Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2020 BÁO CÁO V/v: Nghiên cứu tìm hiểu hợp đồng liên danh I. CƠ SỞ PHÁP LÝ 1.1. Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2013 (“Luật Đấu thầu”); 1.2. Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 (“Luật Xây dựng”); 1.3. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 10 năm 2009 (“Nghị định 85/2009/NĐ-CP”). II. NỘI DUNG 2.1. Định nghĩa 2.1.1. Liên danh
Trang 1Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2020
BÁO CÁO
V/v: Nghiên cứu tìm hiểu hợp đồng liên danh
I CƠ SỞ PHÁP LÝ
1.1 Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2013 (“Luật Đấu thầu”);
1.2 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam ban hành ngày 18 tháng 6 năm 2014 (“Luật Xây dựng”);
1.3 Nghị định số 85/2009/NĐ-CP Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn
nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng do Chính phủ ban hành ngày 15 tháng
10 năm 2009 (“Nghị định 85/2009/NĐ-CP”)
II NỘI DUNG
2.1 Định nghĩa
2.1.1 Liên danh
(i) Là một hình thức hợp tác trên danh nghĩa của nhiều nhà thầu để cùng tham gia
đấu thầu hoặc thực hiện một công trình xây dựng hoặc một dự án nào đó khi mà điều kiện năng lực của một nhà thầu độc lập không đủ để đáp ứng yêu cầu của chủ đầu tư hay nói cách khác là đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời thầu
(ii) Nhà thầu tham gia đấu thầu cùng với một hoặc nhiều nhà thầu khác trong một
đơn vị dự thầu được gọi là nhà thầu liên danh Thành viên nhà thầu liên danh có thể là nhà thầu chính khi tham gia dự thầu hoặc trực tiếp kí, thực hiện hợp đồng nếu trúng thầu
2.1.2 Hợp đồng liên danh
(i) Là loại hợp đồng được kí kết giữa hai hoặc nhiều bên để liên kết với nhau thực
hiện một việc gì đó, thông thường là với một đối tác thứ ba
(ii) Bản chất là sự thỏa thuận giữa hai hoặc nhiều bên khi thực hiện công việc dưới
một danh nghĩa chung và phải được lập thành văn bản
(iii) Thường được sử dụng trong đấu thầu, khi các bên dự thầu hợp tác, liên kết tạo
thành một liên danh để tham gia dự thầu Liên danh này không có tư cách pháp nhân, đại diện của liên danh được quyết định bởi các thành viên trong liên danh,
có thể là một thành viên hoặc nhiều thành viên
(iv) Với hình thức liên danh thực hiện dự án đầu tư kinh tế, các bên tham gia góp
vốn đầu tư vào dự án sẽ cùng nhau thỏa thuận và thống nhất kí vào một bản hợp
Trang 2đồng, trong đó có các điều khoản về tỉ lệ góp vốn, phương thức hạch toán, các quyền lợi và nghĩa vụ của các bên góp vốn
(v) Nội dung quy định về các thành viên tham gia liên danh, mục đích, quyền và
nghĩa vụ của mỗi thành viên trong liên danh
2.2 Nội dung của hợp đồng liên danh
2.2.1 Điều khoản về chủ thể của hợp đồng liên danh
Hợp đồng liên danh cần thể hiện rõ thông tin về chủ thể, xác định rõ xem chủ thể hợp đồng là ai
2.2.2 Điều khoản về tên và đại diện liên danh
(i) Tên liên danh (Ví dụ: Liên danh CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
X và CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG Y)
(ii) Các thành viên liên danh: Nêu rõ từng thành viên của liên danh
(iii) Đại diện liên danh:
− Các bên thống nhất ủy quyền cho một thành viên làm đại diện cho liên danh để
trực tiếp giao dịch, kí kết, giải quyết mọi thủ tục liên quan đến công tác dự thầu, chịu trách nhiệm chính trước chủ đầu tư về công tác thực hiện dự án
− Các bên thống nhất ủy quyền cho một cá nhân là người đứng đầu liên danh,
người đại diện cho liên danh Người đại diện liên danh được ủy quyền trực tiếp quan hệ với Chủ đầu tư và các cơ quan liên quan để kí hợp đồng dự thầu, hợp đồng kinh tế và các tài liệu liên quan đến dự án
(iv) Con dấu của liên danh: Các bên có thể thống nhất lựa chọn sử dụng một con
dấu trong các văn bản của liên danh
(v) Tài khoản của liên danh;
(vi) Địa chỉ giao dịch;
(vii) Thời hạn của liên danh:
− Trường hợp liên danh trúng thầu;
− Trường hợp liên danh không trúng thầu hoặc Chủ đầu tư hủy bỏ cuộc đấu thầu 2.2.3 Điều khoản về phân chia công việc (nếu trúng thầu) trong hợp đồng liên danh
Căn cứ trên nội dung gói thầu, các bên phân chia công việc cho từng thành viên trong liên danh Công việc phân chia được dựa trên các yếu tố như khối lượng công việc (%); hạng mục như xây dựng, giám sát, lắp đặt v.v
2.2.4 Điều khoản về nguyên tắc hoạt động của liên danh
Trong quá trình lập hồ sơ dự thầu, các bên sẽ cung cấp cho nhau các thông tin
và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu dự án
2.2.5 Điều khoản về công tác tài chính kế toán trong hợp đồng liên danh
Trang 3Mỗi bên độc lập về tài chính, tự chịu trách nhiệm về chế độ tài chính của mình
và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh lỗ, lãi trong phần việc được giao 2.2.6 Điều khoản về trách nhiệm của đại diện liên danh, người đại diện liên danh
Hợp đồng quy định trách nhiệm của nhà thầu đứng đầu liên danh và trách nhiệm, quyền hạn của người đứng đầu liên danh
2.2.7 Điều khoản về trách nhiệm của mỗi thành viên trong liên danh
2.2.8 Điều khoản về rủi ro và trường hợp bất khả kháng trong hợp đồng liên danh 2.2.9 Điều khoản về phạt hợp đồng, bồi thường thiệt hại trong hợp đồng liên danh 2.2.10 Điều khoản về giải quyết tranh chấp trong hợp đồng liên danh
III KIẾN NGHỊ, LƯU Ý
3.1 Phân biệt giữa hợp đồng liên danh và hợp đồng liên doanh
3.1.1 Liên danh là hai hoặc nhiều nhà thầu cùng họp tác với nhau để tham gia đấu
thầu
3.1.2 Liên doanh là hình thức hợp tác kinh tế ở một trình độ tương đối cao, được tiến
hành trên cơ sở các bên tham gia tự nguyện cùng nhau góp vốn để thành lập các công ty theo quy định của pháp luật đầu tư, pháp luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân để tham gia đấu thầu
3.1.3 Sự khác nhau giữa hợp đồng liên danh và hợp đồng liên doanh nằm ở nghĩa vụ
tài chính, cơ cấu tổ chức, hành chính và trách nhiệm Cụ thể:
(i) Các thành viên liên danh chỉ liên kết với nhau về danh nghĩa, trách nhiệm của
các bên là riêng rẽ
(ii) Các bên trong liên doanh cùng nhau đóng góp về tài chính, tổ chức, trách nhiệm
và thống nhất một tên gọi chung
3.2 Điều kiện để hợp đồng liên danh được coi là hợp lệ
Một hợp đồng liên danh được coi là hợp lệ khi nội dung phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn, khối lượng công việc phải thực hiện và giá trị tương ứng của từng thành viên trong liên danh, kể cả người đứng đầu liên danh và trách nhiệm của người đứng đầu liên danh, chữ ký của các thành viên, con dấu (nếu có);
3.3 Một số lưu ý khi soạn thảo hợp đồng liên danh
3.3.1 Về thông tin giữa các bên liên danh: Cần ghi đầy đủ địa chỉ, người đại diện theo
pháp luật kèm chức vụ, điện thoại, fax, mã số thuế
3.3.2 Về tên và đại diện liên danh: Cần thống nhất đại diện, người đại diện, tên, con
dấu, tài khoản ngân hàng v.v của liên danh
Trang 43.3.3 Về mục đích liên danh: Cần ghi rõ mục đích đã thỏa thuận giữa các bên, quyền
và nghĩa vụ của các bên liên danh nhưng trên hết vẫn phải đảm bảo tiến độ, chất lượng, an toàn vệ sinh môi trường v.v khi thực hiện gói thầu
3.3.4 Về nguyên tắc hoạt động của liên danh: Cần ghi rõ nguyên tắc làm việc của các
bên như cung cấp cho nhau các thông tin và hồ sơ cần thiết, cùng tập trung các điều kiện về năng lực sản xuất và tài chính của đơn vị mình cho liên danh với mục đích thắng thầu dự án v.v
3.3.5 Về việc giải quyết tranh chấp: Cần quy định rõ cơ chế giải quyết tranh chấp và
trách nhiệm của các bên khi xảy ra tranh chấp