45 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHI NSNN TẠI TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 2 2 1 Tổng quan về trường Sĩ quan lục quân 2 2 1 1 Lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển của Trường Sĩ quan Lục quân 2 Ngày 27 8 1961, tại ấp Lò Gò, Xóm Rẫy, xã Hoà Hiệp (trước đây thuộc huyện Châu Thành, nay thuộc huyện Tân Biên), Trường Quân chính sơ cấp Quân giải phóng miền Nam tiền thân của Trường Sĩ quan Lục quân 2 đã ra đời Trường đặt dưới sự lãnh đạo của Trung ương Cục và sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Quân sự Miền Tro.
Trang 1CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHI NSNN TẠI TRƯỜNG SĨ QUAN LỤC QUÂN 2
2.1 Tổng quan về trường Sĩ quan lục quân 2
2.1.1 Lịch sử hình thành, xây dựng và phát triển của Trường Sĩ quan Lục quân 2
Ngày 27.8.1961, tại ấp Lò Gò, Xóm Rẫy, xã Hoà Hiệp (trước đây thuộc huyện Châu Thành, nay thuộc huyện Tân Biên), Trường Quân chính sơ cấp Quân giải phóng miền Nam- tiền thân của Trường Sĩ quan Lục quân 2 đã ra đời Trường đặt dưới sự lãnh đạo của Trung ương Cục và sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Quân sự Miền Trong suốt cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhà trường đã di chuyển đến nhiều địa điểm, kể cả trên đất bạn Campuchia, với nhiều tên gọi, phiên hiệu khác nhau Cùng với nhiệm vụ đào tạo, nhà trường còn trực tiếp tham gia nhiều trận chiến đấu, lập nhiều chiến công xuất sắc, tiêu diệt hàng ngàn tên địch, bắn cháy và phá huỷ hàng chục máy bay, xe tăng, thu hàng trăm vũ khí các loại và phương tiện chiến tranh của địch
Sau ngày miền Nam giải phóng, nhà trường được về tiếp quản thị xã Thủ Dầu Một, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương, tiếp tục thực hiện nhiệm vụ huấn luyện Ngày 10.10.1975, Bộ Quốc phòng ký quyết định thành lập Trường Sĩ quan Lục quân 2 trên cơ sở Trường Lục quân tổng hợp H28, trực thuộc Bộ Quốc phòng, đóng quân ở
xã Hoà Hiệp, huyện Tân Biên Tháng 12.1975, nhà trường chuyển về đóng quân tại căn cứ Nước Trong, thuộc xã Tam Phước, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai, tiếp tục làm nhiệm vụ đào tạo sĩ quan chỉ huy binh chủng hợp thành cấp phân đội cho quân đội
Ngày 28.10.2010, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định thành lập Trường đại học Nguyễn Huệ trên cơ sở nâng cấp Trường Sĩ quan Lục quân 2 Từ đây, Nhà trường có 2 tên gọi khác nhau: Trường Sĩ quan Lục quân 2 là tên dùng trong quân đội; Trường Đại học Nguyễn Huệ là tên giao dịch dân sự, giao dịch quốc tế
Trang 22.1.2 Tổ chức biên chế và chức năng nhiệm vụ của Trường Sĩ quan Lục quân 2
2.1.2.1 Tổ chức biên chế
- Ban Giám hiệu
- Khối cơ quan nhà trường gồm có:
+ 6 phòng: Văn phòng, Phòng Đào tạo, Phòng Chính trị, Phòng Khoa học Quân sự, Phòng Hậu cần, Phòng Kỹ thuật;
+ 3 ban trực thuộc: Ban Tài chính, Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng GDĐT, Ban Sau Đại học
- Khối khoa giáo viên gồm 12 khoa: Khoa Chiến thuật, Khoa Công tác Đảng – Công tác Chính trị, Khoa Lý luận, Khoa Kỹ thuật Bộ binh, Khoa Quân sự chung, Khoa Binh chủng, Khoa Trinh sát, Khoa Sư phạm Quân sự, Khoa Thể dục thể thao, Khoa Cơ bản, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Quân sự địa phương
- Khối đơn vị trực thuộc Nhà trường gồm có:
+ 04 Hệ: Hệ Hoàn thiện đại học sĩ quan chính trị phân đội, Hệ hoàn thiện đại học sĩ quan phân đội, Hệ Sau đại học, Hệ Quốc tế
+ 11 Tiểu đoàn: Tiểu đoàn 1, Tiểu đoàn 2, Tiểu đoàn 3, Tiểu đoàn 4, Tiểu đoàn 5, Tiểu đoàn 6, Tiểu đoàn 7, Tiểu đoàn 8, Tiểu đoàn 9, Tiểu đoàn 10, Tiểu đoàn 11
2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
Chức năng của Nhà trường:
Trường Sĩ quan Lục quân 2 được Đảng, Nhà nước và Bộ Quốc phòng giao nhiệm
vụ giáo dục – đào tạo sĩ quan Chỉ huy – Tham mưu Lục quân cấp phân đội trình độ đại học, sau đại học bổ sung cho các đơn vị trong toàn quân, chủ yếu các đơn vị phía Nam Nghiên cứu, ứng dụng và phát triển khoa học quân sự, khoa học xã hội
và nhân văn, sư phạm quân sự phục vụ cho công tác giáo dục – đào tạo Xây dựng nhà trường chính quy, cách mạng, mẫu mực, từng bước hiện đại; có môi trường văn
Trang 3hóa lành mạnh, thực hiện nghiêm các quy định, chỉ thị của cấp trên, pháp luật Nhà nước, Điều lệnh, điều lệ Quân đội Sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành các nhiệm vụ khác khi Bộ Quốc phòng giao
Nhiệm vụ của Nhà trường:
Trường Sĩ quan Lục quân 2 được Bộ Quốc phòng giao nhiệm vụ đào tạo thạc sĩ chuyên ngành nghệ thuật quân sự; đào tạo sĩ quan chỉ huy tham mưu lục quân cấp phân đội trình độ đại học 3 chuyên ngành (Bộ binh, trinh sát Bộ binh, trinh sát Đặc nhiệm); đào tạo hoàn thiện đại học phân đội (từ sĩ quan phân đội 3 năm và cao đẳng quân sự); đào tạo đại học văn bằng 2 ngành quân sự cơ sở, liên thông từ cao đẳng lên đại học chuyên ngành quân sự cơ sở hệ vừa học vừa làm, văn bằng 2 giáo viên quốc phòng an ninh; đào tạo giảng viên chiến thuật phân đội, bắn súng, chuyển loại chính trị, dự bị đại học, bồi dưỡng kiến thức quân sự, sĩ quan dự bị pháo binh, pháo phòng không; đào tạo cán bộ cho Quân đội Hoàng gia Cam-pu-chia; triển khai nghiên cứu các đề tài khoa học chuyên ngành phục vụ yêu cầu, nhiệm vụ công tác
và chiến đấu của Bộ Quốc phòng; ngoài ra, còn thực hiện nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và các nhiệm vụ khác do Bộ Quốc phòng giao cho
2.2 Tổ chức và phân cấp điều hành Ngân sách tại Trường Sĩ quan Lục quân 2
2.2.1 Tổ chức, nhiệm vụ của Ban tài chính Trường Sĩ quan Lục quân 2
2.2.1.1 Tổ chức của Ban Tài chính
Biên chế của Ban Tài chính TSQLQ2 gồm có 12 đồng chí, trong đó có 4 sĩ quan, 7 quân nhân chuyên nghiệp và1 công chức Quốc phòng:
- Nhân viên quản lý kinh phí thường xuyên: 6 đồng chí
Trang 42.2.1.2 Nhiệm vụ của Ban Tài chính
Ban Tài chính là cơ quan quản lý ngân sách trực thuộc Ban Giám hiệu Trường Sĩ quan Lục quân 2, đặt dưới sự lãnh đạo của Thường vụ Ban Giám hiệu Nhà trường
do đồng chí Hiệu trưởng Nhà trường phụ trách; thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao dựa trên Điều lệ công tác Tài chính trong Quân đội nhân dân Việt Nam
đã được ban hành đồng thời được sự hướng dẫn, chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Cục Tài chính/BQP Nhiệm vụ cụ thể như sau
- Lập dự toán ngân sách của Nhà trường, báo cáo Cục Tài chính/BQP đối với tất cả các loại ngân sách Phân bổ ngân sách đến các cơ quan đơn vị trong Nhà trường khi được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng giao chỉ tiêu ngân sách hằng năm và các lần giao
bổ sung, điều chỉnh trong năm
- Tổng hợp số liệu quyết toán, đối chiếu với các cơ quan đơn vị và báo cáo Cục Tài chính/BQP định kỳ tháng, quý và năm Thanh quyết toán, cấp phát các loại kinh phí cho các ngành nghiệp vụ, các nhiệm vụ chi tiêu của Nhà trường theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và Bộ Quốc phòng
- Thực hiện tốt các chế độ quản lý, chế độ kế toán thống kê nhằm nắm được kịp thời, đầy đủ, chính xác các nội dung, cơ cấu và sự biến động của các nguồn tài chính theo quy định của cấp trên
- Trực tiếp thực hiện kế hoạch kiểm tra tài chính các cơ quan đơn vị trực thuộc Nhà trường có sử dụng và có nguồn thu ngân sách nhằm đánh giá tình hình đảm bảo của các cơ quan đơn vị, tình hình chấp hành chính sách, chế độ, tiêu chuẩn, nguyên tắc
và kỷ luật tài chính của đơn vị các cấp, kịp thời báo cáo cấp trên để đưa ra những biện pháp cụ thể nếu phát hiện những hạn chế khuyết điểm trong công tác tài chính của các cơ quan, đơn vị
- Quản lý các loại quỹ tiền mặt, tiền gửi kho bạc của Nhà trường, thực hiện nhận tiền từ Kho bạc Nhà nước về nhập quỹ tiền mặt của Nhà trường.Để thực hiện tốt những nhiệm vụ trên, Ban Tài chính cần giải quyết tốt các mối quan hệ đối với các
Trang 5cấp, nắm vững các định mức chi, chế độ, chính sách, chuyên môn nghiệp vụ, thực hiện tốt các văn bản quy định của trên cũng như đúc kết kinh nghiệm trong công tác quản lý NSNN tại Trường Sĩ quan Lục quân 2
2.2.2 Phân cấp điều hành ngân sách tại Trường Sĩ quan Lục quân 2
Giải thích:
Quan hệ hiệp đồng: Lập, gửi dự toán, phân bổ và quyết toán NSQP với cấp trên, đối chiếu số dự toán phân cấp cho các đơn vị trực thuộc Trường SQLQ2, kiểm tra việc chi tiêu sử dụng NSQP
Quan hệ lãnh đạo, chỉ huy
Quan hệ chỉ đạo nghiệp vụ: thông báo dự toán, cấp phát dự toán, quyết toán chi NSQP, công tác kế toán
Cục Tài chính
- Bộ Quốc phòng
Trường SQLQ2
Ban Tài chính Trường SQLQ2
Các ngành, đơn vị trực thuộc Trường SQLQ2
Tài chính
ở các ngành, đơn vị trực thuộc
Bộ phận ngân sách
sử dụng
Trang 62.3 Thực trạng quản lý chi Ngân sách Nhà nước tại trường Sĩ quan lục quân 2
2.3.1 Thực trạng quản lý chi NSNN tại trường Sĩ quan lục quân 2 giai đoạn 2016-2019
2.3.1.1 Lập DTNS, phân bổ chỉ tiêu NSNN
Hướng dẫn lập nhu cầu ngân sách
Trước ngày 31/3 hằng năm, Nhà trường nhận được hướng dẫn từ các ngành nghiệp
vụ toàn quân về định hướng trọng tâm, dự kiến nhiệm vụ tăng, giảm thứ tự ưu tiên bảo đảm cho năm kế hoạch đối với từng chuyên ngành của Nhà trường
Căn cứ định hướng nhiệm vụ của Nhà trường; kế hoạch ngân sách đối với nội dung chi do ngành nghiệp vụ phân bổ đã được phê duyệt, ngành nghiệp vụ trực thuộc Nhà trường lập nhu cầu ngân sách ngành mình, gửi Ban Tài chính để thẩm định, tổng hợp
Ban Tài chính Nhà trường lập nhu cầu chi ngân sách tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, chi nghiệp vụ ngành Tài chính; sau đó tổng hợp nhu cầu ngân sách năm của Nhà trường bao gồm cả nhu cầu của các ngành nghiệp vụ thuộc Nhà trường (phải giải thích rõ nhiệm vụ tăng, giảm so với năm trước) trình Hiệu trưởng phê duyệt, gửi Cục Tài chính/BQP trước ngày 15/5 theo mẫu biểu đã được quy định để Cục Tài chính/BQP thẩm định, tổng hợp nhu cầu ngân sách năm của Nhà trường thành nhu cầu ngân sách năm của Bộ Quốc phòng
Khi lập nhu cầu ngân sách của Nhà trường, Ban Tài chính tập trung chủ yếu vào các chỉ tiêu sau:
- Quân số:
Căn cứ vào quân số thực tế của Nhà trường đã được liên thẩm dưới sự chủ trì của Thủ trưởng Ban Giám hiệu Nhà trường, Ban Tài chính, Ban Cán bộ và Ban Quân lực dự kiến quân số đảm bảo cho năm xây dựng dự toán Dựa trên quân số của
Trang 7những tháng liền kề và quân số dự kiến đến cuối năm để tổng hợp quân số dự kiến
quyết toán tài chính cho năm kế hoạch
Bảng 2 1 Bảng tổng hợp tình hình quân số bảo đảm tài chính giai đoạn 2016-2019
(Nguồn: Báo cáo quyết toán quân số năm 2016-2019)
- Về định mức chi, chế độ chính sách được hưởng
Nhu cầu ngân sách năm kế hoạch sẽ được tính dựa trên những yếu tố như chế độ, chính sách định mức được quy định tại các văn bản của Nhà nước và Bộ Quốc phòng ban hành, lộ trình tăng tiền lương, phụ cấp, tiền ăn, tình hình lạm phát, giá cả năm hiện hành, dự kiến năm kế hoạch Bên cạnh đó, cơ sở tính nhu cầu còn căn cứ vào số liệu quyết toán những năm trước, dự toán năm hiện hành, ước thực hiện năm hiện hành và giá trị huy động hàng tồn kho năm kế hoạch.Trong trường hợp có sự thay đổi về định mức chế độ, chính sách, nếu khi lập nhu cầu ngân sách chưa thể hiện, thì trong năm Ban Tài chính tiến hành lập nhu cầu bổ sung theo hướng dẫn của cấp trên và Báo cáo Thủ trưởng BQP (qua Cục Tài chính) xem xét phê duyệt bổ sung ngân sách
Trang 8Lập phương án phân bổ và thông báo số kiểm tra
Cục Tài chính/BQP hoàn chỉnh phương án phân bổ số kiểm tra, trình Bộ trưởng phê duyệt, thông báo số kiểm tra cho Trường Sĩ quan Lục quân 2 trước ngày 10/6 để Nhà trường làm căn cứ lập dự toán ngân sách Ban Tài chính Nhà trường lập phương án phân bổ số kiểm tra (về tổng mức và chi tiết theo từng chuyên ngành của Nhà trường), trao đổi thống nhất với các ngành nghiệp vụ Nhà trường, trình Hiệu trưởng phê duyệt, thông báo trước ngày 20/6 theo mẫu biểu đã được quy địnhcho các ngành nghiệp vụ Nhà trường để làm căn cứ thẩm định, lập dự toán ngân sách Trường hợp Ban Tài chính và các ngành nghiệp vụ Nhà trường không thống nhất về phương án phân bổ số kiểm tra, Ban Tài chính tổng hợp đề xuất, báo cáo Hiệu trưởng quyết định
Trình tự, thủ tục lập dự toán ngân sách
Các ngành nghiệp vụ Nhà trường căn cứ số kiểm tra được thông báo, lập dự toán chi ngân sách ngành mình, gửi Ban Tài chính nhà trường đồng thời gửi ngành nghiệp vụ toàn quân để thẩm định
Ban Tài chính căn cứ vào số kiểm tra được thông báo, lập dự toán ngân sách chi tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, chi nghiệp vụ ngành Tài chính; căn cứ dự toán ngành nghiệp vụ Nhà trường và các yếu tố khác, điều chỉnh, thẩm định, tổng hợp thành dự toán ngân sách của Nhà trường trình Hiệu trưởng ký duyệt và gửi báo cáo
về Cục Tài chính/BQP trước ngày 10/7
Phân bổ và giao dự toán ngân sách đầu năm
Ngân sách BQP phân bổ đầu năm cho Trường Sĩ quan Lục quân 2 gồm:
- NSNN chi cho quốc phòng (Ngân sách Quốc phòng): Lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn; Ngân sách Nghiệp vụ hành chính
- NSNN chi thực hiện nhiệm vụ ngoài lĩnh vực quốc phòng (NSNNgiao): Chi các hoạt động sự nghiệp, chi quản lý hành chính, chi viện trợ
Trang 9Căn cứ dự toán ngân sách do Nhà nước giao cho BQP và dự toán ngân sách của Trường Sĩ quan Lục quân 2 đã lập; Cục Tài chính/BQP cân đối các nội dung ngân sách của Nhà trường, phân bổ và trình Bộ trưởng để báo cáo với Thường vụ QUTW thông qua sau đó ký quyết định giao dự toán ngân sách đầu năm cho Nhà trường Sau khi có quyết định giao dự toán ngân sách đầu năm, Ban Tài chính Trường Sĩ quan Lục quân 2 lập phương án phân bổ ngân sách trình Hiệu trưởng báo cáo Đảng
ủy Nhà trường thông qua sau đó Hiệu trưởng ký quyết định giao ngân sách cho các
cơ quan, đơn vị trong Nhà trường Đồng thời tổ chức hội nghị công khai dự toán ngân sách đầu năm
Trang 10Bảng 2 2 Bảng tổng hợp kết quả lập kế hoạch và chỉ tiêu ngân sách được giao của
TSQLQ2 các năm 2016-2019
Đơn vị tính: Triệu đồng
Kết quả Kế
hoạch
Chỉ tiêu được giao Tỷ lệ
Năm
2016
Kinh phí Thường xuyên (Tiền lương,
phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn) 501.742 501.742 100,00% Kinh phí Nghiệp vụ HC 127.000 126.509 99,61% Kinh phí nhà nước giao 25.300 25.013 98,87%
Cộng 654.042 653.264 99,88%
Năm
2017
Kinh phí Thường xuyên (Tiền lương,
phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn) 539.911 539.911 100,00% Kinh phí Nghiệp vụ HC 130.000 129.716 99,78% Kinh phí nhà nước giao 38.150 37.845 99,20%
Cộng 708.061 707.472 99,92%
Năm
2018
Kinh phí Thường xuyên (Tiền lương,
phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn) 602.406 602.406 100,00% Kinh phí Nghiệp vụ HC 165.000 163.886 99,32% Kinh phí nhà nước giao 31.200 31.031 99,46%
Cộng 798.606 797.323 99,84%
Năm
2019
Kinh phí Thường xuyên (Tiền lương,
phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn) 614.692 614.692 100,00% Kinh phí Nghiệp vụ HC 145.838 145.838 100,00% Kinh phí nhà nước giao 30.844 30.844 100,00%
Cộng 791.374 791.374 100,00% TỔNG CỘNG 2.952.083 2.949.433 99,91%
(Nguồn: Hồ sơ dự toán ngân sách năm 2016-2019 – TSQLQ2)
Do công tác lập dự toán ngân sách của Nhà trường thực hiện chất lượng, bám sát những nội dung chi, định mức, chính sách chế độ cũng như tình hình nhiệm vụ của đơn vị và khả năng đảm bảo của Bộ Quốc phòng nên chỉ tiêu ngân sách được giao sát gần như tuyệt đối so với dự toán của đơn vị lập Qua bảng 2.2 ta thấy:
Trang 11Từ năm 2016-2019, so sánh số chỉ tiêu Bộ giao với dự toán đơn vị lập, đối với khoản chi thường xuyên (lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn) ta thấy đơn vị lập dự toán sát, đúngvới yêu cầu, nhiệm vụ nên được Cục Tài chính/BQP thẩm định và đề nghị Bộ giao 100% ngân sách đề nghị Ngân sách Nghiệp vụ Hành chính và NSNNgiao được phân bổ chỉ tiêu thấp hơn so với dự toán đơn vị lập nhưng không đáng kể, nguyên nhân là do một số nhiệm vụ năm kế hoạch không còn thực hiện nên Bộ không giao chỉ tiêu ngân sách những nội dung đó Riêng năm 2019 được Bộ giao 100% chỉ tiêu các loại ngân sách cho đơn vị so với dự toán được lập bởi năm 2019
là năm đầu thực hiện đề án đổi mới cơ chế quản lý tài chính trong quân đội, khâu lập dự toán được tập trung quan tâm nên công tác lập dự toán và chỉ tiêu ngân sách được Bộ giao không có sự chênh lệch
Qua phân tích ta thấy công tác lập dự toán của TSQLQ2 mang tính hiệu quả cao, bám sát các nhiệm vụ trọng tâm của Nhà trường nên được Cục Tài chính/BQP thẩm định làm cơ sở giao cho BQP giao dự toán ngân sách cho TSQLQ2 gần như tuyệt đối so với dự toán đơn vị lập
2.3.1.2 Chấp hành DTNS
Tổ chức công khai, phân bổ và giao DTNS
Khi nhận được quyết định giao ngân sách của Bộ Quốc phòng cho Trường Sĩ quan Lục quân 2, Ban Tài chính chủ động đề xuất phương án phân bổ, đồng thời trao đổi với các ngành nghiệp vụ sau đó báo cáo Hiệu trưởng trình thường vụ Đảng ủy thông qua sau đó giao dự toán ngân sách sát với nhiệm vụ xuống các ngành, các đơn vị các khoản kinh phí nghiệp vụ hành chính và NSNNgiao.Riêng các khoản chi thường xuyên (tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn) Ban Tài chính chủ trì thanh toán trực tiếp và quản lý chi tập trung.Số liệu phân bổ ngân sách năm được tổng hợp báo cáo Cục tài chính, theo đúng nguyên tắc, không được vượt quá số Cục tài chính thông báo cả về tổng mức và chi tiết
Nhà trường tổ chức Hội nghị giao dự toán ngân sách kịp thời và hướng dẫn các ngành, đơn vị sử dụng ngân sách Tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động, cân đối,
Trang 12đảm bảo nhiệm vụ thực hiện ngay từ đầu năm Thực hiện chế độ công khai minh bạch chỉ tiêu phân bổ ngân sách cho các cơ quan, đơn vị theo đúng quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng
Bảng 2 3 Bảng tổng hợp tình hình phân bổ dự toán kinh phí nghiệp vụ và NSNN
cho đơn vị trực thuộc năm 2016-2019
Năm 2017
Kinh phí Nghiệp vụ HC 129.716 104.657 80,68% Kinh phí nhà nước giao 37.845 30.251 79,93%
Năm 2018
Kinh phí Nghiệp vụ HC 163.886 129.142 78,80% Kinh phí nhà nước giao 31.031 23.567 75,95%
Năm 2019
Kinh phí Nghiệp vụ HC 145.838 116.632 79,97% Kinh phí nhà nước giao 30.844 22.600 73,27%
(Nguồn: Tài liệu giao dự toán ngân sách 2016-2019 –TSQLQ2) Dựa vào số liệu của bảng 2.3 ta thấy:
Các khoản kinh phí nghiệp vụ và kinh phí nhà nước giao được phân bổ xuống các
cơ quan, đơn vị trực thuộc qua các năm là gầnbằng nhau và ở mức khoảng 80%, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của từng cơ quan, đơn vị trong Nhà trường Trên thực tế, như đã đề cập ở trên, cũng giống như kinh phí thường xuyên được chi tập trung tại Ban Tài chính theo quy chế chi tiêu nội bộ, số kinh phí nghiệp vụ hành
Trang 13chính và NSNNgiao được giữ lại cũng được chi tập trung chủ yếu cho các chế độ, tiêu chuẩn, chính sách như phúc lợi tập thể, tiền tàu xe nghỉ phép trong năm, công tác phí, chi theo chế độ người có công, chi cấp thẻ BHYT cho thân nhân quân nhân
Hằng năm, Nhà trường tổ chức hội nghị công khai ngân sách sau khi được BQP giao chỉ tiêu đúng với quy định Công khai các chế độ, chính sách, tiêu chuẩn được hưởngminh bạch, rõ ràng cũng như sẵn sàng phúc đáp các ý kiến, thắc mắc của bộ đội một cách cụ thể, nhanh chóng, chính xác, đúng theo quy định văn bản hướng dẫn của trên nhằm phát huy tính dân chủ trong công tác quản lý tài chính của Nhà trường
Cấp phát các khoản chi NSNN
Nhà trường đã đảm bảo tốt đời sống vật chất, tinh thần, chính sách cho bộ đội, thực hiện các chế độ theo quy định hiện hành của Nhà nước, Bộ Quốc phòng Đảm bảo thanh toán cấp phát đúng, đủ, kịp thời các khoản tiền lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền
ăn cho các đối tượng quân nhân, CNVQP theo đúng hướng dẫn và quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng; chú trọngbảo đảm tốt chế độ tiêu chuẩn đối với học viên Quân đội Hoàng gia Campuchia theo quy định của Bộ Quốc phòng
Đảm bảo tiêu chuẩn chính trị, tinh thần theo đúng định mức tiêu chuẩn đời sống văn hóa tinh thần trong Quân đội nhân dân Việt Nam, thưởng thường xuyên và thưởng đột xuất đúng với mức tiền thưởng kèm theo các hình thức khen thưởng trong Quân đội nhân dân Việt Nam ban hành, đảm bảo kinh phí thực hiện giáo dục chính trị, thực hiện chế độ an dưỡng, chế độ tiền thưởng, các hình thức khen thưởng tổ chức Đảng và Đảng viên vàchế độ chính sách với quân nhân, CNVQP.Thực hiện nghiêm các quy định của luật Bảo hiểm xã hội đối với cán bộ, chiến sĩ trong Quân đội, quản
lý chặt chẽ các khoản chi: Trợ cấp ốm đau, trợ cấp BHXH; đảm bảo đúng chế độ, đúng đối tượng Số kinh phí do người lao động và người sử dụng lao động phải nộp cho BHXH thực hiện theo quy định của Nhà nước và Bộ Quốc phòng Thu, nộp tiền BHXH, BHYT bắt buộc đúng, đủ, kịp thời
Trang 14Đảm bảo kinh phí mua học phẩm xây dựng, sửa chữa thao trường bãi tập, tổ chức hội thi, hội thao, diễn tập, tập huấn đáp ứng được yêu cầu và có chất lượng Tăng cường sản xuất mô hình học cụ, sửa chữa trang bị trường bắn, đầu tư hệ thống các phòng học chuyên dùng phục vụ tốt cho giáo dục, huấn luyện; chi trả tiền nước uống đúng chế độ Thẩm định và thanh toán vượt giờ giảng đúng quy định Hệ thống sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập nghiên cứu thường xuyên được bổ sung đầy đủ, đáp ứng tốt yêu cầu đào tạo đại học và sau đại học Các hoạt động chi tiêu mua sắm lớn đều thực hiện đấu thầu, chào hàng cạnh tranh theo đúng quy định của nhà nước và Bộ Quốc phòng Chi nghiên cứu khoa học đúng chế độ của Nhà nước, Bộ Quốc phòng, hoạt động khoa học đã có nhiều thiết thực, mang lại hiệu quả Đảm bảo kinh phí cho nhiều đề tài cấp Bộ, cấp trường được nghiệm thu với chất lượng tốt, một số đề tài được áp dụng có hiệu quả vào việc giảng dạy ở Nhà trường
Nguồn kinh phí đảm bảo cho ngành Hậu cần, Kỹ thuật phục vụ giáo dục đào tạo và đời sống bộ đội (tiền ăn, thuốc chữa bệnh, xăng dầu, điện nước, trang thiết bị phục
vụ đời sống, sửa chữa bảo quản công trình phổ thông…) được đảm bảo kịp thời, luôn chủ động; có nhiều nội dung chi mang tính thời vụ đã ứng kinh phí để chi trước lúc thời giá còn thấp (xăng dầu, lương thực) Công tác đảm bảo kỹ thuật cũng luôn được quan tâm, hằng năm Ban Tài chính bảo đảm kinh phí cho việc sửa chữa kho đạn, kho vũ khí, ô tô xe máy, vũ khí; bảo dưỡng định kỳ các trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo hệ số kỹ thuật, mua sắm vật tư, trang thiết bị trạm xưởng; đảm bảo an toàn kỹ thuật phục vụ tốt nhiệm vụ trung tâm của Nhà trường
Trong quá trình chấp hành dự toán ngân sách, các cơ quan, đơn vị cơ bản thực hiện nghiêm các nội dung chi ngân sách theo quy định, hướng dẫn chi của Bộ Quốc phòng và các ngành nghiệp vụ cấp trên nên rất ít khi xảy ra hiện tượng chi sai, chi không đúng mục lục ngân sách, hạn chế đáng kể việc chi vượt dự toán, quyết toán không đúng nguồn ngân sách
Trang 15Công tác kiểm soát chi được quan tâm ở tất cả các khâu trước, trong và sau khi chi tiêu Hồ sơ chứng từ khi cấp phát, thanh toán kinh phí được Ban Tài chính thẩm định chặt chẽ, đầy đủ, đảm bảo tính pháp lý theo đúng quy định của Nhà nước và BQP góp phần tích cực vào công tác hoàn thiện quản lý chi ngân sách của Nhà trường
Nhà trường thực hiện các quy định về mua sắm hàng hoá dịch vụ theo quy định của Bộ Quốc phòng về quy định xuất khẩu, nhập khẩu và mua sắm hàng hoá trong nước
do Bộ Quốc phòng quản lý; chấp hành các quy định đấu thầu theo Luật Đấu thầu, Nghị định 63/2015/NĐ-CP của Chính phủ, Thông tư số 88/2017/TT-BQP ngày 17/4/2017 của Bộ Quốc phòng quy định một số nội dung về đấu thầu, lựa chọn nhà thầu trong Bộ Quốc phòng và Thông tư số 191/2017/TT-BQP ngày 17/8/2017 của Bộ Quốc phòng sử đổi bổ sung Thông tư 88/2017/TT-BQP; Thông tư số 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 của Bộ Tài chính quy định chi tiết việc sử dụng vốn Nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan Nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân Trong mua sắm vật tư, trang thiết
bị Nhà trường phải chấp hành những quy định nêu trên Đối với việc thay đổi nội dung ngân sách, mọi sự thay đổi nội dung ngân sách theo kế hoạch đã được duyệt phải được cấp có thẩm quyền quyết định theo đúng quy định của BQP về phân cấp
ủy quyền mua sắm, sửa chữa trang thiết bị
Đối với phần kinh phí lương, phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn, Ban Tài chính Nhà trường phối hợp chặt chẽ với Ban Cán bộ và Ban Quân lực trong việc duy trì chất lượng chế độ liên thẩm quân số hàng tháng, quý trước khi duyệt quyết toán và tổng hợp báo cáo Cục Tài chính, chính vì vậy mà không có hiện tượng trùng lĩnh, trùng cấp Tập trung đảm bảo tiêu chuẩn vật chất hậu cần và đời sống văn hóa tinh thần của bộ đội Nắm chắc và có biện pháp quản lý chặt chẽ các tiêu chuẩn, định lượng, giá mua lương thực, thực phẩm Đẩy mạnh tăng gia sản xuất cải thiện, nâng cao đời sống bộ đội Thực hiện đúng lộ trình, quy định của Bộ về xã hội hóa nuôi dưỡng bộ đội Chấp hành các chế độ về quản lý NSNN