LỜI NÓI ĐẦUNền văn minh La Mã được bắt đầu từ khi thành phố Rome được thành lập vàothế kỷ thứ 8 TCN kéo dài tới khi Đế quốc Tây La Mã sụp đổ vào thế kỷ thứ 5 CN, nềnvăn minh này bao gồm
Trang 1PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC:
STT HỌ VÀ TÊN CÔNG VIỆC
1 Chu Thị Thu Hoài Tìm nội dung phần 1 + 3.1, thuyết trình
2 Ngô Thị Trang Tìm nội dung phần 2
3 Bùi Thị Hoài Anh Tìm nội dung phần 3.2
4 Bùi Thị Nguyên Tìm nội dung phần 3.3, thuyết trình
5 Nguyễn Thị Thảo Tìm nội dung phần 3.4, thuyết trình
6 Mạch Thị Linh Tìm nội dung phần 3.5, thuyết trình
7 Nguyễn Hoàng Huân Tìm nội dung phần 3.6, sửa word
8 Hà Thị Huệ Tìm nội dung phần 3.7 + 3.8
9 Nguyễn Thị Thúy Quỳnh Powerpoint
Trang 21.1 Điều kiện tự nhiên _2 1.2 Điều kiện dân cư 3
PHẦN 2 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN VĂN MINH LA MÃ _3
2.1 Giai đoạn 753 - 510 TCN _3 2.2 Thời kỳ cộng hòa ở La Mã (510 TCN đến thế kỷ I TCN) 4 2.3 Thời kỳ đế chế ở La Mã (từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ V) _5
PHẦN 3 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ ĐẶC TRƯNG RIÊNG CỦA VĂN MINH
LA MÃ CỔ ĐẠI _6
3.1 Chữ viết _6 3.2 Văn học 8
3.2.1 Thầần tho i ạ 8 3.2.2 Thơ 8
3.2.3 K ch ị _10
3.3 Sử học 10 3.4 Triết học 12
3.4.1 Triếết h c duy v t ọ ậ _12 3.4.2 Triếết h c duy tầm ọ 13
3.5 Luật pháp 14 3.6 Khoa học tự nhiên _16 3.7 Nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc, hội họa 17
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nền văn minh La Mã được bắt đầu từ khi thành phố Rome được thành lập vàothế kỷ thứ 8 TCN kéo dài tới khi Đế quốc Tây La Mã sụp đổ vào thế kỷ thứ 5 CN, nềnvăn minh này bao gồm các thời kỳ sau: Vương quốc La Mã, Cộng hoà La Mã và Đếquốc La Mã cho tới khi đế quốc Tây La Mã sụp đổ
Nền văn minh này bắt đầu khi khu định cư của người Italici ở bán đảo Italia
xuất hiện với niên đại vào thế kỷ thứ 8 TCN, sau đó khu vực này phát triển dần lênthành phố Rome Đế quốc La Mã đã theo thời gian đã bành trướng để trở thành mộttrong những đế quốc lớn nhất trong thế giới cổ đại, cùng với số dân ước tính vàokhoảng từ 50 tới 90 triệu người và bao phủ tới 5 triệu kilomet vuông tại thời điểm đỉnhcao của nó (năm 117 CN)
Khi còn tồn tại, nhà nước La Mã đã phát triển từ một nền quân chủ rồi trở thànhmột nền Cộng hòa cổ điển và sau đó chuyển thành một đế quốc ngày càng chuyên chế.Bằng cách chinh phục và đồng hóa, đế chế này cuối cùng đã thống trị khu vực ĐịaTrung Hải, Tây Âu, Tiểu Á, Bắc Phi, và nhiều vùng của Bắc và Đông Âu Nền vănminh này thường đi cùng với Hy Lạp cổ đại do có những nét tương đồng về nền vănhóa và xã hội
Nền văn minh La Mã cổ đại đã đóng góp rất nhiều thành tựu: góp phần tạo nênchính quyền, luật pháp, chính trị, nghệ thuật, văn chương, kiến trúc, công nghệ, chiếntranh, tôn giáo, ngôn ngữ, và xã hội hiện đại Đông thời, nền văn minh này còn đạtđược những thành tựu ấn tượng về công nghệ và kiến trúc như việc xây dựng một hệthống cống dẫn nước và đường sá rộng lớn, cũng như xây dựng các tượng đài, cungđiện, và các công trình công cộng lớn
Nhằm mục đích cung cấp thông tin để có thể giúp cô và các bạn tìm hiểu rõ hơn
về nền văn minh La Mã cổ đại Nhóm 4 chúng em đã chia nội dung làm ba phần lớnlà; điều kiện hình thành nền văn minh, các thời kỳ phát triển và những thành tựu vàđặc trưng riêng của nền văn minh La Mã cổ đại Hy vọng có thể giúp mọi người hiểu
rõ hơn về một trong những nền văn minh cổ đại nổi bật nhất này
Trang 4PHẦN 1 ĐIỀU KIỆN HÌNH THÀNH NỀN VĂN MINH LA MÃ CỔ ĐẠI
1.1 Điều kiện tự nhiên
La Mã (Rôma) là tên của một quốc gia cổ đại mà nơi phát nguyên là ở bán đảo
tế, đặc biệt là sự phát triển của ngành chăn nuôi
Ý có nhiều kim loại như đồng, chì, sắt, tạo điều kiện thúc đẩy các ngành nghềthủ công nghiệp ra đời ngày càng nhiều như: nghề luyện kim, chế tạo vũ khí, đóng tàu,
đồ trang sức,
Bờ biển phía Đông không thuận tiện cho thuyền bè đi lại nhưng bờ biển phíaNam có nhiều vịnh và cảng tốt, do đó có quan hệ sớm với Hy Lạp, có điều kiện tiếpxúc với nền văn minh phát triển sớm ở phương Đông
2
Trang 5Bán đảo Ý lớn gấp 5 lần bán đảo Hy Lạp nhưng nó không bị chia cắt thànhnhững vùng biệt lập như Hy Lạp mà là một đơn vị địa lí thuận lợi cho sự thống nhất vềlãnh thổ và chính trị Sau khi làm chủ bán đảo Ý, La Mã còn xâm chiếm bên ngoài lậpthành một đế quốc rộng lớn bao gồm đất đai của ba châu Âu, Á, Phi nằm bao quanhĐịa Trung Hải
Bản đồ Đế quốc La Mã
1.2 Điều kiện dân cư
Cư dân chủ yếu và cũng là thành phần cư dân có mặt sớm nhất ở bán đảo Ý gọi
là người Ý (Italotes) Trong đó, bộ phận sống ở vùng Latium gọi là người Latinh Vềsau, một nhánh của người Latinh đã dựng lên thành La Mã ở trên bờ sông Tibrơ, từ đó
họ được gọi là người La Mã
Ngoài ra, còn có người Gôloa, người Êtơruxcơ, người Hy Lạp Người Gôloa cưtrú ở miền Bắc cực bán đảo, người Êtơrucơ ở miền Bắc và miền Trung, còn người HyLạp thì ở các thành phố ven biển phía Nam và đảo Xixin
PHẦN 2 CÁC THỜI KỲ PHÁT TRIỂN VĂN MINH LA MÃ
2.1 Giai đoạn 753 - 510 TCN
Theo truyền thuyết, thành La Mã (Rôma) do Rômulus xây dựng vào năm 753TCN, buổi khởi đầu chỉ là một thành thị nằm bên bờ sông Tibrơ ở Trung Italia, họ đãlấy tên người cầm đầu là Romulus để đặt cho toà thành đó, vì vậy có tên là Rôma Sựthực nhà nước La Mã ra đời vào giữa thế kỉ VI TCN, do cuộc cải cách của vua XecviutTuliu
Nơi đây là quần cư của 3 bộ lạc người Latinh, mỗi bộ lạc này bao gồm 100 thịtộc Cứ 10 thị tộc được gọi là 1 Curi (bào tộc) Những thị tộc – bào tộc này gắn bó vớinhau bởi quan hệ huyết thống và những truyền thống của xã hội thị tộc Những thànhviên của 300 thị tộc này đều có quyền bình đẳng về kinh tế, chính trị và được gọi làcông dân
Trang 6Qu n lí xã h i th t c c a ng ả ộ ị ộ ủ ườ i Rôma trong th i kỳ l ch s này đ ng đầầu là vua (rex), d ờ ị ử ứ ướ i vua là Vi n ệ nguyên lão, Đ i h i nhần dần Th i kỳ này còn g i là th i kỳ “V ạ ộ ờ ọ ờ ươ ng chính”.
Viện nguyên lão (Senat), bao gồm những thủ lĩnh của 300 thị tộc cũng gồm 300người Viện nguyên lão là cơ quan quyền lực tối cao, có quyền quyết định hầu hết cáccông việc quan trọng của người Rôma, được quyền thảo luận trước về những đạo luật,quyền phê chuẩn hoặc phủ quyết những nghị quyết của đại hội nhân dân
Đ i h i nhần dần – ng ạ ộ ườ i Rôma g i là đ i h i Curi – đ ọ ạ ộ ượ c coi là đ i h i nhần dần x a nhầất c a ng ạ ộ ư ủ ườ i Rôma Theo truyêần thôấng c a xã h i th t c, tầất c đàn ông c a 300 th t c (nghĩa là c a 30 bào t c – ủ ộ ị ộ ả ủ ị ộ ủ ộ Curi) đêầu đ ượ c tham d đ i h i Curi và môỗi ng ự ạ ộ ườ i đ ượ c th hi n ý muôấn c a mình bằầng m t lá phiêấu ể ệ ủ ộ trong đ i h i Đ i h i Curi có quyêần quyêất đ nh nh ng vầấn đêầ quan tr ng trong đ i sôấng xã h i c a ạ ộ ạ ộ ị ữ ọ ờ ộ ủ
ng ườ i Rôma nh tuyên chiêấn hay ngh hòa, xét x , têấ lêỗ và bầầu ra m t ông vua (Rex) ư ị ử ộ
Ở giai đoạn cuối của thời kỳ “Vương chính”, xã hội Rôma có những biến động đáng kể, ảnh hưởng tới sự phát triển xã hội, dẫn đến sự giải thể của xã hội thị tộc mở đường cho một xã hội có giai cấp, nhà nước xuất hiện
Sự phát triển của nền kinh tế, sự hưng thịnh và xu hướng mở rộng cương vựccủa La Mã, đã thu hút nhiều cư dân Latium đến làm ăn, sinh sống Các khu nông thônbao quanh thành Rôma không ngừng được mở rộng (thế kỉ VI TCN mới có 16 khu,sang thế kỉ V TCN con số đó đã tăng lên 26 và là 35 ở thế kỷ thứ IV TCN)
2.2 Thời kỳ cộng hòa ở La Mã (510 TCN đến thế kỷ I TCN)
Sư뀣 th愃
Vào khoảng năm 510 TCN, người La Mã nổi dậy khởi nghĩa lật đổ vua Táccanhkiêu ngạo Từ đó chính quyền thành việc của dân (res publica), do vậy chế độ nhànước mới gọi là Respublica tức là chế độ cộng hòa Bộ máy nhà nước thời kì này bêncạnh Viện Nguyên lão và Đại hội nhân dân là hai cơ quan chấp chính có quyền ngangnhau, nhiệm kì là một năm
Tuy chêấ đ c ng hòa đã đ ộ ộ ượ c thiêất l p nh ng s cách bi t gi a quý t c và bình dần vầỗn rầất l n Vì v y ạ ư ự ệ ữ ộ ớ ạ bình dần đã đầấu tranh v i quý t c trong hai trằm nằm đ đòi gi i quyêất các yêu cầầu c a h Kêất qu , ớ ộ ể ả ủ ọ ả bình dần đã đ ượ c th a mãn các yêu cầầu nh bình dần đ o ư ượ c c quan B o dần đ bênh v c quyêần l i ử ả ể ự ợ cho mình, đ ượ c chia ru ng đầất, đ ộ ượ c kêất hôn v i quý t c, đ ớ ộ ượ c làm quan chầấp chính, bình dần nêấu phá s n cung không biêấn thành nô l v.v Thằấng l i c a bình dần đã làm cho chêấ đ c ng hòa quý t c a ẹ ơ u ọ ọ ọ
c a La Mã đ ủ ượ c dần ch hóa thêm m t b ủ ộ ướ c so v i tr ớ ướ c.
Sư뀣 th愃
Khi mơꄁi th愃Trung b愃Ān đao 夃Ā Tư뀀 thĀ k椃ऀ IV TCN, La M愃̀ kh漃Ȁng ngư뀀ng x愃Ȁm lươc rab攃Ȁn ngo愃b愃Ān đao 夃Ā
TiĀp đ漃Ā La M愃̀ muĀn ph愃Āt triऀn thĀ lư뀣c sang ph椃Āa T愃Ȁy Đ椃⌀a TrungHai, nhưng ơꄉ đ愃Ȁy La M愃̀ đ愃̀ gạꄆp phai mọt đĀi thu h甃C愃Āctagi漃ᬀ
4
Trang 7C愃Āctagi漃ᬀ l愃Phi, miđao Co漃Ācx漃ᬀ (ơꄉ g
Do m愃Ȁu thùn vơꄁi nhau trong mưu đđv漃tranh rĀt 愃Āc liẹt, ngươꄀi La M愃̀ g漃⌀i l愃đĀn n愃m 146 TCN, La M愃̀ đ愃̀ gi愃đĀt đai cua C愃Āctagi漃ᬀ trơꄉ th愃
Trong qu愃Ā tr椃Đ椃⌀a Trung Hai, La M愃̀ đ愃̀ nhiđĀn giư뀃a thĀ k椃ऀ II TCN, Mak攃Ȁđ漃Ȁnia b椃⌀ biĀn th愃Sang thĀ k椃ऀ I TCN, ca v甃
La M愃̀ chiĀm CuĀi c甃ban đĐ椃⌀a Trung Hai th愃
Do chiĀn tranh kh漃Ȁng ngư뀀ng gi愃bắt đươc rĀt nhim愃⌀nh m攃̀, d愃Ȁn sĀ n漃Ȁ lẹ nhin漃Ȁ lẹ giư뀃 vai tr漃
lẹ l愃⌀i l愃ngư뀀ng nऀi dạꄂy đĀu tranh, trong đ漃Ā ti攃Ȁu biऀu nhĀt l愃Xpactac甃Āt, nऀ ra tư뀀 n愃m 73-71 TCN Ch椃Ānh sư뀣 đĀu tranh cua giai cĀpn漃Ȁ lẹ l愃v愃
2.3 Thời kỳ đế chế ở La Mã (từ thế kỷ I TCN đến thế kỷ V)
Qu愃Ā tr椃
Tư뀀 thĀ k椃ऀ I TCN, chĀ đọ cọng h漃t愃đđi
Ngươꄀi gi愃Xila tuy攃Ȁn bĀ l愃phai tư뀀 chư뀁c v愃
Sau khi đ愃ch椃Ānh quy
54 TCN Cr愃Ātx甃Āt b椃⌀ tư뀉 trạꄂn trong khi đ愃Ānh nhau ơꄉ phư漃ᬀng Đ漃Ȁng.Pomp攃Ȁ t椃thĀt b愃⌀i phai ch愃⌀y sang ph椃Āa Đ漃Ȁng Ngay n愃m đ漃Ā (48 TCN), X攃Ȁda truyk椃Āch Pomp攃Ȁ tạꄂn Ai Cạꄂp T愃⌀i đ愃Ȁy, 漃Ȁng gi甃Āp c漃Ȁng ch甃Āa Cl攃Ȁ漃Ȁp愃Āt gi愃đươc ng漃Ȁi vua, do đ漃Ā 漃Ȁng ơꄉ l愃⌀i trong cung đ椃N愃m 45 TCN, sau khi đ愃Ānh b愃⌀i m漃⌀i thĀ lư뀣c chĀng đĀi ơꄉ phư漃ᬀng Đ漃Ȁng,X攃Ȁda k攃Āo đo愃nh愃
Trang 8Sau khi X攃Ȁda chĀt 椃Āt l愃Ȁu, n愃m 43 TCN, ơꄉ La M愃̀ l愃⌀i xuĀt hiẹnch椃Ānh quy伃Ȁctavian甃Āt Chẳng bao l愃Ȁu L攃Ȁpiđ甃Āt b椃⌀ tươꄁc quyh漃Ȁn vơꄁi nư뀃 ho愃vthĀt b愃⌀i, Ant漃Ȁni甃Āt v愃
N愃m 29 TCN, 伃Ȁctavian甃Āt trơꄉ vduy nhĀt cua to愃đươc t漃Ȁn l愃ngh椃̀a l愃Như vạꄂy, 伃Ȁctavian甃Āt thư뀣c chĀt đ愃̀ trơꄉ th愃tuy v̀n kho愃Āc c愃Āi 愃Āo ngo愃chuyऀn sang chĀ đọ qu愃Ȁn chu chuy攃Ȁn chĀ
Sư뀣 suy vong cua đĀ quĀc La Ma:
ĐĀn thơꄀi qu愃Ȁn chu, chĀ đọ n漃Ȁ lẹ ơꄉ La M愃̀ ng愃hoang trn漃Ȁ phai thay đऀi c愃Āch b漃Āc lọt: h漃⌀ đem ruọng đĀt chia cho ngươꄀi laođọng n漃Ȁng nghiẹp đऀ thu đ椃⌀a t漃Ȁ Viẹc đ漃Ā d̀n tơꄁi sư뀣 ra đơꄀi cua mọttđ愃⌀i sau n愃
ĐĀn thĀ k椃ऀ III, c漃Ȁng thư漃ᬀng nghiẹp ph愃Āt triऀn mọt thơꄀi c甃̀ngnhanh ch漃Āng suy s甃⌀p, cư d愃Ȁn th愃đi攃Ȁu t愃ch攃̀ nư뀃a Trong ho愃nươꄁc phư漃ᬀng Đ漃Ȁng, kinh tĀ c漃miC漃ȀnxtantinĀpl漃ᬀ ơꄉ ph椃Āa Đ漃Ȁng N愃m 395, ho愃quĀc th愃v愃
Trong khi La M愃̀ đang suy yĀu nhanh ch漃Āng như vạꄂy th椃k椃ऀ IV, ngươꄀi Gi攃Ācmanh bao gPhr愃ng, 䄃ngl漃Ȁ - Xắcx漃Ȁng, BuĀcg漃Ȁngđ漃ᬀ, đ愃̀ di cư đĀ quĀc La M愃̀ L甃Āc bĀy giơꄀ, h漃⌀ đang sĀng trong x愃̀ họi nguy攃Ȁn thuyn攃Ȁn ngươꄀi La M愃̀ g漃⌀i h漃⌀ l愃Gi攃Ācmanh đ愃̀ th愃T愃Ȁy La M愃̀
ĐĀn thạꄂp k椃ऀ 70 cua thĀ k椃ऀ V, đĀ quĀc T愃Ȁy La M愃̀ ch椃ऀ c漃v甃tươꄁng l椃̀nh ngươꄀi Gi攃Ācmanh N愃m 476, thu l椃̀nh qu愃Ȁn đ愃Ānh thu攃Ȁ ngươꄀiGi攃Ācmanh l愃quĀc T愃Ȁy La M愃̀ l愃kiẹn đ漃Ā đ愃Ānh dĀu sư뀣 diẹt vong cua đĀ quĀc T愃Ȁy La M愃̀, đđ愃Ānh dĀu sư뀣 chĀm dư뀁t chĀ đọ chiĀm hư뀃u n漃Ȁ lẹ
6
Trang 9C漃con đươꄀng phong kiĀn h漃Āa v愃ĐĀn n愃m 1453, Đ漃Ȁng La M愃̀ b椃⌀ Thऀ Nh椃̀ K椃
PHẦN 3 NHỮNG THÀNH TỰU VÀ ĐẶC TRƯNG RIÊNG CỦA VĂN MINH LA MÃ CỔ ĐẠI
Ngươꄀi La M愃̀ kh漃Ȁng ch椃ऀ kĀ thư뀀a nthơꄀi cऀ đ愃⌀i m愃minh Hy-La, c漃ᬀ sơꄉ cua v愃n minh T愃Ȁy Âu sau n愃
3.1 Chữ viết
V愃bऀ sung v愃nay ta quen g漃⌀i l愃
Bản khắc có từ thĀ kỷ VI TCN, được xem như nguồn gĀc chữ
viĀt cua La Ma
Vơꄁi hẹ thĀng chư뀃 viĀt đ漃ᬀn gian v愃 biĀn v愃 ngu Ph愃Āp…), v愃 d甃
Bảng chữ c愃Āi Latinh
Ngươꄀi La M愃̀ c漃v̀n thươꄀng d甃
Trang 10Bảng sĀ La MÃ
C漃Ā thऀ n漃Āi, tư뀀 bang chư뀃 c愃Āi Latinh, ch甃Āng ta c漃Ā như뀃ng ng漃Ȁn ngư뀃m愃tĀt ca c愃Āc l椃̀nh vư뀣c ch椃Ānh tr椃⌀, kinh tĀ, v愃n h漃Āa - x愃̀ họi, khoa h漃⌀c, nghẹthuạꄂt…mang m漃⌀i nnhau h漃ᬀn
3.2 Văn học
V愃n h漃⌀c La M愃̀ cऀ đ愃⌀i đươc biĀt đĀn như mọt sư뀣 tiĀp nĀi, kĀthư뀀a c愃Āc tinh hoa cua v愃n h漃⌀c Hy L愃⌀p NĀu tư뀀 giai đo愃⌀n khơꄉi đv愃n h漃⌀c gbằng như뀃ng nỗ lư뀣c lơꄁn lao, v愃n h漃⌀c La M愃̀ đ愃̀ khẳng đ椃⌀nh đươc bansắc ri攃Ȁng cua m椃
La M愃̀ v攃̀ n攃Ȁn mọt bư뀁c tranh đa sắc m愃thư뀣c đơꄀi sĀng v愃n h漃Āa tinh thThư뀣c tĀ đơꄀi sĀng vơꄁi c愃Āc mạꄆt đĀi lạꄂp đ漃Ā đươc t愃Āi hiẹn trong nhiphẩm cua nhisư뀉 thi,
3.2.1 Thầần tho i ạ
Ngươꄀi La M愃̀ h
hẹ thĀng c愃Āc thđạꄆt l愃⌀i t攃Ȁn cho c愃Āc v椃⌀ thth愃
3.2.2 Thơ
C漃Ā thऀ n漃Āi, trong v愃n h漃⌀c La M愃̀ cऀ đ愃⌀i, th漃ᬀ ca đ漃Āng vai tr漃quan tr漃⌀ng h漃ᬀn ca Thơꄀi cọng h漃so愃⌀n k椃⌀ch, ti攃Ȁu biऀu trong đ漃Ā c漃Ā Anđr漃Ȁnic甃Āt, ngươꄀi đ愃̀ d椃⌀ch 伃Ȁđix攃Ȁ ratiĀng La tinh, N漃ᬀvi甃Āt viĀt sư뀉 thi Cuọc chiĀn tranh Pun椃Āch,
Thơꄀi k椃伃Ȁctavian甃Āt Đऀ ph甃⌀c v甃⌀ cho chĀ đọ ch椃Ānh tr椃⌀ cua 漃Ȁng, nh漃Ām tao đ愃
8
Trang 11M攃Ȁxen đươc th愃như ViĀcgili甃Āt (Vergilius), H漃Ȁrati甃Āt (Horatius), 伃Ȁviđi甃Āt (Ovidius),
- ViĀcgiliút (70 - 19 TCN) - nh愃
Mọ촂t bức ch愃Ȁn dung từ thĀ kỷ thứ 5 cua ViĀcgiliút từ Vergilius
Romanus
NĀu “Như뀃ng b愃tiĀng t愃m cho ViĀcgili甃Āt th椃trươꄉng th愃gi甃Āp 漃Ȁng trơꄉ th愃Ên攃Ȁit (Eneide), mọt trong như뀃ng b愃h漃⌀c phư漃ᬀng T愃Ȁy Đ愃Ȁy l愃ViĀcgili甃Āt s愃Āng t愃Āc trong 10 n愃m v愃
ra đi bĀt ngơꄀ cua 漃Ȁng
Vph漃ऀng theo sư뀉 thi H漃Ȁme vơꄁi nọi dung đươc t漃Ām tắt như sau:
Th愃c甃đo愃ho愃l攃Ȁn ng漃⌀n lư뀉a y攃Ȁu đư漃ᬀng trong tr愃Āi tim c漃Ȁ đ漃ᬀn cua n愃nhưng sĀ phạꄂn đ愃̀ bắt Ên攃Ȁ phai tư뀀 biẹt n愃vư漃ᬀng quĀc mơꄁi Trong c漃ᬀn đau khऀ gi愃thanh kiĀm do Ên攃Ȁ tạꄆng Ên攃Ȁ đĀn Xixin v愃cha m椃xuĀng 愃Ȁm phu đऀ gạꄆp cha v愃ngươꄀi thuọc d漃thơꄀi đ愃⌀i ho愃bi攃Ȁn giơꄁi k攃Āo d愃vui mư뀀ng đ漃Ān nhạꄂn, h漃ᬀn nư뀃a c漃
Trang 12cho Ên攃Ȁ Nhưng trươꄁc đ漃Ā Lavini đ愃̀ đươc hư뀁a ga cho vua TuĀcn甃Āt cuangươꄀi Rutun, v椃phư漃ᬀng đ愃̀ nऀ ra KĀt qua Ên攃Ȁ gi愃đ愃Ȁy b椃⌀ b漃ऀ dơꄉ.
Qua Ên攃Ȁit, ViĀcgili甃Āt đ愃̀ ca ngơi sư뀣 phthơꄀi thĀng tr椃⌀ cua 伃Ȁctavian甃Āt, khẳng đ椃⌀nh sư뀁 mẹnh cua ngươꄀi La M愃̀l愃bĀt hu
- Hôratiút (65 - 8 TCN):
伃Ȁng đ愃̀ tư뀀ng đươc sang h漃⌀c t愃⌀i Aten, ch椃⌀u anh hươꄉng s愃Ȁu sắc cua triĀt h漃⌀c v愃 trư뀃 t椃 b愃
đọ cua 漃Ȁng đĀi vơꄁi cuọc sĀng l愃 luạꄂt th漃ᬀ tiĀng Latinh đ愃̀ đ愃⌀t đĀn chỗ ho愃
Ngo愃th漃ᬀ ca v愃tऀng kĀt l椃Ā luạꄂn m椃̀ h漃⌀c cua Hy L愃⌀p m愃ArixtĀt
- Ôviđiút (43 TCN - 17 CN);
Ho愃⌀t đọng v愃n h漃⌀c cua 伃Ȁviđi甃Āt chia l愃phẩm nऀi tiĀng như “T椃hai l愃cao “BiĀn h椃
10
Trang 13Khắc trang đầu cua George Sandys trong phiên bản London cua
“BiĀn h椃
T愃Āc phẩm g vạꄂt v愃 ng漃Ȁi sao theo truy tương phong ph甃Ā, sinh đọng, biऀu hiẹn tr椃Ā tuẹ v愃 gia Ch椃Ānh v椃
CuĀi đơꄀi, 伃Ȁviđi甃Āt phai kĀt th甃Āc sư뀣 nghiẹp v愃trong canh t甃cua ho愃v椃⌀ cao trong c愃Āc thi nh愃Ȁn La M愃̀
3.2.3 K ch ị
TiĀp thu v愃
La M愃̀ bắt đnhiẹm v甃⌀ chuẩn b椃⌀ k椃⌀ch ban cho c愃Āc buऀi biऀu diễn Āy Tư뀀 đ漃Ā, c愃Āc nh愃so愃⌀n k椃⌀ch La M愃̀ thươꄀng d椃⌀ch bi k椃⌀ch v愃ph漃ऀng theo k椃⌀ch Hy L愃⌀p đऀ so愃⌀n như뀃ng vơꄉ k椃⌀ch l椃⌀ch sư뀉 cua La M愃̀hoạꄆc cai biĀn c愃Āc vơꄉ k椃⌀ch Hy L愃⌀p th愃trong thơꄀi k椃Anđr漃Ȁnic甃Āt, N漃ᬀvi甃Āt, Enni甃Āt, Plant甃Āt, T攃Ȁrexi甃Āt,
ngư뀃 漃Ȁng sư뀉 d甃⌀ng l愃
149 TCN) T愃Āc phẩm cua 漃Ȁng nhan đchư漃ᬀng vơꄁi phư漃ᬀng ph愃Āp viĀt sư뀉 kh漃Ȁng theo ni攃Ȁn đ愃⌀i m愃b愃cua La M愃̀
11
Trang 14 Sau đ漃Ā c漃Livi甃Āt, Taxit甃Āt, Plut愃Āc
con tin T愃Āc phẩm cua 漃Ȁng l愃L愃⌀p, La M愃̀ v愃
146 TCN Trong t愃Āc phẩm cua m椃d甃⌀ng gi愃Āo d甃⌀c cua sư뀉 h漃⌀c vơꄁi cuọc sĀng
trong thơꄀi k椃cua 漃Ȁng l愃gTCN Đạꄆc điऀm phư漃ᬀng ph愃Āp sư뀉 h漃⌀c cua Li vi 甃Āt l愃ngh椃̀a y攃Ȁu nươꄁc v愃phẩm cua Li vi 甃Āt nay ch椃ऀ c漃chư漃ᬀng đ
L椃⌀ch sư뀉 bi攃Ȁn ni攃Ȁn viĀt vTrong t愃Āc phẩm n愃thऀ chuy攃Ȁn chĀ ơꄉ La M愃̀
tr漃⌀ng cua 漃Ȁng l愃đ漃Ȁi mọt c愃Āc danh nh愃Ȁn Hy L愃⌀p v愃
12
Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)