1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3 luận văn thạc sĩ

104 37 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hoạt Động Hệ Thống Thu Và Xử Lý Nước Thải Sinh Hoạt Nhằm Đề Xuất Phương Án Thu Phí Nước Thải Sinh Hoạt Trên Địa Bàn Thành Phố Hồ Chí Minh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý Môi Trường
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

35 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3 1 Đánh giá hiện trạng hệ thống thu và xử lý nước thải của TP HCM 3 1 1 Hiện trạng hệ thống thoát nước 3 1 1 1 Quy mô hệ thống cống thoát nước hiện hữu Cống thoát nước tổng chiều dài cống thoát nước trên địa bàn thành phố là 4 455 833m Trong đó, Trung tâm Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật thành phố phụ trách quản lý 718 tuyến với tổng chiều dài 1 748 833 m cống cấp 1, cấp 2 và 82 400 hầm ga, Ủy ban nhân dân quận huyện phụ trách quản lý 10 554 tuyến với tổng.

Trang 1

35

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Đánh giá hiện trạng hệ thống thu và xử lý nước thải của TP.HCM

3.1.1 Hiện trạng hệ thống thoát nước

3.1.1.1 Quy mô hệ thống cống thoát nước hiện hữu

- Cống thoát nước: tổng chiều dài cống thoát nước trên địa bàn thành phố là 4.455.833m Trong đó, Trung tâm Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật thành phố phụ trách quản lý 718 tuyến với tổng chiều dài 1.748.833 m cống cấp 1, cấp 2 và 82.400 hầm

ga, Ủy ban nhân dân quận huyện phụ trách quản lý 10.554 tuyến với tổng chiều dài 2.707 km cống cấp 3, cấp 4 và các hẻm nhánh, 146.638 hầm ga [31]

- Cống bao và tuyến cống thu gom: Trung tâm Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật thành phố phụ trách quản lý 02 tuyến cống bao với tổng chiều dài 11.896 m cống bao; 03 hệ thống cống thu gom về cống bao với tổng chiều dài 1.774.915 m [31]

- 1.224 cửa xả và 523 van ngăn triều

- 9 cống kiểm soát triều lớn: Bình Triệu, Thủ Đức, Ông Dầu, Gò Dưa, Rạch Đá, Đúc Nhỏ, Đá Hàn, Ba Thông, Ông Đụng

- 04 cống kiểm soát triều kết hợp trạm bơm với tổng công suất 476.800 m3/giờ: Nhiêu Lộc - Thị Nghè, Bình Lợi - Rạch Lăng, Rạch Nhảy - Rạch Ruột Ngựa

- 02 hồ điều tiết: Hồ điều tiềt Thanh Đa có diện tích 3.000 m2 công suất bơm 2.520

m3/giờ; Mễ Cốc 1 có diện tích 16.655 m2, công suất bơm 2.520 m3/giờ

- 08 trạm bơm di động với tổng công suất 12.600 m3/giờ: Nguyễn Hữu Cảnh, Văn Thánh, Trạm bơm 1 - Kè KP3 Thảo Điền, Trạm bơm 2 - Kè KP3 Thảo Điền, Cầu Bình Điền, Mười Xà, Trương Đình Hợi - Tôn Thất Thuyết, cửa xả rạch Cây Liên đường Nguyễn Văn Quá

Trang 2

36

3.1.1.2 Phân cấp quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố

Trung tâm Hạ tầng được giao quản lý hệ thống thoát nước cấp 1, cấp 2, hệ thống thoát nước thuộc các tuyến đường trục giao thông chính

Ủy ban nhân nhân các quận, huyện được giao quản lý hệ thống thoát nước cấp 3, cấp

4, hệ thống thoát nước thuộc các tuyến đường nhánh, đường hẻm

Ban Quản lý các khu công nghiệp và Khu Chế xuất quản lý hệ thống thoát nước trong phạm vi Khu Công nghiệp và Khu Chế xuất

3.1.1.3 Chi phí duy tu hệ thống thoát nước

Chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 được thể hiện (Bảng 3.1) Bảng 3.1 Tổng hợp chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 [32]

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt Danh mục công việc 2017 2018 2019 2020

1 Chi phí hoạt động thoát

cống kiểm soát triều 11.361 51.090 65.054 59.152

3.1.1.4 Tình hình ngập mưa triều tại TP.HCM

a Ngập do mưa

Tình hình ngập do mưa tại TP.HCM giai đoạn 2017-2020 được thể hiện tại (Bảng 3.2)

Trang 3

401mm trạm Tân Sơn Hòa ngày 25/11/2018

123,7mm trạm Nguyễn Hữu Cành ngày 14/9/2019

212mm trạm Mạc Đỉnh Chi ngày 06/8/2020

235,73

Giai đoạn 2017 – 2020 TP.HCM có số ngày mưa trung bình là 162 ngày, tổng lượng mưa trung bình là 1.289 mm, số ngày mưa có lượng mưa trên 50mn/24h là 25,25 ngày, số trận mưa gậy ngập là 28,5 trận, số đường ngập là 29,5 tuyến, số ngày có trận mưa vượt thiết kế là 3 trận

b Ngập do triều

Tình hình ngập do triều tại TP.HCM giai đoạn 2017-2020 được thể hiện tại (Bảng 3.3)

Trang 4

38

Bảng 3.3 Bảng tổng hợp triều giai đoạn 2017 – 2020 [32]

An, 1.72 m tại trạm Nhà Bè ngày 6/11/2017

1.71 m tại trạm Phú

An ngày 02/02/2018

1.77m tại trạm Phú

An, 1.80m tại trạm Nhà

Bè ngày 30/9/2019

1.71m tại trạm Phú

An và Nhà

Bè ngày 16/11/2020

Giai đoạn 2017 – 2020 TP.HCM số ngày triều gây ngập trung bình là 23,75 ngày, số tuyến đường ngập trung bình là 1 tuyến và số ngày triều có mực nước ≥1,5m là 20 ngày

Theo Quy hoạch tổng thể thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020 Ban hành kèm theo Quyết định số 752/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, tần suất thiết kế hệ thống thoát nước tương ứng với mưa có vũ lượng trong 3 giờ là 95,91mm (kênh, rạch); 85,36mm (cống cấp 2); 75,88mm (cống cấp 3), mực nước triều +1,32m

3.1.1.5 Quy hoạch hệ thống thoát nước

Hệ thống thoát nước Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang xây dựng theo 04 bảng quy hoạch, gồm:

Trang 5

39

- Quyết định 752/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 06 năm 2001 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020

- Quyết định 1547/2008/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt quy hoạch thủy lợi chống ngập úng khu vực thành phố Hồ Chí Minh

- Quyết định 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ

về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm

2025

- Quyết định 1942/2014/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2030

Tóm lại: Hiện nay, hệ thống thoát nước thành phố phân thành nhiều cấp quản lý khác

nhau, và chưa được đầu tư một cách thoả đáng về tiết diện cũng như về chiều dài, về mật độ mang tính chắp vá do đầu tư xây dựng qua nhiều thời kỳ khác nhau, đây cũng

là một trong những nguyên nhân gây ngập

3.1.2 Tình hình hoạt động các nhà máy xử lý nước thải

3.1.2.1 Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng Hòa

Trạm XLNT Bình Hưng Hoà áp dụng công nghệ hồ sục khí và ổn định chất thải cho Kênh nước đen Tổng chi phí đầu tư 131,8 tỉ VNĐ (8,09 triệu USD) Công tác xây dựng bắt đầu vào tháng 8/2002, bắt đầu đưa vào vận hành tháng 12/2005, trạm tiếp nhận khoảng 60% - 80% lưu lượng nước thải kênh nước đen, trên một lưu vực rộng khoảng 785 ha bao gồm nước thải sinh hoạt của 120.000 người và nước thải không sản xuất nằm trong lưu vực, tổng diện tích trạm 35,4ha với công suất 30.000

m3/ngày/đêm, (nằm ngoài 12 nhà máy thuộc quy hoạch của Chính phủ)

Trang 6

40

Chi phí vận hành trung bình trạm XLNT Bình Hưng Hòa giai đoạn 2017-2020 là 17.336.826.250 đồng và công suất trung bình là 28.495 m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.4)

Bảng 3.4 Chi phí vận hành và công suất XLNT trạm Bình Hưng Hòa giai đoạn

2017-2020 [32]

Năm Chi phí vận hành (đồng)

Công suất xử lý thực tế (m 3 /ngày/đêm)

Công suất thiết kế (m 3 /ngày/đêm)

Hình 3.1 Trạm XLNT Bình Hưng Hòa, nguồn: phòng XLNT

3.1.2.2 Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng được phê duyệt theo Quyết định 1381/QĐ-TTg ngày 24/10/2001 của Thủ Tướng chính phủ, tổng mức đầu tư: 4.163,94 tỷ VNĐ với diện tích xây dựng nhà máy là 47ha

Trang 7

41

Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng áp dụng công nghệ bùn hoạt tính cải tiến, và chính thức đưa vào vận hành từ tháng 5/2009, sau khi hoàn tất giai đoạn 1 với tổng công suất xử lý theo thiết kế là 141.000 m3/ngày đêm Nhà máy được đặt tại Ấp 5,

xã Bình Hưng, huyện Bình Chánh, với chức năng xử lý toàn bộ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư trên phạm vị 1.000 ha

Nhà máy XLNT Bình Hưng thuộc danh mục 12 nhà máy XLNT tập trung theo Quyết định 24/2010/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ

Chi phí vận hành trung bình nhà máy XLNT Bình Hưng giai đoạn 2017-2020 là 58.752.747.427 đồng và công suất trung bình là 124.458 m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.5)

Bảng 3.5 Chi phí vận hành và công suất XLNT nhà máy XLNT Bình Hưng giai

đoạn 2017-2020 [32]

Năm Chi phí vận hành

(đồng)

Công suất xử lý thực tế (m 3 /ngày/đêm)

Công suất thiết kế (m 3 /ngày/đêm)

Trang 8

42

Hình 3 3 Mặt bằng tổng thể nhà máy Hình 3 4 Cổng vào nhà máy Bình Hưng

3.1.2.3 Trạm xử lý nước thải Tân Quy Đông

Trạm XLNT Tân Quy Đông được đầu tư xây dựng theo quyết định 157/XD-QĐTK ngày 06/8/1998 của Sở Xây dựng, trạm có tổng mức đầu tư là 1.583.807.000 đồng Đây là công trình XLNT đầu tiên của TP.HCM được Công ty TNHH một thành viên Thoát nước Đô thị TP.HCM tiếp nhận vận hành từ tháng 1/2000 Công trình tọa lạc trên D1 Đường số 81, phường Tân Phong, Quận 7 được xây dựng với mục tiêu tiếp nhận toàn bộ nước thải sinh hoạt của người dân trong khu vực, công suất 500

m3/ngày/đêm, với diện tích nhà máy là 496,2 m2 Nguyên lý hoạt động của trạm XLNT Tân Quy Đông là dựa theo mô hình công nghệ vi sinh bám dính hiếu khí, sử dụng chlorine để khử trùng nước thải đầu ra trước khi xả thải ra môi trường

Chi phí vận hành trung bình trạm XLNT Tân Quy Đông giai đoạn 2017-2020 là 1.385.999.401 đồng và công suất trung bình là 455 m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.6)

Trang 9

Hình 3.5 Trạm XLNT Tân Quy Đông, nguồn: tác giả

3.1.2.4 Nhà máy XLNT Tham Lương - Bến Cát

Theo công văn số 2465/UBND-ĐTMT ngày 22/4/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh gửi Thủ tướng Chính phủ về việc cho phép đầu tư xây dựng Nhà máy xử lý nước thải và nhà máy XLNT Tham Lương - Bến Cát được đầu tư theo hình thức BT, tổng mức đầu tư khoảng 1.582,3 tỷ đồng, với công suất hai giai đoạn 250.000 m3/ngày/đêm, diện tích nhà máy khoảng 2,32 ha Áp dụng công nghệ sinh học bùn hoạt tính tuần hoàn SBR cải tiến hay còn gọi là C-Tech, nhà máy đưa vào vận hành tháng 11/2017 Nhà máy được xây dựng để XLNT cho lưu vực có tổng diện tích 2.058 ha, bao gồm chủ yếu là quận Gò Vấp, một phần quận Bình Thạnh và

Trang 10

44

Quận 12, dân số phục vụ khoảng 700.000 người, địa điểm nhà máy đặt tại phường

An Phú Đông, Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh

Nhà máy XLNT Tham Lương - Bến Cát thuộc danh mục 12 nhà máy XLNT tập trung theo Quyết định 24/2010/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ Chi phí vận hành trung bình Nhà máy XLNT Tham Lương - Bến Cát giai đoạn 2018

- 2020 là 11.856.790.686 đồng và công suất trung bình là 12.580 m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.7)

Bảng 3.7 Chi phí vận hành và công suất nhà máy XLNT Tham Lương - Bến Cát

giai đoạn 2018-2020 [32]

Năm Chi phí vận hành (đồng)

Công suất xử lý thực tế (m 3 /ngày/đêm)

Công suất thiết

kế (m 3 /ngày/đêm)

Trang 11

45

3.1.2.5 Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc - Thị Nghè

Hạng mục Tuyến cống thu gom và Trạm bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè được đầu tư theo Quyết định 484/QĐ-TTg ngày 19 tháng 05 năm 2000 của Thủ tướng chính phủ

về việc phê duyệt dự án khả thi thoát nước thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè)

Tổng vốn đầu tư: 199,96 triệu USD tương đương 2.800 tỷ VND trong đó vốn Vay Ngân hàng Thế 150 triệu USD tương đương 2.100 tỷ VND, vốn đối ứng được cấp từ ngân sách thành phố Hồ Chí Minh: 49,96 triệu USD tương đương 699,44 tỷ VND Trạm bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè tọa lạc tại số 10 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 19, quận Bình Thạnh, và chính thức đi vào hoạt động từ tháng 7/2012, nhằm thu nước cho lưu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè rộng 33,2 km2 nằm trên địa bàn của 7 quận trong thành phố Hồ Chí Minh: Quận 1, Quận 3, Quận 10, Phú Nhuận, Tân Bình, Bình Thạnh và Gò Vấp

Nhà máy xử lý nước thải Nhiêu Lộc - Thị Nghè được đầu tư theo quyết định số 4907/QĐ-UBND ngày 04/10/2014 của UBND thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt dự án đầu tư xây dựng Vệ sinh môi trường thành phố Hồ Chí Minh - Giai đoạn

2, với công suất 450.000 m3/ngày, công nghệ sinh học bể phản ứng theo mẻ, nhà máy đặt tại phường Thạnh Mỹ Lợi, Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh

Tổng vốn đầu tư của dự án theo Quyết định phê duyệt dự án đầu tư số UBND ngày 04/10/2014 của UBND thành phố là: 11.133,904 tỷ VNĐ (tương đương

4907/QĐ-524 triệu USD)

Nhà máy Nhiêu Lộc - Thị Nghè thuộc danh mục 12 nhà máy XLNT tập trung theo Quyết định 24/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ

Giai đoạn 2017-2020 chi phí vận hành trung bình Trạm bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè

là 54.813.648.522 đồng và công suất trung bình là 21.519 m3/giờ, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.8)

Trang 12

Hình 3.7 Mặt bằng tổng thể Trạm Bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè, nguồn: internet

Hình 3.8 Trạm Bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè, nguồn: internet

Trang 13

cư (38,4 ha) phường Bình Khánh

Trạm XLNT 38,4 ha có tổng vốn đầu tư 159 tỷ đồng, công suất trạm 7.000

m3/ngày/đêm, công nghệ A2O, diện tích trạm 4.778,82 m2, bắt đầu đưa vào vận hành tháng 2/2018

Chi phí vận hành trung bình Trạm XLNT 38,4 ha giai đoạn 2017-2020 là 2.198.486.363 đồng và công suất trung bình là 345m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.9)

Bảng 3.9 Chi phí vận hành và công suất XLNT Trạm XLNT 38,4 ha giai đoạn

Trang 14

lý mương oxi hóa, được đưa vào vận hành tháng 12/2016

Chi phí vận hành trung bình Trạm XLNT 17,3 ha giai đoạn 2017-2020 là 3.987.863.085 đồng và công suất trung bình là 1.406 m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện

ở (Bảng 3.10)

Trang 15

Hình 3.12 Cổng vào trạm XLNT 17,3ha, nguồn: phòng XLNT

Hình 3.13 Khu XLNT trạm 17,3ha, nguồn: phòng XLNT

Trang 16

50

3.1.2.8 Trạm XLNT KDC Vĩnh Lộc B

Trạm XLNT KDC Vĩnh Lộc B có tổng vốn đầu tư 183 tỷ, công suất 3.700

m3/ngày/đêm, công nghệ áp dụng sinh học hiếu khí FBR với diện tích 5.900m2 Trạm

đi vào hoạt động tháng 11/2016

Giai đoạn 2017-2020 chi phí vận hành trung bình Trạm XLNT KDC Vĩnh Lộc B là 2.574.931.345 đồng và công suất trung bình là 272 m3/ngày/đêm, chi tiết thể hiện ở (Bảng 3.11)

Bảng 3.11 Chi phí vận hành và công suất XLNT Trạm XLNT KDC Vĩnh Lộc B

giai đoạn 2017-2020 [32]

Năm Chi phí vận hành (đồng)

Công suất xử lý thực tế (m 3 /ngày/đêm)

Công suất thiết kế (m 3 /ngày/đêm)

Trang 17

51

Tóm lại: các nhà máy XLNT đang hoạt động phần lớn có công nghệ XLNT thải khác

do đó chi phí XLNT cũng tương đối khác nhau, về công suất xử lý nước thải thực tế còn khá thấp so với công suất thiết kế của các nhà máy Bởi vì, phần lớn hệ thống thu gom chưa được hoàn thiện, cũng như một số khu vực dân cư chưa đông đúc nên lượng nước thải về nhà máy còn khá thấp

Bảng 3 12 Tổng hợp các trạm và nhà máy XLNT đang hoạt động

Stt Tên công trình

Công suất thiết kế (m 3 /ngđ)

Công nghệ Kinh phí đầu tư (tỷ đồng)

Năm đưa vào vận hành

❖ Quy hoạch các nhà máy XLNT

Các nhà máy XLNT tại Thành phố Hồ Chí Minh đã và đang xây dựng theo 03 quy hoạch sau:

Trang 18

52

- Quyết định 752/201/QĐ-TTg ngày 19 tháng 06 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh có 09 nhà máy XLNT tổng công suất các nhà máy 1.947.752 m3/ngày/đêm

- Quyết định 24/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025, thành phố Hồ Chí Minh có 12 nhà máy XLNT tổng công suất các nhà máy 2.912.00 m3/ngày/đêm

- Quyết định 1942/2014/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai đến năm 2030 thành phố Hồ Chí Minh có 11 nhà máy XLNT tổng công suất các nhà máy 3.076.000 m3/ngày/đêm

3.2 Phân tích chi phí duy tu hệ thống thoát nước, vận hành các nhà máy

XLNT và nguồn phí bảo vệ môi trường

3.2.1 Phân tích chi phí hoạt động thoát nước

Tổng hợp từ số liệu thu thập của Trung tâm Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM, chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 được tính bao gồm các hạng mục như: chi phí công tác duy tu bảo dưỡng hệ thống thoát nước, chi phí kiểm soát ngập và ô nhiễm và chi phí vận hành các trạm bơm và cống kiểm soát triều được, chi phí được thể hiện tại (Bảng 3.1) Theo kết quả trên cho thấy, tỷ lệ chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 có tốc độ tăng trung bình là 6,9%/năm

Trang 19

53

Hình 3.15 Biểu đồ chi phí hoạt động thoát nước và giảm ngập

3.2.2 Phân tích chi phí vận hành các nhà máy XLNT

Tổng hợp từ số liệu thu thập của Trung tâm Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM, chi phí vận hành các trạm và nhà máy XLNT giai đoạn 2017-2020 được tính bao gồm: chi phí vận hành các nhà máy xử lý nước thải, kinh phí xử lý bùn thải ô nhiễm, trả

nợ vay Ngân hàng Thế giới chi phí được thể hiện tại (Bảng 3.13)

Bảng 3.13 Phân tích chi phí vận hành các trạm, nhà máy xử lý nước thải giai đoạn

2017-2020 [28]

Đơn vị tính: Triệu đồng

Stt Danh mục công việc 2017 2018 2019 2020

Chi phí cho hoạt động xử

Trang 20

54

Theo kết quả trên cho thấy, vận hành các trạm và nhà máy XLNT giai đoạn

2017-2020 có tốc độ tăng trung bình là 15,8%/năm Trong đó, năm 2017-2018 có tốc tăng cao nhất 31,5%, các còn lại có tốc độ tăng lần lượt là 7,8% và 8%

3.2.2.1 Lượng nước sạch cung cấp

Theo số liệu của Tổng Công ty cấp nước Sài Gòn cung cấp giai đoạn 2017-2020 lượng nước sạch từng đối tượng tiêu thụ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thể hiện chi tiết tại (Bảng 3.14)

Bảng 3.14 Tổng hợp lượng nước sạch tiêu thụ giai đoạn 2017-2020 [26]

Trang 21

55

Hình 3.16 Biểu đồ sản lượng nước sạch tiêu thụ Qua biểu đồ cho thấy đối tượng tiêu thụ nước nhiều nhất là hộ gia đình chiếm tỷ lệ 74%, tiếp theo là đối tượng hộ kinh doanh dịch vụ chiếm tỷ lệ 18%, thấp nhất là đơn

vị sản xuất và cơ quan đoàn thể chiếm tỷ lệ 4%

3.2.2.2 Lượng nước thải phát sinh

- Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Nghị định 80/2014/NĐ-CP sản lượng nước thải được quy định cụ thể như sau:

+ Trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 100% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước;

+ Đối với nước thải khác trường hợp các hộ thoát nước sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung, khối lượng nước thải được tính bằng 80% khối lượng nước sạch tiêu thụ theo hóa đơn tiền nước [27]

Do đó, sản lượng nước thải được tính chi tiết tại theo (Bảng 3.15) như sau:

74%

4%

4%

18%

Biểu đồ sản lượng nước sạch tiêu thụ

Gia đình sinh hoạtĐơn vị sản xuất

Cơ quan, đoàn thể, hành chính sự nghiệp

Kinh doanh dịch vụ

Trang 22

- Lượng nước thải sinh hoạt của thành phố được thu gom và xử lý tại các nhà máy

xử lý nước thải sinh hoạt được thể hiện (Bảng 3.16) như sau:

Bảng 3.16 Lượng nước thải được xử lý các nhà máy giai đoạn 2017-2020 [28]

Trang 23

Tỷ lệ nước thải của thành phố được xử lý dựa trên sản lượng nước thải sinh hoạt của thành phố và lưu lượng nước thải được xử lý thể hiện chi tiết tại (Bảng 3.17) như sau:

Trang 24

58

Bảng 3.17 Tỷ lệ nước thải được xử lý giai đoạn 2017-2020

Năm Hạng mục Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020

Tuy nhiên, Nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng giai đoạn 2 nâng công suất xử lý của nhà máy từ 141.000 m3/ngày/đêm lên 469.000 m3/ngày/đêm đã hoàn thiện và dự kiến đi vào vận hành quý 2/2021, nâng tỷ lệ nước thải được xử lý của thành phố cao hơn

3.2.3 Phân tích chi phí xử lý nước thải lưu vực điển hình

Theo Quyết định 752/2001/QĐ-TTg ngày 19 tháng 6 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch tổng thể hệ thống thoát nước thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh có 09 nhà máy XLNT Đến năm 2010, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 24/2010/QĐ-TTg ngày 06/01/2010 về phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2025,

dự kiến có 12 lưu vực thoát nước thải tương ứng 12 nhà máy xử lý nước thải Tuy

Trang 25

59

nhiên, đến năm 2014 Thủ Tướng chính phủ ban hành Quyết định TTg ngày 29 tháng 10 năm 2014 về phê duyệt quy hoạch hệ thống thoát nước và xử

1942/2014/QĐ-lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp thuộc lưu vực sông Đồng Nai đến năm

2030, theo quyết định này thành phố Hồ Chí Minh có 11 nhà máy xử lý nước thải đô thị tập trung nhằm giải quyết cơ bản vấn đến ô nhiễm môi trường nước trên địa bàn thành phố

Đến nay, trên địa bàn thành phố có Lưu vực 1 (lưu vực Tàu Hũ - Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ) hoàn thiện hệ thống thoát nước, tuyến cống thu gom và nhà máy xử

lý nước thải Bình Hưng với công suất giai đoạn 1 là 141.00 m3/ngày/đêm, nghiên cứu tiến hành phân tích chi phí xử lý nước thải cho lưu vực điển hình trên Cách tính dựa theo các theo Thông tư 25/2014/TT- BTC, Thông tư 13/2018/TT-BXD [28] Căn cứ theo “Phương án Phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP.HCM” về tính toán chi phí XLNT của 01 lưu vực [28]

Đồng thời, căn cứ Khoản 2 Điều 36 Nghị định 80/2014/NĐ-CP “Chi phí dịch

vụ thoát nước là các chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ cho một mét khối nước thải (1m3) để thực hiện các nhiệm vụ thoát nước và xử lý nước thải tại khu vực được cung cấp dịch vụ bao gồm:

a) Chi phí vận hành, duy trì, bảo dưỡng hệ thống thoát nước;

b) Chi phí khấu hao xe, máy, thiết bị, nhà xưởng, công trình được đầu tư để phục vụ công tác thoát nước và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật hiện hành; c) Các chi phí, thuế và phí khác theo quy định của pháp luật”

3.2.3.1 Chi phí duy tu hệ thống thoát nước

a Chi phí cho công tác duy tu

Quyết định 3025/QĐ-UBND ngày 13/06/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố định mức dự toán công tác bảo dưỡng, duy trì một số lĩnh vực dịch vụ công ích trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Trang 26

60

Quyết định 988/QĐ-UBND ngày 10/03/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về việc công bố bộ đơn giá dự toán công tác duy trì hệ thống thoát nước

đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Chi phí duy tu hệ thống thoát nước lưu vực 1 thể hiện chi tiết (Bảng 3.18)

Bảng 3.18 Chi phí công tác duy tu hệ thống thoát [28]

b Chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung được tính bằng 40% chi phí sản xuất trực tiếp (theo công văn 1076/UBND-ĐTMT)

c Chi phí xử lý bùn

Lượng bùn xử lý được tính dựa trên khối lượng bùn nạo vét cho lưu vực 01 (Tàu Hũ

- Bến Nghé - Kênh Đôi - Kênh Tẻ) và đơn giá theo Ủy ban nhân dân thành phố ban hành (Bảng 3.19)

Trang 27

d Chi phí khấu hao

Cách tính khấu hao dựa theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Thông

tư số 147/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số BTC hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định;

45/2013/TT-Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho tài sản cố định theo công thức sau đây:

Mức trích khấu hao trung bình hàng

năm của tài sản cố định =

Nguyên giá của tài sản cố định Thời gian trích khấu hao Các số liệu sử dụng dựa theo tổng mức đầu tư từng dự án, và thời gian khấu hao đối với kè, đập, cống, kênh, mương máng và thiết bị vận chuyển đường ống tối đa là 30 năm, chi tiết thể hiện tại (Bảng 3.20)

Trang 28

62

Bảng 3.20 Tính toán giá trị khấu hao hệ thống thoát nước

Stt Dự án Địa điểm Tổng mức đầu tư

(triệu.đồng)

Chi phí khấu hao (triệu.đồng)

1

Cải tạo hệ thống thoát nước đường

Pasteur (từ Lê Thánh Tôn đến Bến

86.918 2.897

2 Dự án sửa chữa cống vòm đường

3

Lập dự án Cải tạo hệ thống thoát

nước đường Nguyễn Chí Thanh

(từ đường Tạ Uyên đến đường Lý

Thường Kiệt)

Quận 5 43.659 1.455

4 Cải tạo HTTN đường Lê Lai (từ

Nguyễn Trãi đến Phan Chu Trinh) Quận 1 36.119 1.204

5

Cải tạo hệ thống thoát nước đường

Nguyễn Chí Thanh (từ Lý Thường

Kiệt đến Ngô Quyền)

Quận 5 40.236 1.341

6

Dự án cải tạo hệ thống thoát nước

đường Triệu Quang Phục (từ

đường Hồng Bàng đến đường Hải

Thượng Lãn Ông)

Quận 5 60.952 2.032

7

Lập dự án Cải tạo hệ thống thoát

nước đường Hàm Nghi (từ vòng

xoay Quách Thị Trang đến sông

Trang 29

3138/QĐ-63

3.2.3.2 Chi phí vận hành nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

a Chi phí Quản lý vận hành xử lý nhà máy xử lý Bình Hưng, bảo trì bảo dưỡng, chăm sóc cảnh quan

Chi phí Quản lý vận hành, bảo trì bảo dưỡng, chăm sóc cảnh quan nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng và trạm bơm Đồng Diều chi phí được tổng hợp trên cơ sở hồ

sơ dự thầu gói thầu Quản lý vận hành, bảo trì bảo dưỡng, chăm sóc cảnh qua nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng, chi tiết thể hiện tại (Bảng 3.23) [21]

Bảng 3.21 Tổng hợp chi phí vận hành bảo dưỡng nhà máy xử lý nước thải Bình

Hưng và trạm bơm Đồng Diều [28]

Theo dự toán

Ký hiệu Thành tiền (đồng)

1 Chi phí xử lý chất thải rắn và

chi phí năng lượng (điện nước) 15.764.397.410

2 Chi phí mua sắm vật tư hóa chất

3

Chi phí mua sắm vật tư hóa chất

phục vụ công tác bảo dưỡng

thường xuyên máy móc, thiết bị

723.928.800

4 Chi phí kiểm định thiết bị nâng

II Chi phí nhân công trực tiếp CNC 8.114.573.668 III Chi phí sản xuất chung CSXC 1.441.244.434

2 Chi phí duy tu nạo vét bảo trì

IV Cộng chi phí sản xuất CP Cvt+CNC+CSXC 29.373.734.312

Trang 30

64

b Chi phí xử lý bùn nhà máy, trạm bơm Đồng Diều và tuyến cống bao

Chi phí xử lý bùn nhà máy XLNT Bình Hưng và Trạm bơm Đồng Diều được tính theo khối lượng thực tế và đơn giá xử lý do ủy ban nhân dân thành phố ban hành (1.300.000 đ/tấn), chi tiết thể hiện (Bảng 3.22)

Bảng 3.22 Tổng hợp chi phí xử lý bùn của nhà máy [28]

1 Bùn của nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng

c Chi phí tuyến cống bao

Tuyến cống bao có chiều dài là 14.095 km, đường kính từ D200 - D2200, được xây dựng nhằm thu gom nước thải sinh hoạt của lưu vực Bên cạnh đó, trên tuyến cống còn có các giếng tách dòng (DC) được xây ở các cửa cống để chặn và chuyển hướng nước thải đến trạm bơm trung chuyển Đồng Diều và từ đó nước thải được bơm đến nhà máy xử lý nước thải Bình Hưng xử lý trước khi xả ra kênh Tắc Bến Rô

Trang 31

65

Chi phí quản lý vận hành và bảo trì thường của tuyến cống bao được tính theo dự toán của hợp đồng 138/HĐ-TTHT và hợp đồng 257/HĐ-TTHT của Trung tâm Hạ tầng, chi tiết thể hiện tại (Bảng 3.23)

Bảng 3.23 Chi phí vận hành và duy tu tuyến cống bao [28]

Đơn vi tính: đồng

1.3 Chi phí sử dụng xe, máy, thiết bị thi công 532.005.110

d Chi phí khấu hao

Theo quyết định 1381/QĐ-TTg ngày 24 tháng 10 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án khả thi cải thiện môi trường nước Thành phố Hồ Chí Minh, lưu vực kênh Tàu Hũ - Bến Nghé - Đôi -Tẻ giai đoạn I (2001 - 2006) có tổng vốn đầu tư

là 4.163,94 tỷ đồng, chi phí tính khấu hao được tính theo Thông tư số BTC và thời gian khấu hao là 30 năm Do đó, tổng chi phí khấu hao là: 138.798 tỷ đồng/năm

45/2013/TT-Căn cứ các phân tích trên đơn giá xử lý 1m3 nước thải của lưu vực 1 là 10.264 đồng/m3, chi tiết thể hiện tại (Bảng 3.24)

Trang 32

Theo Thông tư 45/2013

và các Quyết định đầu tư

dự án được phê duyệt

2 Trạm xử lý Bình Hưng 197.101.155.474

2.1 Chi phí sản xuất 29.373.734.312 Theo Hợp đồng số

56/HĐKT-TTCN Chi phí vật tư trực tiếp 19.817.916.210

Chi phí nhân công trực tiếp 8.114.573.668

Chi phí sản xuất chung 1.441.244.434

2.2 Chi phí bảo trì 8.903.871.248 Theo Hợp đồng số

296/HĐKT-TTCN 2.3 Chi phí xử lý bùn 14.531.817.312

Tính toán theo Thông tư 45/2013/TT-BTC và Quyết định 1381/QĐ-

TTg

2.5 Trả nợ gốc và lãi 5.493.732.602

Theo bảng biểu của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao

thông

3 Tuyến cống bao 7.009.794.535 Theo Hợp đồng số

138/HĐ-TTHT ngày

Trang 33

67

12/7/2019 và Hợp đồng số 257/HĐ-TTHT

3.1 Chi phí trực tiếp 5.066.358.345

Theo Hợp đồng số 138/

HĐ -TTHT ngày 12/7/2019 và Hợp đồng số 257/HĐ-TTHT Chi phí vật tư trực tiếp 42.853.752

Chi phí nhân công 4.491.499.483

Chi phí sử dụng xe, máy,

thiết bị thi công 532.005.110

Giá dịch vụ thoát nước của

1m3 nước thải = (III)/(2)

(đồng /m3) trước thuế

9.331

10

Giá dịch vụ thoát nước của

1m3 nước thải = (III)/(2)

(đồng /m3) (bao gồm VAT)

10.264

Trang 34

68

3.2.4 Phân tích phí bảo vệ môi trường

Hiện nay, nguồn thu duy nhất dùng để duy tu hệ thống thoát nước và vận hành hành máy XLNT là phí BVMT đối với nước thải [5] Phí BVMT đối với nước thải đựợc quy định trong Nghị định 53/2020/NĐ-CP, theo Khoản 1 Điều 6 Nghị định 53/2020 /NĐ-CP “Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1 m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí” [30]

Do đó, mức phí bảo vệ môi trường từng đối tượng sử dụng giai đoạn 2017-2020 thể hiện chi tiết tại (Bảng 3.25)

Bảng 3.25 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn

Trang 35

69

Bảng 3 26 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2017- 2020

Đơn vị tính: triệu đồng

Stt Năm Doanh thu tiền

nước Thực thu phí bảo vệ môi trường Tỷ lệ thu phí/DT tiền nước

Bảng 3 27 Tỷ lệ chi phí bảo vệ môi trường chi trả cho dịch vụ thoát nước và xử lý

nước thải giai đoạn 2017-2020

1 Tổng thu phí bảo vệ môi

trường (tr.đồng) 406.763 440.659 474.212 533.514

2

Tổng chi phí công tác duy

tu, bảo dưỡng hệ thống

Tỷ lệ % chi phí bảo vệ môi

trường chi trả cho dịch vụ

thoát nước và xử lý nước

thải (%)

4 Bổ sung từ ngân sách

thành phố (tr.đồng) -383.003 -449.696 -612.492 -603.755

Trang 36

Đơn giá nước cấp từ năm 2013 -2019 hầu như không thay đổi, trong khi chi phí cho hoạt động này ngày một tăng Do đó, nếu so sánh chênh lệch giữa phí bảo vệ môi trường và chi phí công tác duy tu hệ thống thoát nước và vận hành, bảo dưỡng các trạm và nhà máy nước thải, nguồn thu này đã không còn đủ đáp ứng cho hoạt động trên của thành phố

Biểu đồ thể hiện hiện tỷ lệ chênh lệch giữa công tác duy tu

và nguồn thu phí giai đoạn 2017-2020

Doanh thu tiền nước

Tổng chi phí công tác duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước và vận hành các nhà máy xử lý nước thải

Trang 37

71

3.3 Dự báo chi phí duy tu hệ thống thoát nước, vận hành nhà máy XLNT, sản

lượng nước thải

3.3.1 Dự báo chi phí duy tu hoạt động thoát nước và vận hành nhà máy XLNT

Trên cơ sở chi phí công tác duy tu hoạt động thoát nước và vận hành nhà máy XLNT giai đoạn 2017-2020 (Bảng 3.11 và Bảng 3.13), nghiên cứu phân tích chi phí duy tu

hệ thống thoát nước và vận hành nhà máy XLNT giai đoạn 2021-2030 được tính từ chi phí của năm 2020 sau đó tăng trung bình 9%/năm

Trên cơ sở, Khoản 5 Điều 14 Thông tư 14/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019, chi phí

dự phòng trong giá gói thầu xây dựng được xác định phù hợp với tính chất công việc, thời gian thực hiện và hình thức hợp đồng của gói thầu gồm: a) Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công việc phát sinh được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên tổng chi phí của gói thầu trước chi phí dự phòng Trường hợp đối với những gói thầu khối lượng các công việc được xác định cụ thể, chính xác thì chủ đầu tư quyết định

tỷ lệ dự phòng cho yếu tố khối lượng phát sinh và không vượt quá 5% b) Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được xác định trên cơ sở thời gian thực hiện của gói thầu

và chỉ số giá xây dựng phù hợp với tính chất, loại công việc của gói thầu xây dựng,

có tính đến các khả năng biến động giá trong nước và quốc tế, chi phí trượt giá được tính 4%, chi tiết thể hiện tại (Bảng phụ lục 3)

3.3.2 Dự báo sản lượng nước thải

Mức thu phí bảo vệ môi trường phụ thuộc vào sản lượng nước sạch cung cấp và đơn giá nước sạch:

Đơn giá nước sạch và sản lượng nước thải:

Căn cứ theo “Phương án giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải tại TP.HCM” của Trung tâm Quản lý Hạ tầng Kỹ thuật TP.HCM, tỷ lệ tăng sản lượng nước thải bình quân 3 năm từ năm 2016 đến 2018 là 9,35% [28], đồng thời trên cơ sở tính toán các

số liệu thực tế giai đoạn 2017-2020, đề tài chọn mức tăng tốc độ nước thải là 9%/năm (Bảng 3.15), (Bảng 3.17) Đồng thời, theo quy định tại Mục c, Khoản 2, Điều 6 Thông tư liên tịch số 75/2012/TTLT-BTC-BXD-BNNPTNT ngày 15/5/2012 của

Trang 38

72

Liên Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn quy định: “Đối với đơn vị cấp nước tổ chức sản xuất, kinh doanh thực hiện toàn bộ quá trình từ sản xuất khai thác, cung ứng nước đến khâu bán lẻ cuối cùng: Lợi nhuận định mức được tính mức tối thiểu 5% trên giá thành toàn bộ”, và căn cứ trên cơ sở giá thành của 4 năm liên tiếp, và theo hồ sơ phương án giá do Tổng Công ty trình Ủy ban nhân dân thành phố

Hồ Chí Minh áp dụng với mức tăng giá tăng đều 6%/năm giá bán nước bình quân [16]

Vì vậy, các mức giá trong lộ trình trên cơ sở giá bán bình quân được cân chỉnh với mức tăng giá tăng đều 6%/năm [26] Sản lượng nước thải dự kiến giai đoạn 2021-

Trang 39

và Chương trình giảm ô nhiễm môi trường 2021 -2030

Nghiên cứu tiến hành xây dựng 3 kịch bản như sau:

- Kịch bản 1: Xây dựng lộ trình thu phí đến năm 2030 nguồn thu phí dịch vụ thoát nước và XLNT đáp ứng 100% chi phí duy tu hệ thống thoát nước và nhà máy XLNT, trong trường hợp chính quyền thành phố giữ nguyên hiện trạng hệ thống thoát nước

và nhà máy XLNT như hiện nay cho đến 2030

- Kịch bản 2: Xây dựng lộ trình thu phí đến năm 2030 nguồn thu phí dịch vụ thoát nước và XLNT đáp ứng 100% chi phí duy tu hệ thống thoát nước và nhà máy XLNT, trong trường hợp đến quý 2/2020 nhà máy XLNT Bình Hưng giai đoạn 2 nâng công suất từ 141.000 m3/ngày/đêm lên 469.000 m3/ngày/đêm đi vào vận hành [31], và đến năm 2024 nhà máy XLNT lưu vực Nhiêu Lộc – Thị Nghè (giai đoạn 1) với công suất 450.000 m3/ngày/đêm hoàn thiện, giai đoạn 2024 - 2030 chính quyền không đầu tư xây dựng thêm hệ thống thoát nước và nhà máy XLNT

- Kịch bản 3: Xây dựng lộ trình thu phí đến năm 2030 nguồn thu phí dịch vụ thoát nước và XLNT đáp ứng 100% chi phí duy tu hệ thống thoát nước và nhà máy XLNT, trong trường hợp tiếp nối kịch bản 2 và đồng thời năm 2026 các nhà máy XLNT lưu vực Bắc Sài Gòn, Tây Sài Gòn, Nam Sài Gòn, được xây dựng [31] và năm 2028 các nhà máy XLNT trên đi vào vận hành

3.4.1 Kịch bản 1

Xây dựng lộ trình thu phí đến năm 2030 nguồn thu phí dịch vụ thoát nước và XLNT đáp ứng 100% chi phí duy tu hệ thống thoát nước và nhà máy XLNT, trong trường

Trang 40

74

hợp chính quyền thành phố giữ nguyên hiện trạng hệ thống thoát nước và nhà máy XLNT như hiện nay cho đến 2030

3.3.1.1 Lượng nước thải phát sinh

Tỷ lệ nước thải xử lý được tính dựa trên cơ sở lượng nước thải phát sinh và lượng nước thải được xử lý, chi tiết thể hiện tại (Bảng 3.29)

Bảng 3.29 Tỷ lệ nước thải được xử lý theo kịch bản 1

(m 3 /ngày/đêm)

1 Nhà máy xử lý nước thài Bình Hưng (m3) 47.948.754

2 Nhà máy xử lý nước thài Bình Hưng Hòa

4 Trạm bơm Nhiêu Lộc - Thị Nghè (thu gom)

10 Tổng lượng nước thải xử lý năm 2030 (m3) 65.909.114

11 Tỷ lệ nước thải được xử lý năm 2030 (%) 5,36

Năm 2020 tỷ lệ nước thải của thành phố được xử lý là 12,68%, trường chính quyền thành phố giữ nguyên hiện trạng, đến năm 2030 lượng nước thải phát sinh 1.230.496.613 m3 và lượng nước thải xử lý 65.909.114 m3, tỷ lệ nước thải được xử

lý giảm còn 5,36%

Ngày đăng: 30/06/2022, 12:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 được thể hiện (Bảng 3.1) Bảng 3.1 Tổng hợp chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 [32] - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
hi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 được thể hiện (Bảng 3.1) Bảng 3.1 Tổng hợp chi phí duy tu hệ thống thoát nước giai đoạn 2017-2020 [32] (Trang 2)
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp mưa giai đoạn 2017 – 2020 [32] - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp mưa giai đoạn 2017 – 2020 [32] (Trang 3)
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp triều giai đoạn 2017 – 2020 [32] - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.3 Bảng tổng hợp triều giai đoạn 2017 – 2020 [32] (Trang 4)
Hình 3.9 Tuyến cống bao Nhiêu Lộc -Thị Nghè, nguồn: phòng XLNT - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Hình 3.9 Tuyến cống bao Nhiêu Lộc -Thị Nghè, nguồn: phòng XLNT (Trang 13)
Bảng 3.10 Chi phí vận hành và công suất XLNT Trạm XLNT 17,3ha giai đoạn 2017-2020 [32] - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.10 Chi phí vận hành và công suất XLNT Trạm XLNT 17,3ha giai đoạn 2017-2020 [32] (Trang 15)
Hình 3.16 Biểu đồ sản lượng nước sạch tiêu thụ - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Hình 3.16 Biểu đồ sản lượng nước sạch tiêu thụ (Trang 21)
Bảng 3.15 Lượng nước thải giai đoạn 2017-2020 - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.15 Lượng nước thải giai đoạn 2017-2020 (Trang 22)
Bảng 3.16 Lượng nước thải được xử lý các nhà máy giai đoạn 2017-2020 [28] - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.16 Lượng nước thải được xử lý các nhà máy giai đoạn 2017-2020 [28] (Trang 22)
Bảng 3.17 Tỷ lệ nước thải được xử lý giai đoạn 2017-2020 - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.17 Tỷ lệ nước thải được xử lý giai đoạn 2017-2020 (Trang 24)
Bảng 3.19 Tổng hợp chi phí xử lý bùn [28] - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.19 Tổng hợp chi phí xử lý bùn [28] (Trang 27)
Bảng 3.20 Tính toán giá trị khấu hao hệ thống thoát nước - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.20 Tính toán giá trị khấu hao hệ thống thoát nước (Trang 28)
Bảng 3.23 Chi phí vận hành và duy tu tuyến cống bao [28] - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.23 Chi phí vận hành và duy tu tuyến cống bao [28] (Trang 31)
Bảng 3.25 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2017 – 2020 [26] - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.25 Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2017 – 2020 [26] (Trang 34)
Bảng 3.26 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2017-2020 - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.26 Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt giai đoạn 2017-2020 (Trang 35)
Bảng 3.29 Tỷ lệ nước thải được xử lý theo kịch bản 1 - Đánh giá hoạt động hệ thống thu và xử lý nước thải sinh hoạt nhặm đề xuất phương án thu phí nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố hồ chí minh phần 3  luận văn thạc sĩ
Bảng 3.29 Tỷ lệ nước thải được xử lý theo kịch bản 1 (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w