1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

90 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Cấp Phường Trên Địa Bàn Quận Hà Đông, Thành Phố Hà Nội
Tác giả Lê Thị Ánh Dương
Người hướng dẫn TS. Phương Hữu Từng
Trường học Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Khóa luận tốt nghiệp ngành QUẢN TRỊ NHÂN LỰC Người hướng dẫn TS PHƯƠNG HỮU TỪNG Sinh viên thực hiện LÊ THỊ ÁNH DƯƠNG Mã số sinh viên 1805QTNB017 Khóa học 2018 2022 Lớp 1805QTNB HÀ NỘI 2022 LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu cá nhân của em dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Phương Hữu Từng Các nội du.

Trang 1

BỘ NỘI VỤ TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI KHOA QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Khóa luận tốt nghiệp ngành : QUẢN TRỊ NHÂN LỰC

Người hướng dẫn : TS PHƯƠNG HỮU TỪNG

Sinh viên thực hiện : LÊ THỊ ÁNH DƯƠNG

Mã số sinh viên : 1805QTNB017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu cá nhân của em dưới sự hướngdẫn khoa học của TS Phương Hữu Từng Các nội dung nghiên cứu trong

khóa luận với đề tài “Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” của em là trung thực và chưa công bố

dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu sử dụng trong đề tài được

em thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo, sách, và có ghi rõ nguồn gốc Nếu có sai phạm, em xin chịu mọi trách nhiệm về nội dung khóa luận của mình

Hà Nội, tháng 04 năm 2022

Sinh viên

Lê Thị Ánh Dương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian tham gia học tập tại trường Đại học Nội vụ Hà Nội, nhờ

có sự dạy dỗ, truyển đạt nhiệt tình từ những quý thầy cô Khoa Quản trị nguồn nhân lực, em đã có thêm những hiểu biết và kiến thức về chuyên ngành mà bảnthân đang theo đuổi Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đến Ban Giám hiệu và những thầy cô trong trường đã tận tình chỉ bảo, dìu dắt chúng

em, giúp chúng em có thêm nhiều kiến thức bổ ích vì ngày mai lập nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Phương Hữu Từng - Giảng viên Khoa Quản trị nguồn nhân lực đã luôn quan tâm không chỉ về mặt kiến thức chuyên ngành mà còn về mặt tinh thần, luôn nhiệt tình hướng dẫn, chỉnh sửa, giải đáp những thắc mắc và khó khăn mà em gặp phải trong quá trình thực hiệnkhóa luận để em có thể hoàn thành tốt nhất đề tài của bản thân

Em cũng xin gửi lòng biết ơn sâu sắc đến ĐNCC phòng Nội vụ - UBND quận Hà Đông đã luôn tận tình hướng dẫn, quan tâm và giúp đỡ em trong thời gian em thực tập tại đơn vị và trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện đề tài khóa luận

Do năng lực nghiên cứu của em còn nhiều hạn chế nên đề tài khóa luận của em vẫn còn những vấn đề giải quyết chưa logic, những điểm giải quyết chưa hợp lý Do đó, em hy vọng sẽ nhận được những lời nhận xét, chỉnh sửa quý giá từ thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn và có giá trị thực tiễn

Em xin kính chúc Quý thầy cô Khoa Quản trị nguồn nhân lực nói riêng, giảng viên trường Đại học Nội vụ Hà Nội nói chung cùng với toàn thể công chức phòng Nội vụ - UBND quận Hà Đông luôn dồi dào sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Tình hình nghiên cứu 3

6 Đóng góp của đề tài 5

7 Kết cấu của khóa luận 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG 6

1.1 Một số khái niệm 6

1.1.1 Khái niệm công chức 6

1.1.2 Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức cấp phường 6

1.2 Phân loại, vai trò, nhiệm vụ của công chức cấp phường 7

1.2.1 Phân loại công chức cấp phường theo các chức danh công chức 7

1.2.2 Vai trò của đội ngũ công chức cấp phường 7

1.2.3 Nhiệm vụ của công chức cấp phường 9

1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 13

1.3.1 Tiêu chí chung về đánh giá chất lượng đội ngũ công chức 13

1.3.2 Tiêu chuẩn cụ thể của công chức 15

1.3.2 Tiêu chí cụ thể về đánh giá đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 16

Trang 5

1.4 Những yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng đội ngũ công

chức cấp phường 17

1.4.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 17

1.4.2 Chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về công chức 18

1.4.3 Nhiệm vụ chính trị và yêu cầu xây dựng hoàn thiện bộ máy chính quyền ở các cơ sở địa phương 19

Tiểu kết chương 1 20

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 21

2.1 Khái quát chung về đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 21

2.1.1 Khái quát về các phường trên địa bàn quận 21

2.1.2 Khái quát chung về đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 23

2.2 Đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông 25

2.2.1 Cơ cấu tuổi, giới tính 26

2.2.2 Trình độ học vấn 28

2.2.3 Trình độ Lý luận chính trị, quản lý nhà nước 28

2.2.4 Trình độ tin học, ngoại ngữ 30

2.3 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông 32

2.3.1 Dựa trên cơ sở lý luận đã xây dựng ở chương 1 32

2.3.2 Dựa trên quy định của Thành ủy Hà Nội 33

2.3.3 Dựa trên quy định của Quận ủy Hà Đông 35

2.4 Đánh giá chung về chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trển địa bàn quận Hà Đông 37

Trang 6

2.4.1 Ưu điểm 37

2.4.2 Hạn chế 39

2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 40

Tiểu kết chương 2 42

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 43

3.1 Mục tiêu, phương hưởng trong việc nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông 43

3.1.1 Mục tiêu trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 43

3.1.2 Phương hướng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 44

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội 44

3.2.1 Tạo sự chuyển biến về nhận thức, trách nhiệm của các tổ chức, lực lượng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 44

3.2.2 Nâng cao chất lượng thực hiện nội dung, quy trình biện pháp xây dựng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 48

3.2.3 Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy đảng, chính quyền và hướng dẫn của cơ quan chức năng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận 53

3.2.4 Phát huy vai trò tự học tập, tự rèn luyện nâng cao phẩm chất, năng lực, phong cách làm việc của đội ngũ công chức phường ở quận Hà Đông, thành phố Hà Nội hiện nay 55

3.2.5 Phát huy sức mạnh tổng hợp của các tổ chức, lực lượng trong nâng cao chất lượng đội ngũ công chức phường ở quận Hà Đông hiện nay 58

3.3 Một số kiến nghị 60

Trang 7

3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ 60

3.3.2 Kiến nghị với UBND thành phố Hà Nội 60

3.3.3 Kiến nghị với UBND quận Hà Đông 61

Tiểu kết chương 3 61

KẾT LUẬN 62

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

PHỤ LỤC 66

Phụ lục 1 66

Phụ lục 2 67

Phụ lục 3 68

Phụ lục 4 69

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Số lượng công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông phân theochức danh (từ năm 2019 đến năm 2021) 25Bảng 2.2 Cơ cấu tuổi của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) 26Bảng 2.3 Cơ cấu giới tính của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2022) 27Bảng 2.4 Trình độ học vấn của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) 28Bảng 2.5 Trình độ Lý luận chính trị của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận

Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) 29Bảng 2.6 Trình độ Quản lý Nhà nước của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận

Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) 30Bảng 2.7 Trình độ tin học của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) 31Bảng 2.8 Trình độ ngoại ngữ của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) 31

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xã, phường, thị trấn (hay còn gọi là cấp xã) luôn giữ vị trí vô cùng quan trọng trong bộ máy chính quyền nước ta Chính quyền cấp xã có những chức năng sau: Đảm bảo chấp hành các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết của của các cấp ủy đảng và chính quyền cấptrên; Phát huy mọi khả năng và tiềm năng của địa phương vào thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị, nhiệm vụ phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội; Tăng cường tiềm lực an ninh - quốc phòng, không ngừng cải thiện đời sống vật chất

và tinh thần của nhân dân, làm tròn nghĩa vụ của địa phương với đất nước

Trong thời đại hiện nay, công cuộc cách mạng công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đang ngày càng được đẩy mạnh, ĐNCC cấp xã nói chung và các phường nói riêng giữ một vai trò vô cùng quan trọng, bởi ĐNCC cấp phường là một bộ phận không thể thiếu trong bộ máy tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương Công chức cấp phường chính là người đảm nhiệm những chuyên môn nghiệp vụ nhất định của UBND phường đồng thời cũng là những người trực tiếp tiếp xúc hàng ngày với người dân Không chỉ là những người trực tiếp hướng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện theo chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước mà họ còn là những người trực tiếp lắng nghe, giải quyết thủ tục hành chính, giải thích, hoặc kiến nghị lên cấp trên những ý kiến, nguyện vọng của nhân dân Vì vậy, chất lượng ĐNCC cấp phường không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức mạnh của hệ thống chính trị ở địa phương mà còn tác động mạnh đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới đất nước

Quận Hà Đông nằm ở phía Tây Nam của Thủ đô Hà Nội Theo số liệu thống

kê đến tháng 7 năm 2021, quận Hà Đông có diện tích khoảng 48,33 km2 với 17 phường trực thuộc và có số dân khoảng 420.875 người Là nơi có tốc độ đô thị hóacao, quận Hà Đông đã và đang triển khai xây dựng nhiều dự án lớn, nhiều khu đô

Trang 11

thị mới cùng với các hệ thống trường học và bệnh viện quốc tế Trong những năm gần đây, quận Hà Đông từ một quận hơi thở của một tỉnh lẻ mới sáp nhập vàoThủ đô đã trở thành một đô thị văn minh, hiện đại, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện, nâng cao Chỉnh vì vậy, nhiệm vụ quan trọng hiện nay của quận Hà Đông là phải sở hữu được những công chức có chất lượng cao và

có khả năng đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa

Tính đến tháng 11 năm 2021, quận Hà Đông có 240 công chức đang làm việc tại 17 UBND phường trên địa bàn quận Trong thời gian vừa qua, nhìn chung cấp ủy và chính quyền quận Hà Đông cũng đã dành quan tâm tới công tácđào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường Bên cạnh đó, sự chủ động trong nâng cao phẩm chất, chất lượng của bản thân mỗi người công chức đã giúp cho tốc độ giải quyết công việc của công chức được tăng lên rất nhiều Song, bên cạnh việc chất lượng ĐNCC đã được nâng cao đáng kể thì vẫn còn tồn tại một số điểm chưa đạt như: chất lượng ĐNCC mới chỉ đạt ở mức tối thiểu và vẫn có thể phát triển thêm, năng lực quản lý nhà nước của ĐNCC cấp phường còn thấp, chưa đáp ứng được hết những yêu cầu phát triển của quận Ngoài ra, vẫn còn một bộ phận công chức vẫn có biểu hiện của sự cơ hội, quan liêu, sách nhiễu nhân dân, … làm giảm uy tín, hình ảnh, niềm tin mà nhân dân dành cho ĐNCC cấp phường

Chính vì vậy, em lựa chọn đề tài “Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp

phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội” làm đề tài khóa luận

tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

* Mục tiêu nghiên cứu:

Nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội đến năm 2025

Trang 12

Một là, tìm hiểu cơ sở lý luận về chất lượng ĐNCC cấp phường.

Hai là, dựa trên những báo cáo, số liệu thu thập được, tìm hiểu tình hình

chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Từ đó đánh giá chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận

Ba là, trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng ĐNCC cấp phường từ đó

đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: ĐNCC cấp phường đang làm việc tại các UBND

phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Phạm vi nghiên cứu: Các phường trên địa bàn quận Hà Đông.

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận nghiên cứu

Đề tài khóa luận sử dụng phép biện chứng duy vật Mác xít cùng với tư tưởng Hồ Chí Minh, những quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước trong công tác nâng cao chất lượng ĐNCC nói chung và nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường nói riêng trong quá trình xây dựng CNXH ở nước ta làm phương pháp luận nghiên cứu

4.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

- Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu và thông tin mà em thu thập, tổng hợp, xử lý trong quá trình thực tập tại Phòng Nội vụ từ những kế hoạch, báo cáo từ các phường, các phòng ban trực thuộc UBND quận Hà Đông, Đảng bộ, Quận ủy Hà Đông qua các năm

- Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu:

Trang 13

Số liệu sau khi tổng hợp sẽ tiến hành xử lý, so sánh, đối chiếu bằng các số tương đối, số tuyệt đối và số bình quân, tổng hợp thành những nội dung cụ thể, từng đề mục Qua việc tổng hợp những số liệu trên sẽ làm tiền đề cho em trả lời được những câu hỏi về sự biến động và đưa ra được nguyên nhân của những biến động về chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông.

Ngoài ra đề tài còn sử dụng kết hợp một số phương pháp khác như: phân tích, đánh giá, so sánh, để phục vụ cho đề tài khóa luận

5 Tình hình nghiên cứu

Chất lượng của ĐNCC cấp phường từ lâu đã không còn là vấn đề mới Về

đề tài này, đã có nhiều tác giả nghiên cứu dưới những góc độ, hình thức thể hiện khác nhau dưới góc độ của nhiều môn khoa học như quản lý công, chính trị học,quản lý nhà nước, xây dựng Đảng và chính quyền, Điển hình như một số nghiên cứu của những tác giả sau:

Tác giả Nguyễn Thành Danh (2014) trong đề tài Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã ở Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay, Học viện Chính trị đã tập

trung làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức

ở các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) thời kỳ mới Trên cơ sở luận giảilàm rõ khái niệm ĐNCC cấp xã, xây dựng các quan niệm, xác định tiêu chí đánhgiá xây dựng ĐNCC cấp xã Từ đó đưa ra đánh giá về thực trạng xây dựng ĐNCC cấp xã theo phạm vi nghiên cứu cả ưu điểm, khuyết điểm; đồng thời, chỉ

rõ nguyên nhân và rút ra bài học kinh nghiệm; xác định các nhân tố tác động đếnxây dựng ĐNCC thời kỳ mới và đề xuất các giải pháp đáp ứng mục tiêu, yêu cầuxây dựng đội ngũ cán bộ, công chức thời kỳ mới

Tác giả Nguyễn Nhật Linh (2018) trong đề tài Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã tại huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị, đã tiếp

cận vấn đề dưới góc nhìn của môn khoa học quản lý kinh tế Đề tài đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã, nâng cao

Trang 14

tiền đề để đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã của huyện Triệu Phong đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong thời gian tới.

Ngoài ra còn có công trình nghiên cứu của Huỳnh Xuân Quốc (2018), Xây dựng ĐNCC văn hóa - xã hội cấp xã ở các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay; Phạm Thị Hảo Hiền (2018), Xây dựng ĐNCC cấp xã ở huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai hiện nay; Ngoài ra, còn có các bài báo khoa học, tiêu biểu như: Tô Thị Kim Thanh (2012), Chất lượng đội ngũ cán bộ Văn phòng HĐND - UBND cấp huyện ở Tỉnh Đồng Tháp trong giai đoạn hiện nay; Nguyễn Thị Mỹ Hạnh (2014), Nâng cao đạo đức cách mạng của đội ngũ cán bộ chuyên trách xã, phường, thị trấn ở Tỉnh Đồng Tháp hiện nay; Dương Quỳnh Ly

(2014), Xây dựng đội ngũ nữ cán bộ công chức phường trên địa bàn quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay

Các đề tài nêu trên đã nghiên cứu, luận giải những vấn đề lý luận, thực tiễn

cơ bản về ĐNCC nói chung và xây dựng ĐNCC cấp xã nói riêng Dựa trên quanđiểm về xây dựng ĐNCC của Đảng và Nhà nước, các tác giả trên đã đánh giá vàkhẳng định những vấn đề mang tính nguyên tắc, xác định yêu cầu, đưa ra những giải pháp cơ bản trong công tác tuyển chọn, quy hoạch, sắp xếp, quản lý, đào tạo, sử dụng ĐNCC… từ đó hình thành cơ cấu công chức hợp lý để có thể đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới Đây chính là những tài liệu vô cùng giá trị để em tìm hiểu, nghiên cứu, kế thừa trong nghiên cứu đề tài khóa luận

6 Đóng góp của đề tài

Về mặt lý luận: Đề tài giúp những ai quan tâm có cái nhìn rõ hơn về chất

lượng ĐNCC nói chung và chất lượng ĐNCC cấp phường nói riêng

Về mặt thực tiễn: Đề tài nêu rõ thực trạng chất lượng ĐNCC cấp phường

trên địa bàn quận Hà Đông đồng thời tiến hành phân tích sơ bộ về chất lượng

Trang 15

ĐNCC cấp phường Căn cứ vào đó, em đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông.

7 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về chất lượng đội ngũ công chức cấp phường.Chương 2 Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG 1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Khái niệm công chức

Căn cứ Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:

“Công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.” [14]

Căn cứ Khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật cán bộ,

công chức và Luật viên chức 2019 quy định: “Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị trí việc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức CT -

XH ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, công nhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.” [16]

1.1.2 Khái niệm chất lượng đội ngũ công chức cấp phường

Trong cuốn “Từ điển Tiếng Việt” của Trung tâm Từ điển học Vietlex xác

định: “Chất lượng là cái làm nên phẩm chất giá trị của một con người, sự vật; cái tạo nên bản chất sự vật, làm cho sự vật này khác với sự vật kia.” [21]

Chất lượng của ĐNCC cấp phường không những thể hiện ở những yếu tố:

số lượng, cơ cấu, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, năng lực và tác phong công tác mà còn thể hiện ở kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của mỗi công chức và cả đội ngũ, cũng như hiệu quả thực hiện công tác quản lý nhà nước trên mọi lĩnh vực và kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa

phương

Trang 17

Ngoài ra, chất lượng của ĐNCC cấp phường còn được thể hiện ở kết quả lãnh đạo, quản lý điều hành của cấp ủy, chính quyền địa phương, vai trò của các đoàn thể CT - XH trong thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ chính trị của địa phương; góp phần thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng và bảo

vệ vững chắc tổ quốc xã hội chủ nghĩa

Từ những phân tích trên có thể quan niệm: “Chất lượng ĐNCC cấp

phường được tạo nên bởi giá trị của từng công chức và tổng hợp của cả đội ngũ, thể hiện ở mức độ phù hợp về số lượng, cơ cấu đội ngũ, phẩm chất, năng lực, phong cách công tác so với yêu cầu nhiệm vụ; đồng thời thể hiện trên mức

độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao của từng công chức trong ĐNCC cấp phường.”

1.2 Phân loại, vai trò, nhiệm vụ của công chức cấp phường

1.2.1 Phân loại công chức cấp phường theo các chức danh công chức

Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/QH14 về “Thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội và Nghị định 32/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng

3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết

số 97/2019/QH14” [17], công chức cấp phường có những chức danh sau:

- Chủ tịch phường;

- Phó Chủ tịch phường;

- Trưởng Công an phường;

- Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự phường;

- Các công chức khác: Văn phòng - Thống kê; Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường; Tài chính - Kế toán; Tư pháp - Hộ tịch; Văn hóa - Xã hội [17]

Trang 18

Căn cứ nghị định 32/2021/NĐ-CP, “Công chức làm việc tại UBND phường

là người được tuyển dụng, bổ nhiệm giữ chức danh thuộc cơ cấu tổ chức của UBND phường (trừ điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2021/NĐ-CP).” [7]

Ngoài những vị trí trên, ĐNCC cấp phường còn bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về các phường

1.2.2 Vai trò của đội ngũ công chức cấp phường

1.2.2.1 ĐNCC cấp phường góp phần tăng cường hiệu lực lãnh đạo, phát huy vai trò quản lý nhà nước ở địa phương

ĐNCC cấp phường là lực lượng giữ vai trò vô cùng quan trọng trong tham mưu, đề xuất, giúp UBND phường thực hiện những chức năng, nhiệm vụ Qua

đó góp phần quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tại địa phương Từ thực tiễn sự nghiệp cách mạng Xã hội Chủ nghĩa hiện nay, có thể khẳng định: Đảng ta đã xây dựng và phát huy được vai trò ĐNCC có đức, có tài, tâm huyết, gắn bó với sự nghiệp cách mạng Hiện nay, dưới những tác động mặt trái của cơ chế thị trường, sự thoái hóa, biến chất trong một bộ phận công chức… thì vai trò của ĐNCC cấp phường đối với việc quán triệt, thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước ngày càng quan trọng là điều không thể phủ nhận

1.2.2.2 ĐNCC cấp phường góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội và quốc phòng - an ninh tại địa phương

ĐNCC cấp phường là những người nắm vững chủ trương, phương hướng, các chính sách đối với các lĩnh vực hoạt động trên địa bàn phường; phản ánh kịpthời tình hình đời sống, tâm tư nguyện vọng của người dân đối với các cấp ủy, chính quyền phường; đề xuất cụ thể các chủ trương, biện pháp thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch phát triển KT - XH, quốc phòng, an ninh Vì vậy, họ là lực lượng giữ vai trò tham mưu, đề xuất, nòng cốt trong công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục nhân dân thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quy định của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể ở địa phương;

Trang 19

góp phần quan trọng thúc đẩy sự phát triển toàn diện đối với các lĩnh vực của địa phương.

1.2.2.3 ĐNCC cấp phường là nhân tố quan trọng trong xây dựng, hoàn thiện tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị phường, là nguồn bổ sung ĐNCC của cấp

ủy, chính quyền địa phương

Về tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị cấp cơ sở, ĐNCC cấp phường

là bộ phận không thể thiếu trong các cơ quan chuyên môn của UBND phường; trực tiếp góp phần xây dựng tổ chức bộ máy chính quyền, nâng cao năng lực quản lý, điều hành của chính quyền và mọi hoạt động đoàn thể của cơ sở Đồng thời, ĐNCC cấp phường là lực lượng trẻ, có trình độ đáp ứng điều kiện tiêu chuẩn, qua tuyển dụng được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm các chức danh công chức trong bộ máy chính quyền phường Bằng những trải nghiệm thực tế,

ĐNCC cấp phường cần chứng tỏ được phẩm chất, năng lực bản thân, trở thành nguồn lực quan trọng để bổ sung vào đội ngũ của Đảng

Hiện nay, vẫn còn tồn tại một bộ phận công chức chưa tự trau dồi kiến thức, tự học tập từ thực tiễn công tác ở cơ sở nên khi được cất nhắc đảm nhận những vị trí lãnh đạo ở cấp cao hơn sẽ khó thích ứng với nhiệm vụ và gặp nhiều khó khăn trong công việc Ngược lại, khi công chức chủ động học tập từ thực tiễn công việc và nhận được sự tín nhiệm của cấp trên, được bổ nhiệm từ cấp cơ sở thì khi phát triển, đảm nhiệm những chức danh cao hơn sẽ vững vàng

và có bản lĩnh, quyết đoán trong xử lý công việc, thích ứng nhanh với công tác,

nhiệm vụ mới Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Cán bộ, công chức cơ sở không những là cái khâu liên hệ mà còn là cái kho dồi dào cho Đảng lấy thêm lực lượng mới Nếu đội ngũ này phát triển và củng cố thì Đảng sẽ phát triển và củng cố, bằng không Đảng sẽ khô héo.” [10]

Trang 20

1.2.3 Nhiệm vụ của công chức cấp phường

Căn cứ Điều 2 Thông tư số 13/2019/TT-BNV ngày 06/11/2019 của Bộ Nội

vụ về nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã [1], nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã được quy định như sau:

Công chức cấp phường ngoài nhiệm vụ tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo từng lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao còn phải trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Công chức Trưởng Công an: Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ

chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong các lĩnh vực:

an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về công an xã và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền; Thực hiện các nhiệm vụ khác

do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao; Đối với thị trấn chưa bố trí lực lượng công an chính quy thì Trưởng Công an thị trấn thực hiện nhiệm vụ như đối với Trưởng Công an xã quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Điều này; Đối với xã, thị trấn bố trí Công an chính quy đảm nhiệm chức danh Công an xã thì nhiệm vụcủa Công an xã chính quy thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành

- Công chức Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy quân sự: trực tiếp thực hiện các

nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về quốc phòng, quân sự địa phương; các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về dân quân tự vệ, quốc phòng toàn dân, nghĩa vụ quân sự và các văn bản có liên quan của cơ quan có thẩm quyền; thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND phường giao

- Công chức Văn phòng - Thống kê: tham mưu, giúp UBND phường tổ

chức thực hiện nhiệm vụ quyền hạn trong các lĩnh vực: Văn phòng - Thống kê, Cải cách hành chính, Thi đua, Khen thưởng, Kỷ luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác,

Trang 21

lịch làm việc định kỳ và đột xuất của UBND, Chủ tịch UBND phường; giúp UBND phường tổ chức và chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động khác; giúp Chủ tịch UBND phường tổ chức tiếp dân; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông”, xây dựng chính quyền điện tử; kiểm soát thủ tục hành chính, tập hợp, thống kê và quản lý cơ sở

dữ liệu theo các lĩnh vực trên địa bàn; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến UBND xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi, báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của UBND phường và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật

Chủ trì, phối hợp và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển KT - XH; tổng hợp, thống kê kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển KT - XH theo quy định của pháp luật; Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao

- Công chức Địa chính - Xây dựng - Đô thị và Môi trường: tham mưu,

giúp UBND phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND

phường trong các lĩnh vực: đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi

trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinhhọc, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật; tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn; tham gia giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND phường Chủ trì, phối hợp với công chứckhác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra đểxác minh nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản

Trang 22

bàn để Chủ tịch UBND phường quyết định hoặc báo cáo UBND cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao.

- Công chức Tài chính - Kế toán: tham mưu giúp UBND phường tổ chức

thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: tài chính, kế toán trên địa bàntheo quy định của pháp luật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn; tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách phường, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản ) theo quy định của pháp luật Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND phường theo quy định của pháp luật và Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND phường giao

- Công chức Tư pháp - Hộ tịch: tham mưu, giúp UBND phường tổ chức

thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: Tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: phổ biến,giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, xây dựng xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật; tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật; theo dõi việc thi hànhpháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật; thẩm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của

UBND phường báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn; thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp,

hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch, nuôi con nuôi; số

Trang 23

lượng, chất lượng về dân số trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa - xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở; xử lý vi phạm hành chính, xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về hộ tịch trên địa bàn; thực hiện các nhiệm

vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBND

phường giao

- Công chức Văn hóa - Xã hội: tham mưu, giúp UBND phường tổ chức

thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục, thể thao, dulịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc, gia đình, trẻ em và thanh niên theo quy định của phápluật; trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau: Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, y tế, giáo dục, gia đình và trẻ em trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân

cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình KT - XH ở địa phương; thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, người có công với xã hội; tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện

và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn Theo dõi công tác an toàn thực phẩm; phối hợp thực hiện công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ

em trên địa bàn Chủ trì, phối hợp với các bên liên quan xây dựng hương ước, quy ước ở tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn; thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch UBNDphường giao

Trang 24

1.3 Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận

1.3.1 Tiêu chí chung về đánh giá chất lượng đội ngũ công chức

Căn cứ Điều 3 Nghị định số 90/2020/NĐ-CP của Chính phủ về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức đã quy định rõ tiêu chí chung

về đánh giá chất lượng ĐNCC gồm các tiêu chí về: chính trị tư tưởng; đạo đức, lối sống; tác phong, lề lối làm việc; ý thức tổ chức kỷ luật; kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao [6]

1.3.1.1 Về chính trị tư tưởng

Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nguyên tắc tổ chức, kỷ luật của Đảng, nhất là

nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình;

Có quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng; kiên định lập trường; khôngdao động trước mọi khó khăn, thách thức;

Đặt lợi ích của Đảng, lợi ích của quốc gia, dân tộc, nhân dân, tập thể lên trên lợi ích cá nhân;

Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nghị quyết, chỉ thị, quyết định và các văn bản của Đảng

1.3.1.2 Về đạo đức, lối sống

Không tham ô, tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, quan liêu, cơ hội, vụ lợi, hách dịch, cửa quyền; không có biểu hiện suy thoái về đạo đức, lối sống, tự diễn biến, tự chuyển hóa;

Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị;

Có tinh thần đoàn kết, xây dựng cơ quan, tổ chức, đơn vị trong sạch, vững mạnh;

Trang 25

Không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình

để trục lợi

1.3.1.3 Về tác phong, lề lối làm việc

Có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, linh hoạt trong thực hiện nhiệm vụ;

Phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;

Có tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ;

Có thái độ đúng mực và phong cách ứng xử, lề lối làm việc chuẩn mực, đápứng yêu cầu của văn hóa công vụ

1.3.1.4 Về ý thức tổ chức kỷ luật

Chấp hành sự phân công của tổ chức;

Thực hiện các quy định, quy chế, nội quy của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi công tác;

Thực hiện việc kê khai và công khai tài sản, thu nhập theo quy định;

Báo cáo đầy đủ, trung thực, cung cấp thông tin chính xác, khách quan về những nội dung liên quan đến việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao và hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị với cấp trên khi được yêu cầu

1.3.1.5 Về kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao

* Đối với công chức lãnh đạo, quản lý

Quán triệt, thể chế hóa và thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Duy trì kỷ luật, kỷ cương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; không để xảy ra các vụ, việc vi phạm kỷ luật, vi phạm pháp luật phải xử lý, tình trạng khiếu nại,

Trang 26

tố cáo kéo dài; phòng, chống tham nhũng, lãng phí trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức kiểm tra, thanh tra, giám sát, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền; chỉ đạo, thực hiện công tác cải cách hành chính, cảicách chế độ công vụ, công chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;

Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng năm của cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao quản lý, phụ trách, trong đó xác định rõ kết quả thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ, lượng hóa bằng sản phẩm cụ thể

* Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý:

Kết quả thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật, theo kế hoạch đề

ra hoặc theo công việc cụ thể được giao; khối lượng, tiến độ, chất lượng thực hiện nhiệm vụ;

Thái độ phục vụ nhân dân, doanh nghiệp đối với những vị trí tiếp xúc trực tiếp hoặc trực tiếp giải quyết công việc của người dân và doanh nghiệp

1.3.2 Tiêu chuẩn cụ thể của công chức

Căn cứ thông tư số 13/2019/TT-BNV của Bộ Nội vụ [1], Công chức cấp phường phải có đủ các tiêu chuẩn chung quy định cụ thể như sau:

- Độ tuổi: Đủ 18 tuổi trở lên.

- Trình độ giáo dục phổ thông: Tốt nghiệp trung học phổ thông.

- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tốt nghiệp đại học trở lên của ngành đào

tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã

Đối với thành phố Hà Nội, ngày 07 tháng 09 năm 2020, UBND thành phố

Hà Nội ban hành quyết định số 19/2020/QĐ-UBND về việc quy định số lượng

và một số nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành

Trang 27

phố Hà Nội [22] Tại Điều 3 của quyết định này, tiêu chuẩn về ngành, chuyên ngành đào tạo được quy định như sau:

+ Chức danh Chỉ huy trưởng Quân sự: thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành (Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP của Bộ Quốcphòng về hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng chỉ huy trưởng, chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn)

+ Chức danh Văn phòng - Thống kê: Hành chính, Quản lý Nhà nước, Luật, Quản trị Văn Phòng, Văn thư - Lưu trữ, Công nghệ thông tin

+ Chức danh Tài chính - kế toán: Kế toán, Tài chính

+ Chức danh Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường: Địa chính, Quản

lý đất đai, Xây dựng, Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Kỹ thuật hạ tầng đô thị, Môi trường

+ Chức danh Văn hóa - Xã hội: Quản lý Văn hóa, Văn hóa học, Việt Nam học, Bảo tồn bảo tàng, Văn hóa - Du lịch, Công tác xã hội, Quản trị nhân lực, Xãhội học, Quản lý nguồn nhân lực, Bảo trợ xã hội, Quản lý các vấn đề xã hội và chính sách xã hội

+ Chức danh Tư pháp - Hộ tịch: Luật

- Trình độ tin học: Được cấp chứng chỉ sử dụng công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ Thông tin và truyền thông.

1.3.2 Tiêu chí cụ thể về đánh giá đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận

Một là, đánh giá về mức độ nhận thức trong vấn đề trách nhiệm, năng lực của công chức

Trang 28

Đây là tiêu chí đầu tiên, quan trọng để đánh giá Chất lượng ĐNCC cấp phường phụ thuộc lớn vào mức độ nhận thức trong vấn đề trách nhiệm và năng lực của bản thân mỗi người công chức Vì vậy, cần đi sâu vào đánh giá đúng nhận thức, trách nhiệm của các cấp ủy, tổ chức đảng, chính quyền các

cơ quan tham mưu của cấp ủy, chính quyền và các lực lượng tham gia Vai trò, trách nhiệm trong lãnh đạo, chỉ đạo, xây dựng chương trình, nội dung, kế hoạch, lựa chọn hình thức, biện pháp nâng cao; hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra,

sơ, tổng kết rút kinh nghiệm; sự quan tâm động viên, giúp đỡ ĐNCC trong tự học tập, bồi dưỡng rèn luyện

Hai là, đánh giá công tác thực hiện nội dung, hình thức, biện pháp nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường

Đánh giá mức độ, kết quả nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường chính là thước đo về trình độ, năng lực của chủ thể và các lực lượng tham gia trong công tác thực hiện nội dung và sử dụng những hình thức, biện pháp trong việc nâng cao chất lượng của cả ĐNCC nói chung và cá nhân mỗi công chức nói riêng Đánh giá công tác lãnh đạo, chỉ đạo của các đảng ủy, chính quyền phường trong xây dựng ĐNCC cấp phường cả về số lượng, cơ cấu và phẩm chất, năng lực, phong cách làm việc của mỗi công chức phường; đánh giá công tác bảo đảm cơ

sở vật chất, điều kiện làm việc cho công chức Đánh giá nâng cao chất lượng tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng bảo đảm đạt chuẩn công chức theo quy định, nhận xét đánh giá, quản lý và thực hiện chính sách đối với ĐNCC cấp phường

Ba là, đánh giá sự chuyển biến, tiến bộ và kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao của ĐNCC cấp phường

Đánh giá kết quả nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường thể hiện tập trung ở kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ của các chức danh công chức phường theo quy định của Luật cán bộ, công chức; kết quả thực hiện các nhiệm

vụ công tác chuyên môn và các nhiệm vụ khác được giao; góp phần vào quá trình phát triển KT - XH, văn hóa, giáo dục, y tế, thực hiện các nhiệm vụ quân

Trang 29

sự, quốc phòng, an ninh ở địa phương; góp phần xây dựng cơ sở chính trị, tăng cường tiềm lực quốc phòng - an ninh, giữ vững ổn định chính trị ở các các địa phương và công tác xây dựng bộ phận chuyên môn giúp UBND phường vững mạnh.

1.4 Những yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp phường

1.4.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Hiện nay, tốc độ đô thị hóa nhanh dẫn đến gia tăng dân số cơ học đã tạo áp lực lớn về hạ tầng giao thông - xã hội Bên cạnh đó cộng với những rủi ro về biến đổi khí hậu, dịch bệnh trên người và vật nuôi, đặc biệt là những tác hại mà Virut Corona (COVID-19) gây ra trên phạm vi toàn cầu có những diễn biến nhanh, rất nguy hiểm, phức tạp đã gây ra ảnh hưởng lớn đến đời sống của mọi người, làm chao đảo nhiều nền kinh tế thế giới, trong đó có nước ta

Hiện nay, các quận trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng và các quận trực thuộc thành phố trên cả nước nói chung cần tiếp tục đặt ra những mục tiêu phát triển kinh tế cụ thể với tốc độ cao song vẫn phải lấy phát triển bền vững làm mục tiêu chính Trong đó, việc phát huy những tiềm năng, lợi thế có sẵn kết hợp với những phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp, thương mại, dịch vụ; tập trung phát triển ngành công nghiệp dịch vụ theo hướng chất lượng cao đưa dịch vụ thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn Song songvới đó, việc chú trọng công tác quản lý, tổ chức thực hiện theo đúng quy định, quy hoạch chuyên ngành đồng thời tiếp tục rà soát, bổ sung, kịp thời điều chỉnh chi tiết quy hoạch cho từng ngành, từng lĩnh vực cũng là một yếu tố không thể

bỏ qua Tập trung điều hành,chỉ đạo, đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai, quản lý đô thị, hoàn thành các tuyến đường giao thông kết nối; thực hiện tốt các mục tiêu an sinh, phúc lợi xã hội, cải thiện đời sống nhân dân, đẩy mạnh sự nghiệp phát triển văn hóa, giáo dục, y tế Tiếp tục công cuộc cải cách hành chính, tinh giản biên chế đi kèm với cải cách công vụ công chức; thực

Trang 30

ninh, giữ vững trật tự an toàn xã hội, từng bước xây dựng mô hình đô thị xanh - sạch - giàu đẹp - văn minh.

Bên cạnh những thuận lợi về ổn định chính trị, những thành tựu nhiều mặt trên các lĩnh vực, quận Hà Đông cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như: cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; dân số cơ học, mật độ dân cư ngày càng tăng cao dẫn đến quá tải về điều kiện hạ tầng, công tác quản lý chung cư còn tiềm ẩn nhiều yếu tố phức tạp; Bên cạnh đó, nhìn chung đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân chưa đồng đều, một số lao động chưa có việc làm ổn định, trình độ, năng lực của một bộ phận công chức chưa đáp ứng hết nhu cầu thực tế, tác động mặt trái của nền kinh tế thị trường phần nào ảnh hưởng đến đời sống vật chất và tinh thần của ĐNCC và nhân dân, nhất là thế hệ trẻ nên công tác đảm bảo an ninh trật tự, quản lý đô thị và thực hiện một số nhiệm vụ chính trị của địa phương còn gặp khó khăn

Bối cảnh tình hình trên sẽ tác động trực tiếp tới công tác lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nói chung và ĐNCC cấp phường nói riêng trong những năm tới, đòi hỏi các cấp chính quyền, mà trực tiếp là đội ngũ

ĐNCC cấp phường phải có quyết tâm cao, nỗ lực lớn, tranh thủ tối đa thời cơ, thuận lợi, vượt qua khó khăn, thách thức để thực hiện mục tiêu phát triển nhanh

Trang 31

Môi trường kinh tế thị trường trên địa bàn các phường đang trên đà phát triển sôi động với tốc độ đô thị hóa tăng cao, trong điều kiện hội nhập sâu, rộng, đòi hỏi ĐNCC cấp phường phải có năng động, nhạy bén, đồng thời, có sức đề kháng cao trước những tác động tiêu cực, cám dỗ Đồng thời, phải không ngừng học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, xây dựng một chính phủ liêm chính, kiến tạo, càng đòi hỏi cao đạo đức công vụ của công chức trong điều kiện mới.

Để thực hiện thắng lợi sự nghiệp đổi mới, Đảng ta coi đó là khâu then chốt của vấn đề then chốt công tác xây dựng Đảng hiện nay là Đảng phải lãnh đạo chặt chẽ công tác tổ chức, cán bộ, trong đó có ĐNCC cấp phường Bởi vì, đây chính là bộ phận nòng cốt, góp phần quán triệt, thực hiện thắng lợi đường lối, nghị quyết của Đảng, ý chí và nguyện vọng của nhân dân địa phương Các cấp

ủy Đảng phải luôn quan tâm, chăm lo cho công tác xây dựng đội ngũ, không ngừng nâng cao chất lượng và phát huy vai trò của ĐNCC trong các nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động ở địa phương, xây dựng những phương án bố trí, sử dụng saocho phù hợp, hiệu quả, phát huy được toàn bộ năng lực của ĐNCC cấp phường

1.4.3 Nhiệm vụ chính trị và yêu cầu xây dựng hoàn thiện bộ máy chính quyền ở các cơ sở địa phương

Trong điều kiện Đảng cầm quyền, nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường đặt trong mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy chính quyền địa phương ĐNCC cấp phường cần nghiêm túc thực hiện những quy định về vấn đề tiếp dân, các thủ tục và trình tự giải quyết thủ tụchành chính cần phải được công khai nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi tổ chức, cá nhân đến liên hệ công tác Xử lý tốt công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, đơn từ tố cáo của người dân, đảm bảo thực hiện đúng theo quy định của pháp luật, không gây khó dễ cho người dân Nâng cao ý thức, trách nhiệm trong công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí ở địa phương nhằm thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ xây dựng, phát triển KT - XH,

Trang 32

độ, kinh nghiệm trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ của ĐNCC cấp phường còn nhiều hạn chế, bất cập, nhiều mặt chưa thực sự ngang tầm đòi hỏi của nhiệmvụ

Vì vậy, từ những vấn đề trên, đòi hỏi chất lượng ĐNCC cấp phường phải được nâng lên một trình độ mới, ngoài kiến thức, kinh nghiệm, có năng lực thíchứng với hoàn cảnh và thực sự có phẩm chất đạo đức cách mạng trong sáng, nói

và làm theo đúng nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; luôn thể hiện rõvai trò gương mẫu trong thực hiện các nhiệm vụ trên các lĩnh vực của địa

phương

Tiểu kết chương 1

Trên đây là cơ sở lý luận về chất lượng công chức cấp phường Trong đó bao gồm các nội dung: Một số khái niệm (Khái niệm công chức và chất lượng ĐNCC cấp phường); Các chức danh công chức của công chức cấp phường; Chức trách và nhiệm vụ của công chức cấp phường; Các tiêu chí đánh giá nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận; Vai trò của ĐNCC cấp phường và Những yếu tố tác động đến nâng cao chất lượng ĐNCC cấp phường

Đây chính là tiền đề để em tiến hành phân tích Thực trạng chất lượng công

chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông, thành phố Hà Nội ở chương 2.

Trang 33

CHƯƠNG 2.

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG

TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát chung về đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận

Hà Đông, thành phố Hà Nội

2.1.1 Khái quát về các phường trên địa bàn quận

Nghị định số 155/2006/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ

“về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây” đã chính thức đưa Hà

Đông trở thành thành phố trực thuộc tỉnh Hà Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên, dân số và các đơn vị hành chính trực thuộc thị xã Hà Đông [3]

Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 05

năm 2008 của Quốc hội “về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố

Hà Nội và một số tỉnh có liên quan”, Hà Đông là một thành phố trực thuộc

thành phố Hà Nội [15]

Ngày 08 tháng 05 năm 2009, Chính phủ ban hành Nghị quyết số

19/NQ-CP, căn cứ Khoản 3 Điều 1, thành phố Hà Đông trở thành quận Hà Đông trực thuộc thành phố Hà Nội trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của thành phố Hà Đông Từ đó, Hà Đông trở thành quận nội thành thứ 10 của thủ

đô [8]

Quận Hà Đông hiện tại bao gồm 17 phường: Biên Giang, Dương Nội, Đồng Mai, Hà Cầu, Kiến Hưng, La Khê, Mộ Lao, Nguyễn Trãi, Phú La, Phú Lãm, Phú Lương, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yên Nghĩa, Yết Kiêu

Nằm ở vị trí địa lý trung tâm về mặt hình học của thành phố Hà Nội và là cửa ngõ phía Tây Nam của thủ đô Nằm giữa giao điểm của Quốc lộ 6 từ Hà Nội

đi Hòa Bình, Sơn La, Điện Biên và Quốc lộ 70A, quận Hà Đông là nơi bắt đầu

Trang 34

của Quốc lộ 21B nối trung tâm thành phố Hà Nội với các tỉnh phía Nam thành phố và 2 tỉnh Hà Nam, Ninh Bình

Quận Hà Đông có ranh giới địa lý tiếp giáp với những quận/huyện sau: phía Bắc giáp quận Nam Từ Liêm; phía Nam giáp huyện Thanh Oai; phía Đông giáp huyện Thanh Trì; phía Tây giáp huyện Quốc Oai; phía Đông Bắc giáp quận Thanh Xuân; phía Tây Bắc giáp huyện Hoài Đức; phía Tây Nam giáp huyện Chương Mỹ

Do có điều kiện tự nhiên cùng với trình độ KT - XH và những đặc điểm về phong tục tập quán có tính đặc thù nên ngoài đặc điểm chung của những

xã/phường/thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội, các phường ở quận Hà Đông cũng sở hữu những đặc điểm riêng khác với những nơi khác Với 17 phường và

250 tổ dân phố trực thuộc, quận Hà Đông sở hữu nhiều tiềm năng, thế mạnh Trước đây, Hà Đông vốn là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội của tỉnh

Hà Tây nên sau khi trở thành một phần của thành phố Hà Nội, có thêm nhiều điều kiện và cơ hội phát triển KT - XH, các phường trên địa bàn quận nhìn chung có tốc độ phát triển nhanh chóng, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch mạnh Năm 2020, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng chiếm 51,58%, ngành thương mại - dịch vụ - du lịch chiếm 48,37%; ngành nông nghiệp chỉ còn 0,05% Sản xuất ngành công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp tiếp tục tăng trưởng ổn định, bình quân 5 năm giá trị tăng thêm đạt 15,49% Doanh thu thương mại - dịch vụ - du lịch có mức tăng trưởng khá bình quân giai đoạn 2015 - 2020 tăng 21,61%/năm [9]

Bên cạnh đó, từ khi thành lập đến nay, diện mạo các phường, nhất là các phường vốn là các xã trước đây như: Văn Quán, Mộ Lao, Văn Khê, Vạn Phúc, Dương Nội… có những sự thay đổi rõ rệt, những khu đô thị mới, nhữngkhu nhà cao tầng được xây dựng cùng hệ thống những trường học, bệnh viện

đa khoa, bệnh viện quốc tế Bên cạnh đó, những phường có các làng nghề như: làng nghề lụa Vạn Phúc - phường Vạn Phúc, làng rèn Đa Sỹ - phường

Trang 35

Kiến Hưng, nghề mộc Thượng Mạo – phường Phú Lương, … cũng được coi

là một trong những thế mạnh của quận trong việc phát triển kết hợp giữa dịch

vụ du lịch với tham quan làng nghề

2.1.2 Khái quát chung về đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận

2.1.2.1 ĐNCC cấp phường phần lớn trưởng thành, gắn liền với công cuộc đổi mới đất nước

ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông được sinh ra và trưởng thành trong công cuộc đổi mới của đất nước với gốc rễ là người bản địa sinh sống trên địa bàn từ trước ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận đa phần được đào tạo, bồi dưỡng ở mức cơ bản cơ bản song vẫn sở hữu tư duy nhạy bén, sự năng động và sáng tạo trong thực hiện công tác và hoạt động quản lý cũng như khả năng tiếp cận trình độ khoa học - kỹ thuật và những vấn đề mới rất nhanh Không những vậy, họ còn nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn từ thế hệ ĐNCC đi trước, nên có sự trưởng thành nhanh chóng và dần trở thành nguồn bổ sung cho ĐNCC của quận và Thành phố

2.1.2.2 ĐNCC cấp phường có sự đa dạng, phong phú về trình độ, năng lực và hoạt động

ĐNCC cấp phường ở quận Hà Đông được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau, đại bộ phận được tuyển dụng từ cơ sở Trình độ học vấn của ĐNCC cấp phường ở quận Hà Đông có mặt bằng chung không đồng đều Một số người được đào tạo đạt trình độ sau đại học, cử nhân, nhưng cũng có người mới tới trình độ cao đẳng Có người đạt trình độ lý luận chính trị trung cấp nhưng cũng

có những người lại thiếu kinh nghiệm về chuyên môn, nghiệp vụ, cũng như lý luận chính trị Đây là một đặc điểm chi phối đến chất lượng đội ngũ ĐNCC cấp phường ở quận Hà Đông sự khác biệt nhất định về vốn sống, tuổi đời và kinh nghiệm thực tiễn hoạt động chính trị - xã hội Về thành phần xuất thân của ĐNCC cấp phường còn chưa đồng nhất Điều này ảnh hưởng trực tiếp đến sự

Trang 36

Với chức trách, nhiệm vụ giúp cấp ủy, chính quyền trong thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước ở địa phương; giúp chính quyền trong thực hiện quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực ở cơ sở địa phương Hiện nay, hoạt động của ĐNCC cấp phường diễn ra trong điều kiện nền kinh tế thị trường

và trong đấu tranh phòng, chống quan liêu, tham nhũng, nhiều vấn đề xã hội phức tạp nảy sinh Đây là những yếu tố tác động, đặt ra không ít các vấn đề cầngiải quyết để nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tương lai

2.1.2.3 ĐNCC cấp phường là những người trực tiếp, gắn bó với nhân dân, hướng dẫn, giúp đỡ nhân dân thực hiện nghị quyết, chương trình, kế hoạch của UBND, chủ tịch phường

Để đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước cóthể tiến vào đời sống xã hội và trở thành hiện thực đều phụ thuộc vào khả năng triển khai thực hiện ở cấp cơ sở thông qua việc cụ thể hóa bằng những nghị quyết của cấp ủy, chương trình, kế hoạch và khả năng triển khai thực hiện của chính quyền địa phương dưới sự lãnh đạo của cấp ủy, sự chỉ đạo của đội ngũ cán

bộ phường, ĐNCC cấp phường hướng dẫn và giúp đỡ nhân dân thực hiện trên các lĩnh vực của đời sống xã hội đồng thời tiến hành công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động và tiến hành những buổi tổng kết, sơ kết công tác thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước từ đó nắm được những mặt đã làm được, những mặt còn hạn chế để rút kinh nghiệm cho những kế hoạch, chương trình sau

ĐNCC cấp phường đồng thời cũng là những người gần dân nhất, gắn bó mật thiết, có mối quan hệ chặt chẽ với nhân dân Họ là người trực tiếp hướng dẫn nhân dân thực hiện theo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương Trong quá trình đó, ĐNCC chính là cầu nối giữa cấp ủy, chính quyền với nhân dân Họ có trách nhiệm phảnánh đúng, kịp thời những tâm tư, nguyện vọng của nhân dân với Đảng, Nhà nước mà trực tiếp là chính quyền với nhân dân trên địa bàn phường, tạo nên mối

Trang 37

quan hệ gắn bó máu thịt giữa chính quyền với nhân dân, củng cố niềm tin của nhân dân đối với chính quyền và chế độ Mặt khác, qua quá trình tiếp xúc, giải quyết các mối quan hệ với nhân dân, giúp cho ĐNCC cấp phường rút kinh nghiệm, tham mưu, đề xuất giúp cấp ủy, chính quyền xây dựng và hoàn thiện các chủ trương, chương trình, kế hoạch phát triển KT - XH và thực hiện các nhiệm vụ khác của địa phương; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn quận nói riêng và thành phố nói chung.

2.2 Đặc điểm của đội ngũ công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông

Từ năm 2019 đến năm 2021, số lượng công chức của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận như sau:

Bảng 2.1 Số lượng công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông

phân theo chức danh (từ năm 2019 đến năm 2021)

Trang 38

Căn cứ Khoản 3 Điều 61 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, danh sách

thống kê số lượng công chức cấp phường năm 2019 của quận Hà Đông phân

theo chức danh gồm 7 chức danh: Trưởng Công an, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội.

Căn cứ Khoản 13 Điều 1 Luật số 52/2019/QH14 về sửa đổi một số điều Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, Công chức cấp xã chức danh

Trưởng Công an chỉ còn đối với xã, thị trấn chưa tổ chức công an chính quy

theo quy định của Luật Công an nhân dân năm 2018 Vì vậy, năm 2020, danh

sách thống kê số lượng công chức cấp phường có 6 chức danh: Chỉ huy

trưởng Quân sự, Văn phòng Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội

Căn cứ Nghị quyết số 97/2019/QH14 về Thí điểm tổ chức mô hình chínhquyền đô thị tại thành phố Hà Nội và Nghị định 32/2021/NĐ-CP quy định chitiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14, năm 2021, danh sách

thống kê số lượng công chức cấp phường gồm 8 chức danh: Chủ tịch, Phó

Chủ tịch, Chỉ huy trưởng Quân sự, Văn phòng Thống kê, Địa chính - Xây

dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp Hộ tịch, Văn hóa - Xã hội.

2.2.1 Cơ cấu tuổi, giới tính

* Về cơ cấu tuổi

Bảng 2.2 Cơ cấu tuổi của ĐNCC cấp phường trên địa bàn

quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021)

Độ tuổi

Năm

Dưới 30 tuổi Từ 31 - 40 tuổi Từ 41 - 50 tuổi Từ 51 - 60 tuổi

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Trang 39

Năm 2020 12 5,94 123 60,89 56 27,72 11 5,45

(Nguồn: Phòng Nội vụ)

Qua bảng số liệu trên ta thấy:

- Số lượng công chức dưới 30 tuổi ít nhất và có dấu hiệu giảm dần qua các năm Đây là ĐNCC trẻ, có nhiều tiềm năng phát triển, tuy còn chưa có

nhiều kinh nghiệm trong công tác, cần bồi dưỡng chuyên sâu song cũng cần gia tăng số lượng công chức độ tuổi này để làm trẻ hóa đội ngũ và bồi dưỡng lớp công chức kế cận

- Số lượng công chức từ 31 đến 40 tuổi luôn chiếm tỷ lệ cao, trên 50% Đây

là nguồn công chức chất lượng, đã - đang và cần được tiếp tục đào tạo, bồi

dưỡng thêm kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ thực thi

công vụ

- Số lượng công chức từ 41 đến 50 tuổi luôn chiếm tỷ lệ chỉ bằng khoảngmột nửa so với độ tuổi từ 31 đến 40 song đây là những công chức giàu kinh nghiệm, giữ vai trò quan trọng trong việc thực thi công vụ song đang có xu hướng già hóa theo từng giai đoạn phát triển

- Số lượng công chức từ 51 đến 60 tuổi năm 2019 và 2020 chiếm tỷ lệ

thấp- khoảng 5% Tuy nhiên, năm 2021, tỷ lệ công chức trong độ tuổi này

tăng lên hơn 6% Mặc dù tỷ lệ này còn thấp song có dấu hiệu già hóa do số

lượng công chức trong độ tuổi này có dấu hiệu tăng Đây là ĐNCC có kinh nghiệm phong phú, giữ nhiều vị trí quan trọng song lại ít có tiềm năng phát triển, ít có sự sáng tạo trong công việc

* Về cơ cấu giới tính

Trang 40

Bảng 2.3 Cơ cấu giới tính của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2022)

Có thể thấy, tỷ lệ giới tính trong ĐNCC đang dần đi đến điểm cân bằng, ít

có sự cách biệt Điều này tạo điều kiện cho việc bố trí công việc, đảm bảo sự cânbằng giới tính và bình đẳng trong cơ quan hành chính

2.2.2 Trình độ học vấn

Bảng 2.4 Trình độ học vấn của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021)

Năm Tiến sĩ Thạc sĩ Đại học Cao đẳng Trung cấp

Ngày đăng: 30/06/2022, 18:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Nội vụ (2019), Thông tư số 13/2019/TT-BNV hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Nội vụ (2019), "Thông tư số 13/2019/TT-BNV hướng dẫn một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấpxã, ở thôn, tổ dân phố
Tác giả: Bộ Nội vụ
Năm: 2019
2. Bộ Quốc phòng (2013), Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng chỉ huy trưởng, chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư liên tịch số 01/2013/TTLT-BNV-BQP hướng dẫn việc quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và bố trí sử dụng chỉ huy trưởng,chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn
Tác giả: Bộ Quốc phòng
Năm: 2013
3. Chính phủ (2006), Nghị định số 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thànhphố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2006
4. Chính phủ (2009), Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
5. Chính phủ (2019), Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ởcấp xã, ở thôn, tổ dân phố
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2019
6. Chính phủ (2020), Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 90/2020/NĐ-CP về đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức, viên chức
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2020
7. Chính phủ (2021), Nghị định số 32/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 32/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Nghị quyết số 97/2019/QH14 ngày 27 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2021
8. Chính phủ (2009), Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc thành phố Hà Đông chính thức trở thành một quận trực thuộc thủ đô Hà Nội trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thành phố Hà Đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc thành phố Hà Đông chính thức trở thành một quận trực thuộc thủ đô Hà Nội trên cơ sở toàn bộ diệntích và dân số của thành phố Hà Đông
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
9. Đảng bộ quận Hà Đông (2020), Dự thảo Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận Hà Đông khóa XX (nhiệm kỳ 2015 - 2020) và xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của nhiệm kỳ 2020 – 2025, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Báo cáo tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận Hà Đông khóa XX (nhiệm kỳ 2015 - 2020) và xác định phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của nhiệm kỳ 2020 – 2025
Tác giả: Đảng bộ quận Hà Đông
Năm: 2020
11. Phòng Nội vụ (6/2019), Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã tính đến tháng 06/2019, UBND quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chứccấp xã tính đến tháng 06/2019
12. Phòng Nội vụ (11/2020), Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức phường thuộc thành phố hà nội tính đến thời điểm 01/11/2020, UBND quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức phường thuộc thành phố hà nội tính đến thời điểm 01/11/2020
13. Phòng Nội vụ (11/2021), Danh sách đề nghị bổ nhiệm ngạch và xếp lương công chức phường (đối tượng đạt đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng) (Kèm theo Văn bản số 3563 UBND-NV ngày 18/11/2021 của UBND quận Hà Đông), UBND quận Hà Đông, thành phố Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh sách đề nghị bổ nhiệm ngạch và xếp lương công chức phường (đối tượng đạt đủ tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng) (Kèm theo Văn bản số 3563 UBND-NV ngày 18/11/2021 của UBND quận Hà Đông)
15. Quốc hội (2008), Nghị quyết số 15/2008/QH12 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 15/2008/QH12 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2008
16. Quốc hội (2019), Luật số 52/2019/QH14 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số 52/2019/QH14 về sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2019
17. Quốc hội (2019), Nghị quyết số 97/2019/QH14 về Thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 97/2019/QH14 về Thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại thành phố Hà Nội
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2019
18. Quận ủy Hà Đông (2018), Quyết định số 2506-QĐ/QU về việc ban hành Quy định khung tiêu chí đánh giá hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị Quận Hà Đông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2506-QĐ/QU về việc ban hànhQuy định khung tiêu chí đánh giá hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị Quận Hà Đông
Tác giả: Quận ủy Hà Đông
Năm: 2018
19. Quận ủy Hà Đông (2020), Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XX nhiệm kỳ 2015 - 2020, Hà Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XX nhiệm kỳ 2015 - 2020
Tác giả: Quận ủy Hà Đông
Năm: 2020
20. Thành ủy Hà Nội (2021), Quyết định số 1841-QĐ/TU về việc ban hành Quy định đánh giá, xếp loại hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1841-QĐ/TU về việc ban hành Quy định đánh giá, xếp loại hằng tháng đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong hệ thống chính trị
Tác giả: Thành ủy Hà Nội
Năm: 2021
22. UBND thành phố Hà Nội (2020), Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND về việc Quy định số lượng và một số nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 19/2020/QĐ-UBND về việc Quy định số lượng và một số nội dung về cán bộ, công chức xã, phường, thịtrấn trên địa bàn thành phố Hà Nội
Tác giả: UBND thành phố Hà Nội
Năm: 2020

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Số lượng công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông phân theo chức danh (từ năm 2019 đến năm 2021) - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.1. Số lượng công chức cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông phân theo chức danh (từ năm 2019 đến năm 2021) (Trang 37)
Bảng 2.3 Cơ cấu giới tính của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2022) - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.3 Cơ cấu giới tính của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2022) (Trang 40)
Bảng 2.4. Trình độ học vấn của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.4. Trình độ học vấn của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) (Trang 40)
Bảng 2.5. Trình độ Lý luận chính trị của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.5. Trình độ Lý luận chính trị của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) (Trang 41)
Bảng 2.6. Trình độ Quản lý Nhà nước của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.6. Trình độ Quản lý Nhà nước của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) (Trang 43)
Bảng 2.7. Trình độ tin học của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.7. Trình độ tin học của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) (Trang 44)
Bảng 2.8. Trình độ ngoại ngữ của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) - NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CẤP PHƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HÀ ĐÔNG, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bảng 2.8. Trình độ ngoại ngữ của ĐNCC cấp phường trên địa bàn quận Hà Đông (từ năm 2019 đến năm 2021) (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w