao động Nhìn chung, mỗi năm Việt Nam

có khoảng gần 1 triệu người bước vào độ tuổi lao động, đây là một lợi thế cạnh tranh quan trọng của Việt Nam trong việc thu hút đầu tư nước ngoài góp phần phát triển kinh tế - xã hội

Từ những đặc điểm về số lượng nguồn nhân lực Việt Nam ta có thời cơ và thách thức như sau:

* Thời cơ :

- Thu hút đầu tư nước ngoài: Chúng ta có thể nhận thấy được sức hấp dẫn của thị trường Việt Nam đối với những nhà đầu tư nước ngoài, với nguồn nhân lực

xã hội đông và dồi dào, tốc độ bổ sung nguồn nhân lực xã hội nhanh Chính vì thế

mà dịch vụ tư vấn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam ngày càng thu hút được nhiều chủ đầu tư ngoài nước tìm hiểu

Trang 3

3

- Xuất khẩu lao động: Với hơn 500.000 lao động và chuyên gia đang làm việc ở gần 50 nước và vùng lãnh thổ trên toàn thế giới ở 30 nhóm ngành nghề khác nhau, Việt Nam góp tên mình vào danh sách những quốc gia có tỉ lệ người xuất khẩu cao nhất thế giới Tính đến hiện tại, lao động Việt ở các thị trường quen thuộc

là Nhật Bản, Đài Loan, Algieria và nhiều quốc gia khác trong hai tháng đầu năm

2019 đã là hơn 16.000 người

- Thị trường tiêu thụ sản phẩm lớn: Với số lượng nguồn nhân lực xã hội lớn như vậy thì mỗi năm nước ta tiêu thụ số lượng hàng hóa, dịch vụ rất lớn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội đất nước thông qua các hoạt động sản xuất, kinh doanh

* Thách thức:

- Tạo áp lực rất lớn về vấn đề việc làm: Số người thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2019 ước gần 1,1 triệu người, giảm 5,5 nghìn người so với năm

2018 Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động năm 2019 ước là 2,16%, giảm 0,03 điểm phần trăm so với năm 2018

- Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Trong số những lao động có việc làm phi chính thức, lao động có trình độ trung học cơ sở chiếm tỷ trọng cao nhất (34,0%), tiếp đến là lao động có trình độ tiểu học (23,5%) và trung học phổ thông (17,4%) Lao động đã qua đào tạo có bằng, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên chỉ chiếm 15,2% tổng số lao động có việc làm phi chính thức

- Nguồn nhân lực giá rẻ không còn là một lợi thế tuyệt đối: Bởi trong thực tế hiện nay, nguồn nhân lực xã hội chất lượng cao đang đòi hỏi phải nâng cao chất lượng cho nguồn nhân lực trong tương lai

b Đặc điểm về chất lượng

Chất lượng nguồn nhân lực được đánh giá qua các yếu tố sau:

- Thể lực

Yếu tố thể lực được đánh giá thông qua các tiêu chí sau:

+ Sức khỏe: Biểu hiện "trạng thái hoàn toàn thoải mái về thể chất, tâm thần

và xã hội, chứ không chỉ là không có bệnh hay thương tật" (WHO)

+ Chiều cao; cân nặng (tiêu chí đánh giá thể lực của quốc gia)

Trang 4

4

- Trí lực

Yếu tố trí lực được đánh giá thông qua các tiêu chí sau:

+ Trình độ văn hóa

+ Trình độ chuyên môn kỹ thuật

- Phẩm chất tâm lý - xã hội

Yếu tố phẩm chất tâm lý - xã hội được đánh giá thông qua:

+ Nguồn nhân lực xã hội Việt Nam được thừa hưởng tinh thần làm việc: chịu thương chịu khó, thông minh, sáng tạo…từ ông cha

+ Có những phẩm chất tâm lý xã hội tốt với xã hội nông nghiệp nhưng hiện nay nó không còn phù hợp đối với xã hội công nghiệp

+ Các phẩm chất tâm lý trên vẫn còn nhiều hạn chế như: sự tùy tiện, tâm lý

ỷ lại, không hợp tác chặt chẽ với nhau trong công việc, thiếu sự đồng nhất

Từ những đặc điểm về chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam ta rút ra thời cơ và thách thức như sau:

* Thời cơ:

- Đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của xã hội: Điều này sẽ góp phần tạo

ra nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng các yêu cầu của thị trường lao động, đưa các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp phát triển toàn diện

- Làm công việc đòi hỏi sự khéo léo, tỉ mỉ: Các công việc đó sẽ góp phần nâng cao chất lượng lao động, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

- Dễ thích nghi với môi trường và công việc mới: Điều này tạo cho nguồn nhân lực thích nghi một cách nhanh chóng và đầy đủ, điều này sẽ góp phần nâng cao giá trị lao động, nguồn nhân lực xã hội sẽ ngày càng phát triển phù hợp

* Thách thức:

- Cải thiện giống nòi: Thể lực của nguồn nhân lực xã hội Việt Nam đã được cải thiện trong những năm qua, tuy nhiên đây cũng là thách thức lớn đặt ra trong thời gian tiếp theo góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội nước ta

- Nâng cao chất lượng đào tạo: Chất lượng đào tạo góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội, chính vì thế việc nâng cao chất lượng đào tạo là quan

Trang 5

5

trọng và cần thiết, chất lượng đào tạo quyết định chất lượng nguồn nhân lực xã hội trong tương lai, đây là thách thức đặt ra thường xuyên

- Không để xảy ra tình trạng chảy máu chất xám: Hiện nay, rất nhiều nhà khoa học, các nguồn nhân lực chất lượng cao của nước ta ra nước ngoài du học và

ở lại làm việc và không quay trở lại Việt Nam làm việc rất lớn Điều đó, có thể thấy do môi trường làm việc ở Việt Nam, các điều kiện ở Việt Nam không bảo đảm, thu nhập, đãi ngộ,… dẫn đến hiện tượng chảy máu chất xám Đây là một thách thức lớn đối với nguồn nhân lực xã hội nước ta

- Cải thiện yếu tố tâm lý lao động: Với những biến động của môi trường xã hội đã tạo ra những thách thức lớn đối với tâm lý lao động xã hội, vì thế cần phải

có các điều kiện cải thiện, kích thích tâm lý lao động một cách phù hợp, hiệu quả, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội

c Đặc điểm về cơ cấu nguồn nhân lực

- Cơ cấu nhân lực theo lãnh thổ: Lao động phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu ở hai khu vực là Đồng bằng Sông Hồng và Đông Nam Bộ

- Cơ cấu nhân lực theo lãnh thổ

STT Khu vực lãnh thổ Lao động(nghìn người) Diện tích (km2)

2 Trung du miền núi phía

Bắc

3 Bắc trung bộ và Duyên

hải miền trung

6 Đồng bằng song Cửu

Long

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017

Trang 6

6

- Cơ cấu nhân lực theo ngành và lãnh thổ

Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2017

Từ bảng số liệu trên lao động phân bố không đồng đều giữa các ngành vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông nghiệp Để phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam trở thành nước công nghiệp cơ bản theo xu hướng hiện đại cần thúc đẩy nhanh quá

trình dịch chuyển

*Thời cơ:

Phân bố nguồn nhân lực đồng đều hơn: Điều này mang lại những cơ hội phát triển kinh tế giữa các địa phương và giữa các vùng, mang lại sự phát triển đồng đều, thúc đẩy việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao việc phát triển kinh tế

Đi tắt đón đầu phân bố vào ngành công nghiệp và dịch vụ mũi nhọn phục vụ cách mạng công nghiệp 4.0

* Thách thức:

Phân bố hợp lý nguồn nhân lực xã hội theo lãnh thổ: Cần phân bố lại nguồn nhân lực theo lãnh thổ cho phù hợp với đặc điểm của từng vùng, từng địa phương cho phù hợp bởi nhiều địa phương có nguồn nhân lực chất lượng cao, tuy nhiên nhiều địa phương lại rất thấp, chính vì thế đây là thách thức đặt ra cần phân bố nguồn nhân lực theo vùng một cách hợp lý

Phân bố hợp lý nguồn nhân lực xã hội theo ngành: Nhiều ngành có trình độ, đặc điểm nguồn nhân lực cao, tuy nhiên nhiều ngành lại có các đặc điểm về số lượng, chất lượng thấp, chính vì thế thách thức đặt ra cần phải phân bố lại cho hợp

Trang 7

7

Câu 2 Việc làm là gì ? Phân tích các xu hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay Theo anh/ chị đâu là xu hướng quan trọng nhất trong giai đoạn hiện nay ?

a Khái niệm việc làm

* Việc làm

Theo Khoản 1, Điều 9, Luật Lao động 2019: “Việc làm là hoạt động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm”

Theo khoản 2, Điều 3, Luật việc làm 2013: “Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm”

Theo các khái niệm này thì một việc làm phải hội đủ ba yếu tố:

- Là hoạt động lao động của con người

- Hoạt động tạo ra thu nhập

- Không bị pháp luật ngăn cấm

* Phân loại việc làm

Khái niệm việc làm nêu tương đối rõ nhưng việc thống kê tính toán cụ thể số người có việc làm được chia làm hai loại:

- Người có việc làm đầy đủ là:

+ Làm việc đầy đủ thời gian quy đinh

+ Thu nhập có mức thu nhập từ tối thiểu trở lên

+ Không có nhu cầu làm thêm

- Người thiếu việc làm

+ Có thu nhập dưới mức tối thiểu

+ Thời gian làm việc dưới mức quy định;

b Các xu hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay

- Tiếp tục phân bố lại dân cư và lao động trong nông thôn, từng bước khắc phục tình trạng thiếu việc làm và chính sách việc làm kém hiệu quả ở nông thôn: Hiện nay, ở nước ta đã tiến hành phân bố lại dân cư thông qua các chính sách đẩy mạnh phát triển kinh tế, thanh niên xung phong đi xây dựng nền kinh tế mới, tập trung đầu tư vào các vùng kinh tế khó khăn, biên giới, hải đảo,…góp phần phân bố lại nguồn dân cư hợp lý Tại các vùng nông thông được đào tạo, nâng cao trình độ

Trang 8

8

tay nghề cho người lao động, đồng thời tạo các việc làm, ngành nghề thủ công truyền thống, phát triển nông nghiệp,…để giải quyết việc làm tại các vùng nông thôn Điều này đã góp phần giải quyết việc làm giữa các địa phương, đặc biệt là vùng nông thôn, vùng khó khăn

- Tác động vào sự phát triển kinh tế hộ gia đình, sản xuất hàng hóa ở nông thôn nhằm tạo ra nhiều chỗ làm việc thông qua các chính sách đầu tư qua tín dụng

và dịch vụ sản xuất đa dạng, nhiều kênh: Xu hướng này góp phần kích thích các hộ gia đình tham gia vay vốn phát triển kinh tế hộ gia đình, đầu tư kinh doanh, tạo công ăn việc làm cho các hộ gia đình và mở rộng hơn là người dân tại địa phương

Xu hướng này cho thấy các chính sách hỗ trợ của nhà nước góp phần tạo ra nhiều việc làm, phát triển kinh tế đất nước

+ Khuyến khích và tạo điều kiện cho việc hình thành các loại hình hợp tác sản xuất trên cơ sở sản xuất dịch vụ trên cơ sở tự nguyện của các hộ nông dân: Thực tế thời gian qua cho thấy đã có rất nhiều hợp tác xã được thành lập và hoạt động rất hiệu quả, góp phần kích thích người dân tham gia sản xuất, ổn định việc làm và có thu nhập bảo đảm

+ Thực hiện các chính sách về chuyển quyền sử dụng đất, kể cả ở các nông trường quốc doanh: việc này tạo sự tin tưởng, trân trọng của người dân, giúp cho người dân yên tâm sản xuất, phấn đấu tăng gia, góp phần cải thiện chất lượng sản xuất, có nhiều việc làm, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội

- Tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp di dân xây dựng vùng kinh tế xã hội mới để gắn lao động với đất đai và tài nguyên khác: Cơ chế quản lý, vốn cho sự nghiệp di dân đã được quan tâm, bảo đảm các điều kiện, việc di dân, khuyến khích tham gia xây dựng các vùng kinh tế mới được nhà nước đầu tư, hỗ trợ rất nhiều, góp phần phát triển kinh tế, giải quyết việc làm

- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động, đặc biệt là lao động đã qua đào tạo nghề, lao động nông nghiệp nhằm giải quyết yêu cầu trước mắt và lâu dài, tăng thu nhập cho người lao động: Hàng năm, nước ta có một số lượng lao động xuất khẩu sang các thị trường như Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản,…rất lớn, việc xuất khẩu như

Trang 9

9

vậy đã mang lại một khoản thu nhập về cho nước ta, đồng thời giải quyết được vấn

đề thiếu việc làm

+ Đây là một loại hoạt động kinh tế đối ngoại đặc thù có tầm chiến lược, tạo điều kiện để phát huy thế mạnh về nguồn nhân lực của nước ta: Chính vì thế cần đẩy mạnh hợp tác trong vấn đề xuất khẩu lao động Việt Nam sang làm việc tại các thị trường này góp phần giải quyết việc làm hiệu quả

+ Đa dạng hóa phương thức, hình thức hợp tác, mở rộng ra tất cả các thị trường lao động quốc tế Thị trường lao động không chỉ dừng lại ở một số quốc gia

mà nước ta hợp tác, cần mở rộng hơn nữa, tăng cường hợp tác hơn nữa để phát triển kinh tế, đẩy mạnh sản xuất, tạo công ăn việc làm cho người lao động

+ Tiến tới thực hiện công ước quốc tế về lao động trong đó mọi người được

tự do tìm kiếm việc làm và làm việc ở nước ngoài

- Phát triển các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ; phát triển đồng bộ sản xuất kinh doanh dịch vụ; phát triển khu vực kinh tế đại chúng: Điều này sẽ kích thích việc tạo ra nhiều việc làm hơn cho người lao động, góp phần giải quyết việc làm

- Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vụ Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước sản xuất, kinh doanh có hiệu quả nhằm tạo ra nhiều việc làm cho người lao động

- Khuyến khích làm giàu theo pháp luật, tự do hành nghề, khôi phục và phát triển các ngành nghề truyền thống, đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên

- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trong chương trình mục tiêu quốc gia để giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động

- Khuyến khích các lực lượng vũ trang tham gia phát triển kinh tế…

* Theo em xu hướng quan trọng nhất trong giai đoạn hiện nay là tiếp tục phân bổ lại dân cư và lao động nông thôn, từng bước khắc phục tình trạng thiếu việc làm và chính sách việc làm thiếu hiệu quả ở nông thôn

Giải thích:

Trong giai đoạn như hiện nay, đặc biệt bối cảnh trên thế giới đang chịu sự ảnh hưởng của chiến tranh thương mại giữa Mỹ và Trung Quốc, có phần nào ảnh

Trang 10

10

hưởng đến nước ta Mặc khác do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 đã làm cho tình hình lao động mất việc làm, thất nghiệp ngày càng gia tăng, vấn đề giải quyết việc làm đang là thách thức lớn đối với nước ta Theo em, để giải quyết vấn đề việc làm trong giai đoạn như hiện nay cần tập trung vào xu hướng là tiếp tục phân bổ lại dân cư và lao động nông thôn, từng bước khắc phục tình trạng thiếu việc làm và chính sách việc làm thiếu hiệu quả ở nông thôn

Cần tiếp tục tác động vào sự phát triển kinh tế hộ gia đình, đặc biệt là ở nông thôn, khuyến khích chuyển đổi ngành nghề, phù hợp với xu hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nông thôn, không chỉ trong lĩnh vực dịch vụ, tạo việc làm ở nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn

Khuyến khích và tạo điều kiện cho việc hình thành các loại hình hợp tác sản xuất, thực hiện chính sách về chuyển quyền sử dụng đất, tiếp tục đẩy mạnh hình thức di dân xây dựng vùng kinh tế mới Chuyển cơ chế quản lý sự nghiệp di dân từ

cơ chế cấp phát sang cơ chế quản lý theo chương trình, dự án Phát triển các hình thức gia công và sản xuất hàng tiêu dùng cho xuất khẩu

Khuyến khích, và tiếp tục thực hiện khôi phục duy trì và phát triển nghề cổ truyền để tạo việc làm, đặc biệt có thể phát triển các ngành nghề truyền thống, các nghề cổ truyền tại các địa phương góp phần phát triển kinh tế

Tóm lại, có thể thấy, trong bối cảnh như hiện nay, việc tự tạo việc làm đặc

biệt là các vùng nông thôn là thực sự cần thiết, bởi giải quyết được vấn đề việc làm cho lao động nông thôn đã góp phần phát triển được kinh tế xã hội đất nước Tuy nhiên, về lâu dài cần tích cực đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, tay nghề, năng lực của người lao động bao gồm cả thể lực, trí lực và tâm lực để có thể thực hiện các công việc một cách hiệu quả, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước, đáp ứng yêu cầu của nguồn nhân lực xã hội trong bối cảnh hiện nay, đồng thời mỗi cá nhân cũng phải tự chủ động học tập, rèn luyện nâng cao năng lực cho bản thân, góp phần vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực xã hội

Ngày đăng: 30/06/2022, 19:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ bảng số liệu trên lao động phân bố không đồng đều giữa các ngành vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông nghiệp - Câu 1. Từ các đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội nước ta hiện nay, anhchị hãy chỉ ra những thời cơ, thách thức với nguồn nhân lực xã hội ? Câu 2. Việc làm là gì ? Phân tích các xu hướng giải quyết việc làm ở nước ta hiện nay. Theo anh chị đâu là xu hướng
b ảng số liệu trên lao động phân bố không đồng đều giữa các ngành vẫn tập trung chủ yếu ở khu vực nông nghiệp (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w