1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ đầu TƯ đề TÀI phân tích môi trường đầu tư tại việt nam ảnh hưởng của covid 19 tới môi trường đầu tư ở việt nam

29 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ảnh hưởng của Covid-19 tới môi trường đầu tư ở Việt Nam
Tác giả Nhóm 8
Người hướng dẫn Cô Phạm Thu Vân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế đầu tư
Thể loại Bài tập nhóm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 920,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm - Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố của quốc gia, địa phương có ảnh hưởng tới hoạt động đầu tư, và phát triển kinh tế.. Đặc điểm - Tính tổng hợp: Môi trường đầu tư là tổ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ ĐẦU TƯ

ĐỀ TÀI: Phân tích môi trường đầu tư tại Việt Nam Ảnh hưởng của

Covid-19 tới môi trường đầu tư ở Việt Nam

Giảng viên hướng dẫn: Cô Phạm Thu VânLớp học phần: Kinh tế đầu tư (221)_03Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 8

Trang 2

MỤC LỤC

C ẢNH HƯỞNG ĐẠI DỊCH COVID 19 ĐẾN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI

E GIẢI PHÁP CẢI THIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 25

2

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với xu thế hội nhập toàn cầu của thế giới, việc thu hút vốn đầu tư cũng làmột điều vô cùng quan trọng với tất cả các quốc gia muốn tăng trưởng và phát triểnkinh tế Khi đó, một quốc gia có môi trường đầu tư thuận lợi sẽ tạo động lực và cơ hộithúc đẩy thu hút đầu tư trong nước và nước ngoài - đầu tư có hiệu quả

Sau hơn 35 năm đổi mới, Việt Nam đang có những bước tiến rất ấn tượng vềtăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân và là điểm đến an toàn của các nhàđầu tư Tuy nhiên, nước ta vẫn đang phải đối mặt với những tồn tại cần khắc phục củamôi trường đầu tư Bên cạnh đó, đại dịch Covid-19 xuất hiện và đã ảnh hưởng sâurộng đến toàn nền kinh tế xã hội nước ta nói chung cũng như ảnh hưởng đến môitrường đầu tư của Việt Nam nói riêng Do vậy, nhóm 8 chúng em đã nghiên cứu đề

tài: ‘Phân tích môi trường đầu tư tại Việt Nam Ảnh hưởng của Covid-19 tới môi

trường đầu tư ở Việt Nam’ Từ đó đưa ra những đánh giá, nhận xét và giải pháp để

hoàn hiện

Do kiến thức và trình độ còn nhiều hạn chế nên phần trình bày của nhóm chắchẳn không tránh khỏi nhiều thiếu sót Kính mong cô và các bạn sẽ đóng góp, đánh giá,nhận xét để phần trình bày của nhóm 8 hoàn chỉnh hơn

Nhóm 8 xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

A CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1 Khái niệm, đặc điểm của môi trường đầu tư

1.1 Khái niệm

- Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố của quốc gia, địa phương có ảnh hưởng tới

hoạt động đầu tư, và phát triển kinh tế (Phạm vi nghiên cứu: môi trường quốc gia,

địa phương)

- Môi trường đầu tư có ảnh hưởng lớn tới lợi ích của các nhà đầu tư, có tác động tớihoạt động đầu tư của nhà đầu tư tại quốc gia đó Nếu môi trường đầu tư thuận lợi thìhoạt động đầu tư có hiệu quả, ngược lại, nếu môi trường đầu tư có nhiều yếu tố khôngthuận lợi thì có thể tạo ra các rào cản cho hoạt động đầu tư, và hiệu quả hoạt động đầu

tư không cao và nhà đầu tư sẽ chuyển hướng đầu tư nước khác Môi trường đầu tư tốtkhông chỉ mang lại lợi ích cho bản thân nhà đầu tư, mà còn mang lại lợi ích cho cảnền kinh tế

1.2 Đặc điểm

- Tính tổng hợp: Môi trường đầu tư là tổng hòa các yếu tố, các yếu tố không chỉ tácđộng tới một nhà đầu tư mà tất cả các nhà đầu tư tại một địa phương nhất định, tácđộng tới các đối tượng khác (người lao động, khách hàng, nhà cung cấp…) và tới toàn

Ví dụ: Trình độ công nghệ của quốc gia là yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư vàngược lại, đầu tư tác động đến quá trình phát triển khoa học và công nghệ của quốcgia đó

● Chính phủ có thể cải thiện một số yếu tố khác nhau của môi trường đầu tư và

sử dụng phương tiện thông tin khác nhau để giới thiệu môi trường đầu tư cũngnhư cơ hội đầu tư đến các nhà đầu tư Ngược lại, chính phủ cần nhận thông tin

từ nhà đầu tư phản ánh trở ngại gặp phải để xử lý, cải thiện môi trường đầu tư

- Tính động: Do các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư luôn vận động biến đổi theothời gian nên môi trường đầu tư luôn có tính động hay luôn vận động

- Tính mở: Sự thay đổi của môi trường đầu tư còn chịu ảnh hưởng của môi trường đầu

tư cấp độ cao hơn

4

Trang 5

Ví dụ: Sự vận động của các yếu tố môi trường đầu tư cấp tỉnh chịu nhiều tác động củamôi trường đầu tư quốc gia, và sự biến đổi các yếu tố môi trường đầu tư quốc gia chịuảnh hưởng bởi môi trường đầu tư quốc tế.

- Tính hệ thống: Môi trường đầu tư là một hệ thống đặc biệt vì nó bao gồm nhiều hệthống nhỏ hơn

2 Phân loại các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư

Theo yếu tố cấu thành:

- Môi trường tự nhiên: bao gồm những yếu tố vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tàinguyên thiên nhiên… của một vùng nhất định có ảnh hưởng đến việc lựa chọn lĩnhvực để đầu tư và khả năng sinh lời của dự án Đây là một trong những nhân tố có ảnhhưởng đến cơ cấu đầu tư theo ngành tại một vùng nhất định Quốc gia có nguồn tàinguyên vật liệu đầu vào phong phú sẽ thu hút các nhà đầu tư, giảm chi phí và giáthành sản phẩm

- Môi trường chính trị: là việc ban hàng ban hành các luật lệ, chính sách, chế độ liênquan đến hoạt động đầu tư, tạo sự phát triển ổn định của nền kinh tế, ổn định xã hội

Ổn định chính trị là yếu tố quan trọng hàng đầu đối với thu hút đầu tư bởi nó đảm bảoviệc thực hiện các cam kết của chính phủ trong các vấn đề sở hữu vốn đầu tư, hoạchđịnh các chính sách ưu tiên, định hướng phát triển của đầu tư của một nước, ổn địnhchính trị sẽ tạo ra sự ổn định về kinh tế xã hội và giảm bớt độ rủi ro cho các nhà đầutư

- Môi trường pháp luật: Môi trường pháp lý đối với hoạt động đầu tư bao gồm toàn bộcác văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến hoạt động đầu tư, từ hiến pháp cơbản đến các đạo luật cụ thể

Quy trình đầu tư bao gồm nhiều hoạt động khác nhau, sử dụng nguồn lực lớn, thờigian tiến hành hoạt động dài nên môi trường pháp luật ổn định và có hiệu lực là mộtyếu tố quan trọng để quản lý và thực hiện đầu tư một cách có hiệu quả

- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế của một quốc gia phản ánh trình độ pháttriển kinh tế của một quốc gia đó, có ảnh hưởng nhiều đến việc thu hút và hiệu quả sửdụng vốn của nhà đầu tư Trình độ phát triển kinh tế được thể hiện qua các nội dungnhư tăng trưởng kinh tế, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực, lạm phát, lãi suất…

- Môi trường văn hóa, xã hội: Môi trường văn hóa, xã hội gồm các yếu tố về ngônngữ, tôn giáo, phong tục tập quán, đạo đức, thị hiếu thẩm mỹ, hệ thống giáo dục, tácđộng không nhỏ tới việc lựa chọn lĩnh vực đầu tư, tới các hoạt động sản xuất kinhdoanh

Trang 6

3 Chỉ số đánh giá môi trường đầu tư

3.1 Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế

Năng lực cạnh tranh của nền kinh tế được hiểu là khả năng đạt được tốc độ tăngtrưởng cao và bền vững của nền kinh tế, là tăng năng lực sản xuất bằng việc đổi mới,

sử dụng công nghệ cao hơn, đào tạo kỹ năng liên tục, quan tâm đến công bằng và bảo

vệ môi trường xã hội

(Được nghiên cứu và đánh giá xếp hạng Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF))

(Dùng để đánh giá và xếp hạng chính quyền các tỉnh, thành của Việt Nam trong việcxây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi cho phát triển doanh nghiệp dân doanh.)

3.2 Chỉ số xếp hạng rủi ro quốc gia (International Country Risk Guide – ICRG)

Chỉ số xếp hạng rủi ro quốc gia phân tích môi trường tài chính, kinh tế và chính trị ởcác quốc gia nhằm đưa ra nhận định về rủi ro đầu tư, cơ hội kinh doanh cũng như ảnhhưởng của các sự kiện quốc tế trong hiện tại và tương lai Chỉ số này gồm 3 tiêu chíchính: rủi ro chính trị, tài chính và kinh tế

3.3 Chỉ số nhận thức về tham nhũng (Corruption Perceptions Index – CPI)

Chỉ số nhận thức về tham nhũng có thang điểm từ 0 – 10, nếu quốc gia có chỉ số nàycao thì tham nhũng ít và mức độ minh bạch cao (Được tổ chức Minh bạch quốc tế(TI) đưa ra vào năm 1995)

Các công cụ đo lường tham nhũng khác:

3.4 Xếp hạng kinh doanh

Chỉ số xếp hạng kinh doanh là chỉ số tổng hợp của các nhóm chỉ số về: bắt đầu kinhdoanh, bảo vệ nhà đầu tư, xử lý các giấy phép xây dựng, trả thuế, tuyển dụng, ngoạithương, đăng ký tài sản, thực thi hợp đồng, cung cấp tín dụng, chấm dứt kinh doanh(Được Ngân hàng thế giới đưa ra vào năm 2004)

B PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

1 Môi trường tự nhiên

6

Trang 7

- Vị trí địa lý: Việt Nam là một quốc gia nằm trên bán đảo Đông Dương, khu vựcĐông Nam Á, ven biển Thái Bình Dương Việt Nam có đường biên giới trên đất liềndài 4.510 km tiếp giáp với Trung Quốc ở phía Bắc, với Lào và Cam-pu-chia ở phíaTây; phía Đông giáp biển Đông.

- Địa hình: Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới với địa hình phần lớn là đồi núi (chiếm3/4 diện tích lãnh thổ), chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích.Tính trên phạm vi cả nước, địa hình đồng bằng và đồi núi thấp (dưới 1.000 m) chiếmtới 85% diện tích Việt Nam có đường biển dài 3.260 km

- Thị trường tiềm năng: Hà Nội, là thủ đô của Việt Nam, nằm ở phía Bắc và Thànhphố Hồ Chí Minh, là thành phố lớn nhất về dân số và hoạt động kinh tế, nằm ở phíaNam Các thành phố lớn khác bao gồm Hải Phòng, Đà Nẵng, Huế, Vinh, Quy Nhơn,Nha Trang, Cần Thơ, Đà Lạt… Cấu trúc địa lý đa dạng cùng với các vùng đồi núi, caonguyên và ven biển thích hợp cho các vùng kinh tế tổng hợp

- Khí hậu: Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới có gió mùa, có ánh nắng chanhoà, lượng mưa dồi dào và độ ẩm cao Một số nơi gần chí tuyến hoặc vùng núi cao có

- Tài nguyên thiên nhiên: Với nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú baogồm tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tàinguyên biển và tài nguyên du lịch Việt Nam là điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tưtrong và ngoài nước để khai thác và sản xuất kinh doanh

● Tài nguyên đất: diện tích đất đã sử dụng vào các mục đích kinh tế - xã hội:18,88 triệu ha, diện tích đất chưa sử dụng là 14,217 triệu ha, tổng diện tích đất

có khả năng canh tác nông nghiệp khoảng 11 triệu ha, diện tích đã được sửdụng chỉ có 6,9 triệu ha

● Tài nguyên nước: chiếm 2% trên tổng dòng chảy của các con sông trên thếgiới, số lượng sông có chiều dài trên 10m là 2.345 sông; mật độ trung bình 1,5

được 60% nhu cầu nước ngọt của cả nước; suối khoáng: 350, trong đó có 169

● Tài nguyên biển: bờ biển dài 3.260 km, diện tích có khả năng nuôi trồng thủysản là 2 triệu ha, trữ lượng cá biển khoảng 3,6 triệu tấn gồm: 2.028 loài cá biển,

102 loài cá có giá trị kinh tế cao, 650 loài rong biển, 300 loài thân mềm, 3.000loài cua, 90 loài tôm và 350 loài san hô

● Tài nguyên khoáng sản: trữ lượng dầu khí có khả năng thương mại là 814,7triệu tấn, hơn 5000 điểm mỏ của 60 loại khoáng sản, trong đó, một số loại cótrữ lượng quan trọng như bô xít (672,1 triệu tấn), apatit (0,778 triệu tấn), titan

Trang 8

(15,71 triệu tấn), than (3.520 triệu tấn), đất hiếm (1,1 triệu tấn) và đá granit (15

Kể từ khi bắt đầu thăm dò dầu khí ngoài khơi vào những năm 1970, Việt Nam

đã trở thành nước xuất khẩu ròng dầu thô, ngoài ra trữ lượng khí đốt và dầu

mỏ, trữ lượng than và khai thác thủy điện cung cấp các nguồn năng lượng sẵn

có khác

=> Nhờ có môi trường tự nhiên ưu đãi, Việt Nam có thuận lợi cho quá trình hội nhập

và giao lưu với các nước láng giềng, các nước trong khu vực và trên thế giới Có điềukiện lý tưởng để phát triển ngành hàng hải, thương mại, nói riêng và vươn lên trởthành trung tâm vận tải biển của thế giới nói chung

2 Môi trường chính trị

- Chính trị nước ta ổn định, Đảng và Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế đi đôi vớicủng cố, đảm bảo quốc phòng an ninh Đây là một trong những ưu thế rõ ràng Là 1quốc gia đơn đảng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng Sản, kể từ năm 1986 đến nay,Việt Nam luôn đảm bảo rất tốt tình hình trật tự an toàn, an ninh xã hội

Theo xếp hạng các quốc gia an toàn và nguy hiểm nhất thế giới trong năm 2019 bởiTạp chí Global Finance (tài chính toàn cầu) Việt Nam xếp thứ hạng thứ 83/128 quốcgia (càng thấp càng tốt) với chỉ số an toàn đạt 11,15 điểm, xếp trên cả Thái Lan với12,27 điểm

- Tuy nhiên, Việt Nam vẫn tồn tại số ít các vấn đề nhạy cảm đặc biệt bao gồm: quyềnđất đai - ảnh hưởng của Trung Quốc trong các vấn đề như tranh chấp Biển Đông,

- Việt Nam đã tiến hành công cuộc đổi mới được hơn 30 năm, đẩy mạnh hội nhập kinh

tế quốc tế với phương châm “đa dạng hoá, đa phương hoá quan hệ đối ngoại ViệtNam sẵn sàng là bạn của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòabình, độc lập và phát triển” Đây cũng là một điều kiện thuận lợi cho việc thu hút đầu

tư trong nước và ngoài nước

● Việt Nam đã thiết lập quan hệ ngoại giao với 189 quốc gia trên thế giới, mởrộng quan hệ thương mại, xuất khẩu hàng hoá tới trên 230 thị trường của cácnước và vùng lãnh thổ, ký kết trên 90 Hiệp định thương mại song phương, 58Hiệp định chống đánh thuế hai lần và nhiều Hiệp định hợp tác về văn hóa songphương với các nước và các tổ chức quốc tế

● Tính đến tháng 01/2022, Việt Nam đã có 15 FTA có hiệu lực đang triển khai và

2 FTA đang đàm phán Việc hình thành các Hiệp định FTA hiện đang là xu thếtất yếu trong quá trình hội nhập, phát triển mà các quốc gia không thể đứngngoài cuộc Nhận thức rõ điều này, trong những năm qua Việt Nam rất tích cựctham gia đàm phán, ký kết các Hiệp FTA song phương và đa phương

8

Trang 9

- Chỉ số nhận thức về tham nhũng ở Việt Nam (CPI)

Năm 2016, Việt Nam được 33/100 điểm, đứng thứ 113/176 trên bảng xếp hạngtoàn cầu (tăng 2 điểm so với mức điểm 31/100 trong suốt các năm từ 2012 đến 2015).Trong năm này, Việt Nam đã có những bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện thểchế và chính sách liên quan đến PCTN: thông qua Luật Tiếp cận thông tin, hoàn thànhcông tác đánh giá 10 năm thực hiện Luật PCTN và triển khai sửa đổi toàn diện LuậtPCTN, tiếp tục nội luật hóa quy định của Công ước Chống tham nhũng của Liên Hợpquốc (UNCAC) về hành vi tham nhũng trong khu vực ngoài nhà nước trong Bộ LuậtHình sự sửa đổi

Mặc dù điểm số tăng nhẹ qua các năm, nhưng xét trên thang điểm từ 0 - 100của CPI (0 là tham nhũng cao và 100 là rất trong sạch) điểm số 33/100 cho thấy ViệtNam chưa tạo ra sự thay đổi mang tính đột phá trong cảm nhận về tham nhũng trongkhu vực công và tiếp tục nằm trong nhóm các nước mà tham nhũng được cho lànghiêm trọng

=> Tóm lại, môi trường chính trị ổn định tạo thuận lợi cho Việt Nam trở thành đíchđến an toàn của các nhà đầu tư Việt Nam cần tích cực, chủ động tăng cường mở rộngquan hệ ngoại giao, phòng chống tham nhũng hiệu quả, tổ chức thành công các sựkiện làm các nhà đầu tư yên tâm đầu tư tại Việt Nam

3 Môi trường pháp luật

- Hệ thống quản lý của Việt Nam được đánh giá cao bởi môi trường kinh doanh mở,chính sách đầu tư minh bạch, cùng với các ưu đãi dựa trên lợi nhuận thuận lợi chodoanh nghiệp

- Nhiều thủ tục hành chính được bãi bỏ, đơn giản hóa nhằm tạo thuận lợi, giảm chi phícho doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp 2020 đã bãi bỏ thủ tục thông báo mẫu dấu, thực hiện đăng

ký doanh nghiệp online; các thủ tục khởi sự kinh doanh được thực hiện theo phươngthức liên thông; doanh nghiệp được giảm lệ phí đăng ký doanh nghiệp, giảm phí công

bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập;bãi bỏ yêu cầu về bổ sung quy hoạch và xác nhận phù hợp quy hoạch điện lực khidoanh nghiệp thực hiện việc cấp điện,

- Việc ban hành Luật Đầu tư 2020 nhằm thể chế hóa kịp thời, đầy đủ các Nghị quyếtcủa Đảng về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, pháttriển kinh tế tư nhân và hoàn thiện thể chế, chính sách, nâng cao chất lượng, hiệu quảhợp tác đầu tư nước ngoài

Khác biệt nổi bật của Luật đầu tư 2020 và Luật Đầu tư 2014 trong ưu đãi về đầu tư:

Trang 10

● Bổ sung hình thức ưu đãi đầu tư:

Luật Đầu tư 2020 quy định thêm hai hình thức ưu đãi đầu tư so với Luật Đầu tư

2014, cụ thể, bổ sung thêm hình thức ưu đãi khấu hao nhanh, tăng mức chi phíđược trừ khi tính thu nhập chịu thuế

● Quy định chi tiết về đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư:

Thông qua các quy định về quy mô vốn và dự án đầu tư được ưu đãi đầu tư,Luật Đầu tư 2020 đã có sự chú trọng và tập trung hơn đối với những ngànhnghề công nghệ cao, ưu tiên bảo vệ môi trường, nâng tầm giá trị của nghiêncứu và sáng tạo, đồng thời khuyến khích các dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp

● Quy định chi tiết nguyên tắc và điều kiện được ưu đãi:

Mặc dù mở rộng đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư và chi tiết hóa những quyđịnh về quy mô dự án, nhưng Luật Đầu tư 2020 đã siết chặt điều kiện đượchưởng ưu đãi đầu tư theo hướng ưu đãi có chọn lọc, đúng đối tượng và các chế

độ ưu đãi phải hợp lý, đem lại lợi ích tối đa cho nhà đầu tư nhưng cũng sẽ xemxét đến từng trường hợp cụ thể để có mức ưu đãi xứng đáng, phù hợp

Luật Đầu tư 2020 cũng đặt ra phương pháp hỗ trợ đầu tư mới dựa trên mức ưu đãi đặcbiệt, thời hạn hưởng ưu đãi đặc biệt theo tình hình thực tế của các dự án và hiệu quảcủa hoạt động đầu tư

- Tuy nhiên, pháp luật về đầu tư đôi khi còn chồng chéo, mâu thuẫn lẫn nhau, thiếuđồng bộ và không nhất quán về chủ trương, thậm chí nhiều vấn đề còn bỏ ngỏ Vẫncòn các vi phạm trong việc xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đấttrong giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất (đối vớitrường hợp phải đấu giá quyền sử dụng đất)

=> Đến nay, hệ thống pháp luật Việt Nam có thể được đánh giá là khá đầy đủ và ngàycàng được hoàn thiện tốt hơn trước dù vẫn còn những bất cập Những cải thiện về cơchế quản lý của Việt Nam liên quan đến môi trường đầu tư kinh doanh đã góp phầnquan trọng vào thứ hạng của Việt Nam trong thời kỳ quốc tế, là lực kéo thu hút nhàđầu tư

4 Môi trường kinh tế

4.1 Tăng trưởng kinh tế

Sự phát triển của Việt Nam trong hơn 35 năm qua rất đáng ghi nhận Đổi mớikinh tế và chính trị từ năm 1986 đã thúc đẩy phát triển kinh tế, nhanh chóng đưa Việt

10

Trang 11

Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thế giới trở thành quốc gia thu nhậptrung bình thấp Tốc độ tăng GDP đầu người tăng gấp 12,5 lần từ năm 1986 (0,48%)đến năm 2018 (6,02%).

Nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng nhanh so với các nước trong khuvực, cơ cấu kinh tế tiếp tục dịch chuyển theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nôngnghiệp, nền kinh tế tiếp tục hội nhập ngày càng sâu rộng về mọi mặt vào khu vực thếgiới

=> Nền kinh tế Việt Nam đang được cải thiện, triển vọng tăng trưởng kinh tế cao là tínhiệu để thu hút vốn đầu tư cả trong và ngoài nước

4.2 Quy mô thị trường

Với tổng dân số gần 100 triệu dân và GDP bình quân khoảng 2.785 USD/ngườinăm 2021, Việt Nam đang trở thành một thị trường tiêu dùng rộng lớn và tiềm năngvới hàng hóa tiêu dùng nước ngoài Là một quốc gia có dân số trẻ (khoảng 55,5% dân

số dưới 35 tuổi), nhu cầu tiêu dùng của người Việt Nam cũng khá đa dạng và nắm bắtnhanh chóng với các xu hướng tiêu dùng mới, hiện đại

Trang 12

Điểm đánh giá của Việt Nam với 12 cột trụ của WEF năm 2019

Trong "Báo cáo Năng lực cạnh tranh toàn cầu 2019", Diễn đàn Kinh tế thế giới(WEF), Việt Nam xếp hạng khá cao về chỉ số Market Size (Quy mô thị trường) - đứngthứ 26 Chính phủ Nhật Bản cũng đã xếp Việt Nam là tốp 5 thị trường tiêu thụ hấp dẫnnhất

Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên và tổng dân số Việt Nam, 2011 – 2020

12

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Trang 13

- Chất lượng:

Tốc độ tăng NSLĐ Việt Nam, 2011 - 2020

Xét một cách tổng quan, chất lượng nguồn nhân lực Việt Nam đã có sự cảithiện rõ rệt Năm 2020, NSLĐ toàn nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 117,9 triệuđồng/lao động (tương đương 5.081 USD/lao động); tính theo giá so sánh, tăng 5,4%

so với năm 2019 Bình quân giai đoạn 2016 - 2020, NSLĐ tăng 5,78%/năm, cao hơn

so với mức tăng bình quân 4,35%/năm của giai đoạn 2011 - 2015 Tính chung giaiđoạn 2011 - 2020, NSLĐ tăng bình quân 5,07%/năm

- Chi phí sức lao động:

13

Trang 14

Chi phí lao động trung bình ở các nước châu Á tính bằng USD

Việt Nam được xếp hạng là thị trường có giá cả hợp lý đứng thứ tư sauCampuchia, Myanmar và Philippines với tổng chi phí nhân công trung bình là 108,196USD mỗi tháng Với lực lượng lao động dồi dào, năng suất lao động ngày càng tăng,chi phí lao động hợp lý làm cho môi trường đầu tư trở nên hấp dẫn, vốn đầu tư doanhnghiệp trong và ngoài nước có xu hướng tăng

Tuy nhiên, lao động có tay nghề cao vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu của thị

vẫn thường do lao động nước ngoài đảm nhận Không chỉ vậy, khoảng cách giữa giáodục nghề nghiệp và nhu cầu của thị trường vẫn còn rất lớn Các doanh nghiệp vẫntrong tình trạng khan hiếm lao động ở nhiều vị trí Điều này hạn chế các nhà đầu tưvào lĩnh vực có hàm lượng công nghệ cao hay sử dụng công nghệ hiện đại

4.4 Cơ sở hạ tầng

Với mục tiêu trở thành “con hổ” kinh tế trong khu vực, Việt Nam đang tậptrung đẩy mạnh đầu tư và chi tiêu cho cơ sở hạ tầng để thu hút hơn nữa các nguồn vốn

từ nước ngoài Trong những năm qua, Chính phủ Việt Nam đã đẩy mạnh phát triển cơ

sở hạ tầng chất lượng cao (đặc biệt là hạ tầng giao thông) và dành một mức đầu tư caocho phát triển cơ sở hạ tầng và xác định đây là một trong ba khâu đột phá chiếnlược Khoảng 9 – 10% GDP hàng năm đã được đầu tư vào ngành giao thông, nănglượng, viễn thông, nước và vệ sinh,…

- Hệ thống cung cấp năng lượng và nước sạch:

● Việt Nam có tiềm năng và cơ hội để phát triển năng lượng sạch như năng lượngmặt trời, năng lượng nước, năng lượng gió, năng lượng sinh khối, pin nhiênliệu, năng lượng địa nhiệt

14

Downloaded by tran quang (quangsuphamhoak35@gmail.com)

Ngày đăng: 30/06/2022, 15:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình Kinh tế đầu tư, NXB Đại học Kinh tế Quốc Dân Khác
2. Báo cáo tác động của dịch Covid 19 đến tình hình lao động, việc làm quý I/2021,Tổng cục Thống kê Khác
3. Báo cáo Năng lực cạnh tranh của Việt Nam từ đánh giá của nhà đầu tư nước ngoài và Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu 4.0 của Diễn đàn Kinh tế thế giới Khác
4. Năng lực cạnh tranh của Việt Nam so với các nước trong khu vực, Tạp chí con số, sự kiện Khác
5. Thế mạnh của chúng tôi – investvietnam.gov.vn, link Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Thứ hạng Việt Nam trong bảng xếp hạng năng lực Anh ngữ lớn nhất thế giới EF English Proficiency Index (EPI) giai đoạn 2011 - 2020. - BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ đầu TƯ đề TÀI phân tích môi trường đầu tư tại việt nam  ảnh hưởng của covid  19 tới môi trường đầu tư ở việt nam
h ứ hạng Việt Nam trong bảng xếp hạng năng lực Anh ngữ lớn nhất thế giới EF English Proficiency Index (EPI) giai đoạn 2011 - 2020 (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm