1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các quy định liên quan đến cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch

6 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 229,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2021 BÁO CÁO Vv Nghiên cứu Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch I CĂN CỨ PHÁP LÝ 1 1 Nghị định số 742018NĐ CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 do Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 1322008NĐ CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (“Nghị định 74”) 1 2 Thông tư 2322016TT BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 do Bộ Tài chính ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộ.

Trang 1

Hà Nội, ngày 13 tháng 01 năm 2021

BÁO CÁO

V/v: Nghiên cứu Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch

I CĂN CỨ PHÁP LÝ

1.1 Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 do Chính phủ ban hành

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng

sản phẩm, hàng hóa (“Nghị định 74”)

1.2 Thông tư 232/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 do Bộ Tài chính ban

hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cấp mã số mã vạch

(“Thông tư 232”)

1.3 VBHN số 15/VBHN-BKHCN ngày 27 tháng 02 năm 2015 do Bộ Khoa học và

Công nghệ ban hành hợp nhất quyết định quy định về cấp, sử dụng và quản lý mã

số mã vạch (“VBHN 15”)

1.4 Nghị định 80/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 07 năm 2013 do Chính phủ ban hành

quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và

chất lượng sản phẩm, hàng hóa (“Nghị định 80”)

II KHÁI QUÁT VỀ MÃ SỐ, MÃ VẠCH

2.1 Các khái niệm

2.1.1 Mã số là một dãy các con số được sử dụng nhằm phân định sản phẩm, dịch vụ, địa

điểm, tổ chức

2.1.2 Mã vạch là một dãy các vạch được sắp xếp song song, kết hợp cùng với mã số giúp

máy quét có thể đọc được thông tin

2.1.3 Đăng ký mã số, mã vạch cho sản phẩm là việc tổ chức, cá nhân đăng ký với Tổng

cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (GS1 Việt Nam) để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số, mã vạch Từ đó, tổ chức, cá nhân tiến hành in mã số,

mã vạch đã đăng ký lên từng sản phẩm để sử dụng

2.2 Lợi ích của việc đăng ký mã số, mã vạch cho sản phẩm

2.2.1 Có thể đưa được sản phẩm vào siêu thị, mở rộng hoạt động kinh doanh

2.2.2 Thuận lợi trong việc quá trình quản lý, sắp xếp, phân loại hàng hóa, từ đó kiểm

soát và đưa ra những chiến lược kinh doanh đúng đắn

2.2.3 Tăng hiệu suất làm việc, tiết kiệm chi phí nhân công

2.2.4 Tạo dựng niềm tin, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Trang 2

III THỦ TỤC XIN CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG MÃ SỐ,

MÃ VẠCH

3.1 Thành phần hồ sơ

3.1.1 Trường hợp cấp mới

hành kèm theo Nghị định 74 (02 bản);

hoặc Quyết định thành lập (01 bản);

định tại VBHN 15 (02 bản)

3.1.2 Trường hợp cấp lại

hành kèm theo Nghị định 74 (02 bản);

hoặc Quyết định thành lập đối với trường hợp thay đổi tên, địa chỉ (01 bản);

định tại VBHN 15 (02 bản)

3.2 Hình thức nộp hồ sơ

Lập hồ sơ theo yêu cầu quy định, nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tới cơ quan thường trực về mã số, mã vạch

3.2.1 Trường hợp nộp trực tiếp: Phải có bản chính để đối chiếu

3.2.2 Trường hợp hồ sơ gửi qua bưu điện: Phải nộp bản sao được chứng thực hoặc bản

sao y bản chính có ký tên, đóng dấu

3.3 Trình tự giải quyết thủ tục

3.3.1 Cấp mới

kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về mã số, mã vạch thông báo cho

tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ để sửa đổi, bổ sung;

(ii) Trường hợp hồ sơ đầy đủ, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đóng các khoản phí theo quy

định, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan thường trực về

mã số, mã vạch có trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Mẫu số 14 Phụ lục kèm theo Nghị định 74;

3.3.2 Cấp lại

Trang 3

(i) Giấy chứng nhận được cấp lại áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có giấy

chứng nhận còn hiệu lực nhưng bị mất, hư hỏng hoặc thay đổi tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân;

(ii) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ

quan thường trực về mã số, mã vạch chịu trách nhiệm cấp lại giấy chứng nhận cho

tổ chức, cá nhân Trường hợp không đáp ứng yêu cầu, cơ quan thường trực về mã

số, mã vạch thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;

(iii) Thời hạn hiệu lực của giấy chứng nhận ghi theo thời hạn hiệu lực của giấy chứng

nhận đã được cấp

IV PHÍ CẤP MÃ SỐ, MÃ VẠCH

4.1 Tổ chức thu phí

Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (Bộ Khoa học và Công nghệ) và các đơn vị trực thuộc Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng được giao nhiệm vụ liên quan đến cấp mã số mã vạch và thu phí là tổ chức thu phí theo quy định tại Thông tư 232

4.2 Mức thu phí

4.2.1 Mức thu phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch

4.2.2 Mức thu phí đăng ký xác nhận sử dụng mã số mã vạch nước ngoài

4.2.3 Mức thu phí duy trì sử dụng mã số mã vạch hàng năm (Niên phí)

Trang 4

1.1

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 10 số (Tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được

sử dụng 100 số vật phẩm)

500.000

1.2

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 9 số (Tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 1.000 số vật phẩm)

800.000

1.3

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 8 số (Tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 10.000 số vật phẩm)

1.500.000

1.4

Sử dụng mã doanh nghiệp GS1 loại 7 số (Tương ứng với trường hợp doanh nghiệp được sử dụng 100.000 số vật phẩm)

2.000.000

Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số

mã vạch sau ngày 30 tháng 6 chỉ phải nộp 50% (Năm mươi phần trăm) mức phí duy trì tương ứng với từng loại mã số mã vạch theo quy định nêu trên

4.2.4 Khi nộp hồ sơ đăng ký sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm

nộp phí cấp và hướng dẫn sử dụng mã số mã vạch theo quy định

4.2.5 Khi nộp hồ sơ xin xác nhận sử dụng mã nước ngoài, tổ chức, cá nhân có trách

nhiệm nộp phí đăng ký xác nhận sử dụng mã nước ngoài theo quy định

4.2.6 Khi nhận được Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, tổ chức, cá nhân

có trách nhiệm nộp phí duy trì sử dụng mã số mã vạch cho năm đầu tiên (Năm được cấp mã số mã vạch); các năm tiếp theo, thời hạn nộp phí chậm nhất là ngày

30 tháng 6 hàng năm

4.3 Kê khai, nộp phí

4.3.1 Chậm nhất là ngày 05 hàng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí đã thu của

tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc nhà nước

4.3.2 Tổ chức thu phí thực hiện kê khai, nộp phí thu được theo tháng, quyết toán theo

năm theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 19 và khoản 2 Điều 26 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều

Trang 5

của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ

V XỬ PHẠT HÀNH CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC HÀNH VI VI PHẠM

Mặc dù pháp luật Việt Nam không bắt buộc tổ chức, cá nhân phải đăng ký mã số,

mã vạch cho sản phẩm, tuy nhiên trong một số trường hợp, tổ chức, cá nhân có thể

sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng đối với các hành vi được quy định tại Điều 27, 28 Nghị định 80

5.1 Vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch

5.1.1 Các hành vi bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

tên gọi, địa chỉ giao dịch trên giấy phép kinh doanh hoặc giấy chứng nhận quyền

sử dụng mã số mã vạch bị mất hoặc hỏng;

vạch khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

toàn cầu (GLN) được sử dụng cho cơ quan có thẩm quyền;

nước ngoài với cơ quan có thẩm quyền khi sử dụng mã số nước ngoài cho sản phẩm, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam

5.1.2 Các hành vi bị phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch;

quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch;

5.1.3 Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng mã số

mã vạch nước ngoài để in trên sản phẩm, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam mà chưa được cơ quan nước ngoài có thẩm quyền hoặc không được tổ chức sở hữu mã số

mã vạch đó cho phép bằng văn bản

5.1.4 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi hàng hóa gắn mã số mã vạch vi phạm

đối với vi nêu tại Mục 5.1.2 và 5.1.3

5.2 Vi phạm về sử dụng giấy chứng nhận, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng

mã số mã vạch

5.2.1 Các hành vi bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Trang 6

(i) Giả mạo giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch;

5.2.2 Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã

vạch giả mạo

5.2.3 Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc thu hồi giấy chứng nhận quyền sử dụng mã

số mã vạch

Ngày đăng: 30/06/2022, 14:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w