1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KHU VỰC TÂY NGUYÊN (TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾNG VIỆT )

27 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Đội Ngũ Giảng Viên Các Trường Cao Đẳng Sư Phạm Khu Vực Tây Nguyên (Tóm Tắt Luận Án Tiếng Việt )
Người hướng dẫn GS.TS. Huỳnh Văn Sơn, TS. Trần Thị Tuyết Mai
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Tóm Tắt Luận Án Tiến Sĩ Khoa Học Giáo Dục
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 821,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Đóng góp về mặt lý luận Luận án đã nghiên cứu một cách hệ thống và xây dựng khung lí luận về phát triển đội ngũ giảng viên: Xây dựng được một số khái niệm công cụ, xác lập những yêu cầu về phát triển đội ngũ giảng viên trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục. Luận án đã vận dụng lý thuyết phát triển nguồn nhân lực vào việc xác lập lý luận phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm, bao gồm: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá, tạo môi trường làm việc và chính sách bảo đảm phát triển đội ngũ giảng viên, đồng thời tích hợp tiếp cận các chức năng quản lý. 2. Đóng góp về thực tiễn Luận án đánh giá được thực trạng đội ngũ giảng viên về số lượng, cơ cấu, trình độ, phẩm chất và năng lực nghề nghiệp; Phân tích thực trạng quản lý phát triển đội ngũ giảng viên với các khía cạnh: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, tạo môi trường; Phân tích được những thách thức, các yêu cầu đặt ra với đội ngũ giảng viên phù hợp với tính đặc thù của các trường Cao đẳng Sư phạm ở vùng Tây Nguyên. Luận án đề xuất 04 giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đồng thời khẳng định và luận giải về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất cùng với việc triển khai thực nghiệm hiệu quả thực tiễn của biện pháp 2 của giải pháp 2: Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho đội ngũ giảng viên các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Tây Nguyên nhằm cải tiến chất lượng dạy học. Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần tạo cơ sở khoa học cho các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Tây Nguyên phục vụ công tác phát triển đội ngũ giảng viên trước yêu cầu đổi mới./.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

KHU VỰC TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 62 14 01 14

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2022

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại trường Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn: 1 GS.TS HUỲNH VĂN SƠN

2 TS TRẦN THỊ TUYẾT MAI

Người phản biện 1 : PGS.TS Đỗ Đình Thái

Người phản biện 2 : PGS.TS Đinh Đức Hợi

Người phản biện 3 : TS Nguyễn Đức Danh

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Trường họp tại: ………

Vào ngày……… ……… giờ……… ….tháng……….năm……

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư viện:

Thư viện Quốc gia Việt Nam

Thư viện Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Thư viện Khoa học tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 3

CBQL là khâu then chốt” (Đảng cộng sản Việt Nam, 2011)

ĐNGV trường CĐSP có vai trò to lớn đối với sự phát triển của GD-ĐT, KH-CN, vừa

là lực lượng nòng cốt, là nhân tố quyết định, góp phần tạo nên chất lượng nhà trường, là động lực cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước Trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, các trường CĐSP cần khẳng định vị thế để có thể tồn tại và phát triển Một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục và đào tạo, giúp các trường CĐSP khẳng định vị thế để tồn tại chính là ĐNGV Vì vậy, rất cần thiết phải đặt trọng tâm nâng cao năng lực, tạo bước chuyển biến về chất lượng ĐNGV trường CĐSP

Công tác phát triển đội ngũ giảng viên (PTĐNGV) ở các trường CĐSP vừa là nhu cầu

tự thân, vừa là nhu cầu phát triển năng lực nội sinh của dân tộc trong quá trình CNH, HĐH đất nước Đó là một chiến lược phải được quan tâm hàng đầu, là công tác trọng tâm, tạo bước chuyển biến về chất lượng trong ĐNGV, là nhiệm vụ cốt yếu, thường xuyên và lâu dài

Trong những năm qua, ĐNGV trường CĐSP khu vực Tây Nguyên còn ẩn chứa nhiều yếu kém, bất cập so với các vùng, miền khác trong cả nước: chưa đạt chuẩn chất lượng, chưa đủ về số lượng và chưa đồng bộ về cơ cấu ngành nghề, trình độ trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Nguyên nhân cơ bản là do công tác quản lý ĐNGV chưa được quan tâm đúng mức, đúng hướng Như vậy, công tác quản lý phát triển ĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên được xem như một khâu đột phá để nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam

Từ những cơ sở lý luận và thực tiễn trên, tác giả nhận thấy rằng:

- Thứ nhất, PTĐNGV ở các trường CĐSP trong bối cảnh mới, vẫn còn là vấn đề cấp

thiết và có ý nghĩa thực tiễn, cần được các cấp, các ngành, Đảng, Nhà nước và toàn xã hội quan tâm Hiện nay, đã có khá nhiều tác giả trong và ngoài nước nghiên cứu về GV và ĐNGV Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu sâu và cụ thể về PTĐNGV ở các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu

- Thứ hai, cần thiết phải có những giải pháp cụ thể tác động đến ĐNGV, đặc biệt là

công tác PTĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, đào tạo ở các trường CĐSP trong bối cảnh đang cơ cấu, sắp xếp lại các trường sư phạm

Từ những lý do nêu trên, đề tài nghiên cứu: “Phát triển đội ngũ giảng viên ở các

trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Tây Nguyên” được xác lập

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở xác lập lý luận về phát triển ĐNGV trường CĐSP và khảo sát thực trạng PTĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên, luận án xây dựng các giải pháp phát triển ĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV ở các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Trang 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: ĐNGV các trường CĐSP

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển ĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Phát triển ĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên hiện nay bước đầu đã có những kết quả tích cực, nhưng vẫn còn nhiều khó khăn, bất cập, chưa đáp ứng các yêu cầu

cả về số lượng và chất lượng ĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên Vì vậy, nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ các giải pháp PTĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực (QLNNL) kết hợp các chức năng quản lý thì sẽ góp phần phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về PTĐNGV ở các trường CĐSP trong bối cảnh đổi mới giáo dục

- Khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNGV và công tác PTĐNGV ở các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

- Đề xuất các giải pháp PTĐNGV ở các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên nhằm nâng cao chất lượng ĐNGV trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

- Thực nghiệm biện pháp 2 (thuộc giải pháp 2) tại trường CĐSP Đắk Lắk

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu lý luận về PTĐNGV ở trường CĐSP trong bối cảnh đổi mới giáo dục và thực trạng về công tác PTĐNGV ở 4 trường CĐSP (CĐSP Đắk Lắk, CĐSP Đà Lạt, CĐSP Gia Lai, CĐSP Kon Tum) của Hiệu trưởng các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

- Chủ thể quản lý: Hiệu trưởng các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

6.2 Phạm vi điều tra khảo sát

- Điều tra khảo sát đối với GV, CBQL các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên và một

số chuyên gia, các nhà khoa học có liên quan

6.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

- Đánh giá thực trạng ĐNGV và PTĐNGV ở các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

từ năm 2015 đến năm 2018

7 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp luận

7.1.1 Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực: Đây là phương pháp tiếp cận nghiên cứu

chính của luận án Phương pháp tiếp cận này, tác giả căn cứ và vận dụng lý thuyết Quản lý NNL của Leonard Nadler (Mỹ - 1969) với 02 nhóm nội dung: (1) Quản lý tạo tiềm năng theo năng lực bao gồm: Quản lý đào tạo, đào tạo tiếp nối và bồi dưỡng; (2) Quản lý khai thác tiềm năng theo năng lực bao gồm: Quản lý đánh giá tiềm năng, năng lực thực hiện; Tuyển dụng, bố trí, sử dụng theo năng lực; Quản lý môi trường và tạo động lực, góp phần phát triển ĐNGV đủ số lượng, đồng bộ cơ cấu và đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Bên cạnh đó, kết hợp tiếp cận các chức năng quản lý trong quá trình vận dụng vào giải quyết các nội dung về phát triển ĐNGV

7.1.2 Tiếp cận theo quan điểm hệ thống - cấu trúc: PTĐNGV là một hệ thống toàn

vẹn gồm: mục đích, nội dung, chủ thể, khách thể, hình thức, phương pháp, biện pháp và các điều kiện có mối quan hệ biện chứng với nhau

7.1.3 Tiếp cận theo quan điểm lịch sử - logic: Xem xét và phân tích ĐNGV và công

tác PTĐNGV ở các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên theo một quá trình suy luận biện

Trang 5

chứng logic từ trước đến nay, ở trong nước và ngoài nước

7.1.4 Tiếp cận theo quan điểm thực tiễn: Qua khảo sát thực trạng sẽ phát hiện những

mặt mạnh, mặt yếu trong PTĐNGV ở các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên và nguyên nhân Từ đó, đề xuất các giải pháp phù hợp để khắc phục những tồn tại đối với công tác PTĐNGV ở các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

7.2 Phương pháp nghiên cứu

7.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

7.2.1.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết

Phương pháp này được sử dụng để phân tích, tổng hợp các nguồn tài liệu lý luận có liên quan đến công tác PTĐNGV nhằm nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ trực tiếp đề tài

7.2.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết

Phương pháp này được sử dụng để phân loại, sắp xếp các tài liệu, lý luận về công tác PTĐNGV theo thời gian, không gian, phục vụ cho việc trình bày phần tổng quan nghiên cứu

7.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Mục đích: Phương pháp này sử dụng nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng ĐNGV và

PTĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên; đồng thời để khảo nghiệm tính cấp thiết

và khả thi của các giải pháp đề xuất

Nội dung khảo sát: (i) Khảo sát thực trạng PTĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây

Nguyên; (ii) Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất

Đối tượng khảo sát: GV, CBQL các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

7.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn

Mục đích: Phương pháp này sử dụng để thu thập minh chứng nhằm bổ sung cho dữ

liệu khảo sát từ phương pháp điều tra bằng bảng hỏi để làm rõ thực trạng PTĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

Nội dung phỏng vấn: Thực trạng PTĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

Đối tượng phỏng vấn: GV, CBQL các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên, CBQL

các Sở GD - ĐT

7.2.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Mục đích: Phương pháp này sử dụng nhằm thu thập, thống kê số liệu về thực trạng

ĐNGV và PTĐNGV ở các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

Nội dung nghiên cứu: Các hồ sơ, tài liệu về quản lý nhân sự của nhà trường; các kế

hoạch, báo cáo sơ kết, tổng kết

7.2.2.4 Phương pháp chuyên gia

Mục đích: Phương pháp này nhằm lấy ý kiến chuyên gia về bộ tiêu chí đánh giá thực

nghiệm biện pháp

Nội dung: Góp ý bộ tiêu chí đánh giá thực nghiệm biện pháp

Đối tượng: Nhà khoa học, CBQL có nhiều kinh nghiệm

7.2.2.5 Phương pháp thực nghiệm

Mục đích: Phương pháp này để chứng minh hiệu quả của biện pháp thực nghiệm

Nội dung thực nghiệm: Thực nghiệm biện pháp “Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho ĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên nhằm cải tiến chất lượng dạy học” thuộc

Giải pháp 2: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực cho ĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên

Trang 6

Đối tượng thực nghiệm: GV trường CĐSP Đắk Lắk

7.2.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các phép toán thống kê để

tính tỉ lệ phần trăm, tính trung bình cộng và xếp thứ bậc

8 Đóng góp mới của luận án

8.1 Về mặt lý luận: Luận án vận dụng lý thuyết phát triển NNL vào việc xác lập lý

luận PTĐNGV trường CĐSP, bao gồm: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và bồi

dưỡng, đánh giá, tạo môi trường làm việc và chính sách bảo đảm phát triển ĐNGV; đồng thời tích hợp tiếp cận các chức năng quản lý Về thực chất của cách tích hợp 02 phương pháp tiếp cận là mỗi hoạt động trong các nhóm thành tố của quản lý theo lý thuyết QLNNL đều gắn chức năng quản lý

8.2 Về mặt thực tiễn: Luận án đánh giá được thực trạng ĐNGV về số lượng, cơ cấu,

trình độ, phẩm chất và năng lực nghề nghiệp; Phân tích thực trạng quản lý ĐNGV với các nội dung: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, tạo môi trường; Phân tích được những thách thức, các yêu cầu đặt ra với ĐNGV phù hợp với tính đặc thù của các trường CĐSP ở vùng Tây Nguyên trước bối cảnh đổi mới giáo dục

Luận án đề xuất các giải pháp phát triển ĐNGV trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đồng thời khẳng định và luận giải về tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã được

đề xuất cùng với việc triển khai thử nghiệm hiệu quả thực tiễn của biện pháp “Nâng cao

năng lực ứng dụng CNTT cho ĐNGV các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên nhằm cải tiến chất lượng dạy học”

Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần tạo cơ sở khoa họccho các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên phục vụ công tác phát triển năng lực toàn diện cho ĐNGV Trường CĐSP về năng lực chuyên môn, năng lực giảng dạy, năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực quản lý, phục vụ xã hội

9 Cấu trúc của luận án

MỞ ĐẦU

Chương 1: Lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng Sư phạm Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giảng viên ở cácTrường Cao đẳng Sư phạm khu vực Tây Nguyên

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ giảng viên ở các Trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Tây Nguyên

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Chương 1

LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.1.1 Nghiên cứu về nguồn nhân lực (NNL) và phát triển nguồn nhân lực (PTNNL)

Vấn đề NNL và PTNNL đã được nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu như: Hierarchi of Needs (Abraham H Maslow, 1943); Human Capital: A Theoretical and Empirical Analysis (Gary S Becker, 1964); Human Resources as The Wealth of Nations (Frederick H Harbison, 1973); The Management of Human Resources (David J Cherrington, 1995); Employee Training and Development (Raymond A Noe, 2010); Developing Human Resource (Leonard Nadler, 1980); Human Resources Administration in Education: A Management Approach (Ronald W Rebore, 2001)

1.1.1.2 Nghiên cứu về giảng viên, đội ngũ giảng viên, phát triển đội ngũ giảng viên

Vấn đề ĐNGV và PTĐNGV đã được quan tâm nghiên cứu ở nhiều nước trên thế giới Có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: The Academic Profession in Developing and Middle - Income Countries (Phillip G Altbach, 2003); Key Challenges to the Academic Profession (Maurice Kogan và Ulrich Teichler, 2007); The Movement and the Trend of Vietnam’s Education System in an International Context: From the Perspective of Comparative Study (Ulas Basar Gezgin, 2009); Faculty Development in the New Millennium: Key Challenges and Future Directions (Ivonne Steinert, 2000); Teachers Wanted: Attracting and Retaining Good Teachers (Daniel A Heller, 2004); Evaluating Teachers for Professional Growth: Creating a Culture of Motivation and Learning (Robert J Marzano and Michael D Toth, 2013); Training Faculty To Use Technology In The Classroom (Robert C Zelin II’s, Baird and Jane E, 2013); Maintaining the Professionalization of Teaching in Higher Education: From Entry into the Profession to Lifelong Professional Development (John Connell, 2015)

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

1.1.2.1 Nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực

Các công trình nghiên cứu về NNL và PTNNL ở nước ta đã được công bố khá phong

phú, đa dạng, gồm các sách chuyên khảo, các bài tạp chí, luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học - công nghệ, các văn bản, chính sách của Đảng, Nhà nước

1.1.2.2 Nghiên cứu về giảng viên, đội ngũ giảng viên, phát triển đội ngũ giảng viên

Ngoài các văn bản, chính sách của Đảng và Nhà nước về ĐNGV và PTĐNGV, có thể kể đến các công trình tiêu biểu như: Trí thức giáo dục đại học Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa (Nguyễn Văn Sơn, 2002); Đánh giá GVĐH theo hướng chuẩn hóa trong giai đoạn hiện nay (Trần Xuân Bách, 2010); Phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Đại học (Nguyễn Văn Đệ, 2011); Đội ngũ giảng viên thỉnh giảng - nhân tố quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng đội ngũ giảng viên các trường ĐH tư thục khu vực miền Trung (Đỗ Trọng Tuấn, 2015); Kinh nghiệm của một số nước về phát triển đội ngũ giảng viên đại học và vận dụng vào phát

Trang 8

triển đội ngũ giảng viên các trường đại học vùng Tây Nam Bộ (Nguyễn Bách Thắng, 2015); Tuyển dụng và thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với giảng viên đại học ở Việt Nam (Nguyễn Thị Huế và Lê Thị Hồng Anh, 2016); Quy trình bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giảng viên đại học sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD – ĐT (Thái Văn Thành, 2016); Chính sách giảng viên đại học trước những thách thức của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Phạm Đỗ Nhật Tiến, 2017); Chính sách phát triển đội ngũ giảng viên các trường đại học công lập ở Việt Nam (Vũ Đức Lễ, 2017)

Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn còn rất ít công trình nghiên cứu về vấn đề PTĐNGV

các trường CĐSP Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài luận án: “Phát triển đội ngũ giảng

viên ở các trường Cao đẳng Sư phạm khu vực Tây Nguyên” là vấn đề có ý nghĩa lý luận và

thực tiễn trong bối cảnh hiện nay

1.2 Khái niệm

1.2.1 Giảng viên

Nhà giáo giảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác, giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy trình độ cao

đẳng trở lên gọi là giảng viên (Quốc hội nước CHXH Chủ nghĩa Việt Nam, 2019)

1.2.2 Đội ngũ giảng viên

ĐNGV là tập hợp những nhà giáo, nhà khoa học được tổ chức thành một lực lượng cùng chung một nhiệm vụ là thực hiện các mục tiêu GD - ĐT đề ra ở các trường ĐH và CĐ

Họ làm việc có kế hoạch, gắn kết với nhau nhằm thực hiện mục tiêu chung của ngành GD -

ĐT và hoàn thành mục tiêu của nhà trường

1.2.3 Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng sư phạm

1.2.3.1 Phát triển

Phát triển là một quá trình trong đó môt sự vật biến đổi sang một giai đoạn khác (đặc biệt sang một trạng thái cao hơn, tiến bộ hơn (Oxford Advanced Learner’s Dictionary, 7th Edition)

1.2.3.2 Phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng sư phạm

PTĐNGV trường Cao đẳng sư phạm chính là phát triển NNL sư phạm trong nhà trường trên các mặt: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá ĐNGV, tạo môi trường làm việc và chính sách bảo đảm phát triển ĐNGV thông qua các chức năng quản

lý nhằm PTĐNGV đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu

1.3 Lý luận về đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm

1.3.1 Khái quát về trường Cao đẳng

Trường Cao đẳng là cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác với

những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội như sau:

1.3.1.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của trường Cao đẳng: Nhiệm vụ, quyền hạn của trường

Cao đẳng được quy định tại Điều 5, Điều lệ trường Cao đẳng (ban hành kèm theo Thông tư

01/2015/TT-BGDĐT ngày 15/1/2015 của Bộ trưởng Bộ GD – ĐT)

1.3.1.2 Quyền tự chủ của Trường Cao đẳng: Quyền tự chủ của trường Cao đẳng được

quy định tại Điều 5, Điều lệ trường Cao đẳng

1.3.1.3 Trách nhiệm xã hội của Trường Cao đẳng: Trách nhiệm xã hội của trường

Cao đẳng được quy định tại Điều 5, Điều lệ trường Cao đẳng

Trang 9

1.3.2 Đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm

1.3.2.1 Nhiệm vụ: Nhiệm vụ của GV trường CĐSP được quy định tại Điều 45, Điều

lệ trường Cao đẳng

1.3.2.2 Tiêu chuẩn về phẩm chất: Điều 3, Chương II, Quy định về đạo đức nhà giáo

(ban hành kèm theo Quyết định số 16/2008/BGDĐT ngày 16 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng

Bộ GD - ĐT) quy định về phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của GV

1.3.2.3 Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Điều 4, Chương II, Thông tư số 35/2020/BGDĐT-BNV quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của GV như sau:

- Có bằng tốt nghiệp ĐH trở lên phù hợp với vị trí việc làm, chuyên ngành giảng dạy;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng NVSP (đối với GV không tốt nghiệp ĐHSP hoặc ĐHSPKT)

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cho GV CĐSP

1.3.2.4 Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Điều 4, Chương II, Thông tư số 35/2020/BGDĐT-BNV quy định tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của GV như sau:

- Nắm vững kiến thức cơ bản của môn học được phân công giảng dạy và có kiên thức tổng

quát về một số môn học có liên quan trong chuyên ngành đào tạo được giao đảm nhiệm;

- Hiểu và thực hiện đúng mục tiêu, kế hoạch, nội dung, chương trình các môn học

được phân công thuộc chuyên ngành đào tạo;

- Sử dụng có hiệu quả và an toàn các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy học;

- Biên soạn giáo án, tập hợp các tài liệu tham khảo liên quan của bộ môn, chủ trì hoặc

tham gia biên soạn giáo trình, tham gia hướng dẫn bài tập, thực hành, thí nghiệm;

- Có khả năng NCKH; ứng dụng tiến bộ KHKT-CN vào giảng dạy, sản xuất và đời sống;

- Có khả năng ứng dụng CNTT và sử dụng ngoại ngữ trong thực hiện các nhiệm vụ

của chức danh GV CĐSP

1.4 Lý luận về phát triển đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Sư phạm

1.4.1 Tầm quan trọng về PTĐNGV trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện GD

Việc PTĐNGV năng động, tìm tòi, đổi mới, sáng tạo, có trình độ chuyên môn vững vàng, có phương pháp dạy học tích cực, thích ứng tốt với nhiệm vụ trong bối cảnh mới thực sự là một yêu cầu cấp thiết Công tác PTĐNGV đóng vai trò then chốt, có ý nghĩa thực tiễn lớn lao trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của các trường CĐSP trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà rất cần thiết phải bắt đầu từ công tác PTĐNGV,

trong đó có ĐNGV trường CĐSP

1.4.2 Yêu cầu đối với PTĐNGV trường Cao đẳng Sư phạm trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục

1.4.2.1 Đảm bảo số lượng: Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn

2011 - 2020 cũng chỉ rõ đối với bậc CĐ về số lượng như sau: “Đến năm 2020, nhu cầu

CBQL, GV, nhân viên trong các trường CĐ khoảng 78.500 người, trong đó CBQL có 25.000 người, GV có 45.000 người, NV có 31.000 người Bình quân mỗi năm, CBQL tăng 120

người, GV tăng 1.700 người, NV tăng 1.500 người” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2011)

1.4.2.2 Đảm bảo chất lượng: Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai

đoạn 2011-2020 cũng chỉ rõ đối với bậc CĐ về chất lượng như sau: “Nhu cầu GVCĐ có

trình độ thạc sĩ khoảng 27.000 người (60%), GV có trình độ tiến sĩ khoảng 3.500 người

(8%)” (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2011)

a Yêu cầu về phẩm chất

a1 Phẩm chất chính trị: Bản lĩnh chính trị thể hiện ở: trình độ lý luận chính trị, khả năng

Trang 10

nhận thức chính trị, thái độ chính trị đúng đắn Bồi dưỡng phẩm chính trị cho ĐNGV trường CĐSP

là rất cần thiết, đảm bảo tính định hướng XHCN, kết hợp một cách hài hòa giữa tính dân tộc và quốc tế, giữa truyền thống và hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển GD - ĐT trong giai đoạn hiện nay

a2 Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp: Đây được coi là yếu tố nền tảng của ĐNGV

trường CĐSP Đó là do đặc thù của hoạt động sư phạm nhằm tạo ra những thế hệ người lao động mới, không chỉ có tri thức khoa học, nắm vững kỹ năng nghề nghiệp, mà còn phải có nhân cách, phẩm chất đạo đức tốt

b Yêu cầu về năng lực

Trình độ chuyên môn: Trình độ chuyên môn của ĐNGV bao gồm: (i) kiến thức chung;

(ii) kiến thức chuyên ngành; (iii) kiến thức về chương trình đào tạo

Kỹ năng sư phạm: Là yếu tố cấu thành cơ bản tạo nên tư chất người GV Kỹ năng sư

phạm bao gồm: khối kiến thức về phương pháp luận; kỹ thuật dạy và học nói chung; kỹ thuật dạy

và học trong từng chuyên ngành cụ thể Bên cạnh phương pháp chung thì mỗi chuyên ngành đều có những đặc thù riêng biệt, đòi hỏi người GV phải có những phương pháp tiếp cận khác nhau đối với đối tượng người học cụ thể

Năng lực NCKH và hướng dẫn NCKH: Để có được năng lực này, yếu tố quan trọng

là sự nỗ lực của bản thân người GV, tự phấn đấu nâng cao năng lực sáng tạo thông qua hoạt động ĐT và NCKH Năng lực sáng tạo, tiềm lực trí tuệ của người GV thể hiện qua chất lượng và hiệu quả các công trình khoa học; khả năng xử lý tình huống trong HĐĐT; ở tần suất xuất hiện những luận giải khoa học có hiệu quả, ở nhu cầu nâng cao trình độ và năng

lực khám phá cái mới của người GV

Năng lực phát triển và thực hiện chương trình đào tạo (CTĐT): ĐNGV trường CĐSP

phải nắm vững quy trình và các phương pháp phát triển CTĐT; có khả năng tham gia hoặc tổ chức khảo sát lấy ý kiến từ các kênh khác nhau: nhà tuyển dụng, cựu SV, chuyên gia để phân tích nhu cầu ĐT và xác định yêu cầu ĐT; có khả năng xây dựng, điều chỉnh, cập nhật hồ sơ năng lực, hồ sơ nghề nghiệp và nội dung CTĐT trên cơ sở hồ sơ năng lực, hồ sơ nghề nghiệp; thiết kế và sử dụng thành thạo các công cụ đánh giá CTĐT và hướng dẫn triển khai, thực hiện CTĐT

Năng lực phát triển nghề nghiệp: Bao gồm tự đánh giá và lập kế hoạch phát triển

nghề nghiệp; tự học để phát triển nghề nghiệp; sử dụng ngoại ngữ, CNTT trong hoạt động đào tạo và NCKH để phát triển nghề nghiệp; tư vấn, giúp đỡ và hỗ trợ đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp; tự đánh giá phát triển nghề nghiệp

Năng lực hợp tác với các bên liên quan để phát triển cộng đồng: Thể hiện ở các mặt:

có kinh nghiệm làm việc với các bên liên quan, nhà tuyển dụng hoặc cộng tác với các bên liên quan, nhà tuyển dụng; am hiểu về văn hóa, tổ chức, hoạt động của các bên liên quan trong lĩnh vực chuyên môn; khả năng thiết lập mối quan hệ giữa nhà trường các bên liên quan, nhà tuyển dụng; lập kế hoạch, tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác giữa nhà trường và các bên liên quan, nhà tuyển dụng; tham gia có hiệu quả các hoạt động hợp tác giữa nhà trường và các bên

liên quan, nhà tuyển dụng

Ngoại ngữ: Các trường cần có chính sách đào tạo ngoại ngữ bắt buộc đối với GV theo các quy

định về chuẩn năng lực ngoại ngữ theo Khung tham chiếu Châu Âu và Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam nhằm phục vụ công tác đào tạo và NCKH; tăng cường khả năng ngoại ngữ trong giao tiếp; tham khảo tài liệu nước ngoài; viết các bài báo quốc tế; tham dự các hội nghị, hội thảo quốc tế; phục vụ trực tiếp cho việc học tập nâng cao trình độ của ĐNGV; góp phần nâng cao chất lượng

ĐNGV và chất lượng đào tạo trình độ ngoại ngữ cho SV; thúc đẩy hội nhập quốc tế

Trang 11

Công nghệ thông tin: Trong dạy học, GV cần ứng dụng CNTT vào nhiều hoạt động

DH như: thiết kế bài giảng, mô phỏng, minh hoạ cho các chủ đề ngôn ngữ; sử dụng CNTT vào việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học Vì vậy, CNTT cần được coi như một khía cạnh đặc biệt quan trọng trong hành trang văn hoá dạy học của ĐNGV trường CĐSP; hỗ trợ các mô hình phát triển chuyển đổi và đổi mới cho phép tiếp cận kết quả học

tập của người học cho dù việc học đó diễn ra ở đâu

1.4.2.3 Đảm bảo cơ cấu

- cơ cấu về trình độ: trình độ đào tạo, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý

- cơ cấu về độ tuổi: tuổi, thâm niên công tác, thâm niên quản lý

- cơ cấu về giới tính: nam, nữ

Quy hoạch phát triển nhân lực ngành Giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 cũng chỉ rõ đối với bậc

CĐ: Về cơ cấu số lượng theo vùng miền: “Đến năm 2020, nhu cầu GV Cao đẳng vùng Tây Nguyên khoảng 1000 người, tăng bình quân hằng năm khoảng 50 người (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2011)

1.4.3 Nội dung phát triển ĐNGV trường CĐSP

Sơ đồ 1.1 Nội dung phát triển ĐNGV trường CĐSP

1.5 Các yếu tố tác động đến phát triển đội ngũ giảng viên ở các trường CĐSP 1.5.1 Các yếu tố bên ngoài nhà trường

1.5.1.1 Các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước: Các chủ trương, chính

sách của Đảng và Nhà nước chính là kim chỉ nam, là sợi chỉ đỏ xuyên suốt trong hệ thống giáo dục nói chung, các trường CĐSP nói riêng Đó còn là đòn bẩy hữu hiệu giúp ĐNGV phấn đấu hoàn thiện về mọi mặt, xứng đáng là đội ngũ trí thức của ngành giáo dục trong thời kỳ đẩy

mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.5.1.2 Sự phát triển của khoa học - công nghệ và tác động của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (FIR): FIR sẽ góp phần làm cho khoảng cách giữa giáo dục và công nghệ

mới có thể càng nới rộng; cuộc cách mạng trong lĩnh vực công nghệ sinh học và trí tuệ nhân tạo sẽ

viên

Sử

dụng đội ngũ giảng

viên

Đào tạo,

bồi dưỡng đội ngũ

GV

Đánh giá đội ngũ giảng

viên

Tạo MTLV, các CS nhằm đảm bảo PTĐN

GV

Nội dung phát triển ĐNGV trường Cao đẳng Sư phạm

Trang 12

làm gia tăng sức khỏe, nhận thức, khả năng của người học; máy móc tự động hóa thay thế cho người lao động trong toàn bộ nền kinh tế sẽ gia tăng khoảng cách giữa tiền chi trả cho người năng lực cao và năng lực thấp Những điều này sẽ buộc ngành giáo dục phải xác định lại mô hình nhân

cách người học, mục đích giáo dục, chuẩn đầu ra và cập nhật, điều chỉnh CTĐT một cách linh hoạt

Theo đó, lực lượng đóng vai trò quyết định tất cả những thay đổi nêu trên chính là ĐNGV

1.5.1.3 Sự phát triển KT - XH của đất nước và khu vực Tây Nguyên: Tây Nguyên

- khu vực được xác định là địa bàn chiến lược đặc biệt quan trọng về KT - XH, chính trị, quân sự của cả nước Những điều này đặt lên vai ngành giáo dục địa phương là phải làm sao tạo ra được lực lượng lao động chất lượng cao cho đất nước, đẩy nhanh tốc độ CNH, HĐH

Và do vậy, ĐNGV chính là chìa khóa, là khâu then chốt để giải quyết vấn đề này

1.5.2 Các yếu tố bên trong nhà trường

1.5.2.1 Phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực sư phạm của Hiệu trưởng và CBQL nhà trường: Hiệu trưởng, CBQL năng động; có trình độ chuyên môn

vững vàng; có năng lực lãnh đạo; có phẩm chất đạo đức, tác phong mẫu mực; có uy tín trước tập thể; dám nghĩ, dám làm, đối diện với khâu khó, việc mới; mạnh dạn đổi mới sẽ tạo được sức lan tỏa mạnh mẽ đến ĐNGV và luôn tạo điều kiện thuận lợi để mỗi GV phát triển

nâng cao chất lượng giáo dục

1.5.2.3 Định hướng, chiến lược phát triển của các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên: Sự tác

động mạnh mẽ và sâu rộng của xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, cuộc cách mạng khoa học - công nghệ và tác động của nền kinh tế tri thức đã và đang tạo ra những cơ hội cho sự phát triển toàn diện của đất nước, trong đó có GD - ĐT Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội là vấn đề sống còn của mỗi trường

ĐH, CĐ Định hướng, chiến lược phát triển của các trường CĐSP theo đó cũng phải thay đổi để phù hợp với bối cảnh và tình hình mới: ĐT đội ngũ lao động tại chỗ có trình độ cao phục vụ chiến

lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và khu vực

1.5.2.4 Chế độ, chính sách của nhà trường: Chế độ, chính sách đảm bảo tính công

bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp luật để động viên ĐNGV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tạo động lực cống hiến và đổi mới giáo dục theo hướng chất lượng, hiệu quả Bên cạnh các quy định chung của Nhà nước, mỗi nhà trường cũng cần xây dựng các chế độ

chính sách riêng, phù hợp với tình hình thực tiễn của đơn vị

1.5.2.5 Cơ sở vật chất (CSVC) của nhà trường: CSVC - yếu tố quan trọng bảo đảm yêu

cầu nâng cao chất lượng đào tạo, NCKH, phục phụ hiệu quả cho hoạt động dạy - học CSVC nhà trường là hệ thống các phương tiện vật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc

GD - ĐT toàn diện cho người học CSVC bao gồm: trang thiết bị phục vụ cho việc dạy và học gồm;

phục vụ nhu cầu ăn, ở, sinh hoạt và chăm sóc sức khỏe cho ĐNGV và SV; môi trường

Trang 13

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KHU VỰC TÂY NGUYÊN

2.1 Thực trạng về quy mô đào tạo của các trường Cao đẳng sư phạm khu vực Tây Nguyên

Các trường CĐSP khu vực Tây Nguyên đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng, liên kết đào tạo đại học với 34 ngành, bao gồm đào tạo giáo viên bậc mầm non và đào tạo các ngành ngoài sư phạm Các loại hình ĐT, BD khác gồm: bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục; bồi dưỡng thường xuyên cán bộ, giáo viên; bồi dưỡng, cấp chứng chỉ NVSP; chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên từ bậc MN đến THCS Trong những năm gần đây, quy mô đào tạo của các trường giảm dần Điều này xuất phát từ sự bão hòa của nhu cầu nhân lực ngành GD - ĐT và sự điều tiết của các cấp quản lý đối với công tác tuyển sinh của các trường CĐSP

Bảng 2.1 Bảng thống kê quy mô sinh viên của 04 trường CĐSP trong 05 năm học (2013 - 2018)

Năm học

2013 -2014 2014 -2015 2015 -2016 2016 -2017 2017 -2018 1

Nguồn: Phòng Tổ chức - cán bộ - Hành chính các trường Cao đẳng sư phạm khu vực Tây nguyên

Bảng 2.2 Kết quả xếp loại tốt nghiệp của sinh viên 04 trường CĐSP qua 05 năm học (2013 - 2018)

SV

Kết quả xếp loại tốt nghiệp (%)

2.2.2 Nội dung khảo sát

Nội dung khảo sát tập trung vào các vấn đề chính: khảo sát thực trạng ĐNGV và công

Ngày đăng: 30/06/2022, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng thống kê quy mô sinh viên của 04 trường CĐSP trong 05 năm học (2013 - 2018) - PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIẢNG VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG SƯ PHẠM KHU VỰC TÂY NGUYÊN (TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾNG VIỆT )
Bảng 2.1. Bảng thống kê quy mô sinh viên của 04 trường CĐSP trong 05 năm học (2013 - 2018) (Trang 13)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w