1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hồ sơ đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập GD XMC 2021

25 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KIỂM TRA, CÔNG NHẬN XÃ ĐẠT CHUẨN PHỔ CẬP GIÁO DỤC – XÓA MÙ CHỮ NĂM 2021 Hồ sơ gồm: 1. Tờ trình đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập GD-XMC năm 2021. 2. Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả PCGD-XMC năm 2021. 3. Quyết định thành lập Ban chỉ đạo PCGD-XMC; 4. Quyết định tự kiểm tra kết quả PCGD-XMC năm 2021; 5. Biên bản tự kiểm tra kết quả PCGD-XMC 2021. Bản Word liên hệ gmail: Loctintai@gmail.com Về việc đề nghị kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2021 Kính gửi: Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục – xoá mù chữ huyện Q. Hưng. Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về điều kiện bảo đảm và nôi dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ. Căn cứ Công văn số 378/PGD-ĐT, ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Ban Chỉ đạo PCGD, XMC về việc hướng dẫn công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD-XMC) và chuẩn bị hồ sơ kiểm tra, đánh giá, công nhận PCGD-XMC đạt chuẩn năm 2021. BCĐ PCGD - XMC xã Tâm Phúc kính đề nghị BCĐ PCGD huyện kiểm tra công nhận xã Tâm Phúc đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2021 với các tiêu chuẩn sau: 1. Phổ cập giáo dục: 1.1. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi. - Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp là: 85 / 85 cháu, đạt 100%; - Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non là: 76/ 76 cháu, đạt 100%. (có 0 trẻ khuyết tật hòa nhập). 1.2. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập GD Tiểu học mức độ 3. - Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 là: 76/ 76 cháu, đạt 100%. - Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là: 55/ 57 cháu, đạt 96,5%. - Trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt tỷ lệ 215/217 đạt 99,1%. 1.3. Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3. - Tổng số trẻ TNTH vào học lớp 6: 55/ 55; đạt tỉ lệ: 100%. Thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp THCS 188/ 190 đạt 98,9 %. - Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15-18 đang học chương trình GDPT (hoặc GDTX) cấp THPT hoặc giáo dục nghề nghiệp 181/ 190 đạt 95,2% 2. Xóa mù chữ Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2 UBND xã Tâm Phúc kính trình và đề nghị UBND huyện kiểm tra và công nhận kết quả PCGD-XMC của xã Tâm Phúc năm 2021. Hồ sơ gửi kèm theo: 1. Báo cáo về quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của đơn vị. 2. Các biểu mẫu thống kê kết quả PCGD-XMC. Nơi nhận - BCĐ PCGD huyện; - Lưu: VP, BCCĐ.TRƯỞNG BAN CHỈ ĐẠO PC-XMC CHỦ TỊCH UBND XÃ Lê Văn Phong UBND XÃ TÂM PHÚC BCĐ PHỔ CẬP GD-XMC Số: 452/BC- BCĐPCGD-XMCCỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Tâm phúc, ngày 23 tháng 9 năm 2021. BÁO CÁO Công tác Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2021 (Từ ngày 18 tháng 9 năm 2021 đến ngày 23 tháng 9 năm 2021) Kính gửi: - Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục - xóa mù chữ huyện Q. Hưng - Phòng Giáo dục và Đào tạo. Phần I BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GD, XÓA MÙ CHỮ I. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN. 1. Tình hình địa phương Địa phương xã Tâm Phúc xã nằm ở khu vực phía Tây nam của huyện dọc theo tỉnh lộ 442, cách trung tâm huyện gần 5 km. Có tổng diện tích khoảng 530 ha, phía đông giáp Tâm An, phía Nam giáp Tâm Thanh, phía Bắc giáp xã Thọ Long, phía Tây giáp xã Tâm Thái. Toàn xã có 8 thôn, với hơn 3.300 hộ gia đình, khoảng 8.900 nhân khẩu, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Đây là một vùng quê thuần nông, tình hình an ninh chính trị ổn định, có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội. Địa phương đã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020, hệ thống điện-đường-trường-trạm được đầu tư cải tạo và nâng cấp; các hoạt động thương mại dịch vụ đã phát triển mạnh. Thu nhập bình quân đầu người được nâng lên, đời sống nhân dân dần được cải thiện. Chính quyền và nhân dân địa phương đã có nhiều quan tâm đến việc học hành của con cái. Công tác xã hội hoá giáo dục ngày càng phát triển đã huy động được sự tham gia và đóng góp của cha mẹ học sinh xây dựng cơ sở vật chất cho các nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sự nghiệp giáo dục phát triển. 2. Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh, giáo viên, nhân viên. Địa phương có 04 đơn vị trường, trong đó 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học, 01 trường THCS và 01 trường THPT. Cả 4 cấp học Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT đều đạt chuẩn quốc gia. Cơ sở vật chất đảm bảo đầy đủ cho các nhà trường tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục. - Số lớp, số học sinh: Trường Mầm non: 4 Lớp; 85 học sinh. Trường Tiểu học: 12 lớp; 467 học sinh Trường THCS: 08 lớp; 230 học sinh. - Cán bộ, giáo viên, nhân viên: Trường Mầm non: Tổng số: 16 người, trong đó: CBQL: 3; giáo viên: 12; nhân viên: 01. Trường Tiểu học: Tổng số: 21 người, trong đó: CBQL: 2; giáo viên: 17; nhân viên: 02. Trường THCS: Tổng số:19 người, trong đó: CBQL: 2; giáo viên: 16; nhân viên: 01. 3. Quá trình thực hiện công tác PCGD-XMC a. Công tác chỉ đạo. b. Công tác tuyên truyền. - Ban chỉ đạo PCGD-XMC tổ chức phổ biến, triển khai các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ PCGD-XMC của Trung ương, của tỉnh, huyện trong các kỳ họp của Đảng bộ, HĐND, tổ chức tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của xã để mọi người dân hiểu rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác PCGD-XMC, tranh thủ sự ủng hộ của phụ huynh học sinh, phát huy tốt công tác xã hội hoá giáo dục. - Phối hợp các ban ngành, đoàn thể thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục. Phối hợp đưa kết quả học tập và rèn luyện của học sinh vào công tác thi đua, khen chê ở các chi hội khuyến học các thôn. c. Hoạt động của Ban chỉ đạo PCGD-XMC: Hồ sơ gồm: 1. Tờ trình đề nghị huyện kiểm tra công nhận xã đạt chuẩn phổ cập GD-XMC năm 2021. 2. Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả PCGD-XMC năm 2021. 3. Quyết định thành lập Ban chỉ đạo PCGD-XMC; 4. Quyết định tự kiểm tra kết quả PCGD-XMC năm 2021; 5. Biên bản tự kiểm tra kết quả PCGD-XMC 2021. Bản Word liên hệ gmail: Loctintai@gmail.com

Trang 1

BAN CHỈ ĐẠO PCGD-XMC HUYỆN Q HƯNG BAN CHỈ ĐẠO PCGD-XMC XÃ TÂM PHÚC

2 Báo cáo quá trình thực hiện và kết quả PCGD-XMC năm 2021

3 Quyết định thành lập Ban chỉ đạo PCGD-XMC;

4 Quyết định tự kiểm tra kết quả PCGD-XMC năm 2021;

5 Biên bản tự kiểm tra kết quả PCGD-XMC 2021

Bản Word liên hệ gmail: Loctintai@gmail.com

Trang 2

UBND XÃ TÂM PHÚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM BCĐ PHỔ CẬP GD-XMC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 3 năm 2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về điều kiện bảo đảm và nôi dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ

Căn cứ Công văn số 378/PGD-ĐT, ngày 20 tháng 9 năm 2021 của Ban Chỉ đạo PCGD, XMC về việc hướng dẫn công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ (PCGD-XMC) và chuẩn bị hồ sơ kiểm tra, đánh giá, công nhận PCGD-XMC đạt chuẩn năm 2021

BCĐ PCGD - XMC xã Tâm Phúc kính đề nghị BCĐ PCGD huyện kiểm tra công nhận xã Tâm Phúc đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2021 với các tiêu chuẩn sau:

1 Phổ cập giáo dục:

1.1 Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi

- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp là: 85 / 85 cháu, đạt 100%;

- Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non là: 76/ 76 cháu, đạt 100% (có 0 trẻ khuyết tật hòa nhập)

1.2 Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập GD Tiểu học mức độ 3

- Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 là: 76/ 76 cháu, đạt 100%

- Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học là: 55/ 57 cháu, đạt 96,5%

- Trẻ đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt tỷ lệ 215/217 đạt 99,1%

1.3 Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục THCS mức độ 3

Trang 3

- Tổng số trẻ TNTH vào học lớp 6: 55/ 55; đạt tỉ lệ: 100% Thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp THCS 188/ 190 đạt 98,9 %

- Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15-18 đang học chương trình GDPT (hoặc GDTX) cấp THPT hoặc giáo dục nghề nghiệp 181/ 190 đạt 95,2%

2 Xóa mù chữ

Tiêu chuẩn công nhận đạt chuẩn xóa mù chữ mức độ 2

UBND xã Tâm Phúc kính trình và đề nghị UBND huyện kiểm tra và công nhận kết quả PCGD-XMC của xã Tâm Phúc năm 2021

Hồ sơ gửi kèm theo:

1 Báo cáo về quá trình thực hiện các mục tiêu phổ cập giáo dục, xóa mù chữ của đơn vị

2 Các biểu mẫu thống kê kết quả PCGD-XMC

Trang 4

BÁO CÁO Công tác Phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2021 (Từ ngày 18 tháng 9 năm 2021 đến ngày 23 tháng 9 năm 2021)

Kính gửi:

- Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục - xóa mù chữ huyện Q Hưng

- Phòng Giáo dục và Đào tạo

Phần I BÁO CÁO VIỆC THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GD, XÓA MÙ CHỮ

I TÌNH HÌNH THỰC HIỆN

1 Tình hình địa phương

Địa phương xã Tâm Phúc xã nằm ở khu vực phía Tây nam của huyện dọc theo tỉnh lộ 442, cách trung tâm huyện gần 5 km Có tổng diện tích khoảng 530 ha, phía đông giáp Tâm An, phía Nam giáp Tâm Thanh, phía Bắc giáp xã Thọ Long, phía Tây giáp xã Tâm Thái Toàn xã có 8 thôn, với hơn 3.300 hộ gia đình, khoảng 8.900 nhân khẩu, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp Đây là một vùng quê thuần nông, tình hình an ninh chính trị ổn định, có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh

tế, văn hoá, xã hội Địa phương đã đạt chuẩn nông thôn mới năm 2020, hệ thống điện-đường-trường-trạm được đầu tư cải tạo và nâng cấp; các hoạt động thương mại dịch vụ đã phát triển mạnh Thu nhập bình quân đầu người được nâng lên, đời sống nhân dân dần được cải thiện Chính quyền và nhân dân địa phương đã có nhiều quan tâm đến việc học hành của con cái Công tác xã hội hoá giáo dục ngày càng phát triển đã huy động được sự tham gia và đóng góp của cha mẹ học sinh xây dựng cơ sở vật chất cho các nhà trường đã tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy sự nghiệp giáo dục phát triển

2 Quy mô mạng lưới trường, lớp, học sinh, giáo viên, nhân viên

Địa phương có 04 đơn vị trường, trong đó 01 trường mầm non, 01 trường tiểu học, 01 trường THCS và 01 trường THPT Cả 4 cấp học Mầm non, Tiểu học, THCS và THPT đều đạt chuẩn quốc gia Cơ sở vật chất đảm bảo đầy đủ cho các nhà trường tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục

- Số lớp, số học sinh:

Trang 5

Trường Mầm non: 4 Lớp; 85 học sinh

Trường Tiểu học: 12 lớp; 467 học sinh

Trường THCS: 08 lớp; 230 học sinh

- Cán bộ, giáo viên, nhân viên:

Trường Mầm non: Tổng số: 16 người, trong đó: CBQL: 3; giáo viên: 12; nhân viên: 01

Trường Tiểu học: Tổng số: 21 người, trong đó: CBQL: 2; giáo viên: 17; nhân viên: 02

Trường THCS: Tổng số:19 người, trong đó: CBQL: 2; giáo viên: 16; nhân viên: 01

3 Quá trình thực hiện công tác PCGD-XMC

a Công tác chỉ đạo

b Công tác tuyên truyền

- Ban chỉ đạo PCGD-XMC tổ chức phổ biến, triển khai các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ PCGD-XMC của Trung ương, của tỉnh, huyện trong các kỳ họp của Đảng bộ, HĐND, tổ chức tuyên truyền trên hệ thống truyền thanh của xã để mọi người dân hiểu rõ tầm quan trọng, ý nghĩa của công tác PCGD-XMC, tranh thủ sự ủng hộ của phụ huynh học sinh, phát huy tốt công tác xã hội hoá giáo dục

- Phối hợp các ban ngành, đoàn thể thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục Phối hợp đưa kết quả học tập và rèn luyện của học sinh vào công tác thi đua, khen chê ở các chi hội khuyến học các thôn

c Hoạt động của Ban chỉ đạo PCGD-XMC:

Trang 6

- Triển khai phổ biến, tuyên truyền các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của các cấp đến trưởng các ban ngành, đoàn thể ở địa phương; Chỉ đạo các nhà trường, Hội khuyến học, Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, cùng các cơ quan đoàn thể khác trong địa phương cùng tổ chức thực hiện công tác PCGD-XMC

- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện công tác PCGD-XMC của Ban chỉ đạo

- Chỉ đạo kịp thời công tác điều tra, tổng hợp, xử lý số liệu, thiết lập các loại

hồ sơ Coi trọng công tác sơ kết, tổng kết để đánh giá quá trình triển khai, thực hiện, rút kinh nghiệm cho năm tiếp theo

4 Thuận lợi, khó khăn:

- Cả 3 khối trường đều đạt chuẩn quốc gia, cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi được các nhà trường bổ sung hàng năm tương đối đầy đủ đảm bảo phục vụ cho việc đổi mới phương pháp và tổ chức các hoạt động dạy và học trong nhà trường

Khó khăn:

- Địa phương có tỷ lệ biến động về tăng dân số cơ học cao Hàng năm số dân chuyển đi, chuyển đến nhiều, đây là một trong những cản trở trong việc điều tra của các cán bộ phổ cập

- Các hộ gia đình trong các thôn còn chuyển đổi nơi cư trú nên khó khăn trong công tác điều tra, cập nhật số liệu

- Công tác hướng nghiệp, thực hiện phân luồng học sinh sau THCS còn hạn chế và bất cập Việc huy động học sinh ra lớp còn gặp nhiều khó khăn Số học sinh

Trang 7

giỏi toàn diện, học sinh giỏi cấp tỉnh các cấp học còn thấp Một số gia đình đi làm

ăn xa có con em trong độ tuổi PCGD-XMC chưa được quan tâm, chăm lo đầy đủ

- Một số thôn hoạt động Ban chỉ đạo PCGD-XMC vẫn còn những hạn chế nhất định, chưa nâng cao nhận thức về công tác phổ cập giáo dục vì vậy công tác chỉ đạo có lúc chưa thường xuyên, liên tục, công tác tuyên truyền vận động còn hạn chế, thiếu đôn đốc, kiểm tra

Bản Word liên hệ gmail: Loctintai@gmail.com

Phần II KẾT QUẢ PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XÓA MÙ CHỮ NĂM 2021

Căn cứ Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; Thông tư số 07/2016/TT/BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc quy định về điều kiện đảm bảo và nội dung, quy trình, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn phổ cập giáo dục, xóa mù chữ và Quyết định số 1387/QĐ-BGDĐT ngày 29/4/2016 của Bộ GD&ĐT về việc đính chính Thông tư số 07/2016/TT-BGDĐT ngày 22/3/2016 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Quy định về điều kiện bảo đảm và nội dung, quy định, thủ tục kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC Căn cứ kết quả kiểm tra PCGD- XMC năm

2021, kết quả công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ đạt được như sau:

1 Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

- Tỉ lệ huy động trẻ 5 tuổi đến trường: 85/85 đạt 100%

- Trẻ học 2 buổi trên ngày: 100%

- Trẻ 5 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục mầm non: 76/76 đạt 100%

- Tổng số trẻ 3-5 tuổi: 199, ra lớp: 118; Tỉ lệ: 59,3 trong đó trẻ học tại địa bàn là

- Tổng số trẻ 6 tuổi huy động vào lớp 1: 76

- Tổng số trẻ 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (năm học 2020-2021): 60, đạt tỉ lệ 96,5%

- Tổng số trẻ 11-14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học (tính đến năm học 2021): 215/217 đạt tỉ lệ 99,1% Trong đó số trẻ em 14 tuổi: 57; hoàn thành chương trình tiểu học: 57; Tỉ lệ 100%

Trang 8

2020 Tổng số trẻ 11 tuổi đang học ở Tiểu học 2 chiếm tỉ lệ 3,5%

- Số trẻ 6-14 tuổi ngoài nhà trường: 0; Tỉ lệ: 0

- Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 11-14 tuổi trên địa bàn: 3, trong đó số trẻ khuyết tật 11-14 tuổi được tiếp cận giáo dục: 3; Tỉ lệ: 100%

* Kết quả: Tỉ lệ 99,1% Đạt mức độ 3

3 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Tổng số thanh, thiếu niên từ 15-18 tuổi phải phổ cập: 190; tốt nghiệp THCS (tính đến năm học 2020-2021): 188; Tỉ lệ: 98,9%

- Tổng số thanh, thiếu niên từ 15-18 tuổi đã tốt nghiệp THCS đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên, GDNN: 181; Tỉ lệ 95,2%

- Số thanh, thiếu niên trong độ tuổi 11-18 tuổi bỏ học (cả 3 cấp): 0; Tỉ lệ 0 Trong

đó độ tuổi từ 11-14 tuổi bỏ học: 0; độ tuổi từ 15-18 tuổi bỏ học: 0

- Số thanh, thiếu niên từ 15-18 ngoài nhà trường (cả 3 cấp): 8, tỉ lệ 4,2%

- Số lớp PCGD THCS: Không

- Tổng số trẻ khuyết tật trong độ tuổi từ 11-18 tuổi trên địa bàn: 3, số trẻ khuyết tật 11-18 tuổi được tiếp cận giáo dục: 3; Tỉ lệ: 100%

* Kết quả: Tỷ lệ 99,5% Đạt mức độ 3

4 Công tác Phổ cập bậc trung học phổ thông

- Tổng số học sinh TNTHCS (hai hệ) năm qua (học sinh lớp 9 năm học 2020-2021): 60, đạt tỉ lệ 100%;

- Số học sinh tốt nghiệp THCS năm học 2020-2021 vào học lớp 10 THPT, GDTX THPT, TCCN, trường dạy nghề 54 chiếm tỉ lệ 90,0% (trong đó vào học lớp 10 THPT: 46; Tỉ lệ: 76,7, học lớp 10 GDTX THPT 8, tỉ lệ 13,3%, học nghề 0,

Tổng dân số độ tuổi từ 15 đến 25: 700 trong đó:

- Số người trong độ tuổi từ 15-25 biết chữ: 700, tỉ lệ: 100%

- Số người trong độ tuổi từ 15-25 mù chữ: 0, tỉ lệ: 0%

+ Số người mù chữ mức độ 1: 0 người; Tỉ lệ: 0%

+ Số người mù chữ mức độ 2: 0 người; Tỉ lệ: 0%

Trang 9

Tổng dân số độ tuổi từ 15 đến 35: 2581 trong đó:

- Số người trong độ tuổi từ 15-35 biết chữ: 2 581 tỉ lệ: 100%

- Số người trong độ tuổi từ 15-35 mù chữ: 0, tỉ lệ: 0%

+ Số người mù chữ mức độ 1: 0 người; Tỉ lệ: 0%

+ Số người mù chữ mức độ 2: 0 người; Tỉ lệ: 0%

Tổng dân số độ tuổi từ 15 đến 60: 4336 trong đó:

- Số người trong độ tuổi từ 15-60 biết chữ: 4336, tỉ lệ: 0%

- Số người trong độ tuổi từ 15-60 mù chữ: 0, tỉ lệ: 0%

- Có 4/4 lớp MG 5 tuổi có bộ thiết bị dạy học tối thiểu theo Thông tư số 02/2010 của Bộ GD&ĐT để thực hiện chương trình GDMN, đạt 100%

- Sân chơi xanh, sạch, đẹp và có đồ chơi ngoài trời được sử dụng thường xuyên, an toàn; có nguồn nước sạch, hệ thống thoát nước; đủ công trình vệ sinh sử dụng thuận tiện, bảo đảm vệ sinh

Đánh giá: Đạt

6.1.2 Tiểu học:

- Có 12 phòng học kiên cố 12/ 12 lớp, tỷ lệ 1,0 phòng học/ lớp Phòng học được xây dựng kiên cố, tuy nhiên đã xuống cấp chưa đảm bảo an toàn; có đủ bàn ghế phù hợp với học sinh, có bảng, bàn ghế giáo viên; đủ ánh sáng, ấm áp về mùa đông, thoáng mát về mùa hè, đạt 100%

- Có 1 phòng thư viện diện tích 50m2; 1 phòng y tế học đường, 1 phòng thiết

bị giáo dục, 1 phòng truyền thống và hoạt động đoàn đội; 1 phòng làm việc của hiệu trưởng, 1 phòng làm việc của phó hiệu trưởng, 1 văn phòng, 1 phòng họp cho giáo viên và nhân viên

- Có đủ thiết bị dạy học tối thiểu theo quy định, thiết bị dạy học được sử dụng thường xuyên, dễ dàng, thuận tiện

- Có sân chơi 1800m2, bãi tập 1000m2, được sử dụng thường xuyên, an toàn, môi trường xanh, sạch, đẹp

Trang 10

- Có nguồn nước hợp vệ sinh, 1 khu vệ sinh dành cho CBGV, 2 khu vệ sinh dành cho học sinh riêng cho nam và nữ

6.3.1 Mầm non:

- Toàn trường có 16 giáo viên, 12/12 giáo viên được hưởng chế độ chính sách theo quy định, đạt tỷ lệ 100%

- Có 4 giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi, định biên đủ giáo viên cho các lớp

5 tuổi (tỷ lệ 2,0 giáo viên/ lớp)

- 4 giáo viên dạy lớp mẫu giáo 5 tuổi, trình độ chuẩn về chuyên môn nghiệp

vụ là 4/4 cô, đạt 100% (trình độ chuẩn là 4/4 cô, đạt 100%)

- Có 4/4 giáo viên dạy lớp 5 tuổi đạt yêu cầu về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, đạt 100%

- Địa phương đã phân công đồng chí Lê Thúy Lan theo dõi công tác PCGD tại

Đánh giá: Đạt

Trang 11

6.3.2 Tiểu học:

- Toàn trường có 21 CBGV, trong đó QL: 2; GV: 17; nhân viên: 02

- Có 16/17 giáo viên dạy có trình độ đạt chuẩn về chuyên môn nghiệp đạt đạt: 94,1%

- Có 17/17 giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học, đạt: 100% (Trong đó loại xuất sắc 10/17 đạt 58,8%, khá 7/17 đạt 41,2%) Có 2/2 cán bộ quản lý đạt yêu cầu về chuẩn hiệu trưởng đạt 100%

- Địa phương đã phân công đồng chí Nguyễn Thùy Liên theo dõi công tác PCGD tại xã

Đánh giá: Đạt

6.3.3 THCS:

- Toàn trường có 19 CBGV; trong đó QL: 2; GV: 16; nhân viên: 01

- Có 17/19 giáo viên dạy có trình độ đạt chuẩn về chuyên môn nghiệp đạt: 88,2%

- Có 16/16 giáo viên đạt yêu cầu chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS, đạt: 100% Có 2/2 cán bộ quản lý đạt yêu cầu về chuẩn hiệu trưởng đạt 100%

- Địa phương đã phân công đồng chí Nguyễn Văn Tính theo dõi công tác PCGD tại xã

Đánh giá: Đạt

7 Đánh giá chung

Trang 12

- Công tác khuyến học, khuyến tài xây dựng xã hội học tập được địa phương, các thôn và các dòng họ quan tâm đã khuyến khích động viên tinh thần học tập của con em trong địa phương đã hạn chế tình trạng bỏ học giữa chừng Huy động trẻ

em trong độ tuổi đi học mẫu giáo, tiểu học đi học đúng độ tuổi đạt tỷ lệ cao; hoàn thành phổ cập GDTH-CMC, PCGD THCS, GDMN cho trẻ em 05 tuổi; thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ chính sách đối với nhà giáo và học sinh

Phần III PHƯƠNG HƯỚNG THỰC HIỆN CÔNG TÁC PCGD-XMC NĂM 2022

- Củng cố, nâng cao chất lượng PCGD mầm non cho trẻ em 5 tuổi Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ Đảm bảo công tác vệ sinh ATTP, không để xảy

ra ngộ độc thực phẩm và đảm bảo an toàn tính mạng cho trẻ trong trường mầm non Duy trì và củng cố phát triển kết quả XMC, PCGD tiểu học và THCS, đảm bảo cho hầu hết thanh niên, thiếu niên sau khi hoàn thành chương trình Tiểu học tiếp tục học tập để đạt trình độ THCS trước khi hết 18 tuổi

- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đạo tạo Tập trung bồi dưỡng đội ngũ giáo viên năng lực thực hiện nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

- Tập trung xây dựng phòng học cho trường Tiểu học, hỗ trợ kinh phí cho các nhà trường trang bị đồ dùng dạy học, xây dựng các phòng học bộ môn đảm bảo đầy đủ cho các nhà trường tổ chức giảng dạy và giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông 2018

II NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

1 Nhiệm vụ:

Ngày đăng: 30/06/2022, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w