1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý giác biển huyện cần giờ phần 1 luận văn thạc sĩ

34 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác biển huyện Cần Giờ
Tác giả Nguyễn Thành Bạn
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Ngọc Vinh
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi Trường
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGUYỄN THÀNH BẠN KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC BIỂN HUYỆN CẦN GIỜ Chuyên ngành QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Mã chuyên ngành 8850101 LUẬN VĂN THẠC SĨ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2021 Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học TS Nguyễn Ngọc Vinh Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại Trường Đại học Công nghiệp TP Hồ Chí Minh

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Ngọc Vinh

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại Hội đồng chấm bảo vệ Luận văn thạc sĩ Trường Đại học Công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh ngày 23 tháng 10 năm 2021

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

1 PGS.TS Lê Hùng Anh - Chủ tịch Hội đồng

2 TS Lê Hữu Quỳnh Anh - Phản biện 1

3 TS Lê Hoàng Anh - Phản biện 2

4 TS Nguyễn Thị Thanh Trúc - Ủy viên

5 TS Trần Trí Dũng - Thư ký

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG VIỆN KHCN VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn Thành Bạn MSHV: 18104591 Ngày, tháng, năm sinh:02/09/1985 Nơi sinh: Bình Định Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi Trường Mã chuyên ngành: 8850101

I TÊN ĐỀ TÀI:

Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác biển huyện Cần Giờ

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

- Khảo sát hiện trạng và xây dựng bộ số liệu về rác ven bờ biển huyện Cần Giờ

- Đánh giá mức độ sạch trên các bãi biển huyện Cần Giờ

- Đề xuất các giải pháp kiểm soát, quản lý rác biển ven bờ huyện Cần Giờ

II NGÀY GIAO NHIỆM VỤ: 21/01/2021

III NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 21/07/2021

IV NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Ngọc Vinh

Tp Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 07 năm 20 21

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

TS Nguyễn Ngọc Vinh

CHỦ NHIỆM BỘ MÔN ĐÀO TẠO

VIỆN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ VÀ QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

Trang 4

i

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn tới Thầy TS

Nguyễn Ngọc Vinh đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý

kiến quý báu giúp tôi hoàn thành đề tài tốt nghiệp

Tôi xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể Quý Thầy, Quý Cô của Viện Khoa Học

Công Nghệ và Quản Lý Môi Trường – Trường Đại học Công Nghiệp Thành Phố

Hồ Chí Minh và Quý Thầy Cô thỉnh giảng đã truyền đạt cho tôi những kiến thức

chuyên ngành, làm nền tảng để tôi có thể hoàn thành luận văn nghiên cứu

Tôi xin cảm ơn chân thành tới Anh Bùi Lê Thanh Khiết đã hướng dẫn, giúp đỡ tận

tình để tôi hoàn thành đề tài này Tôi xin gởi lời cảm ơn sự hỗ trợ của các bạn sinh

viên đã phụ giúp tôi trong quá trình thu thập mẫu, phân loại rác khi thực hiện đề tài

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn sát cánh, động viên,

giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài này

Học Viên

Nguyễn Thành Bạn

Trang 5

ii

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

Ô nhiễm rác thải ở biển và đại dương là một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng trên phạm vi toàn cầu Việc xác định thành phần, lượng rác biển (RB) cũng như truy xuất nguồn gốc phát sinh rác vào môi trường biển là rất quan trọng và cần thiết để đề ra các biện pháp kiểm soát và ngăn ngừa hiệu quả Nghiên cứu này áp dụng phương pháp khảo sát bờ biển của OSPAR, để đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý giảm thiểu rác ven bờ biển huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh Nghiên cứu tiến hành khảo sát và thu mẫu RB ở 6 khu vực bãi biển Cần Giờ, mỗi khu vực dài 100m dọc theo mép nước, rộng 25m vào mùa khô và mùa mưa, sau

đó tiến hành phân loại, định danh, định lượng và xác định nguồn gốc RB

Kết quả nghiên cứu qua 2 đợt khảo sát ở 6 khu vực bãi biển Cần Giờ cho thấy, thành phần và lượng RB thu được rất phong phú và đa dạng, tổng số lượng RB là 29.475 mảnh, khối lượng là 530.274 gam, được phân thành 63 loại theo 8 nhóm: nhựa, cao su, vải, giấy, gỗ, kim loại, thủy tinh và rác kết hợp Trong thành phần RB,

RN chiếm đa số với 90,11% về số lượng và 59,9 % về khối lượng Số lượng RB mùa mưa cao hơn mùa khô, bãi biển thuộc khu du lịch 30/4 có lượng RB cao nhất

so với các khu vực khác Về đánh giá mức độ sạch các bãi biển Cần Giờ cho thấy phần lớn các bãi biển bị ô nhiễm bởi rác Vào mùa khô, có 1 khu vực ở mức rất dơ

và 3 khu vực ở mức dơ trên 6 khu vực khảo sát (chiếm 66,7%), còn 2 khu vực ở mức trung bình Vào mùa mưa thì có đến 4 khu vực ở mức rất dơ và 1 khu vực ở mức dơ trên 6 khu vực khảo sát (chiếm 83,3%), còn 1 khu vực ở mức sạch.Về nguồn gốc phát sinh RB, rác thải hoạt động du lịch, giải trí và hoạt động đánh bắt, nuôi trồng thủy sản chiếm 87% số lượng RB Do đó, để giảm lượng rác thải ra môi trường biển từ các hoạt động trên, chúng ta cần tăng cường kiểm soát, quản lý hiệu quả của các cơ quan chức năng, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân

Từ khóa: Rác biển, Rác thải nhựa, Bãi biển Cần Giờ, OSPAR

Trang 6

iii

ABSTRACT

Waste pollution in seas and oceans is one of the serious environmental problems on

a global scale The determination of the composition and amount of marine litter as well as the traceability of waste generation into the marine environment is very important and necessary to devise effective control and prevention measures This study applies OSPAR's coastal survey method to assess the current status and propose solutions for coastal waste management and reduction in Can Gio district,

Ho Chi Minh City

Through 2 surveys in the dry season and the rainy season in 6 coastal areas of Can Gio district, each area is 100m long and 25m wide, the composition and amount of marine litter obtained is very rich and varied, the total number of marine litter is 29.475 items, weighing 530.274 grams, classified into 63 categories in 8 groups: plastic, rubber, textile, paper, wood, metal, glass and combined garbage In the composition of marine litter, plastic occupy the majority with 90,11% in quantity and 59,9% in weight The number of marine litters in the rainy season is higher than

in the dry season The beach in the 30/4 tourist area has the highest Evaluation of the cleanliness of Can Gio beaches shows that most of the beaches are polluted by garbage In the dry season, there is 1 area at very dirty level, covered with marine litter and 3 areas at dirty level out of 6 surveyed areas (66,7%), 2 areas are average

In the rainy season, up to 4 areas are very dirty and 1 area is dirty in 6 survey areas (83,3%), and 1 area is clean

Regarding the origin of marine litter, waste from tourism, entertainment and fishing and aquaculture activities accounts for 87% of the marine litter Therefore, in order

to reduce waste into the marine environment from the above activities, we need to strengthen the control and effective management of the authorities and have solutions for propaganda to raise people's awareness

Keyword: Marine litter, Marine Plastic litter, Can Gio beach, OSPAR

Trang 7

iv

LỜI CAM ĐOAN

Là học viên cao học của Trường Đại học Công Nghiệp TPHCM, tôi thực hiện luận văn này để hoàn tất chương trình đào tạo, tôi xin cam đoan luận văn này đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiên cứu và các kết luận trong luận văn là trung thực, không sao chép từ bất kỳ một nguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu (nếu có) đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu tham khảo đúng quy định

Học viên

Nguyễn Thành Bạn

Trang 8

v

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ii

ABSTRACT iii

LỜI CAM ĐOAN iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 4

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU 6

1.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu 6

1.1.1 Điều kiện tự nhiên huyện Cần Giờ 6

1.1.2 Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Cần Giờ 10

1.2 Tổng quan về đối tượng nghiên cứu 14

1.2.1 Rác biển 14

1.2.2 Ảnh hưởng của RB đối với hệ sinh thái biển và kinh tế xã hội 16

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu về RB 17

1.3.1 Trên thế giới 17

1.3.2 Tại Việt Nam 21

CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Nội dung nghiên cứu 23

2.2 Phương pháp nghiên cứu 23

2.2.1 Nội dung 1: Khảo sát hiện trạng và xây dựng bộ số liệu về RB Cần Giờ 23

2.2.2 Nội dung 2: Đánh giá mức độ sạch trên các bãi biển huyện Cần Giờ 35

Trang 9

vi

2.2.3 Nội dung 3: Đề xuất các giải pháp quản lý RB 35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 37

3.1 Xây dựng bộ số liệu về RB huyện Cần Giờ 37

3.1.1 Số liệu về thành phần và lượng RB huyện Cần Giờ 37

3.1.2 Đánh giá về thành phần và lượng RB theo khu vực và theo mùa 44

3.1.3 Đánh giá về thành phần và số lượng RB theo hoạt động kinh tế - xã hội 47

3.1.4 Truy xuất nguồn gốc phát sinh RB ở Cần Giờ 48

3.2 Đánh giá mức độ sạch trên các bãi biển Cần Giờ 51

3.2.1 Xác định mật độ RB huyện Cần Giờ 51

3.2.2 Xác định chỉ số sạch bờ biển huyện Cần Giờ 53

3.3 Đề xuất giải pháp kiểm soát quản lý 55

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

PHỤ LỤC 65

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG CỦA HỌC VIÊN 125

Trang 10

vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Địa giới hành chính huyện Cần Giờ 7

Hình 1.2 Hệ thống sông ngòi đổ ra ở biển Cần Giờ 9

Hình 2.1 Khu vực lấy mẫu ở dọc bờ biển huyện Cần Giờ 24

Hình 2.2 Bản vẽ mặt bằng định vị khu vực lấy mẫu RB 25

Hình 2.3 Hình ảnh định vị khu vực lấy mẫu RB 28

Hình 2.4 Thu thập RB trong khu vực lấy mẫu 30

Hình 2.5 Hình ảnh trước và sau khi thu mẫu RB trong khu vực lấy mẫu 31

Hình 2.6 Tập kết, vận chuyển và phân loại RB 32

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện số lượng các nhóm RB ở 6 khu vực khảo sát 40

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện khối lượng RB ở 6 khu vực qua 2 đợt khảo sát 41

Hình 3.3 Biểu đồ phần trăm về số lượng các loại RB theo nhóm vật liệu 42

Hình 3.4 Biểu đồ phần trăm về khối lượng các loại RB theo nhóm vật liệu 43

Hình 3.5 Biểu bồ thể hiện sự khác biệt về số lượng RB các khu vực theo mùa 45

Hình 3.6 Biểu bồ thể hiện sự khác biệt về khối lượng RB các khu vực theo mùa 46

Hình 3.7 Biểu bồ thể hiện sự khác biệt về số lượng RB giữa các khu vực KT-XH 48 Hình 3.8 Biểu đồ tỷ lệ phần trăm các nguồn phát sinh RB qua 2 đợt khảo sát 50

Hình 3.9 Biểu đồ thể hiện giá trị CCI ở 6 khu vực trong 2 đợt khảo sát 54

Trang 11

vii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1 Mực nước tại trạm Nhà Bè năm 2017 9

Bảng 2.1 Bảng tọa độ khu vực lấy mẫu RB huyện Cần Giờ 26

Bảng 2.2 Bảng Các loại RB được phân bổ cho các nguồn phát sinh 34

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp số liệu về thành phần và lượng RB huyện Cần Giờ 37

Bảng 3.2 Các loại RB thu thập có số lượng lớn nhất ở bờ biển Cần Giờ 43

Bảng 3.3 Các hoạt động KT-XH chính trên các khu vực lấy mẫu 47

Bảng 3.4 Bảng thống kê truy xuất nguồn gốc RB qua 2 đợt khảo sát 49

Bảng 3.5 Mật độ số lượng RB lần khảo sát đợt 1 51

Bảng 3.6 Mật độ số lượng RB lần khảo sát đợt 2 52

Bảng 3.7 Độ sạch của bãi biển Cần Giờ qua 2 đợt khảo sát 53

Trang 12

viii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ANOVA Phân tích phương sai (Analysis of variance )

BVMT Bảo vệ môi trường

CCI Chỉ số sạch bờ biển (Clean – Coast Index)

CMC Trung tâm bảo tồn biển (Center for Marine Conservation)

IUCN Liên Minh bảo tồn thiên nhiên Quốc tế

KBTB Khu bảo tồn biển

KTXH Kinh tế xã hội

MTB Môi trường biển

OSPAR Công ước Bảo vệ môi trường biển vùng Đông Bắc Đại Tây Dương

TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh

TSG_ML Phân nhóm kỹ thuật rác biển theo chỉ thị khung chiến lược biển

UNEP Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc

VQG Vườn quốc gia

Trang 13

2010 đến 2025, nhân loại sẽ xả ra thêm 155 triệu tấn rác ra biển, biến đại dương thành bãi rác khổng lồ của thế giới [2]

Mỗi năm trên thế giới, ước tính có tới 500 tỉ túi nhựa được sử dụng, 1 triệu chai nhựa được mua mỗi phút, 8-12 triệu tấn RN thải ra biển Nhưng RN sẽ phải mất 400 năm đến 1.000 năm để phân huỷ hoàn toàn cùng tác động huỷ hoại môi trường nghiêm trọng Lượng RN thải vào đại dương ước tính sẽ tăng gấp bốn lần từ năm

2010 đến năm 2050, số rác thải nhựa trên thế giới sẽ đạt mức 12 tỷ tấn, nhiều hơn

số lượng cá của các đại dương cộng lại nếu chúng ta không có sự can thiệp hiệu quả Đặc biệt, châu Á là khu vực gây ô nhiễm môi trường biển nhất do RN [3]

RB đã lan tới tất các các vùng biển, đại dương, trở thành một vấn nạn nghiêm trọng ảnh hưởng đến môi trường và các sinh vật biển [4] Mỗi năm, hàng triệu sinh vật biển gặp nạn bởi các loại rác Lưới, dây câu, các loại ngư cụ, bao bì, dây cao su,…

có thể quấn vào cơ thể sinh vật biển Sinh vật bị xiết có thể bị thương, nhiễm bệnh,

bị ngạt, không thể đi kiếm ăn và chết Các loài sinh vật biển có thể ăn nhầm RB [5]

Trang 14

2

Các mảnh RB lớn cũng có thể phá hủy nhiều sinh cảnh biển quan trọng, chẳng hạn như các thảm cỏ biển hay các rạn san hô Phần lớn trong số này là các hệ sinh thái biển và có vai trò thiết yếu đối với sự sống còn của rất nhiều loài

Thực trạng ô nhiễm môi trường biển hiện nay không chỉ là vấn đề nan giải trên thế giới mà còn là vấn đề đáng báo động ở Việt Nam Việt Nam có hơn 3.300 km bờ biển Vùng đặc quyền kinh tế biển của Việt Nam rộng khoảng 1 triệu km2 Vùng ven biển là nơi tập trung cao các hoạt động kinh tế và xã hội, nơi đây tập trung trên 50% dân số cả nước, khoảng 50% đô thị lớn quan trọng và hầu hết các khu công nghiệp lớn của cả nước Bên cạnh những lợi ích kinh tế thu được về hàng hải, du lịch, dịch vụ, khai thác thủy hải sản, dầu khí trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, Việt Nam cũng đang phải đối mặt với nhiều vấn đề về môi trường biển Biển

và các vùng ven biển đang có nguy cơ ô nhiễm gia tăng Việt Nam đứng thứ tư thế giới về ô nhiễm RB, đặc biệt là RN Việt Nam đang xả ra đại dương khoảng 1,8 triệu tấn RN mỗi năm Tình trạng ô nhiễm vùng ven biển Việt Nam do rác thải có quy mô rộng khắp 28 tỉnh thành ven biển Năm 2015, RB ở các vùng biển và ven biển của Việt Nam là hơn 14 triệu tấn/năm, chiếm khoảng 60% rác thải toàn quốc

và có xu hướng tăng dần lên [2]

Nhiều nước trên giới ngày càng nhận thấy hậu quả tai hại của rác đối với kinh tế, hệ sinh thái và sức khỏe con người, đặc biệt là RB RB không chỉ ảnh hưởng tới chất lượng môi trường, cảnh quan, hệ sinh thái mà còn tác động đến phát triển kinh tế, đời sống cộng đồng dân cư ven biển, tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn, an ninh lương thực Hiện nay, trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu đánh giá thực trạng phát sinh chất thải trên biển, cũng như đánh giá tác động của chất thải tới hệ sinh thái biển, việc xác định thành phần, lượng, cũng như truy xuất nguồn gốc phát sinh rác vào môi trường biển là rất quan trọng và cần thiết để xác định mục tiêu và các biện pháp giảm thiểu, kiểm soát và ngăn ngừa hiệu quả

Thời gian gần đây, Việt Nam đã rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường (BVMT), đặc biệt là môi trường biển (MTB) Bên cạnh việc tham gia và thực hiện

Trang 15

3

các cam kết, công ước quốc tế về biển và môi trường như công ước Liên Hợp Quốc

về Luật Biển 1982 (UNCLOS 1982), công ước đa dạng sinh học (CBD) [6], đặc biệt là công ước MARPOL 73/78, công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra, là một trong những công ước quan trọng nhất để bảo vệ môi trường biển, nhằm ngăn chặn ô nhiễm do vận chuyển hàng hóa là dầu, chất nguy hiểm, độc hại, cũng như do nước thải, rác thải và khí thải từ hoạt động của tàu biển [7]…, Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về BVMT nói chung, MTB nói riêng Cụ thể, Luật BVMT 2014, Luật Tài Nguyên và Môi Trường Biển và Hải Đảo

2015 đã có những quy định về hoạt động kiểm soát, xử lý ô nhiễm MTB Tuy nhiên, RB vẫn chưa thực sự được quan tâm, quản lý một cách phù hợp, những thiệt hại, tác hại gây ra của RB đối với kinh tế - xã hội - môi trường chưa được nghiên cứu, đánh giá đầy đủ, việc nghiên cứu lý luận, kinh nghiệm về kiểm soát, quản lý, giám sát RB ở nước ta còn rất thiếu

Huyện Cần Giờ là một huyện ven biển về phía đông nam của Thành phố Hồ Chí Minh, tiếp giáp biển Đông với khoảng 20 km bờ biển Ở đây có khu rừng ngập mặn Cần Giờ, một khu rừng ngập mặn đan xen với hệ thống sông rạch dày đặc chứa đựng các hệ sinh thái mang tính đa dạng sinh học cao với nhiều loài động thực vật đặc hữu của miền duyên hải Việt Nam Cần Giờ là huyện biển duy nhất của Thành phố Hồ Chí Minh (TPHCM), có vị trí quan trọng trong thực hiện Chiến lược biển

và lĩnh vực an ninh, quốc phòng Với việc khai thác tiềm năng, tiềm lực sẵn có, cộng với sự hỗ trợ từ TPHCM và Trung ương, từng bước khôi phục, xây dựng và phát triển Cần Giờ trở thành huyện có kinh tế ổn định và tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế ngày chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa, với trọng tâm hướng vào phát triển du lịch sinh thái, khai thác tiềm năng kinh tế biển Hiện nay, Cần Giờ đang phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng, hướng tới phát triển thành đô thị du lịch, nghỉ dưỡng và giải trí tầm cỡ khu vực và trên thế giới Bên cạnh sự phát triển đó, nảy sinh vấn đề về rác nói chung, RB nói riêng cần được quan tâm, quản lý một cách phù hợp nhằm giảm thiểu và hạn chế tác hại đối với

kinh tế - xã hội - môi trường Xuất phát từ các yêu cầu đó, đề tài “Khảo sát hiện

Trang 16

4

trạng và đề xuất giải pháp quản lý rác biển huyện Cần Giờ” được chọn và thực

hiện

2 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát hiện trạng và xây dựng bộ số liệu về rác ven bờ biển huyện Cần Giờ Đánh giá mức độ sạch trên các bãi biển huyện Cần Giờ

Đề xuất các giải pháp kiểm soát, quản lý RB tại khu vực nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Rác ven bờ biển

Phạm vi nghiên cứu: Vùng ven bờ biển từ Chợ Cần Giờ (Thị trấn Cần Thạnh) đến Mũi Đồng Tranh (xã Long Hòa) huyện Cần Giờ, Tp HCM

4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu dựa theo phương pháp khảo sát bờ biển của OSPAR (Công ước bảo vệ môi trường biển vùng Đông Bắc Đại Tây Dương) để thu thập số liệu hiện trạng rác ven bờ của các bãi biển huyện Cần Giờ, sau đó đề xuất các giải pháp kiểm soát và quản lý giảm thiểu

Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu

Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Phương pháp khảo sát bờ biển OSPAR Phương pháp lấy mẫu, phân loại định danh theo danh mục phân loại của OSPAR Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: sử dụng phần mềm JMP 10.0 của SAS (USA)

để phân tích phương sai Anova, trắc nghiệm Post-hoc để phân hạng các trung bình nghiệm thức (kiểm định Tukey)

Phương pháp so sánh: so sánh với chỉ số Bờ biển sạch (CCI) để đánh giá độ sạch bờ biển

Phương pháp đồ thị, biểu đồ: Thể hiện các kết quả nghiên cứu có tích hợp quy chuẩn so sánh, kết quả phân tích ANOVA, post-hoc

Trang 17

5

5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Ý nghĩa khoa học: Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu về thành phần và khối lượng rác tại vùng ven bờ biển huyện Cần Giờ

Ý nghĩa thực tiễn:

Mặc dù trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu cũng như các chương trình quan trắc thì ở Việt Nam sự phân bố RB vẫn chưa được biết rõ ràng Lý do chính cho điều này đó là: i) thiếu các thống kê, định danh, định lượng về RB; ii) chưa có khung pháp lý phù hợp nhằm hỗ trợ cho nhà nghiên cứu cũng như nhà quản lý Do

đó, mục tiêu của đề tài này nhằm thực hiện các khảo sát định lượng về tình hình RB

có ở bờ biển tại một vùng biển cụ thể, đó là bờ biển Cần Giờ để từ đó chúng ta sẽ có được đánh giá về sự hiện diện, phân bố của RB và cung cấp được số liệu nền để có thể tiến hành so sánh sau này Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở tham khảo cho việc xây dựng các chương trình bảo vệ môi trường vùng ven biển tại huyện Cần Giờ

Ngày đăng: 30/06/2022, 12:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Địa giới hành chính huyện Cần Giờ  Đặc điểm địa hình - Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý giác biển huyện cần giờ phần 1    luận văn thạc sĩ
Hình 1.1 Địa giới hành chính huyện Cần Giờ  Đặc điểm địa hình (Trang 19)
Hình 1.2 Hệ thống sông ngòi đổ ra ở biển Cần Giờ  Đặc điểm hải văn - Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý giác biển huyện cần giờ phần 1    luận văn thạc sĩ
Hình 1.2 Hệ thống sông ngòi đổ ra ở biển Cần Giờ  Đặc điểm hải văn (Trang 21)
Bảng 1.1 Mực nước tại trạm Nhà Bè năm 2017 - Khảo sát hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý giác biển huyện cần giờ phần 1    luận văn thạc sĩ
Bảng 1.1 Mực nước tại trạm Nhà Bè năm 2017 (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm