Thầy Vũ Tuấn Anh Gửi tặng 2k3 thân yêu, chúc các em thi tốt 1 | h t t ps w w w f a c e b o o k c o m v a t l y t h a y V u T u a n A n h Câu 1 Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 2cos(4πt + π3) cm Chu kỳ và tần số dao động của vật là A T = 2 (s) và f = 0,5 Hz B T = 0,5 (s) và f = 2 Hz C T = 0,25 (s) và f = 4 Hz D T = 4 (s) và f = 0,5 Hz Hướng dẫn giải Ta có rads →Đáp án B Câu 2 Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 2cos(4πt) cm Li độ và vận tốc của vật ở thời điể.
Trang 1Câu 1: Một vật dao động điều hoà theo phương trình x = 2cos(4πt + π/3) cm Chu kỳ và tần số dao động của vật là
Trang 2Câu 4: Vật dao động điều hòa biết trong một phút vật thực hiện được 120 dao động, trong một chu kỳ
vật đi đươc 16 cm, viết phương trình dao động của vật biết t = 0 vật đi qua li độ x = -2 theo chiều dương
Quãng đường vật đi được trong 1 chu kỳ là: 4A = 16 cm → A = 4 cm
Tại t = 0, x A cos 2 4 cos cos = 1
Vật theo chiều dương, lấy pha âm nên = − / 3
• Chú ý: Chiều dương: v > 0, pha < 0 Chiều âm: v < 0 , pha > 0 ( )
→Đáp án B
Câu 5: Một vật dao động điều hòa với biên độ A và chu kì T Ban đầu vật đi qua vị trí cân bằng theo
chiều dương Sau 1/8T, vật sẽ đi qua vị trí :
Hướng dẫn giải :
Ban đầu vật ở vị trí CB theo chiều dương như hình vẽ
Sau thời gian T/8 vật đi được 1/8 vòng tròn, tức là đi được
góc 450 như hình vẽ
Li độ của vật khi đó là : x = A/ 2
→Đáp án C
Câu 6: Vật dao động với phương trình x = 5cos(4t + /6) cm Tìm thời điểm vật đi qua vị trí biên
dương lần thứ 4 kể từ thời điểm ban đầu
Hướng dẫn giải:
Pha
−
Trang 3Pha ban đầu của vật là π/6
Chu kỳ dao động T = 0,5s
Thời điểm đầu tiên vật đi qua biên dương là: t1 = 11 11
12 = 24
Cứ sau thời điểm t1 một chu kỳ vật lại đi qua biên dương
Thời điểm vật đi qua biên dương lần thứ 4 là:
) cm Tính quãng đường vật đi
được sau 1 s kể từ thời điểm ban đầu
Hướng dẫn giải:
Chu kỳ dao động: T = 0,5s
Mỗi chu kỳ vật đi được quãng đường 4A
Sau 1s = 2T vật đi được quãng đường: S = 2.4A = 8A = 8.6 = 48cm
→ Đáp án C
Câu 9: Một vật dao động điều hòa theo phương trình x = 2cos(2t + /4) cm Tốc độ trung bình của
vật trong khoảng thời gian từ t= 2s đến t = 4,875s là:
Hướng dẫn giải:
Trang 4Chu kỳ dao động T = 1s
Thời điểm t1 = 2s = 2T vật trở về trạng thái ban đầu ứng với
góc π/4 có li độ x = 2 cm
Thời điểm t2 = 4,875s = 4T + 7T/8 vật đi thêm được so với thời
đểm t1 = 2s hai vòng và 7/8 vòng nữa, tới vị trí biên dương
Quãng đường vật đi được là:
Câu 10: Một con lắc lò xo (m = 1 kg) dao động điều hoà trên phương ngang Khi vật có vận tốc v =
10 cm/s thì thế năng bằng 3 động năng Năng lượng dao động của vật là:
Câu 11: Một con lắc lò xo dao động thẳng đứng Vật có khối lượng m = 0,2kg Trong 20s con lắc thực
hiện được 50 dao động Tính độ cứng của lò xo Lấy 2
Câu 12: Một lò xo khối lượng không đáng kể có độ cứng k Một đầu gắn với vật nhỏ có khối lượng
m, đầu còn lại được gắn cố định vào giá sao cho vật dao động điều hòa theo phương ngang Trong quá trình dao động chiều dài cực đại và chiều dài cực tiểu của lò xo lần lượt là 40 cm và 30 cm Tính biên
độ A của vật dao động ?
Hướng dẫn giải
Trang 5Ta có 0
max min 0
l 0 max cb max 0
Câu 14: Con lắc đơn dao động điều hòa có chu kỳ T = 2s, chiều dài con lắc l = 1m, tìm gia tốc trọng
trường tại nơi thực hiện thí nghiệm?
A = rad/s; α2 0 = 0,24 rad B = rad/s; α0 = 0,12 rad
C = rad/s; α0 = 0,24 rad D = rad/s; α2 0 = 0,12 rad
→Đáp án B
Trang 6Câu 16: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 100 cm, vật có khối lượng 50 g dao động ở nơi có gia
tốc trọng trường g = 9,81 m/s2 với biên độ góc 300 Khi li độ góc là 80 thì tốc độ của vật và lực căng
v 2gl cos cos 2.9,8.1 cos8 cos 30 1,56 m / s
T mg 3cos 2 cos 0, 05.9,81 3cos8 2 cos 30 0, 61 N
Câu 17: Một con lắc đơn gồm một quả cầu nhỏ, khối lượng 0,05 kg treo vào đầu một sợi dây dài 1
m, ở nơi có gia tốc trọng trường 9,81 m/s2 Bỏ qua ma sát Con lắc dao động theo phương thẳng đứng
với góc lệch cực đại so với phương thẳng đứng là 300 Tốc độ của vật và lực căng dây khi qua vị trí
Câu 18: Một con lắc lò xo nằm ngang, lò xo có độ cứng 40 N/m, vật nhỏ có khối lượng 100 g Hệ số
ma sát giữa vật và mặt bàn là 0,2 Lấy g = 10 m/s2 Ban đầu giữ cho vật sao cho bị nén 5 cm rồi thả
nhẹ, con lắc dao động tắt dần Quãng đường mà vật đi được từ lúc thả vật đến lúc gia tốc của nó đổi
Gia tốc của vật sẽ đổi chiều tại các vị trí cân bằng này Từ
hình vẽ ta có quãng đường đi được của vật là
S 2A= +2A +A =S 2 5 0,5− +2 5 3.0,5− + −4 5.0,5 18,5cm=
Trang 7→Đáp án A
Câu 19: Một chất điểm dao động cưỡng bức dưới tác dụng của một ngoại lực biến thiên điều hòa với
tần số f Chu kì của dao động là:
A 1
2 f
Câu 20: Một chiếc xe chuyển động đều trên một đoạn đường mà cứ 20 m trên đường lại có một rảnh
nhỏ Biết chu kì dao động riêng của khung xe trên lò xo giảm xóc là 2 s Chiếc xe bị xóc mạnh nhất khi tốc độ của xe là
Câu 21: Một con lắc lò xo dao động điều hòa trong môi tường có lực cản Tác dụng vào con lắc một
ngoại lực cưỡng bức, tuần hoàn F F cos t = 0 , tần số góc ω thay đổi được Khi thay đổi tần số đến giá trị ω1 và 3ω1 thì biên độ dao động của hai con lắc đều bằng A1 Khi tần số góc bằng 2ω1 thì biên
độ dao động của con lắc là A2 So sánh A1 và A2 ta có
Hướng dẫn giải
Đồ thị dao động cưỡng bức như hình vẽ
Với giá trị tần số nằm trong khoảng hai giá trị cho cùng một biên độ thì biên độ
ứng với tần số đó luôn lớn hơn A1 A2
→Đáp án C
Trang 8Câu 22: Phương trình dao động tổng hợp của hai dao động thành phần x1 6cos t
+ Nhập kết quả: 6 6 0
3
+ Xuất kết quả Shift → 2 → 3 →= (Nếu máy 580 thì bấm OPTN 1)
Phương trình dao động tổng hợp x 6 3 cos t cm
Trang 9Tại thời điểm t= vật đang ở vị trí biên dương, vật 0
phương trình li độ của dao động là
Câu 24: Một người quan sát sóng trên mặt hồ thấy khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng 2
m và có 6 ngọn sóng qua trước mặt trong 8 s Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là:
Hướng dẫn giải
+ Khoảng cách giữa hai ngọn sóng liên tiếp bằng một bước sóng λ = 2 m
+ 6 ngọn sóng đi qua trong 8 s ứng với 5T = 8 = T 1, 6s
0, 5 T4
Câu 26: Một sóng ngang có chu kì 0,025 s, lan truyền trên mặt nước với vận tốc 1,5 m/s Hai điểm
M và N trên phương truyền sóng và cách nhau một đoạn 0,625 cm thì dao động lệch pha nhau một góc:
Trang 10+ Độ lệch pha giữa hai điểm M, N: 2 x 2 x
Câu 27: Mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B cách nhau 12 cm dao động theo
phương thẳng đứng với phương trình uA = uB = 4cos40πt (u tính bằng mm, t tính bằng s) Tốc độ truyền sóng trên mặt chất lỏng là 80 cm/s, coi biên độ sóng không đổi trong quá trình truyền đi Xét điểm M ở mặt chất lỏng, lần lượt cách A và B những khoảng 16 cm và 30 cm Điểm M nằm trên
A vân cực tiểu giao thoa thứ 4 B vân cực tiểu giao thoa thứ 2
C vân cực đại giao thoa bậc 3 D vân cực đại giao thoa bậc 2
Câu 29: Thực hiện giao thoa với hai nguồn A,B cùng pha và cách nhau 25 cm Gọi I là trung điểm
của AB Điểm M thuộc AB và cách I một đoạn 4 cm nằm trên một vân cực đại, giữa M và I còn có 3 điểm cực đại khác Số đường cực đại giữa hai nguồn A,B bằng:
Trang 11Câu 30: Một dây AB nằm ngang dài ℓ = 2 m, đầu B cố định, đầu A gắn vào một bản rung dao động
với tần số 50 Hz Vận tốc truyền sóng trên dây là 50 m/s Cho biết có sóng dừng trên dây Số nút trên dây là:
Câu 31: Một sợi dây căng giữa hai điểm cố định cách nhau 75 cm Người ta tạo ra sóng dừng trên
dây Hai tần số gần nhau nhất cùng tạo ra sóng dừng trên dây là 150 Hz và 200 Hz Vận tốc truyền
Trang 12với f0 là tần số nhỏ nhất gây ra sóng dừng trên dây (tương ứng với một bó sóng)
→Đáp án A
Câu 32: Tại một điểm trong môi trường truyền âm có cường độ âm là I W/m2 Để tại đó mức cường
độ âm tăng thêm 20 dB thì cường độ âm tại điểm đó bằng
Câu 34: Trên một sợi dây dài đang có sóng ngang hình sin
truyền qua theochiều dương của trục Ox Tại thời điểm t0,
một đoạn của sợi dây có hình dạng như hình bên Hai phần
tử dây tại M và Q dao động lệch pha nhau
M
Q
Trang 13Câu 35: Lúc t= đầu O của dây cao su căng thẳng nằm ngang bắt đầu dao động đi lên biên độ A , 0,chu kì T 1s.= Hai điểm gần nhau nhất trên dây dao động cùng pha cách nhau 6cm Tính thời điểm đầu tiên để M cách O 12cm dao động cùng trạng thái ban đầu với O Coi biên độ không đổi
Hướng dẫn giải:
Bước sóng =6cm
Điểm M cách O 12cm 2= dao động cùng pha với O
Sóng truyền từ O tới M mất thời gian là t=2T= 2s
Vậy thời điểm đầu tiên M bắt đầu dao động cùng trạng thái ban đầu với O chính là t=2s
→ Chọn đáp án C
Câu 36: Sóng dừng trên dây AB có chiều dài 22 cm với đầu B tự do Tần số dao động của dây là 50
Hz, vận tốc truyền sóng trên dây là 4 m/s Trên dây có
Câu 37: Điện áp tức thời giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều có biểu thức
u=220cos100 t V Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu một mạch điện là:
Trang 14Câu 39: Dòng điện xoay chiều chạy qua mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm luôn:
A có pha ban đầu bằng 0 B trễ pha hơn điện áp hai đầu mạch góc .
Trang 15Câu 42: Cho đoạn mạch chứa hai phần tử R =100 và L 1 H
Trang 16Câu 46: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 150 V vào hai đầu đoạn mạch có điện trở R
nối tiếp với cuộn thuần cảm L Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm là 120 V Hệ số công suất của mạch có giá trị:
Hướng dẫn giải
+ Hệ số công suất của mạch
2 2 L
R U UU
Trang 17Câu 47: Cho điện áp hai đầu đọan mạch là uAB 120 2 cos 100 t V
Câu 49: Đặt vào hai đầu đoạn mạch RLC một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U = 220 V và
tần số thay đổi được Biết điện trở có giá trị R = 200 Ω, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L= 2H
Câu 50: Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có rôto gồm 4 cặp cực từ, muốn tần số dòng điện xoay
chiều mà máyphát ra là 50 Hz thì rôto phải quay với tốc độ là bao nhiêu?
A 3000 vòng/phút B 1500 vòng/phút C 750 vòng/ phút D 500 vòng/phút
Trang 18Câu 51: Một máy phát điện xoay chiều một pha có phần cảm là rôto gồm 10 cặp cực (10 cực nam
và 10 cực bắc) Rô to quay với tốc độ 300 vòng/phút Suất điện động do máy sinh ra có tần số bằng
Câu 52: Một máy biến áp lý tưởng có cuộn sơ cấp gồm 200 vòng dây Khi máy biến áp hoạt động
người ta đo được điện áp hiệu dụng trên hai đầu dây của cuộn thứ cấp là 100 V Nếu quấn thêm vào cuộn thứ cấp thêm 10 vòng dây thì điện áp hiệu dụng đo được trên cuộn thứ cấp là 120 V Điện áp hiệu dụng trên hai đầu cuộn sơ cấp là
Câu 53: Điện năng ở một trạm phát điện khi được truyền đi dưới điện áp 20 kV (ở đầu đường dây
tải) thì hiệu suất của quá trình truyền tải điện là 80% Coi công suất truyền đi là không đổi Khi tăng điện áp đường dây lên đến 50 kV thì hiệu suất truyền tải điện là:
Trang 19Câu 54: Khi tăng điện áp ở nơi truyền đi lên 50 lần còn các đại lượng khác không đổi thì công suất
hao phí trên đường dây sẽ:
A giảm 50 lần B tăng 50 lần C tăng 2500 lần D giảm 2500 lần
Câu 56: Một mạch dao động điện từ lí tưởng đang dao động điện từ tự do Biết điện tích cực đại trên
một bản tụ điện là 4 2 C và cường độ dòng điện cực đại là 0,5 2A Thời gian ngắn nhất để điện tích trên một bản tụ giảm từ giá trị cực đại đến một nửa giá trị cực đại là:
Trang 20Câu 57: Một sóng điện từ đang truyền từ một đài phát sóng ở Hà Nội đến máy thu Biết cường độ điện
trường cực đại là 10 (V/m) và cảm ứng từ cực đại là 0,15 (T) Tại điểm A có sóng truyền về hướng Bắc theo phương nằm ngang, ở một thời điểm nào đó khi cường độ điện trường là 4 (V/m) và đang có hướng Đông thì véc tơ cảm ứng từ có hướng và độ lớn là:
A Hướng xuống 0,06 (T) B Hướng xuống 0,075 (T)
C Hướng lên 0,075 (T) D Hướng lên 0,06 (T)
Câu 58: Thực hiện giao thoa ánh sáng với khe Young Biết khoảng cách giữa hai khe là 1 mm,
khoảng cách từ hai khe tới màn là 2 m, ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 0,6μm Khoảng vân bằng:
Trang 21Trên màn, gọi M và N là hai điểm ở hai phía so với vân sáng trung tâm và cách vân sáng trung tâm lần lượt là 6,84 mm và 4,64 mm Số vân sáng trong khoảng MN là:
Hướng dẫn giải
+ Khoảng vân giao thoa
6 3
Câu 60: Trong thí nghiệm Young bằng ánh sáng trắng ( có bước sóng từ 0,45μm đến 0,75μm),
khoảng cách từ nguồn đến màn là 2m Khoảng cách giữa hai nguồn là 2mm Số bức xạ cho vân sáng tại M cách vân trung tâm 4mm là
Trang 22Câu 62: Cho: 1eV = 1,6.10-19 J; h = 6,625.10-34 J.s; c = 3.108 m/s Khi êlectrôn (êlectron) trong nguyên
tử hiđrô chuyển từ quĩ đạo dừng có năng lượng Em = - 0,85 eV sang quĩ đạo dừng có năng lượng En
= - 13,60 eV thì nguyên tử phát bức xạ điện từ có bước sóng
Trang 23→Đáp án D
Câu 64: Trong hạt nhân của đồng vị phóng xạ 23592 U có
A 92 prôtôn và tổng số prôtôn và electron là 235
B 92 electron và tổng số prôtôn và electron là 235
A.Wlk = 6,8 MeV; Wlkr = 2, 27 MeV / nuclon B Wlk = 2, 7 MeV; Wlkr= 8,1MeV / nuclon
C.Wlk = 8,1MeV; Wlkr = 24,3MeV / nuclon D Wlk = 8,1MeV; Wlkr = 2, 7 MeV / nuclon
m = 1, 0087u Khối lượng của hạt 168O là:
Hướng dẫn giải
Trang 24Câu 67: Cho phản ứng hạt nhân: 22688 Ra →22286 Rn +42He X + X ở đây có thể là
Hướng dẫn giải
Ta thấy số điện tích và số khối được bảo toàn nên hạt X không mang điện
Vậy X chỉ có thể là tia
→Đáp án B
Câu 68: Cho phản ứng hạt nhân: 31T +21D →42He X + biết rằng độ hụt của khối lượng hạt nhân T, D
và He lần lượt là 0,009106u; 0,002491u; 0,030382u và 1u=931,5 MeV/c2 Năng lượng tỏa ra của sắp
xỉ bằng
A 15,017 MeV B.200,025 MeV C 21,076 MeV D 17, 499 MeV
Hướng dẫn giải
Phương trình phản ứng 13T +12D →42He +10X suy ra X là nơtron
Trang 25→ Chọn đáp án A
Câu 70: Chất phóng xạ pôlôni 210 Po phóng ra tia α và biến đổi thành chì 206 Pb Cho biết chu kì bán
rã của Po là 138 ngày, khối lượng Poloni ban đầu là 200g Xác định khối lượng chất rắn còn lại sau
02 200.2 12,5
t T
m=m − = − = g Khối lượng chất Poloni bị phân rã : =m m0− =m 200 12, 5 187, 5 g− =
Phương trình phóng xạ : Po→ + Pb Ta thấy tỷ lệ số mol của Poloni và Pb là 1 :1 vì vậy