1 Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2021 BÁO CÁO Vv Nghiên cứu tìm hiểu Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng về hợp đồng theo mẫu I CƠ SỞ PHÁP LÝ 1 1 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 592010QH12 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2010 (“Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng”); 1 2 Nghị định số 992011NĐ CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2011 (“Nghị định 9920.
Trang 1Hà Nội, ngày 29 tháng 01 năm 2021
BÁO CÁO
V/v: Nghiên cứu tìm hiểu Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
về hợp đồng theo mẫu
1.1 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 59/2010/QH12 do Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2010
(“Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng”);
1.2 Nghị định số 99/2011/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật bảo
vệ quyền lợi người tiêu dùng do Chính phủ ban hành ngày 27 tháng 10 năm
2011 (“Nghị định 99/2011/NĐ-CP”);
1.3 Nghị định số 98/2020/NĐ-CP Quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực
hoạt động thương mại, sản xuất, buôn bán hàng giả, hàng cấm và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng do Chính phủ ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2020
(“Nghị định 85/2009/NĐ-CP”)
2.1 Định nghĩa
Hợp đồng theo mẫu là hợp đồng do tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ soạn thảo để giao dịch với người tiêu dùng
2.2 Trách nhiệm đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
2.2.1 Trước khi áp dụng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung thuộc danh
mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký theo quy định của Thủ tướng Chính phủ,
tổ chức, cá nhân kinh doanh phải thực hiện việc đăng ký theo quy định của Nghị định 98/2020/ND-CP;
2.2.2 Hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung chỉ được áp dụng đối với
người tiêu dùng khi việc đăng ký được hoàn thành
2.3 Hồ sơ và hình thức đăng ký
2.3.1 Hồ sơ đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung bao gồm các
tài liệu sau:
(i) Đơn đăng ký nêu rõ địa chỉ, ngành nghề kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh
doanh hàng hóa, dịch vụ Bộ Công Thương hướng dẫn mẫu đơn đăng ký; (ii) Dự thảo hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Trang 22.3.2 Hồ sơ đăng ký có thể gửi trực tiếp, gửi bằng bưu điện hoặc gửi bằng phương
tiện điện tử với số lượng một (01) bộ cho cơ quan có thẩm quyền;
2.3.3 Trường hợp hồ sơ đăng ký được gửi trực tiếp, cán bộ tiếp nhận hồ sơ phải lập
biên bản tiếp nhận, ngày tiếp nhận hồ sơ là ngày ghi trong biên bản tiếp nhận
đó Trong trường hợp hồ sơ đăng ký gửi bằng đường bưu điện, ngày tiếp nhận
hồ sơ được tính theo dấu của bưu điện Trường hợp hồ sơ gửi bằng phương tiện điện tử, thời điểm tiếp nhận hồ sơ được tính từ thời điểm xác nhận bằng thông điệp điện tử của cơ quan có thẩm quyền đăng ký được gửi đi
2.4 Thẩm quyền tiếp nhận đăng ký
2.4.1 Bộ Công Thương chịu trách nhiệm tiếp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung trong trường hợp hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung áp dụng trên phạm vi cả nước hoặc áp dụng trên phạm vi từ hai tỉnh trở lên;
2.4.2 Sở Công Thương chịu trách nhiệm tiếp nhận đăng ký hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung trong trường hợp hợp đồng theo mẫu và điều kiện giao dịch chung áp dụng trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
2.5 Xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng
2.5.1 Hành vi vi phạm về đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung: (i) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không
thực hiện yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc hủy bỏ hoặc sửa đổi nội dung hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung vi phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng hoặc trái với nguyên tắc chung về giao kết hợp đồng
(ii) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
− Không đăng ký hoặc không đăng ký lại hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
dịch chung với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định;
− Không thông báo cho người tiêu dùng về việc thay đổi hợp đồng theo mẫu,
điều kiện giao dịch chung theo quy định;
− Không áp dụng đúng hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung đã đăng
ký với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng theo quy định
(iii) Phạt tiền gấp hai lần mức tiền phạt đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản
1 và 2 Điều này trong trường hợp hành vi vi phạm được thực hiện trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên
Trang 32.5.2 Hành vi vi phạm về hình thức hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (i) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng
hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung trong giao dịch với người tiêu dùng có một trong các vi phạm sau đây:
− Có cỡ chữ nhỏ hơn quy định;
− Ngôn ngữ hợp đồng không phải là tiếng Việt, trừ trường hợp các bên có thỏa
thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác;
− Nền giấy và màu mực thể hiện nội dung hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao
dịch chung không tương phản nhau
(ii) Biện pháp khắc phục hậu quả:
(iii) Buộc sửa đổi hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung theo đúng quy
định đối với hành vi vi phạm
2.5.3 Hành vi vi phạm về thực hiện hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung (i) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
− Không lưu giữ hợp đồng theo mẫu đã giao kết cho đến khi hợp đồng hết hiệu
lực theo quy định;
− Không cấp cho người tiêu dùng bản sao hợp đồng trong trường hợp hợp đồng
do người tiêu dùng giữ bị mất hoặc hư hỏng theo quy định
(ii) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các
hành vi vi phạm sau đây:
− Không thông báo công khai điều kiện giao dịch chung trước khi giao dịch
với người tiêu dùng theo quy định;
− Điều kiện giao dịch chung không xác định rõ thời điểm áp dụng hoặc không
được niêm yết ở nơi thuận lợi tại địa điểm giao dịch để người tiêu dùng có thể nhìn thấy theo quy định