LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả an toàn trong lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp tại công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons” là công
Trang 1ĐỖ QUANG LÂU
NÂNG CAO HIỆU QUẢ AN TOÀN TRONG LẮP DỰNG, VẬN HÀNH
VÀ THÁO DỠ CẦN TRỤC THÁP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG RICONS
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ AN TOÀN
VÀ SỨC KHỎE NGHỀ NGHIỆP
MÃ SỐ: 8340417
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN VŨ LIỆU
HÀ NỘI, NĂM 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ “Nâng cao hiệu quả an toàn trong
lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp tại công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons” là công trình nghiên cứu độc lập do tác giả thực
hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Vũ Liệu Luận văn chưa được công bố
trong bất cứ công trình nghiên cứu nào Các số liệu, nội dung được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, hợp lệ và đảm bảo tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ
Tôi xin chịu trách nhiệm về toàn bộ nội dung của luận văn thạc sĩ
Tác giả luận văn
Đỗ Quang Lâu
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường cùng quý thầy,
cô giáo Trường Đại học Công đoàn đã giúp đỡ, tận tình giảng dạy và tạo điều kiện tốt trong suốt thời gian qua tôi học tập tại trường Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo và các thầy, các cô khoa Sau Đại học, khoa Bảo hộ lao động đã tận tâm truyền đạt tất cả các kiến thức chuyên ngành, các kỹ năng sống, để tôi có nền tảng vững chắc, vận dụng các kiến thức đã học được vào thực tế, cuộc sống
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Giảng viên hướng dẫn –
TS Trần Vũ Liệu Trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện luận văn, thầy đã rất nhiệt tình dạy dỗ, giúp đỡ và hướng dẫn để tôi có thể hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban Lãnh đạo công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons cùng toàn thể đồng nghiệp đã ủng hộ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tìm hiểu và hoàn thành luận văn tại Công ty
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình đã đứng đằng sau là chỗ dựa vững chắc kể cả về tinh thần lẫn vật chất cho tôi trong thời gian học tập và thực hiện luận văn này
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành khóa luận một cách tốt nhất, nhưng vẫn còn nhiều thiếu sót trong quá trình trình bày và diễn giải báo cáo, tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy Cô giáo để khóa luận hoàn thiện hơn
Trân trọng!
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, biểu, hình, sơ đồ
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Đóng góp của đề tài 5
6 Kết cấu luận văn 5
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG LẮP DỰNG, VẬN HÀNH VÀ THÁO DỠ CẦN TRỤC THÁP 6
1.1 Khái quát về Cần trục tháp 6
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cần trục tháp 7
1.1.2 Phân loại Cần trục tháp 7
1.1.3 Cấu tạo chính của Cần trục tháp 13
1.2 Sự cố liên quan đến việc sử dụng cần trục tháp tại Việt Nam 18
1.3 Tổng quan các yêu cầu pháp luật về sử dụng Cần trục tháp 20
1.3.1 Tổng quan các yêu cầu pháp luật về Cần trục tháp 20
1.3.2 Tổng quan yêu cầu pháp luật về công nhân lắp đặt, tháo dỡ và vận hành cần trục tháp 22
1.3.3 Tổng quan về yêu cầu pháp luật về ứng cứu sự cố khẩn cấp 23
1.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 24
1.4.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài 24
1.4.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài 24
1.5 Tổng quan về quản lý rủi ro 25
Trang 51.5.1 Một số khái niệm 25
1.5.2 Phương pháp xác định nguyên nhân và nhận diện mối nguy 26
1.5.3 Cơ sở để xác định tiêu chí đánh giá rủi ro 27
1.5.4 Các bước nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro 31
Tiểu kết chương 1 35
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẮP DỰNG, VẬN HÀNH VÀ THÁO DỠ CẦN TRỤC THÁP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG RICONS 36
2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Ricons 36
2.1.1 Sự hình thành và phát triển 36
2.1.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi 37
2.1.3 Giải thưởng, thành tựu 37
2.1.4 Cơ cấu tổ chức 37
2.2 Quy trình lắp đặt, tháo dỡ và vận hành cần trục tháp 38
2.2.1 Quy trình lắp đặt Cần trục tháp 38
2.2.2 Quy trình vận hành Cần trục tháp 49
2.2.3 Quy trình tháo dỡ Cần trục tháp 51
2.3 Đánh giá mức độ rủi ro từ các mối nguy 55
2.3.1 Đánh giá mức độ rủi ro từ các mối nguy trong lắp dựng 55
2.3.2 Đánh giá mức độ rủi ro từ các mối nguy trong vận hành 61
2.3.3 Đánh giá mức độ rủi ro từ các mối nguy trong tháo dỡ 64
2.4 Thực trạng về việc sử dụng cần trục tháp tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons 64
2.4.1 Thực trạng về việc sử dụng cần trục tháp tại công ty 64
2.4.2 Thực trạng của nhân sự lắp đặt, tháo dỡ và vận hành cần trục tháp 65
2.4.3 Quy định về công tác quản lý hồ sơ cần trục tháp 66
Tiểu kết chương 2 67
Trang 6Chương 3 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ AN TOÀN TRONG THI CÔNG LẮP DỰNG, VẬN HÀNH VÀ THÁO DỠ CẦN TRỤC THÁP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG RICONS 70
3.1 Giải pháp kiểm soát rủi ro 70
3.1.1 Trong thi công lắp dựng cần trục tháp 70
3.1.2 Giải pháp kiểm soát rủi ro trong vận hành cần trục tháp 91
3.1.3 Giải pháp kiểm soát rủi ro trong tháo dỡ cần trục tháp 99
3.2 Giải pháp về kỹ thuật 99
3.2.1 Giải pháp phòng tránh ngã cao 99
3.2.2 Giải pháp an toàn điện 102
3.3 Giải pháp về công tác tổ chức 104
3.3.1 Biển cảnh báo giới hạn khu vực 104
3.3.2 Cảnh báo tín hiệu 105
3.3.3 Phân cấp trách nhiệm cụ thể đối với các đơn vị nhà thầu trong công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại các dự án 106
3.3.4 Công tác huấn luyện an toàn vệ sinh lao động tại dự án 109
3.3.5 Giải pháp hành chính thông qua cơ chế thưởng, phạt 111
3.4 Giải pháp trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 112
3.4.1 Phạm vi 112
3.4.2 Phân loại 112
3.5 Ứng dụng giải pháp về công tác tổ chức trong công đoạn công nhân vận hành trèo lên cabin 113
3.5.1 Các giải pháp đề xuất 113
3.5.2 Kết quả thu được của giải pháp 114
3.5.3 Ưu, nhược điểm của các giải pháp và các bài học rút ra 117
Tiểu kết chương 3 119
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATLĐ An toàn lao động ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động ATVSV An toàn vệ sinh viên AT&SKNN An toàn và Sức khỏe nghề nghiệp
BATLĐ Ban an toàn lao động
BHLĐ Bảo hộ lao động BLĐTB&XH Bộ Lao động và Thương binh xã hội BNN Bệnh nghề nghiệp
CBCNV Cán bộ công nhân viên CNCH Cứu nạn cứu hộ
CVAT Chuyên viên an toàn ILO Tổ chức Lao động Quốc tế ISO Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế NLĐ Người lao động
NSDLĐ Người sử dụng lao động PCCN Phòng chống cháy nổ PTBVCN Phương tiện bảo vệ cá nhân TNLĐ Tai nạn lao động
YCNN Yêu cầu nghiêm ngặt
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ Bảng
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp thông số chung của cần trục tháp 12
Bảng 1.2: Một vài quy định nhà nước về an toàn đối với cần trục tháp 20
Bảng 1.3: Mức đánh giá tần suất xảy ra rủi ro 27
Bảng 1.4: Mức đánh giá hậu quả thương tật 28
Bảng 1.5: Mức độ rủi ro 29
Bảng 1.6: Mức đánh giá khả năng nhận biết rủi ro 29
Bảng 1.7: Mức đánh giá mức độ rủi ro với những rủi ro tiềm ẩn 30
Bảng 1.8: Quy định mức độ rủi ro 31
Bảng 2.1: Kế hoạch nhân lực cho việc lắp đặt cần trục tháp 39
Bảng 2.2: Mô tả công việc lắp dựng cần trục tháp 40
Bảng 2.3: Mô tả công việc trong quá trình vận hành 49
Bảng 2.4: Mô tả công việc tháo dỡ cần trục tháp 51
Bảng 2.5: Bảng đánh giá mức độ rủi ro từ các mối nguy trong lắp dựng 55
Bảng 2.6: Bảng đánh giá mức độ rủi ro từ các mối nguy trong vận hành 61
Bảng 3.1: Giải pháp kiểm soát rủi ro trong thi công lắp dựng 70
Bảng 3.2: Giải pháp kiểm soát rủi ro trong vận hành cần trục tháp 91
Bảng 3.3: Bảng màu tem an toàn cho sử dụng theo tháng 103
Bảng 3.4: Danh mục một số phương tiện bảo vệ cá nhân thường dùng 112
Bảng 3.5: Bảng kết quả mức độ rủi ro trước và sau khi áp dụng giải pháp 115
Sơ đồ Sơ đồ 1.1 Sơ đồ xương cá 26
Sơ đồ 1.2: Thứ tự ưu tiên của các nhóm biện pháp quản lý rủi ro 33
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Cần trục tháp có thân tháp quay 9
Hình 1.2: Cần trục tháp có thân tháp không quay 11
Hình 1.3: Cấu tạo cần trục tháp 14
Hình 1.4: Cần trục tháp đổ gục vào nhà dân 18
Hình 1.5: Cần trục tháp đổ gục vào công trình 19
Hình 1.6: Cần trục tháp đổ sập ra bên ngoài đường 20
Hình 2.1: Công tác móng và lắp đặt chân đế 41
Hình 2.2: Công tác tập kết cần trục tháp 42
Hình 2.3: Lắp khung thân chính 7.5 m và khung nâng thân 43
Hình 2.4: Lắp khung thân cẩu 3m 43
Hình 2.5: Lắp đặt cơ cấu mâm quay, đốt thân quay 44
Hình 2.6: Lắp đoạn đỉnh cần trục tháp 44
Hình 2.7: Lắp cabin 45
Hình 2.8: Lắp đặt đối trọng cần 45
Hình 2.9: Lắp bê-tông đối trọng 46
Hình 2.10: Lắp đoạn cần dài 47
Hình 2.11: Lắp hoàn chỉnh bê tông đối trọng còn lại 47
Hình 2.12: Hoàn thiện hệ thống cơ điện 48
Hình 2.13: Lắp ráp phụ kiện 48
Hình 2.14: Hạ thấp độ cao cẩu tháp 52
Hình 2.15: Tháo hạ bê tông đối trọng cần 52
Hình 2.16: Tháo hạ đoạn cần dài 53
Hình 2.17: Tháo hạ cục bê tông đối trọng còn lại và đối trọng cần 53
Hình 2.18: Tháo hạ cabin điều khiển và đoạn đỉnh tháp 53
Hình 2.19: Tháo hạ chân chuyển tiếp và các đoạn thân 3m 54
Hình 2.20: Tháo hạ khung nâng thân và đoạn thân dài 7.5 m 54
Hình 2.21: Tháo hạ 4 chân đế cẩu tháp 54
Hình 3.1: Hệ thống chống rơi ngã cá nhân 100
Trang 10Hình 3.2: Lắp đặt lồng bảo vệ đối với thang đứng và tuân thủ quy tắc 3 điểm
khi leo thang 101
Hình 3.3: Lắp đặt rào chắn bảo vệ chân cẩu 101
Hình 3.4: Lắp đặt lan can trên gông cẩu tháp 102
Hình 3.5: Tủ điện thiết bị nâng 103
Hình 3.6: Cài đặt giá trị dòng rò cho tủ điện thiết bị nâng 104
Hình 3.7: Biển cảnh báo, dây cảnh báo khu vực thi công 104
Hình 3.8: Kiểm tra sức khỏe cho công nhân lắp dựng, vận hành 109
Hình 3.9: Một buổi huấn luyện an toàn công nhân mới 110
Hình 3.10: Video đào tạo “Nguyên tắc an toàn vận hành cần trục” 110
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công tác an toàn, vệ sinh lao động ATVSLĐ luôn là một trong những chủ trương hàng đầu của Nhà nước và Chính phủ nhằm chăm lo cải thiện điều kiện lao động, đảm bảo an toàn tính mạng sức kho người lao động, giảm thiểu tới mức thấp nhất hoặc không để xảy ra tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp Hiện nay, nước ta đang trong thời kì hội nhập, khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển, máy móc, công cụ kỹ thuật dần thay thế con người trong những công việc khó khăn, nặng nhọc, năng suất lao động ngày càng được cải thiện, chất lượng sản phẩm tăng cao Tuy nhiên luôn tồn tại những nguy cơ rủi ro đặc thù tác động xấu đến sức khỏe và sự an toàn của người lao động Vì vậy công tác ATVSLĐ là vô cùng quan trọng
Ngành Xây dựng luôn giữ vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, là lực lượng chủ yếu tạo ra tài sản cố định, cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật phục vụ phát triển kinh tế - xã hội Trong suốt hơn 60 năm xây dựng và trưởng thành, trải qua các giai đoạn phát triển với những tên gọi khác nhau gắn với những nhiệm vụ cụ thể của từng thời kỳ lịch sử, ngành Xây dựng đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách, hoàn thành xuất sắc những nhiệm vụ được giao, luôn giữ vững và khẳng định được vị trí, vai trò là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn, có những đóng góp quan trọng vào những thành tựu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Thi công các công trình xây dựng là một trong những nghành nghề có một quá trình hoạt động phong phú, đa dạng và phức tạp Người lao động phải làm việc di chuyển đi lại trong không gian mặt bằng thi công rộng, điều kiện và địa hình cũng như thời tiết khác nhau Người làm việc thường phải làm trên cao và tiếp xúc với nhiều loại máy móc thiết bị có yêu cầu ngặt về an toàn, vệ sinh lao động, các yếu tố nguy hiểm luôn thường trực nên dẫn đến nguy cơ, rủi ro cao về tai nạn lao động
Trang 12Thực tế, theo thống kê cho thấy cả nước trung bình hàng năm xảy ra khoảng 6.000 vụ tai nạn lao động, cháy nổ làm chết và bị thương nhiều người Riêng trong lĩnh vực thi công, xây dựng luôn có số vụ tai nạn lao động cao (chiếm khoảng 40% tổng số vụ tại nạn lao động được thống kê hàng năm Năm 2019 lĩnh vực xây dựng chiếm 17,12% tổng số vụ tai nạn và 17,8% tổng
số người chết, năm 2020 chiếm 23,24% tổng số vụ tai nạn và 28,71% tổng số
người chết Cho thấy hoạt động xây dựng tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro về mất
an toàn lao động Nhiều vụ tai nạn lao động nghiêm trọng xảy ra không chỉ để lại hậu quả nặng nề cho người lao động, để lại gánh nặng cho người thân, gia đình mà còn gây hiệu ứng tâm lý không tốt đối với ngành nghề này
Những nguyên nhân chính xảy ra tai nạn lao động trong các công trình xây dựng thường phải kể đến: Người ngã từ trên cao xuống; Vật liệu, vật tư, thiết bị, dụng cụ rơi, văng bắn từ trên cao xuống vào người; Sự cố sập đổ sàn, giàn giáo, kết cấu công trình; Tai nạn gây ra do máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; Tai nạn điện; Thiếu dụng cụ, phương tiện bảo vệ cá nhân; Làm việc trong không gian kín không có hệ thống thông gió hợp lý… Trong đó, nổi bật là các sự cố, tai nạn nghiêm trọng liên quan đến máy móc, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt (YCNN) về an toàn lao động ATLĐ , gây hậu quả chết người và thiệt hại về tài sản lớn như: cần trục tháp, vận thăng,…
Cùng với tốc độ đô thị hoá và sự gia tăng của các công trình xây dựng quy mô lớn, những năm qua, trên khắp đất nước Việt Nam đang xuất hiện ngày càng nhiều các cẩu tháp xây dựng Việc sử dụng cần cẩu tháp trong thi công nhà cao tầng tại các thành phố lớn hiện nay đang rất phổ biến Tại 2 thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, không khó để bắt gặp những cần trục tháp có trọng lượng lên tới hàng chục tấn vắt ngang ra đường, vỉa hè nằm ngay sát với các khu dân cư đông đúc hoặc đường giao thông thì đây là mối nguy hiểm hiện hữu đe dọa trực tiếp đến sự an toàn của người tham gia giao thông và các hộ dân
Trang 13Xuất phát từ việc vận hành cẩu tháp, nhiều tai nạn đã xảy ra, thậm chí gây chết người nhưng tình trạng mất an toàn từ những công trình cao tầng đang xây dựng vẫn tiếp diễn khiến người dân luôn trong tình trạng lo sợ nguy hiểm rình rập từ trên cao
Theo thống kê riêng trong năm 2018 và nửa đầu năm 2019, trên địa bàn thành phố Hà Nội đã xảy ra hàng chục vụ tai nạn lao động tại các công trình xây dựng cao tầng, trong đó có khá nhiều vụ liên quan đến hoạt động của cẩu tháp xây dựng Hà Nội hiện có hàng nghìn công trình xây dựng nhà cao tầng
sử dụng cẩu tháp để vận chuyển vật liệu xây dựng thi công Tại các quận Đống Đa, Ba Đình, Thanh Xuân, Cầu Giấy, đều có công trình xây dựng với quy mô lớn đang triển khai thi công, công trình nào cũng xuất hiện những cẩu tháp như “cánh tay sắt” khổng lồ vươn ra khu vực đường giao thông hàng chục mét, bất chấp nỗi lo lắng, sợ hãi của người dân qua lại mỗi ngày Đáng
lo ngại hơn khi tại các công trình này, dù đang hoạt động nhưng lại thiếu sự cảnh báo từ phía đơn vị thi công Nỗi lo của người dân là có cơ sở khi nhiều
vụ sập cần cẩu, gây tai nạn lao động đã xảy ra trên địa bàn thành phố
Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons là doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực: xây lắp (tổng thầu thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp , đầu tư đầu tư kinh doanh các dự án bất động sản, cho thuê văn phòng , sản xuất (bình nóng lạnh, … Với thế mạnh về đội ngũ cán bộ được đào tạo bài bản, trình độ chuyên môn cao và đã tham gia nhiều dự án Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons đã và đang từng bước khẳng định thương hiệu của mình qua các dự án, công trình đã tham gia Về công tác quản lý an toàn vệ sinh lao động tại công ty cũng được
sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, do vậy mỗi dự án khi triển khai thực hiện đều có bộ máy quản lý công tác an toàn và đầu tư chi phí tài chính cho công tác an toàn
Tuy nhiên, trong quá trình thi công lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp vẫn còn nhiều hạn chế Chính vì nhận thức được vấn đề này nên tác
Trang 14giả chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả an toàn trong lắp dựng, vận hành và
tháo dỡ cần trục tháp tại công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons” làm đề tài nghiên cứu luận văn cao học
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá được thực trạng công tác an toàn trong lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp tại công ty Cổ Phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons
Đề xuất được các giải pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả an toàn trong lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp tại công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Công tác an toàn trong lắp dựng, vận hành và
tháo dỡ cần trục tháp
Phạm vi nghiên cứu: Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Tìm hiểu thu thập thông tin về quá trình thành lập hoạt động của Công
ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons
Tìm hiểu thu thập thông tin về công việc lắp đặt, tháo dỡ vận hành an toàn cần trục tháp hiện nay ở Việt Nam
Tìm hiểu thu thập thông tin về phương án ứng cứu sự cố khẩn cấp cho công nhân lắp đặt, tháo dỡ vận hành cần trục tháp hiện nay ở Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons và ở Việt Nam
Phương pháp cho điểm
Xây dựng bộ tiêu chí ước lượng tần suất xảy ra mối nguy, hậu quả thương tật, khả năng nhận biết mối nguy hại trong lắp dựng, vận hành và tháo
dỡ cần trục tháp Từ đó xác định được mức độ dựa theo bảng ma trận rủi ro
Phương pháp điều tra khảo sát
Khảo sát điều kiện làm việc, máy móc, thiết bị, phỏng vấn trực tiếp NLĐ, khảo sát tình hình thực trạng công tác ATVSLĐ tại công trường
Trang 15Phương pháp phân tích, tổng hợp
Phân tích nguy cơ rủi ro dựa trên hiện trạng quá trình hoạt động, làm việc, số lần/tần suất vi phạm của nhân viên, báo cáo an toàn hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng của Trưởng Ban an toàn dự án, các biên bản xử phạt an toàn lao động và báo cáo sự cố, tai nạn của công ty trong các năm qua Đồng thời
từ các số liệu đó tổng hợp được những thông tin, dữ liệu cần thiết, có độ tin cậy để phục vụ thực hiện đề tài
5 Đóng góp của đề tài
Đánh giá được thực trạng và nguyên nhân gây rủi ro trong lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp tại công ty Cổ Phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons
Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả an toàn trong thi công lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp tại công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về công tác an toàn trong lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp trong và ngoài nước
Chương 2: Thực trạng công tác lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp tại công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons
Chương 3: Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả an toàn trong thi công lắp dựng, vận hành và tháo dỡ cần trục tháp tại công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Xây dựng Ricons
Trang 16Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC AN TOÀN TRONG LẮP DỰNG,
VẬN HÀNH VÀ THÁO DỠ CẦN TRỤC THÁP 1.1 Khái quát về Cần trục tháp
Cần trục tháp hay còn gọi là cẩu tháp, đây là loại cần trục có bộ phận thân tháp lắp ráp từ các đoạn tháp rời tăng dần theo chiều cao của công trình,
có tầm với rất lớn có thể đến 60 m Thường được dùng trong xây dựng cao
ốc và các công trình xây dựng lớn
Trong những năm gần đây, cùng với sự gia tăng xây dựng các công trình cao tầng tại Việt Nam, cần trục tháp đã được sử dụng ngày càng nhiều trong việc thi công các công trình cao tầng Cần trục tháp đáp ứng yêu cầu vận chuyển khối lượng lớn vật liệu, thiết bị với chiều cao và tầm vươn rộng, giúp đẩy nhanh tiến độ thi công Vấn đề khó khăn mà thi công nhà cao tầng cần phải giải quyết là: cao trình và khối lượng vận chuyển thẳng đứng lớn, lưu lượng dày đặc; quy cách, số lượng vật liệu xây dựng và thiết bị lớn, công nhân lên xuống nhiều, lưu lượng đi lại cao; thời gian thi công gấp, mặt bằng công tác phức tạp, nặng nề, Theo đó, điều kiện để các loại cần trục tháp được sử dụng phải được lựa chọn chủng loại với sức nâng, tầm với, đối trọng cân bằng, cách xử lý móng, đài móng, ray, các liên kết phù hợp với địa điểm xây dựng, diện tích mặt bằng công trường Vì vậy để thi công nhà cao tầng được thuận lợi, đảm bảo an toàn cho người và thiết bị trên công trường và khu vực xung quanh và đạt hiệu quả kinh tế cao, phải giải quyết tốt những khó khăn trên Một trong những vấn đề mấu chốt là lựa chọn máy móc và công cụ thi công chính xác, thích hợp và sử dụng chúng một cách hợp lý, trong đó cần cẩu tháp là quan trọng nhất, quyết định tới tiến độ thi công công trình
Tuy nhiên, khi sử dụng cần trục tháp, đặc biệt là khi xây dựng các cao
ốc trong khu dân cư tại khu vực nội thành, do điều kiện thi công chật hẹp và các đơn vị thi công thường sử dụng cần trục tháp không đúng quy định nên
Trang 17vươn qua các công trình lân cận hoặc vươn ra ngoài đường, gây ra những hiểm họa khôn lường
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Cần trục tháp
Cần cẩu tháp lần đầu tiên xuất hiện vào đầu những năm 1900 Nhiều thành phố trên khắp thế giới đã sử dụng cần cẩu tháp để đưa vật liệu lên các tòa nhà mà không chiếm quá nhiều không gian Nhưng một vấn đề với cần cẩu tháp là chúng cần được bắt vít xuống đất và được bảo đảm để chúng không bị lật, điều đó có nghĩa là ta không thể di chuyển chúng trong suốt quá trình xây dựng dự án
Năm 1949, một công ty có tên Liebherr đã đưa ra giải pháp cho vấn đề này Họ đã phát minh ra cần cẩu tháp di động đầu tiên, đúng như tên gọi của
nó, một cần cẩu mà các công ty xây dựng có thể di chuyển xung quanh trong khi vẫn được hưởng những lợi ích của cần cẩu tháp Hans Liebherr đã giúp phát triển cần cẩu tháp di động vào cuối những năm 1940 với sự giúp đỡ của đội ngũ kỹ sư thiết kế Họ làm việc ở miền Nam nước Đức và cuối cùng bắt đầu bán một cần cẩu tháp di động có tên là TK-10 cho các công ty xây dựng làm việc để xây dựng lại nước Đức sau Thế chiến II
Có rất nhiều người trong ngành công nghiệp cần trục ban đầu hoài nghi
về sản phẩm Liebherr Một trong những lợi ích lớn nhất của việc sử dụng cần cẩu tháp so với các loại cần cẩu khác là bởi vì nó đã được gắn chặt vào mặt đất, nó có thể nâng được các vật nặng hơn các cần cẩu khác Nhưng chỉ trong vài tháng, Liebherr đã có thể thuyết phục mọi người rằng cần cẩu tháp di động của mình sẽ hoạt động và nó đã bán rất chạy khi lần đầu tiên được đưa vào sản xuất hàng loạt Cho tới ngày nay, chúng ngày càng trở nên phổ biến hơn trên các công trình, cả ở Đức và các nơi khác trên thế giới
1.1.2 Phân loại Cần trục tháp
Dựa trên đặc điểm làm việc của thân tháp thì cần trục tháp được chia làm hai loại:
- Cần trục tháp có thân tháp quay
Trang 18- Cần trục tháp có thân tháp không quay đầu tháp quay
Dựa vào dạng cần, chia hai loại:
- Cần trục tháp có cần nâng hạ
- Cần trục tháp có cần đặt nằm ngang
Dựa vào khả năng di chuyển:
- Cần trục tháp đặt cố định
- Cần trục tháp di chuyển trên ray
Dựa vào khả năng thay đổi độ cao, có các loại sau:
- Cần trục tháp tự nâng, tăng dần độ cao bằng cách nối dài thêm thân tháp
- Cần trục tháp tự leo, cần trục leo dần lên cao theo sự phát triển độ cao của công trình
- Cần trục tháp không thay đổi được độ cao
Hiện nay, ở Việt Nam các đơn vị sử dụng cần trục tháp thường hay phân biệt chính ở dạng cần trục tháp có thân tháp quay và thân tháp không quay
ổn định hơn đứng cố định một chỗ Do không neo vào công trình nên loại cần trục tháp này kém ổn định Để tăng tính ổn định cho loại cần trục này, thì đối trọng của chúng thường phải được bố trí thấp xuống, hạ thấp trọng tâm máy khi hoạt động
Cấu tạo cơ bản của loại này gồm: Dưới cùng là đế cần trục, có thể đứng
cố định một chỗ hay di chuyển song song mặt đất Ngay trên là mâm quay đỡ toàn bộ phần quay trên mặt bằng, của cần trục Trên mâm quay là bàn máy có đặt thân tháp dựng đứng ở một bên tâm cần trục trục đi qua tâm mâm quay ,
Trang 19và đối trọng ở bên còn lại qua tâm cần trục phía đỉnh tháp có tay cần gắn trụ tháp bằng khớp nối cần, cùng cabin buồng lái và pu-ly treo cần trên đỉnh cần Tay cần được treo bởi cáp treo tay cần qua pu-ly treo cần và neo vào giá đối trọng Tay cần luôn quay theo tháp mỗi khi thân tháp quay Cũng bởi tính
ổn định kém khi hoạt động nên chiều cao của thân tháp bị hạn chế trước bởi thiết kế chế tạo, mà không có thể thay đổi tùy ý theo chiều cao công trình như loại cần trục neo tháp vào công trình Tay cần và đặc biệt là trụ thân tháp được lắp sẵn khi chế tạo không có thể khuếch đại thêm các đốt khi hoạt động Một số trong số các cần trục tháp loại này là cần trục tháp họ GTMR , thì các đốt thân tháp cũng như các đốt tay cần gập lại được xếp gọn trên bệ máy, được kéo bởi xe kéo, mỗi khi không hoạt động mà được vận chuyển trên đường giao thông Một số khác thì thân tháp được cấu tạo là hệ ống lồng thụt thò dạng ống tele, Telescopic crane , đảm bảo nâng hạ chiều cao trụ thân tháp trong phạm vị nhất định được khống chế trong thiết kế chế tạo Một số loại cần trục này có khả năng nâng hạ độ cao nâng bằng các quay nghiêng tay cần quanh khớp quay tay cần tay cần nghiêng , nhưng gặp một hạn chế là độ cao nâng gia tăng bởi góc nghiêng tay cần tỷ lệ nghịch với tầm với của cần trục
Hình 1.1: Cần trục tháp có thân tháp quay
Nguồn: Tác giả
Trang 20Cần trục tháp có thân tháp quay, do đặc điểm cấu tạo hạn chế về chiều cao tháp để tăng ổn định nên thường không thích hợp cho phục vụ nhà siêu cao tầng Chúng thường thích hợp cho thi công các công trình thấp tầng hay nhà nhiều tầng số tầng không lớn Bù lại một số trong số chúng có khả năng di chuyển quanh công trình hay dọc theo công trình nên chúng thích hợp cho thi công các công trình có dạng chạy dài, nhà xưởng hoặc nhà phố, biệt thự
1.1.2.2 Cần trục tháp có thân tháp không quay
Do thân tháp không quay nên cần trục tháp đầu quay thường được chế tạo với tay cần nằm ngang, khi đó phải dùng cơ cấu xe con di chuyền trên tay cần để thay đổi tầm với Tuy nhiên, cũng vẫn có loại cần trục tháp đầu quay thay đổi tầm với cùng độ cao nâng bằng cách quay nghiêng cần một góc nghiêng cần so với phương nằm ngang, quanh khớp quay tay cần nối với thân tháp
Do thân tháp được neo vào công trình, việc đảm bảo ổn định cho cần trục khi hoạt động tốt hơn cần trục tháp thân tháp quay Vì thân tháp neo cố định vào công trình không thể quay được nên mâm quay cùng các phần quay được của cần trục phải đặt trên cao tại đỉnh thân tháp Cấu tạo của phần quay của cần trục bao gồm: mâm quay có tâm trùng với tâm trụ tháp trục máy Bên trên mâm quay là 2 tay cần đặt ở 2 phía đối diện của trục máy là tay cần đối trọng và tay cần chính nâng vật cẩu Trên đỉnh cao nhất nối dài của thân tháp phía trên mâm quay là pu-ly đỡ cáp treo cần chính Cáp treo cần treo cần chính vắt qua pu-ly treo cần để neo vào đối trọng đặt trên cao tại đầu mút tay cần đối trọng Buồng lái cabin được treo cùng phía với tay cần chính tại phần trên mâm quay
Trang 21Hình 1.2: Cần trục tháp có thân tháp không quay
Nguồn: Tác giả
Phần thân và đế cần trục tháp kiểu đầu quay có thể ở 2 dạng bố trí cố định trên mặt bằng:
- Dạng bố trí bên cạnh công trình, nối dần các đốt theo suốt chiều cao
và neo dần vào các tầng kết cấu công trình xây dựng đã được thi công xong Dạng này có thể nối không giới hạn các đốt thân tháp cùng loại để đáp ứng chiều cao công tác của cần trục trong thi công mỗi tầng nhà kể cả tầng mái Điều này làm cho cần trục tháp có thể thi công được các nhà siêu cao tầng mà không phụ thuộc vào thiết kế chế tạo sẵn của cần trục Việc nối dài chiều cao thân tháp được thực hiện ngay trong giai đoạn cần trục tháp đang hoạt động, sau khi thi công xong một tầng kết cấu của nhà hay công trình tương ứng với chiều cao của vài đốt thân tháp Để khuếch đại chiều cao thân tháp thì cần một đốt khuếch đại có cấu tạo là một đốt kép lồng vào nhau, vỏ của đốt kép này là hệ khung kích thủy lực 4 kích 4 góc có hành trình piston bằng chiều cao một đốt thân tháp thường Để đảm bảo nối dài tùy ý các đốt thân tháp, thì đốt khuếch đại chiều cao thân tháp phải là đốt trên cùng gần mâm quay, vị trí
Trang 22mà tải trọng dồn lên kích nâng thân tháp luôn được khống chế trước là bằng trọng lượng phần đầu quay của cần trục tháp Tại thời điểm nâng cao thân tháp, các kích thủy lực của đốt khuếch đại tịnh tiến lên cao 1 hành trình piston, rồi cần trục tháp tự cẩu một đốt thân tháp thông thường đặt vào bên trong hệ khung kích nâng thân tháp Sau khi liên kết đốt thân tháp mới vào thân tháp, thì hệ khung kích nâng tháp thu ngắn piston vào trong xi-lanh và tiến lên cao khoảng một đốt thân tháp Dạng cần trục tháp neo bên công trình này, đế tháp được chôn vào đế móng cố định trên mặt đất hay vào kết cấu sàn tầng cơ sở dưới thấp Bao gồm cẩu gật gù, cẩu đầu bằng hay cẩu cáp cương
- Dạng thứ hai là cần trục tháp tự leo trong lồng thang máy bên trong mặt bằng công trình
Bảng 1.1: Bảng tổng hợp thông số chung của cần trục tháp
Stt Mô tả
Loại Cẩu
Loại Thân
Số thân
tự đứng
Chiều cao tự đứng lớn nhất
Bán kính lớn nhất
Tải trọng (Tấn) Đầu cần
8 33.9 m 50 m 2.4 10
2 Potain
MCT205
Đầu Bằng
P16A 1.6x3
10 38.4 m 60 m 2.2 10
3 Potain
MC205B
Có cáp cương
P16A 1.6x3
10 38.7 m 60 m 2.4 10
4 Potain
MC157B
Có cáp cương
P16A 1.6x3
12 44 m 60 m 1.4 8
5 Potain
MCI85A
Có cáp cương
P12C 1.2x3
8 31.5 m 50 m 1.3 5
6 Potain
MC 180
Có cáp cương
P16A 1.6x3
12 44.7 m 61.7 m 1.5 10
Trang 23Stt Mô tả
Loại Cẩu
Loại Thân
Số thân
tự đứng
Chiều cao tự đứng lớn nhất
Bán kính lớn nhất
Tải trọng (Tấn) Đầu cần
P16A 1.6x3
12 44.8 m 60 m 1.5 10
8 H25/14
HUH
Có cáp cương
P16A 1.6x3
6 28.5 30 m 1.3 4
Nguồn: Tác giả
1.1.3 Cấu tạo chính của Cần trục tháp
1.1.3.1 Cấu tạo chung
Cần trục tháp được thiết kế cơ bản bao gồm các bộ phận chính như: móng cẩu tháp, chân đế, đốt thân cẩu tháp, lồng nâng, mâm xoay, cabin và trạm điều khiển, đối trọng, cần tháp, đuôi tháp, đỉnh chữ A, xe con, đầu bò, cương sau, cương trước, cương đuôi, cáp tải, dụng cụ nâng, thiết bị giới hạn, thiết bị chỉ báo
Cần trục tháp được lắp đặt cố định, có đầu tháp quay, dùng xe con di chuyển trên cần nằm ngang để thay đổi tầm với
Thân tháp dạng dàn thép không gian, bao gồm nhiều đoạn lắp ghép lại với nhau bằng mối ghép bu-lông
Đầu tháp có thể chuyển động quay được trên đoạn tháp trên cùng
Cần và cần đặt đối trọng được lắp khớp với đầu tháp và được neo giữ nằm ngang, có thể hạ xuống hoặc nâng lên được khi cần thiết
Xe con mang vật di chuyển được nằm trên ray nhờ cáp kéo để thay đổi tầm với
Trang 24Pa-lăng nâng vật có các pu-li cố định được lắp ở trên xe con
Cột ráp nối dùng để thay đổi chiều cao của thân tháp
Hình 1.3: Cấu tạo cần trục tháp
Nguồn: Tác giả
Trong đó :
A1 : Cáp cương trước D : Khung nâng I : Đầu bò
A2 : Cáp cương sau E : Khung chóp cẩu J : Chân đế cẩu
A3 : Cáp cương đuôi F: Cabin K : Móng cẩu
B : Khung cần cẩu G: Đối trọng L : Đuôi cẩu
C : Xe con H: Thân cần M : Mâm xoay
1.1.3.2 Các cơ cấu
Cần trục tháp có các cơ cấu như sau: Cơ cấu nâng hạ vật, cơ cấu di chuyển xe con để thay đổi tầm với, cơ cấu quay
Trang 25Cơ cấu trượt nâng tháp: Để trượt nâng tháp lên cao thì người ta dùng xy-lanh thủy lực, hệ tời pa-lăng cáp hoặc truyền động bánh răng thanh răng Khi thi công cần nối dài thêm thân tháp theo sự phát triển độ cao công trình, di chuyển đối trọng, thay đổi chiều cao thân tháp
Có nhiều cách để thay đổi độ cao, có thể nối dài thân tháp từ đỉnh tháp, chân tháp được giữa tháp Cần trục tháp thi công trên các tòa nhà cao hàng trăm tầng, người ta dùng cách leo sàn
1.1.3.3 Các thông số kỹ thuật của Cần trục tháp
Trọng tải Q: là thông số chung cho tất cả các loại thiết bị nâng, là trọng lượng lớn nhất của vật mà cần trục có thể nâng được ở tầm với tương ứng Tầm với R: là khoảng cách theo phương ngang tính từ trục quay của cần trục tháp đến móc cẩu, gồm: tầm với lớn nhất Rmax, tầm với nhỏ nhất Rmin, tầm với chỉ có ở thiết bị nâng kiểu cần mét
Momen tải trọng M: là tích số giữa trọng tải và tầm với tương ứng Tải trọng của cần trục tháp thay đổi theo tầm với, thông số đặc trưng là momen tải trọng và được thể hiện bằng đường đặc tính tải trọng, đó là đồ thị biểu diễn sự thay đổi của tải trọng theo tầm với
Chiều dài của cần Lc: là khoảng cách từ tâm quay của cần đến tâm trục ròng rọc đầu cần mét
Chiều cao nâng móc cẩu Hc: là khoảng cách tính từ mặt bằng đặt thiết bị nâng hoặc mặt đất đến tâm của móc Với thiết bị nâng kiểu cần có tầm với thay đổi, chiều cao nâng thay đổi phụ thuộc vào tầm với mét
Độ sâu hạ móc Hs: là khoảng cách tính từ mặt bằng đặt thiết bị nâng lên tâm của móc mét)
Trang 26Thiết bị điều khiển và thiết bị chỉ báo: Thông tin phải được gắn ở nơi dễ nhìn, dễ thấy, vị trí phù hợp với tầm quan sát của người vận hành cần trục tháp Thông tin liên quan đến nhiệm vụ của người lái cần trục trên hoặc bên cạnh thiết bị điều khiển cần trục phải bao gồm các thông tin về nhiệm vụ trước, trong và sau khi vận hành cần trục Thông tin phải được thể hiện dưới dạng nhãn thông tin gắn lâu bền trong cabin hoặc ở trạm điều khiển trong trường hợp không có sàn điều khiển riêng
Trong trường hợp không có sàn điều khiển ví dụ các cần trục điều khiển từ mặt đất nhãn thông tin phải được gắn ngay gần công tắc nguồn của cần trục
Để tránh các nguy hiểm trong khi vận hành cần trục, phải cung cấp các thông tin bổ sung tùy thuộc vào từng loại cần trục và vận hành chúng
1.1.3.5 Cơ cấu an toàn cần trục tháp
Thiết bị chống va chạm anti-two-block device : Thiết bị khi được phát động sẽ ngắt tất cả các tính năng mà chuyển động của chúng có thể làm cho một bộ phận nào đó ở khối tải phía dưới hoặc tổ hợp móc tiếp xúc với khối tải phía trên hoặc với cụm puli trên cần/cần phụ
Trang 27Thiết bị ngăn chặn hư hỏng do va chạm two-block damage prevention device : Thiết bị khi được phát động sẽ làm giảm lực căng cáp gây ra bởi sự tiếp xúc giữa khối tải phía dưới hoặc tổ hợp móc với khối tải phía trên
Thiết bị giới hạn tải trọng danh định phải ngăn chặn cần trục nâng tải ngoài phạm vi tầm với cho phép, ngoài các vị trí và tải trọng được chỉ ra hoặc
mô tả trên biểu đồ đặc tính tải, hoặc ngoài phạm vi tải trọng làm việc cho phép của cáp Thiết bị giới hạn tải trọng cho phép phải hoạt động với quyền cao hơn các tính năng điều khiển của cần trục, với mục đích:
- Ngăn chặn bất kỳ chuyển động nào có thể dẫn đến trạng thái quá tải ngoại trừ chuyển động quay - khi chuyển động quay làm tải trọng giảm, nguồn động lực cho tính năng quay theo chiều đang chuyển động phải được ngắt
- Ngăn chặn các chuyển động nguy hiểm của tải trọng
Thiết bị giới hạn tải trọng danh định phải cài đặt để vô hiệu hóa các tính năng điều khiển với giá trị từ 100% đến 110% tải trọng danh định của cần trục Tất cả dung sai của cảm biến trong hệ thống phải được tính đến khi xác định độ chính xác của hệ thống
Hệ thống chỉ báo tải trọng phải đo và hiển thị tải trọng tịnh hoặc tải trọng trên phương tiện nâng đang vận hàn Ngoài ra, hêệ thống chỉ báo tải trọng phải tương thích với khả năng mang tải lớn nhất của cần trục như chỉ định của nhà sản xuất cần trục
Cần trục phải lắp thiết bị giới hạn chiều cao nâng tải nếu có yêu cầu dừng tất cả các chuyển động có thể dẫn đến việc cụm móc tiếp xúc với cần hoặc cụm puli đầu cần và gây hư hỏng Thiết bị nối tắt cho giới hạn chiều cao nâng tải phải là loại được giữ ở vị trí ưu tiên
Tất cả các cần trục phải lắp thiết bị giới hạn chiều sâu hạ tải Phải đảm bảo tối thiểu còn 3 vòng cáp trên tang Việc nối tắt thiết bị hạn chế chiều sâu
hạ tải chỉ có thể thực hiện với các thao tác nâng cần, vận chuyển và thay cáp
Trang 281.2 Sự cố liên quan đến việc sử dụng cần trục tháp tại Việt Nam
Điển hình như vụ gãy cẩu tháp xây dựng ở công trình tổ hợp dịch vụ thương mại, văn hóa, thể thao nhà ở và văn phòng cho thuê Madarin Garden
2 tại số 493 phố Trương Định, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai Hà Nội Theo đó, giữa đêm ngày 2/3/2016, chiếc cẩu tháp xây dựng tải trọng lớn ở độ cao khoảng 50m tại công trình này đã bất ngờ bị gãy Rất may vào thời điềm diễn ra sự việc, khu vực này không có người qua lại nên đã không xảy ra thương vong Khi nghe tiếng động lớn, nhiều người dân xung quanh đã hoảng loạn, tháo chạy khỏi nhà
Trang 29Vào khoảng 14 giờ ngày 27-12-2007, tại công trình xây dựng cao ốc Centec Tower số 72-74 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh , cẩu tháp dài của công trường đã bất ngờ đổ sập làm 5 người bị thương
3 người đi đường và 2 công nhân đang thi công trong công trường
Trang 30Hình 1.6: Cần trục tháp đổ sập ra bên ngoài đường
Nguồn: Tác giả
1.3 Tổng quan các yêu cầu pháp luật về sử dụng Cần trục tháp
1.3.1 Tổng quan các yêu cầu pháp luật về Cần trục tháp
Cần trục tháp là một trong những loại thiết bị thi công có yêu cầu nghiêm ngặt về tiêu chuẩn, quy chuẩn thiết kế, kiểm định, lắp dựng, vận hành, bảo trì, an toàn lao động, vệ sinh môi trường, phòng chống cháy nổ,…Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản yêu cầu các nhà thầu thi công, chủ quản lý sử dụng, chủ sở hữu, tư vấn giám sát, chủ đầu tư phải tuân thủ nghiêm ngặt trong quá trình quản lý, sử dụng, vận hành cần trục tháp cụ thể như:
Bảng 1.2: Một vài quy định nhà nước về an toàn đối với cần trục tháp STT văn bản Loại Số hiệu
Ngày ban hành Nội dung chính
1 Thông tư
51/2016/TT- BLĐTBXH
28/12/2016 Ban hành quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về an toàn lao động đối với cần trục
2 Thông tư 29/2016/TT-
BXD
29/12/2016 Ban hành quy trình kiểm
định kỹ thuật an toàn đối với cần trục tháp, máy vận thăng
và sàn treo nâng người sử dụng trong thi công xây dựng
Trang 31STT văn bản Loại Số hiệu
Ngày ban hành Nội dung chính
3 Thông tư 05/2012/TT-
BLĐTBXH
30/03/2016 Ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thiết bị nâng
4 TCVN
7167-3:2015 19/08/2015 Cần trục - ký hiệu bằng hình vẽ - Phần 3: Cần trục tháp
5 TCVN 10835:2015 19/08/2015 Cần trục khác cần trục tự
hành và cần trục nổi - Yêu cầu chung về ổn định
9 TCVN 10838-
2:2015
19/08/2015 Cần trục - Lối vào, rào chắn
và giới hạn - Phần 2: Cần trục tự hành
10 TCVN 10838-3:2015 19/08/2015 Cần trục - Lối vào, rào chắn
và giới hạn - Phần 3: Cần trục tháp
11 TCVN 10838-4:2015 19/08/2015 Cần trục - Lối vào, rào chắn
và giới hạn - Phần 4: Cần trục kiểu cần
12 TCVN 10839:2015 19/08/2015 Cần trục - Yêu cầu an toàn
Trang 32định cụ thể, chi tiết về việc yêu cầu an toàn cho việc lắp dựng, tháo dỡ và vận hành cần trục tháp
1.3.2 Tổng quan yêu cầu pháp luật về công nhân lắp đặt, tháo dỡ và vận hành cần trục tháp
Để được thực hiện công việc lắp đặt, tháo dỡ và vận hành cần trục tháp, đơn vị sử dụng cần trục tháp và người công nhân phải tuân thủ và đảm bảo các yêu cầu về pháp luật như:
- Quy chuẩn Việt Nam 07:2012 ngày 30 tháng 03 năm 2012 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành quy định về an toàn lao động đối với thiết bị nâng Trong đó yêu cầu đối với đơn vị lắp đặt thiết bị nâng phải:
Có đủ cán bộ kỹ thuật đã được đào tạo kỹ thuật chuyên ngành Có đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, được huấn luyện và cấp th theo quy định.
Phải bố trí đủ 02 người làm việc cho mỗi thiết bị nâng Tùy theo điều kiện cụ thể nhưng không được ít hơn 02 người.
Khi sử dụng thiết bị nâng trong bất kỳ trường hợp nào cũng phải có người báo tín hiệu, số lượng công nhân báo tín hiệu phụ thuộc vào điều kiện làm việc cụ thể Trong trường hợp công nhân điều khiển thiết bị nâng nhìn thấy tải trong suốt quá trình móc, nâng, chuyển
và hạ tải thì chức năng báo tín hiệu có thể do công nhân móc tải thực hiện.
Công nhân điều khiển thiết bị nâng và công nhân buộc móc tải phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Từ 18 tuổi trở lên.
Có đủ sức khỏe
Được đào tạo về chuyên môn và được huấn luyện, cấp th
an toàn theo đúng quy định.
Trang 33 Việc bố trí công nhân điều khiển thiết bị nâng phải có quyết định bằng văn bản của người sử dụng lao động.
Khi công nhân điều khiển thiết bị nâng chuyển sang làm việc ở thiết
bị nâng loại khác, phải được đào tạo lại phù hợp để điều khiển thiết
bị mới Công nhân điều khiển thiết bị nâng nghỉ việc theo nghề hơn
1 năm thì trước khi bố trí làm việc trở lại phải được kiểm tra lại kiến thức và thực tập một thời gian để phục hồi thói quen cần thiết.
1.3.3 Tổng quan về yêu cầu pháp luật về ứng cứu sự cố khẩn cấp
Phương án ứng cứu sự cố khẩn cấp đã được Nhà nước quy định trong nhiều văn bản của các cơ sở ban ngành như:
- Luật số 84/2015/QH13 ngày 25 tháng 06 năm 2015 do Quốc Hội ban hành về An toàn, vệ sinh lao động với nội dung về ứng cứu sự cố khẩn cấp rất
cụ thể như là : Xây dựng, ban hành kế hoạch xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp tại nơi làm việc; tổ chức xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp, lực lượng ứng cứu khoản 8, điều 16 Người sử dụng lao động phải có phương án xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, ứng cứu khẩn cấp và định kỳ tổ chức diễn tập theo quy định của pháp luật; trang bị phương tiện kỹ thuật, y tế để bảo đảm ứng cứu, sơ cứu kịp thời khi xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng, tai nạn lao động khoản 1 điều
19 Ứng cứu khẩn cấp để tổ chức cứu người, tài sản, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người lao động, người xung quanh nơi làm việc, tài sản và môi trường; kịp thời thông báo cho chính quyền địa phương nơi xảy ra sự cố hoặc ứng cứu khẩn cấp khoản 2 điều 19 ,…
- Thông tư 04/2017/TT-BXD ngày 30 tháng 03 năm 2017 do Bộ Xây dựng ban hành về quản lý an toàn lao động trong thi công xây dựng công trình có đề cập đến nội dung ứng phó với tình huống khẩn cấp mạng lưới thông tin liên lạc, các quy trình ứng phó với tình huống khẩn cấp có liên quan nằm trong phụ lục I - kế hoạch tổng hợp về an toàn lao động
Trang 341.4 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
1.4.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài liên quan đến đề tài
Đề tài nghiên cứu của Hàn Quốc, Seoul Administration, Ministry
of Employment and Labor, Republic of Korea: “Factors that affect safety of tower crane installation/dismantling in construction industry”
(Các yếu tố ảnh hưởng đến an toàn lắp đặt/ tháo dỡ cần trục tháp trong ngành xây dựng)
Đề tài nghiên cứu của Trung Quốc, North China University of
Technology Civil Engineering, Beijing, China: “System Hazard Analysis of Tower Crane in Different Phases on Construction Site” Phân tích mối
nguy hệ thống của cần trục tháp trong các giai đoạn khác nhau trên công trường xây dựng)
Đề tài nghiên cứu của Trung Quốc, National Key R&D Program of China : “T ower crane safety on construction sites: A complex sociotechnical system perspective” (An toàn cần trục tháp trên các công trường xây dựng)
Tài liệu nghiên cứu của Occupational Safety and Health Branch of the Labour Department: “Code of Practice for Safe Use of Tower Cranes”
(Quy tắc an toàn khi vận hành cần trục tháp)
1.4.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước liên quan đến đề tài
Đề tài nghiên cứu: “Sử dụng hợp lý cần cẩu tháp trong thi công nhà cao tầng ở Việt Nam” do ThS Bùi Mạnh Hùng thuộc trường Đại học Kiến trúc Hà
Nội thực hiện nhằm sử dụng hợp lý cần cẩu tháp khi thi công xây dựng nhà cao tầng ở Việt Nam
Đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu động lực học cần cẩu tháp dạng cần nằm ngang trong các quá trình nâng vật và thay đổi tầm với” của đồng tác
giả ThS Nguyễn Thúc Tráng và KS Lê Đức Long Học viện Kỹ thuật Quân
sự đã được thực hiện
Trang 351.5 Tổng quan về quản lý rủi ro
1.5.1 Một số khái niệm
1.5.1.1 Khái niệm mối nguy hiểm
Mối nguy hiểm là tất cả các yếu tố, nguồn hay tình huống có khả năng gây thương vong, tai nạn cho con người; hư hỏng, tổn thất tài sản hoặc tác động có hại đến môi trường
1.5.1.2 Khái niệm rủi ro
Rủi ro là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra mối nguy hiểm và mức độ nghiêm trọng của thương tật , tổn thất đối với sức khỏe con người, hỏng hóc đối với tài sản và tác động có hại đối với môi trường phát sinh từ các nguy cơ tại nơi làm việc
Hay theo một định nghĩa khác thì rủi ro là sự kết hợp giữa mức độ nguy hiểm và tần suất xảy ra hoặc có thể xảy ra
1.5.1.3 Khái niệm đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể xảy ra và sẽ liên quan đến công việc cần đánh giá, hay chỉ rõ những rủi ro có thể gặp Xây dựng những biện pháp kiểm soát để thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất và an toàn nhất, giảm thiểu tai nạn cho con người; hư hại tài sản, thiết bị
và tác động xấu đến môi trường
Ý nghĩa của việc đánh giá rủi ro
Nhận diện các mối nguy hiểm và đánh giá rủi ro có ý nghĩa rất quan trọng trong việc kiểm soát và ngăn ngừa TNLĐ, BNN hoặc giảm thiểu thiệt hại nếu xảy ra rủi ro Mặc khác nhận diện mối nguy giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của một vấn đề Trong thực tế sản xuất, nếu không xác định đúng nguyên nhân có thể dẫn đến sự sai lệch trong kết quả điều tra hoặc đề xuất giải pháp xử lý không hiệu quả
Trang 361.5.2 Phương pháp xác định nguyên nhân và nhận diện mối nguy
1.5.2.1 Phương pháp sơ đồ xương cá
Sơ đồ xương cá Fish Bone Diagram) hay còn gọi là sơ đồ Nguyên nhân - Kết quả, là một công cụ dùng để phân tích những khó khăn nảy sinh, giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề một cách toàn diện và tìm ra các nguyên nhân tiềm ẩn của một vấn đề
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ xương cá
Nguồn: [20]
Sơ đồ xương cá được thực hiện theo những bước sau:
- Xác định vấn đề: ghi lại chính các vấn đề một cách chi tiết, áp dụng phương pháp 5W – 1H: Who, What, When, Where, Why, How: Ai? Làm việc gì? Khi nào? Ở đâu? Tại sao? Như thế nào? Viết vấn đề vào ô bên trái ở giữa
tờ giấy, sau đó k một đường ngang chia tờ giấy ra làm hai phần Đây chính là phần đầu và xương sống của sơ đồ xương cá
- Xác định nhóm nguyên nhân chính: ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính vé một nhánh xương sườn vào sơ đồ Thường nhóm nguyên nhân chính
Trang 37Mức độ rủi ro = Tần suất rủi ro X Hậu quả thương tật
sẽ gồm các nhóm như sau: con người, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, môi trường, hệ thống chính sách, thông tin, đo lường,…
- Ứng với mỗi nhóm nguyên nhân chính tìm ra những nguyên nhân cụ thể có thể có
- Nếu nguyên nhân quá phức tạp có thể chia nhỏ thành nhiều cấp
- Phân tích sơ đồ: sơ đồ đã xây dựng là một danh sách đầy đủ các nguyên nhân có thể xảy ra, chúng ta có thể tiến hành khảo sát, kiểm tra,
đo lường, để xác định đâu là nguyên nhân chính rồi từ đó có kế hoạch cụ thể để sữa chữa
1.5.2.2 Phương pháp 5W ( 5 Why )
Phương pháp 5W là một trong những kỹ năng nâng cao khả năng giải quyết vấn đề Đây là phương pháp đặt ra những câu hỏi “Tại sao” cho đến khi tìm được nguyên nhân căn cơ của một vấn đề Việc dùng lại ở số lượng 5 câu hỏi Why không phải là bắt buộc, chúng ta có thể đi sâu hơn nếu đó chưa phải
là nguyên nhân căn cơ của vấn đề Nhưng nếu chúng ta đi nhiều hơn với mức
7 câu hỏi thì đó là dấu hiệu cho thấy chúng ta đã đi sai hướng hoặc vấn đề đó quá lớn, quá phức tạp cần phải chia nhỏ để phân tích
1.5.3 Cơ sở để xác định tiêu chí đánh giá rủi ro
1.5.3.1 Tiêu chí ước lượng tần suất xảy ra mối nguy hại
Bảng 1.3: Mức đánh giá tần suất xảy ra rủi ro
Tần suất rủi ro 1 lần/2-3
năm
Hàng năm
Hàng tháng
Hàng tuần
Hàng ngày
Nguồn: Tác giả
Trang 381.5.3.2 Tiêu chí ước lượng hậu quả thương tật
Bảng 1.4: Mức đánh giá hậu quả thương tật
Không đáng
kể
Xử lý sơ cứu An toàn : Xử lý sơ cứu ( cho phép
trở lại với công việc như cũ
Tác động quản lý : Hậu quả được
giảm nhẹ thông qua xử lý thông thường
1
Nhẹ Xử lý y tế An toàn : Xử lý sơ cứu ( cho phép
trở lại với công việc như cũ
Tác động quản lý : Hậu quả được
giảm nhẹ với tác động quản lý
Thảm khốc Tử vong An toàn : Từ thương
Tác động quản lý : Có khả năng suy
sụp trong kinh doanh
5
Nguồn: Tác giả
Trang 39Bảng 1.6: Mức đánh giá khả năng nhận biết rủi ro
Rủi ro hiện hữu chắc chắn nhận biết được 1
Rủi ro có thể nhận biết được khi quan sát 2
Rủi ro tiềm ẩn khó nhận biết, chỉ có thể nhận biết bằng cách
dùng các thiết bị đo lường
3
Công thức tính khi xét thêm tiêu chí khả năng nhận biết rủi ro:
Mức độ rủi ro với những rủi ro tiềm ẩn = Mức độ rủi ro X Khả năng nhận biết rủi ro
Nguồn: Tác giả
Trang 40Bảng 1.7: Mức đánh giá mức độ rủi ro với những rủi ro tiềm ẩn