TÓM TẮT NHỮNG KẾT LUẬN MỚI CỦA LUẬN ÁN 1. Đánh giá mức độ phân biệt của 4 trình tự DNA: ITS, rbcL, matK, đoạn chèn trnH-psbA trên Angelica acutiloba. Đề xuất trình tự tham chiếu của ITS, matK, đoạn chèn trnH-psbA làm cơ sở dữ liệu so sánh. Đề xuất các bước để định danh dược liệu A. acutiloba bằng phương pháp giải trình tự gen dựa trên trình tự tham chiếu theo mô hình Dược điển Anh. 2. Phân lập 11 chất từ A. acutiloba, trong đó rutin và isoquercitrin là báo cáo đầu tiên trên thế giới phân lập từ A. acutiloba. 3. Thiết lập 4 chuẩn đối chiếu từ A. acutiloba. 4. Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng 5 chất acid chlorogenic, scopoletin, acid ferulic, xanthotoxin và Z-ligustilid bằng phương pháp HPLC đầu dò PDA. 5. Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng các monosaccharid cấu thành polysaccharid bằng phương pháp thủy phân và tạo dẫn xuất với PMP, sau đó phân tích bằng HPLC với đầu dò PDA. Tách các phân đoạn polysaccharid dựa trên mức độ không tan trong EtOH ở các nồng độ khác nhau và xác định tỷ lệ monosaccharid của các phân đoạn phân lập được. Thiết lập một "Bảng điểm đánh giá marker" áp dụng cho các dược liệu dựa theo các tiêu chí của WHO. Xây dựng toàn văn dự thảo đề xuất nâng cấp chuyên luận dược điển Đương quy Nhật Bản. Đề xuất đổi tên Việt Nam của chuyên luận Radix Angelicae acutilobae từ "Đương quy di thực" thành "Đương quy Nhật Bản di thực".
Trang 1ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-PHẠM THỊ MINH TÂM
TIÊU CHUẨN HOÁ DƯỢC LIỆU
ĐƯƠNG QUY NHẬT BẢN DI THỰC TỪ CÂY
ANGELICA ACUTILOBA (SIEB ET ZUCC.) KITAGAWA
TRỒNG TẠI VIỆT NAM
Ngành: Kiểm nghiệm thuốc và độc chất
Mã số: 62.72.04.10
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y/DƯỢC HỌC
TP Hồ Chí Minh, năm 2022
Trang 2Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Nguyễn Văn Thanh
vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm hiểu Luận án tại thư viện:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam
- Thư viện Khoa học Tổng hợp TP HCM
- Thư viện Đại học Y Dược TP HCM
Trang 3Ngọc Vinh , Nguyễn Văn Thanh, (2018), “Phân lập và tinh
chế Z ligustilid từ Đương Quy Nhật Bản làm chất đối
chiếu”, Tạp chí Dược học, Số 498, năm 57, Số 10/2017, tr
55-58
2 Phạm Thị Minh Tâm, Hồ Xuân Hương , Lê Khánh Trúc Diễm,
Nguyễn Ngọc Vinh, Nguyễn Văn Thanh, (2018), “Ứng
dụng kỹ thuật DNA barcoding trong định danh một số
giống đương quy đang lưu hành tại Việt Nam”, Tạp chí
Dược học, Số 501, năm 58, Số 01/2018, tr 63-67
3 Phạm Thị Minh Tâm, Lê Thị Thu Cúc, Nguyễn Văn Thanh,
(2020), "Phân lập 3 furanocoumarin từ rễ Angelica
acutiloba Kitagawa trồng tại Lâm Đồng”,Tạp chí Y Dược
học, Số 8, tháng 11/2020, tr 37-41
4 Thi Minh Tam Pham, Thi Thu Cuc Le, Van Thanh Nguyen,
Viet Hung Tran, (2021), “Simultaneous quantitative
analysis of five components in Angelica sinensis and
Angelica acutiloba acclimatized growing in vietnam by
high-performance liquid chromatography with photodiode
array detector”,World Journal of Traditional Chinese
Medicine, Volume 7 | Issue 1 | January-March 2021, DOI:
10.4103/wjtcm.wjtcm_28_20
5 Pham T.M.T., Le T.T.C., Tran V.H., Nguyen V.T (2021),
“Isolation and identification of two flavonoid compounds
from acclimatized Angelica acutiloba Kitagawa growing
in Vietnam”, World Journal of Traditional Chinese
Medicine, 2021(x), xx-xx (Accepted by July 1st, 2021)
Trang 5GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1 Tính cấp thiết của luận án
Đương quy là dược liệu quý và phổ biến trong Đông y, đa phần
dược liệu Đương quy (Angelica sinensis) đều nhập từ Trung quốc Đương quy Nhật Bản (Angelica acutiloba) được trồng rất nhiều
tại các tỉnh khu vực miền Trung, Tây Nguyên như Lâm Đồng, Đắk Nông, Đắk Lắk, Quảng Nam, và các tỉnh vùng núi phía Bắc như Lào Cai, Sơn La,
Nghiên cứu ứng dụng các kỹ thuật hiện đại vào công tác kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng dược liệu là một yêu cầu cấp bách và cần thiết để theo kịp với thế giới, phục vụ cho nhu cầu của xã hội, cũng là một trong những động thái để tìm
đầu ra cho Đương quy Nhật Bản (Angelica acutiloba) đang được
nhân dân trồng ở quy mô công nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
Vì tính chất cấp thiết trên, đề tài: "Tiêu chuẩn hóa dược liệu
Đương quy Nhật Bản di thực từ cây Angelica acutiloba (Sieb et
Zucc.) Kitagawa trồng tại Việt Nam" được thực hiện với mục tiêu xây dựng tiêu chuẩn và thiết lập cơ sở khoa học nhằm đề xuất
dự thảo nâng cấp chuyên luận "Đương quy di thực" với các mục tiêu cụ thể như sau:
1 Định danh cây thuốc Angelica acutiloba (Sieb et Zucc.)
Kitagawa bằng phương pháp phân tích thực vật và giải trình
tự gen
Trang 6
2 Chiết xuất, tinh chế và xác định cấu trúc một số thành phần
hóa học chính trong Angelica acutiloba (Sieb et Zucc.)
Kitagawa
3 Thiết lập một số chất đối chiếu hóa học đặc trưng cho dược
liệu Đương quy Nhật Bản di thực Radix Angelicae acutilobae
4 Xây dựng các quy trình định tính và định lượng đồng thời một
số chất trong dược liệu Radix Angelicae acutilobae
5 Tiêu chuẩn hoá dược liệu từ cây Đương quy Nhật Bản trồng tại Việt Nam, từ đó thiết lập dược liệu đối chiếu rễ Đương quy
Nhật Bản Radix Angelicae acutilobae Đề xuất dự thảo nâng cấp chuyên luận "Đương quy Nhật Bản di thực (rễ) Radix
so sánh Đề xuất các bước để định danh dược liệu A acutiloba
bằng phương pháp giải trình tự gen dựa trên trình tự tham chiếu theo mô hình Dược điển Anh
2 Phân lập 11 chất từ Angelica acutiloba; trong đó rutin và
isoquercitrin là báo cáo đầu tiên trên thế giới phân lập từ
A acutiloba
3 Thiết lập 4 chuẩn đối chiếu từ A acutiloba Trong đó
Z- ligustilid là chuẩn đầu tiên ở Việt Nam
Trang 74 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng đồng thời 5 chất acid chlorogenic, scopoletin, acid ferulic, xanthotoxin và Z-ligustilid bằng phương pháp HPLC đầu dò PDA
5 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng các monosaccharid cấu thành polysaccharid bằng phương pháp thuỷ phân và tạo dẫn xuất với PMP, sau đó phân tích bằng HPLC với đầu dò PDA Tách các phân đoạn polysaccharid dựa trên mức độ không tan trong EtOH ở các nồng độ khác nhau và xác định tỷ lệ monosaccharid của các phân đoạn phân lập được
6 Đã thiết lập một "Bảng điểm đánh giá marker" áp dụng cho các dược liệu dựa theo các tiêu chí của WHO Dựa vào những nghiên cứu khảo sát về thành phần hóa học của dược liệu, đã xây dựng toàn văn tiêu chuẩn và dự thảo đề xuất nâng cấp chuyên luận dược điển Đương quy Nhật Bản Đề xuất đổi tên
Việt Nam của chuyên luận Radix Angelicae acutilobae từ
"Đương quy di thực" thành "Đương quy Nhật Bản di thực"
Trang 8
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trình bày về những vấn đề sau
1 Tổng quan về dược liệu mang tên Đương quy
2 Thành phần hóa học của Đương quy Nhật Bản
3 Tác dụng dược lý của Đương quy Nhật Bản
4 Tổng quan về các chỉ tiêu và phương pháp kiểm nghiệm
5 Tổng quan về tiêu chuẩn hóa dược liệu, chuẩn đối chiếu và chất đánh dấu
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng
Đương quy Nhật Bản trồng tại Việt Nam, Angelica acutiloba
(Sieb et Zucc.) Kitagawa, và những hợp chất tự nhiên trong thành phần hoá học có thể chọn làm chuẩn đối chiếu Nguyên liệu dùng cho nghiên cứu là thân, lá và rễ củ Đương quy tươi hoặc khô hoặc đã qua chế biến thành dược liệu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Định danh cây thuốc bằng phân tích thực vật và giải trình
tự gen
2.2.2 Chiết xuất, phân lập, tinh chế và xác định cấu trúc
2.2.3 Thiết lập chuẩn đối chiếu từ dược liệu
2.2.4 Xây dựng quy trình định lượng đồng thời acid chlorogenic, acid ferulic, scopoletin, xanthotoxin và Z-ligustilid
2.2.5 Phân tích carbohydrat
Trang 92.2.6 Tiêu chuẩn hoá và đề xuất dự thảo nâng cấp chuyên luận
dược liệu Đương quy Nhật Bản di thực (rễ) Radix Angelicae
Từ cây phân loài và khoảng cách loài, chọn ITS > trnH-psbA >
matK làm marker sinh học để định danh dược liệu Angelica acutiloba
Xác định trình tự tham chiếu và trình tự key base của các đoạn trình tự/gen như sau:
Trình tự ITS có 618 base với 98 key base:
TCCGTAGGTGAACCTGCGGAAGGATCATTGTCGAATCCTGCAATAG
CAGAATGACCCGCTAACACGtcaacattttgggcgAGCGTCGGGGGGCCTC GGTCTCCTGTCTGCGAATCCCTGGTAGGTggccactcccgggtggCCACTG
GCCTGCAAAATCATTCGGGCGCGGAATGCGCCAAGGACCTTAAAA
CTGAATTGTACGTCCGTATCCCGTTagcgggcaccggcgtcattccaaaacACAA
CGACTCTCGACAACGGATATCTCGGCTCTCGCATCGATGAAGAACG TAGCGAAATGCGATACTTGGTGTGAATTGCAGAATCCCGTGAACCA
Trang 10
TCGAGTCTTTGAACGCAAGTTGCGCCCGAAGCCACTAGGCTgagggca
cgcctgcctgggtgtcacgcatcgtcttgcccacAAACCACTCACACCTGAGAAGTTG
TGCCGGTTTGGGGCGGAAACTGGCCTCCCGTACCTTGTCGTGCGGT TGGCGGAAAAACGAGTCTCCGGCGACGGACGTCGCGACATCGGTG GTTGTAAAAGACCCTCTTGTCTTGTCGTGCGAATCCTCGTCATCTTA GCGAGCTCCAGGACCCTTAGGCAGCACACACTCTGTGCGCTTCGAC TGTGACCCCAGGTCAGGCGGGACTACCCGCTGAGTTTAAGCATATC AATAAG
Trình tự đoạn chèn trnH-psbA có 268 base với 41 key base:
CTTGGCTACATCCGCCCCGCCAattttcttttatttatttattaaatatttattaAAGaaa
aaaaaGGATTCCTTTTTGATCATTCAAAAATATTTGTTTATCTAAAAC
AGTCTGAAATATAAAAAGAAGAAATACCGCCCTCTTGATAGAACA AGAGGGCGGTATTTCTTCTTTTTATTTCAAAAAACTCGTATATACTA AAACCCGGTCTTACCCATTTGTAGATGGAGCTTCAACAGCAGCTAG GTCTAGAGGAAAGTTATGAGCATTACGTTCGTGCATAAC
Trình tự gen matK có 816 base vói 75 key base
AGTCGAAGTATATACTTTATTCGATACAAACTCtttttttGTGAGGATCC ACTATAATAATGAGAAATATTTCTGcagatacgcccaaatcggacaacAATAT
CAGAATCTGATAAATCAGTCCAAACCGCCTTACTAATAGGGTGCCC
CAATACGTTACAAAATCTCGCCTTAGacaaTGATCCAATTAGAGGAA
CAATTGGAACAAGAGTATCGAACTTATTAATAGGATTATCAATTAT AAATGCATTTTCTAGCATTTGACTGCGTACCATTGAAGGGTTTAGT CGCGCACTTGATAGATAGCCCAGAAGAGCTAGGGAATGATTATAT AATTGGTTTATACAGATCCGTCCCGGCTGAGACCATAGGTAAAAAT
GACATTTCCATAAATtgacaaaataatatgtccattttttcatcaaaaggggcgtcCCTTT
Trang 11TGAAGCGAGAATGGATTTTCCTTGATAACTAATATAATGCATGAAA GGGTCCTTAAACAACCATAGATTGTCCTGAAAGGCCTTAGCAAAA GCTTCTACAAGTCCAAGATGTTTTAGTTTTCCATATAAAAAGATTC GTTCAAGAAGGGTTCCAGAAGACGTTGAGCATAAATGAGAAGATT TGTTACGAAGAAAGACGAAGATGGATTCGTATTCACATAGATGAG AATTATATAGGACGAAGAAAAACCTTTGATTTCTTTTTGAAAAACA AGAACTGGCTTTATTTGGAGTATTCCAAATACGATACTCGTGGAGA AAGAATCTTAATAAATGTAAAGAAGAAGCGTCTTTTACCCAGTAGC GAAGAGTTTGA
Các bước định danh:
Bước 1: Chiết tách DNA toàn phần
Bước 2: Chọn lựa đoạn gen (ITS, trnH-psbA, matK) để
Trang 12
3.2.1 Chiết xuất, phân lập và tinh chế
Sơ đồ 3-1: Kết quả phân lập và tinh chế 11 chất từ cây Đương quy Nhật Bản trồng tại Việt Nam
I, (7) P20B là senkyunolid H, (8) V20 là acid ferulic, (9) S18 là acid chlorogenic, (10) S1 là rutin và (11) S2 là isoquercitrin Kết quả phân tích cũng phù hợp với các nghiên cứu đã công bố
Z-ligustilid Senkyunolid I Senkyunolid H
O
H
O H
O OH
HO
!
O H
O OH HO
Trang 13Psoralen Xanthotoxin Bergapten Isopimpinellin
Acid ferulic Acid chlorogenic
Rutin Isoquercitrin
3.3 -Thiết lập chuẩn đối chiếu hóa học từ dược liệu
Bốn chất được chọn lựa trong số 11 chất tách chiết được từ dược liệu Đương quy Nhật Bản là: (1): Z-ligustilid, (2): xanthotoxin, (3): acid chlorogenic, (4): acid ferulic
C O OH HO
O
COO HO
HO
OH OH
HO
O OH
H3C
!
O
O OH HO
OH OH
O O
OH
Trang 14
3.3.1 Xây dựng và thẩm định quy trình định lượng
Bảng 3-2: Điều kiện sắc ký lỏng hiệu năng cao
Cột Gemini NX C18 (150 x 4,6mm); 5 µm Tốc độ dòng 1 ml/phút
Dữ liệu thẩm định cho thấy phương pháp đạt yêu cầu về tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác và độ đúng theo qui định ICH
3.3.2 Xây dựng tiêu chuẩn chất chuẩn đối chiếu
Bảng 3-3: Tóm tắt tiêu chuẩn chất lượng 4 chất đối chiếu
hình màu trắng xám
Bột vô định hình màu trắng xám
Tinh thể hình kim, màu trắng
Dung dịch màu vàng nhạt Định tính
Trang 153.3.3 Thiết lập chất chuẩn đối chiếu
Bảng 3-4: Giá trị ấn định và độ không đảm bảo đo
Hoạt
CGA 98,19 0,684 0,200
FA 97,92 1,211 0,356 XAN 96,30 0,356 0,106 LIG 96,45 0,678 0,200
3.4 Định lượng đồng thời acid chlorogenic, scopoletin, acid ferulic, xanthotoxin và Z-ligustilid trong dược liệu
3.4.1 Chọn lựa các chất theo tài liệu tham khảo
Z-ligustilid và acid ferulic vì đóng vai trò trị liệu trong dược liệu, acid chlorogenic, xanthotoxin và z-ligustilid vì có hàm lượng cao trong dược liệu, acid chlorogenic và scopoletin vì có tác dụng hỗ trợ trị liệu và scopoletin và xanthotoxin vì có tính đặc trưng và xanthotoxin vì được cho là có độc tính (khi kết hợp với UV)
3.4.2 Chọn lựa phương pháp chiết xuất
Chiết siêu âm trong 1 h, 10 ml MeOH cho 1 g dược liệu
Trang 16
Dữ liệu thẩm định cho thấy phương pháp đạt tất cả các yêu cầu
về tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác và độ đúng theo qui định của ICH
3.4.4 Ứng dụng quy trình khảo sát mẫu dược liệu
Hình 3-1: So sánh tương quan hàm lượng các chất trong các dược liệu Đương quy khác nhau
Nhận xét: Các điểm khác biệt về thành phần hoá học của rễ
3.5.1 Chọn lựa, tối ưu hóa điều kiện chiết xuất
Điều kiện chiết xuất: tỉ lệ nước: dược liệu = 10, tại 80 ºC trong
thời gian 4 giờ
3.5.2 Định lượng polysaccharid toàn quy sang glucose bằng phương phápđo quang với thuốc thử phenol sulfuric
Trang 17Thực hiện phản ứng tạo dẫn xuất furan và tạo màu với phenol
Đo quang ở 490 nm
Dữ liệu thẩm định cho thấy phương pháp đạt tất cả các yêu cầu
về tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác và độ đúng theo qui định của ICH
Bảng 3-5: Kết quả định lượng hàm lượng polysaccharid quy ra glucose
3.5.3 Tối ưu hóa phản ứng thủy phân
Điều kiện tối ưu là 120 °C trong 1 giờ và nồng độ TFA 2 M
3.5.4 Định tính và định lượng đồng thời 8 monosaccharid cấu thành polysaccharid
Pha động: Hệ 2 dung môi ACN: Amonium acetat 20 nM, gradient Pha tĩnh: cột Gemini NX C18 (250 x 4,6 mm); 5 µm
Cài đặt hệ thống: nhiệt độ cột 25 ºC, tốc độ dòng 1 ml/phút, detector 245 nm, thể tích tiêm 10 µl
Dữ liệu thẩm định cho thấy phương pháp đạt tất cả các yêu cầu
về tính đặc hiệu, tính tuyến tính, độ chính xác và độ đúng theo qui định của ICH
Trang 19Hình 3-4: Thành phần monosaccharid trong mẫu chưa thuỷ phân, mẫu PĐ30 sau thuỷ phân và mẫu chuẩn
3.6 Tiêu chuẩn hoá dược liệu và đề xuất dự thảo nâng cấp chuyên luận Đương quy Nhật Bản di thực cho Dược điển Việt Nam
3.6.1 Tiêu chuẩn hóa
Chọn lựa các tiêu chí kiểm nghiệm theo quy định của WHO và dược điển
Xây dựng bảng điểm chọn marker
Bảng 3-6: Xây dựng Bảng điểm đánh giá chọn lựa marker cho
1 1.2.2.2
Hoạt tính 1.2.2.2.1 Tác dụng trị liệu của chất được sử dụng 2
Trang 20
sinh
học (nhóm trị liệu) sinh học có liên quan
gián tiếp (chất hỗ trợ) tác dụng trị liệu (trong y học
cổ truyền và hiện đại)
không liên quan đến việc sử dụng trong y học cổ truyền/
y học hiện đại của dược liệu
đó 1.2.2.2.2 Tác dụng trị liệu của chất được sử dụng liên quan đến việc sử dụng trong
y học cổ truyền/ y học hiện đại của dược liệu đó
3
1.2.2.3 Hoạt tính sinh học có liên quan trực tiếp đến tác dụng trị liệu (trong y học
cổ truyền và hiện đại)
1.2.2.3.1 Tác dụng trị liệu của chất được sử dụng không liên quan đến việc sử dụng trong y học cổ truyền/
y học hiện đại của dược liệu
đó
4
1.2.2.3.2 Tác dụng trị liệu của chất được sử dụng liên quan đến việc sử dụng trong
y học cổ truyền/ y học hiện đại của dược liệu đó
Tính Có tính chỉ điểm địa lý hoặc đặc trưng cho dưới loài 5
Trang 21Chọn marker dựa trên tài liệu tham khảo
Bảng 3-7: Kết quả chọn marker dựa trên tài liệu tham khảo
CGA SCO FA XAN LIG
Đã được chọn làm marker cho dược liệu
mang tên Đương Quy x x
Có tác dụng trị liệu liên quan đến tác
dụng trị liệu của dược liệu x x Tác dụng sinh học hỗ trợ tác dụng trị liệu x x
Đã có thực hiện đánh giá chuẩn x x x x x
Có thể chiết xuất, định tính định lượng
được
x x x x x Hàm lượng cao trong dược liệu x x x
Có tính đặc trưng x
Nhận xét: Dựa trên Bảng 6, đưa ra 5 marker có khả năng là acid chlorogenic, acid ferulic, scopoletin, xanthotoxin, và Z-ligustilid Chọn marker dựa trên thực nghiệm: xác định tính đặc trưng trên TLC và HPLC
Trang 23Tổng kết kết quả chọn matker
Bảng 3-9: Kết quả chấm điểm marker
Đặc điểm CGA SCO FA XAN LIG Hoạt tính sinh hoc 2 2 10 11 10 Hóa học-phân tích 4 2 2 7 5
3.6.2 Tóm tắt dự thảo đề xuất nâng cấp chuyên luận Đương quy Nhật Bản di thực
Bảng 3-10: tóm tắt dự thảo chuyên luận Đương quy Nhật Bản di thực
1 Mô tả
Rễ chính ngắn và mập, dài 10-20 cm, đường kính 2 cm trở lên, có nhiều rễ nhánh dài 15-20 cm, đường kính 0,2
cm trở lên Mặt ngoài màu nâu tối, có nhiều nếp nhăn dọc, nhiều sẹo lồi nằm ngang
là vết tích của rễ con Mặt cắt ngang màu trắng ngà có vân tròn và nhiều điểm tinh dầu
Chuyên luận Đương quy
di thực, DĐVN 5