BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TIÊU CHUẨN HOÁ DƯỢC LIỆU ĐƯƠNG QUY NHẬT BẢN DI THỰC TỪ CÂY ANGELICA ACUTILOBA (SIEB ET ZUCC ) KITAGAWA TRỒNG TẠI VIỆT NAM Ngành Kiểm nghiệm thuốc và độc chất Mã số 62 72 04 10 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ YDƯỢC HỌC TP Hồ Chí Minh, năm 2022 Công trình được hoàn thành tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học Phản biện 1 Phản biện 2 Phản biện 3 Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp t.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-TIÊU CHUẨN HOÁ DƯỢC LIỆU
ĐƯƠNG QUY NHẬT BẢN DI THỰC TỪ CÂY
ANGELICA ACUTILOBA (SIEB ET ZUCC ) KITAGAWA
TRỒNG TẠI VIỆT NAM
Ngành: Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
Mã số: 62 72 04 10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y/DƯỢC HỌC
TP Hồ Chí Minh, năm 2022
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học:
Phản biện 1: ……… Phản biện 2 ………
Phản biện 3: ………
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP HCM
- Thư viện Đại học Y Dược TP HCM
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
1 , Thạch Giang , Lê Thị Thu Cúc, Nguyễn
Ngọc Vinh , Nguyễn Văn Thanh, (2018), “Phân lập và tinhchế Z ligustilid từ Đương Quy Nhật Bản làm chất đối
chiếu”, Tạp chí Dược học, Số 498, năm 57, Số 10/2017, tr
55-58
2 , Hồ Xuân Hương , Lê Khánh Trúc Diễm,
Nguyễn Ngọc Vinh, Nguyễn Văn Thanh, (2018), “Ứngdụng kỹ thuật DNA barcoding trong định danh một số
giống đương quy đang lưu hành tại Việt Nam”, Tạp chí Dược học, Số 501, năm 58, Số 01/2018, tr 63-67
3 , Lê Thị Thu Cúc, Nguyễn Văn Thanh,
(2020), "Phân lập 3 furanocoumarin từ rễ Angelica
acutiloba Kitagawa trồng tại Lâm Đồng”,Tạp chí Y Dược học, Số 8, tháng 11/2020, tr 37-41
4 Thi Minh Tam Pham, Thi Thu Cuc Le, Van Thanh Nguyen,Viet Hung Tran, (2021), “Simultaneous quantitativeanalysis of five components in Angelica sinensis andAngelica acutiloba acclimatized growing in vietnam byhigh-performance liquid chromatography with photodiode
array detector”,World Journal of Traditional Chinese Medicine, Volume 7 | Issue 1 | January-March 2021, DOI:
10 4103/wjtcm wjtcm_28_20
5 Pham T M T , Le T T C , Tran V H , Nguyen V T (2021),
“Isolation and identification of two flavonoid compoundsfrom acclimatized Angelica acutiloba Kitagawa growing
in Vietnam”, World Journal of Traditional Chinese
Medicine, 2021(x), xx-xx (Accepted by July 1st, 2021)
Trang 5
- 1 -‐ ‐
GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Tính cấp thiết của luận án
Đương quy là dược liệu quý và phổ biến trong Đông y, đa phần
dược liệu Đương quy (Angelica sinensis) đều nhập từ Trung quốc Đương quy Nhật Bản (Angelica acutiloba) được trồng rất nhiều
tại các tỉnh khu vực miền Trung, Tây Nguyên như Lâm Đồng,Đắk Nông, Đắk Lắk, Quảng Nam, và các tỉnh vùng núiphía Bắc như Lào Cai, Sơn La, Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật hiện đại vào công táckiểm nghiệm, đánh giá chất lượngdược liệu là một yêu cầu
cấp bách và cần thiết để theo kịp với thế giới, phục vụ cho
nhu cầu của xã hội, cũng là một trong những động thái để tìmđầu ra cho Đương quy Nhật Bản
(Angelica acutiloba) đang được
nhân dân trồng ở quy mô công nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vì tính chất cấp thiết trên, đề tài:
"Tiêu chuẩn hóa dược liệu
Trang 6xây dựng tiêu chuẩn và thiết lập cơ sở khoa học nhằm đề xuất
dự thảo nâng cấp chuyên luận
"Đương quy di thực" với các mục
tiêu cụ thể như sau:
1 Định danh cây thuốc Angelica acutiloba (Sieb et
Zucc )
Kitagawa bằng phương pháp phân tích thực vật vàgiải trình
tự gen
Trang 7thực Radix Angelicae acutilobae
4 Xây dựng các quy trình định tính và định lượng đồng thời một
số chất trong dược liệu Radix Angelicae acutilobae
5 Tiêu chuẩn hoá dược liệu từ cây Đương quy Nhật Bản trồngtại Việt Nam, từ đó thiết lập dược liệu đối chiếu rễ Đương quy
Nhật Bản Radix Angelicae acutilobae Đề xuất dự thảo
nângcấp chuyên luận "Đương quy
Nhật Bản di thực (rễ) Radix Angelicae acutilobae"
3 Những đóng góp mới của nghiên cứu về mặt lý luận và thực
tiễn
1 Đánh giá mức độ phân biệt
Trang 8của 4 trình tự ITS, rbcL, matK,
đoạn chèn trnH-psbA trên
tham chiếu theo mô hình Dược điển Anh
2 Phân lập 11 chất từ Angelica acutiloba; trong đó
rutin và
isoquercitrin là báo cáo đầu tiên trên thế giới phânlập từ
A acutiloba
3 Thiết lập 4 chuẩn đối
chiếu từ A acutiloba Trong
đó
Z- ligustilid là chuẩn đầu tiên ở Việt Nam
Trang 9
- 3 -‐ ‐
4 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời 5 chấtacid chlorogenic, scopoletin, acid ferulic, xanthotoxin vàZ-ligustilid bằng phương phápHPLC đầu dò PDA
5 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng các
monosaccharid cấu thành polysaccharid bằng phương pháp
thuỷ phân và tạo dẫn xuất với PMP, sau đó phân tích bằngHPLC với đầu dò PDA Tách các phân đoạn polysacchariddựa trên mức độ không tan trong EtOH ở các nồng độ khác
nhau và xác định tỷ lệ monosaccharid của các phân đoạn phân
lập được
6 Đã thiết lập một "Bảng điểm đánh giá marker" áp dụng chocác dược liệu dựa theo các tiêuchí của WHO Dựa vào nhữngnghiên cứu khảo sát về thành phần hóa học của dược liệu, đã
xây dựng toàn văn tiêu chuẩn
Trang 10và dự thảo đề xuất nâng cấp
chuyên luận dược điển Đương quy Nhật Bản Đề xuất đổi tên
Việt Nam của chuyên luận
Radix Angelicae
acutilobae từ
"Đương quy di thực" thành "Đương quy Nhật
Bản di thực"
5 Bố cục của luận án
Luận án gồm 148 trang: Mở đầu 2 trang, tổng quan 33 trang, đối
tượng và phương pháp nghiêncứu 23 trang, kết quả nghiên cứu
61 trang, bàn luận 24 trang, điểm mới của luận án 1 trang,kết
luận 3 trang và kiến nghị 1 trang Luận án có 64 bảng, 49hình,
9 sơ đồ, 177 tài liệu tham khảo gồm 8 tài liệu tiếng Việt
và 169
tài liệu tiếng Anh, 35 phụ lục thể hiện các kết quả thực nghiệm
Trang 113 Tác dụng dược lý của Đương quy Nhật Bản
4 Tổng quan về các chỉ tiêu vàphương pháp kiểm nghiệm
5 Tổng quan về tiêu chuẩn hóa dược liệu, chuẩn đối chiếu và
chất đánh dấu
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2 1 Đối tượng
Đương quy Nhật Bản trồng tại
Việt Nam, Angelica acutiloba
(Sieb et Zucc ) Kitagawa, và những hợp chất tự nhiên trongthành phần hoá học có thể chọn làm chuẩn đối chiếu Nguyênliệu dùng cho nghiên cứu là thân,
lá và rễ củ Đương quy tươihoặc khô hoặc đã qua chế biến thành dược liệu
2 2 Phương pháp nghiên cứu
2 2 1 Định danh cây thuốc bằng
Trang 12phân tích thực vật và giải trình
acid ferulic, scopoletin, xanthotoxin và Z-ligustilid
2 2 5 Phân tích carbohydrat
Trang 13
- 5 -‐ ‐
2 2 6 Tiêu chuẩn hoá và đề xuất
dự thảo nâng cấp chuyên luậndược liệu Đương quy Nhật
Bản di thực (rễ) Radix Angelicae
Từ cây phân loài và khoảng cách
loài, chọn ITS > trnH-psbA > matK làm marker sinh học để định danh dược liệu Angelica acutiloba
Xác định trình tự tham chiếu và trình tự key base của các đoạntrình tự/gen như sau:
Trình tự ITS có 618 base với 98
key base:
TCCGTAGGTGAACCTGCGGAAGGA TCATTGTCGAATCCTGCAATAG
CAGAATGACCCGCTAACACGtcaacat
Trang 15
- 6 -‐ ‐
TCGAGTCTTTGAACGCAAGTTGCG
CCCGAAGCCACTAGGCTgagggca cgcctgcctgggtgtcacgcatcgtcttgcccacAA
ACCACTCACACCTGAGAAGTTG TGCCGGTTTGGGGCGGAAACTGGC CTCCCGTACCTTGTCGTGCGGT TGGCGGAAAAACGAGTCTCCGGCG ACGGACGTCGCGACATCGGTG GTTGTAAAAGACCCTCTTGTCTTGT CGTGCGAATCCTCGTCATCTTA GCGAGCTCCAGGACCCTTAGGCAG CACACACTCTGTGCGCTTCGAC TGTGACCCCAGGTCAGGCGGGACT ACCCGCTGAGTTTAAGCATATC AATAAG
Trình tự đoạn chèn trnH-psbA có
268 base với 41 key base:
CTTGGCTACATCCGCCCCGCCAatttt cttttatttatttattaaatatttattaAAGaaa aaaaaGGATTCCTTTTTGATCATTCAA
AAATATTTGTTTATCTAAAAC AGTCTGAAATATAAAAAGAAGAAA TACCGCCCTCTTGATAGAACA AGAGGGCGGTATTTCTTCTTTTTAT TTCAAAAAACTCGTATATACTA AAACCCGGTCTTACCCATTTGTAGA TGGAGCTTCAACAGCAGCTAG GTCTAGAGGAAAGTTATGAGCATTA CGTTCGTGCATAAC
Trang 16TTAGacaaTGATCCAATTAGAGG
AA
CAATTGGAACAAGAGTATCGA ACTTATTAATAGGATTATCAATT AT
AAATGCATTTTCTAGCATTTGA CTGCGTACCATTGAAGGGTTTA GT
CGCGCACTTGATAGATAGCCCA GAAGAGCTAGGGAATGATTATA T
AATTGGTTTATACAGATCCGTC CCGGCTGAGACCATAGGTAAA AAT
GACATTTCCATAAATtgacaaaata atatgtccattttttcatcaaaaggggcgtcCC
TTT
Trang 17
- 7 -‐ ‐
TGAAGCGAGAATGGATTTTCCTTGA TAACTAATATAATGCATGAAA GGGTCCTTAAACAACCATAGATTGT CCTGAAAGGCCTTAGCAAAA GCTTCTACAAGTCCAAGATGTTTTA GTTTTCCATATAAAAAGATTC GTTCAAGAAGGGTTCCAGAAGACG TTGAGCATAAATGAGAAGATT TGTTACGAAGAAAGACGAAGATGG ATTCGTATTCACATAGATGAG AATTATATAGGACGAAGAAAAACCT TTGATTTCTTTTTGAAAAACA AGAACTGGCTTTATTTGGAGTATTC CAAATACGATACTCGTGGAGA AAGAATCTTAATAAATGTAAAGAAG AAGCGTCTTTTACCCAGTAGC GAAGAGTTTGA
Các bước định danh:
Bước 1: Chiết tách DNA toàn phần
Bước 2: Chọn lựa đoạn gen
(ITS, trnH-psbA, matK) để
khuếch đạiBước 3: Giải trình tựBước 4: So sánh với trình tự tham chiếu
Đánh giá kết quả
1 Trình tự mẫu thử phải bao phủ toàn bộ vùng key base củatrình tự tham chiếu
2 Trình tự vùng key base của
Trang 18mẫu thử phải trùng khít 100%với vùng key base của trình tự tham chiếu
3 Trình tự ngoài vùng key base của mẫu thử phải trùng khít >
95% với vùng tương ứng của trình tự tham chiếu
3 2 - Chiết xuất, phân lập, tinh chế và xác định cấu trúc
Trang 193 2 2 Xác định cấu trúc
Dựa vào các đặc tính lý, hoá và kết quả phân tích phổ UV, IR,
MS, NMR (13C-NMR, 1H-NMR, DEPT, HSQC, COSY, HMBC)
11 chất chiết xuất ở trên được xácđịnh là: (1) LIG là Z-ligustilid,(2) E29 là psoralen, (3) E30 là xanthotoxin, (4) E35A làIsopimpinellin, (5) E35B là bergapten, (6) P20A là senkyunolid
I, (7) P20B là senkyunolid H, (8) V20 là acid ferulic, (9) S18 làacid chlorogenic, (10) S1 là rutin
và (11) S2 là isoquercitrin Kếtquả phân tích cũng phù hợp với
Trang 20các nghiên cứu đã công bố
Trang 21n
Bergapte
n
Isopimpinelli
n
O OH HO
HO
O OO H
H O HO
O
O OH
OH
Acid ferulicOH OH
Acid chlorogenic
HO O
OH O
OHO O
OH O H
OHO O
O
H OH
H HO HO O
O H
!
OH O
O H
O O
OH OH
OH !
RutinIsoquercitrin
3 3 -Thiết lập chuẩn
Trang 22đối chiếu hóa học từ dược liệu
Bốn chất được chọn lựa trong
số 11 chất tách chiết được từ dược
liệu Đương quy Nhật Bản là: (1): Z-ligustilid, (2):
xanthotoxin,
(3): acid chlorogenic, (4): acid ferulic
Trang 23
- 10 -‐ ‐
3 3 1 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng
Bảng 3-2: Điều kiện sắc ký lỏng hiệu năng cao
Dữ liệu thẩm định cho thấy phương pháp đạt yêu cầu về tính đặc
hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác
và độ đúng theo qui định ICH
3 3 2 Xây dựng tiêu chuẩn chất chuẩn đối chiếu
Bảng 3-3: Tóm tắt tiêu chuẩn chất lượng 4 chất đối chiếu
Mô tả/cảm quan Bột vô định
hình màu trắng xám
Bột vô định hình màu trắng xám
Tinh thể hình kim, màu trắng
Dung dịch màu vàng nhạt Định tính
Phổ IR trùng với phổ IR của chất chuẩn Thời gian lưu trùng với đỉnh chuẩn 204-210 ° C 168-174 ° C 146-148 ° C NA
≤≤ 5 % ≤≤ 5 % ≤≤ 5 % NA Định lượng ≥ 95 % ≥ 95 % ≥ 95 % ≥ 95 %
Trang 243 4 Định lượng đồng thời acid chlorogenic, scopoletin, acid ferulic, xanthotoxin và Z- ligustilid trong dược liệu
3 4 1 Chọn lựa các chất theo tài liệu tham khảo
Z-ligustilid và acid ferulic vì đóngvai trò trị liệu trong dược liệu,acid chlorogenic, xanthotoxin và z-ligustilid vì có hàm lượng caotrong dược liệu, acid chlorogenic
và scopoletin vì có tác dụng hỗtrợ trị liệu và scopoletin và xanthotoxin vì có tính đặc trưng và
xanthotoxin vì được cho là có độc tính (khi kết hợp với UV)
3 4 2 Chọn lựa phương pháp chiết xuất
Chiết siêu âm trong 1 h, 10 ml
Trang 25MeOH cho 1 g dược liệu
3 4 3 Thẩm định quy trình
Điều kiện sắc ký
Pha động: Hệ 2 dung môi
ACN: AcOH 1%, gradient
Trang 26
- 12 -‐ ‐
Dữ liệu thẩm định cho thấy phương pháp đạt tất cả các yêu cầu
về tính đặc hiệu, tính tuyến tính,
độ chính xác và độ đúng theoqui định của ICH
3 4 4 Ứng dụng quy trình khảo sát mẫu dược liệu
Hình 3-1: So sánh tương quan hàm lượng các chất trong các dược liệu Đương quy khác nhau
Nhận xét: Các điểm khác biệt về thành phần hoá học của rễ
A acutiloba và A sinensis:
1 Xanthotoxin và scopoletin có
trong A acutiloba nhưng không có trong A sinensis,
2 Hàm lượng acid ferulic và
Z-ligustilid trong A sinensis cao hơn trong A acutiloba
3 5 Phân tích carbohydrat
3 5 1 Chọn lựa, tối ưu hóa điều kiện chiết xuất
Trang 27Điều kiện chiết xuất: tỉ lệ nước: dược liệu = 10, tại 80
Trang 28về tính đặc hiệu, tính tuyến tính,
độ chính xác và độ đúng theoqui định của ICH
Bảng 3-5: Kết quả định lượng hàm lượng polysaccharid quy ra glucose
3 5 3 Tối ưu hóa phản ứng thủy phân
Điều kiện tối ưu là 120 °C trong 1 giờ và nồng độ TFA 2 M
3 5 4 Định tính và định lượng đồng thời 8 monosaccharid cấu thành polysaccharid
Pha động: Hệ 2 dung môi ACN: Amonium acetat 20 nM, gradient Pha tĩnh: cột Gemini NX C18 (250 x 4,6 mm); 5 ∝m
Trang 30
- 14 -‐ ‐
3 5 5 Ứng dụng khảo sát định tính và định lượng monosaccharid cấu thành
Hình 3-2: Thành phần và tỷ lệ monosaccharid trong các mẫu polysaccharid toàn phần
Hình 3-3: Thành phần monosaccharid trong mẫu chưa thuỷ phân,
mẫu PĐ20 sau thuỷ phân và mẫu chuẩn
Trang 31
- 15 -‐ ‐
Hình 3-4: Thành phần monosaccharid trong mẫu chưa thuỷ phân,
mẫu PĐ30 sau thuỷ phân và mẫu chuẩn
3 6 Tiêu chuẩn hoá dược liệu và
đề xuất dự thảo nâng cấp chuyên luận Đương quy Nhật Bản di thực cho Dược điển Việt Nam
3 6 1 Tiêu chuẩn hóa
Chọn lựa các tiêu chí kiểm nghiệmtheo quy định của WHO vàdược điển
Xây dựng bảng điểm chọn marker
Bảng 3-6: Xây dựng Bảng điểm đánh giá chọn lựa marker cho
1
1 2 2 2Hoạt tính 1 2 2 2 1 Tác dụng trị liệucủa chất được sử dụng 2
Trang 32cổ truyền vàhiện đại)
không liên quan đến việc sửdụng trong y học cổ truyền/
y học hiện đại của dược liệuđó
1 2 2 2 2 Tác dụng trị liệucủa chất được sử dụng liênquan đến việc sử dụng trong
y học cổ truyền/ y học hiệnđại của dược liệu đó
3
1 2 2 3Hoạt tínhsinh học cóliên quantrực tiếpđến tácdụng trị liệu(trong y học
cổ truyền vàhiện đại)
1 2 2 3 1 Tác dụng trị liệucủa chất được sử dụngkhông liên quan đến việc sửdụng trong y học cổ truyền/
y học hiện đại của dược liệuđó
4
1 2 2 3 2 Tác dụng trị liệucủa chất được sử dụng liênquan đến việc sử dụng trong
y học cổ truyền/ y học hiệnđại của dược liệu đó
Trang 33
- 17 -‐ ‐
* ½ số điểm của nhóm chínhChọn marker dựa trên tài liệu tham khảo
Bảng 3-7: Kết quả chọn marker dựa trên tài liệu tham khảo
Nhận xét: Dựa trên Bảng 6, đưa ra
5 marker có khả năng là acidchlorogenic, acid ferulic, scopoletin, xanthotoxin, và Z-ligustilid
Chọn marker dựa trên thực nghiệm: xác định tính đặc trưng trên
TLC và HPLC
CGA SCO FA XAN LIG
Đã được chọn làm marker cho dược liệu
mang tên Đương Quy
Có tác dụng trị liệu liên quan đến tác
Tác dụng sinh học hỗ trợ tác dụng trị liệu x x
Có thể chiết xuất, định tính định lượng
Trang 34
- 18 -‐ ‐
Bảng 3-8: Tổng kết kết quả khảo sát tính đặc trưng trên TLC và HPLC
Z-ligustilidXanthotoxinAcid ferulicScopoletinAcid chlorogenic
Angelica sinensis Angelica acutiloba
Levisticum officinale Ligusticum walchilli
Angelica gigas Angelica dahurica Angelica pubescens
Dựa vào tham khảo tài liệu và thực nghiệm, chọn acid chlorogenic, scopoletin, acidferulic,
xanthotoxin và Z-ligustlid để chấm điểm
Trang 35
- 19 -‐ ‐
Tổng kết kết quả chọn matker
Bảng 3-9: Kết quả chấm điểm marker
Kết luận: Dựa trên điểm số, chọn xanthotoxin và Z-ligustilid làmmarker
Xác định mức chất lượng markerĐánh giá hàm lượng xanthotoxin
và z-ligustild trên 6 vùngnguyên liệu Đak Nông, Đà Lạt, Đơn Dương, Quảng Nam và LàoCai Từ đó xác định mức chất lượng của xanthotoxin:”khôngđược ít hơn 0,015%” và z-ligustilid :”Không được ít hơn 0,05%”
3 6 2 Tóm tắt dự thảo đề xuất nâng cấp chuyên luận Đương quy Nhật Bản di thực
Bảng 3-10: tóm tắt dự thảo chuyên luận Đương quy Nhật Bản di thực
pháp
Ghi chú
1 Mô tả
Rễ chính ngắn và mập, dài10-20 cm, đường kính 2 cmtrở lên, có nhiều rễ nhánh dài15-20 cm, đường kính 0,2
cm trở lên Mặt ngoài màunâu tối, có nhiều nếp nhăndọc, nhiều sẹo lồi nằm ngang
là vết tích của rễ con Mặt cắtngang màu trắng ngà có vântròn và nhiều điểm tinh dầu
Chuyên luậnĐương quy
di thực,DĐVN 5
Hoạt tính sinh hoc 2 2 10 11 10
Hóa học-phân tích 4 2 2 7 5