1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3 luận văn thạc sĩ

51 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Chất Lượng Nước Mặt Ở Huyện Mộc Hóa, Tỉnh Long An Phục Vụ Cho Công Tác Quản Lý
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý Tài Nguyên Nước
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Thành phố Long An
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

38 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3 1 Kết quả điều tra, khảo sát về nguồn nước mặt và các thông tin liên quan tại địa bàn huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An Để có cái nhìn tổng thể về tình hình khai thác, sử dụng và chất lượng nước mặt tại địa bàn nghiên cứu, nhóm đã tiến hành điều tra phiếu tại 200 hộ dân trên 12 tuyến điều tra Một số kết quả khảo sát ban đầu được thể hiện như sau 3 1 1 Nguồn nước khai thác Hiện nay, riêng việc cấp nước cho sinh hoạt trên địa bàn huyện Mộc Hóa được đơn vị.

Trang 1

38

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Kết quả điều tra, khảo sát về nguồn nước mặt và các thông tin liên quan tại địa bàn huyện Mộc Hóa, tỉnh Long An

Để có cái nhìn tổng thể về tình hình khai thác, sử dụng và chất lượng nước mặt tại địa bàn nghiên cứu, nhóm đã tiến hành điều tra phiếu tại 200 hộ dân trên 12 tuyến điều tra Một số kết quả khảo sát ban đầu được thể hiện như sau:

3.1.1 Nguồn nước khai thác

Hiện nay, riêng việc cấp nước cho sinh hoạt trên địa bàn huyện Mộc Hóa được đơn

vị trạm cấp nước TX Kiến Tường thực hiện, chủ yếu tập trung tại các khu vực đông dân cư Việc cấp nước cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt tại một số khu vực biên giới không đảm bảo về mặt lưu lượng và chất lượng

Trang 2

39

Hình 3.1 Sơ đồ tương quan vị trí khai thác và vị trí gần khu vực khai thác nước mặt Các điểm khai thác nguồn nước của người dân chủ yếu theo thứ tự ưu tiên từ các sông, Kênh, hầm đất, nước mặt đồng ruộng và gần các khu vực trồng trọt (canh tác lúa, cây ăn trái), chăn nuôi, cơ sở sản xuất

3.1.2 Mục đích khai thác

Kết quả điều tra về tình hình khai thác nguồn nước mặt theo 12 tuyến điều tra cho thấy, có 195 hộ đang khai thác (chiếm 97.5%), có 5 hộ dân ngừng khai thác nước mặt (chiếm 2.5%) tập trung ở Kênh 12, do hiện tại đã có nước sạch từ trạm cấp nước thị xã Kiến Tường chuyển về dùng cho sinh hoạt hằng ngày Mặc dù, được cấp nước sạch nhưng dọc tuyến Kênh 12 việc cấp nước sạch không đồng đều

Trang 3

40

Hình 3.2 Sơ đồ tương quan tình trạng khai thác và mục đích sử dụng nước mặt Mục đích khai thác nước mặt sử dụng chính của người dân là: Canh tác lúa, chăn nuôi, tưới cây và sinh hoạt, có nhiều hộ khai thác nước mặt phục vụ cho nhiều mục tiêu nhằm nâng cao sản xuất và nhu cầu cá nhân Trong đó, việc bơm để cung cấp nguồn nước cho việc sản xuất, canh tác lúa nước 2 vụ trên khu vực huyện tổng diện tích gieo trồng lúa trong vụ lúa Đông xuân 2018 - 2019 trên địa bàn huyện gieo sạ được 21.977 ha, đạt 99,6% so với kế hoạch của huyện đề ra (22.070 ha) nguyên nhân là do người dân chuyển đổi từ trồng lúa sang nuôi thủy sản hoặc trồng các loại cây khác như sen, dưa hấu, cây ăn quả,…; có 40 hộ (chiếm 20%) khai thác nước mặt phục vụ cho việc rửa chuồng trại; có 68 hộ (chiếm 34%) sử dụng cho mục đích sinh hoạt nằm ở các vị trí xã Tân Lập thuộc Kênh 12 và Kênh Cây Khô Lớn

Trang 4

Hình 3.3 Sơ đồ tương quan khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt ảnh hưởng đến sức

khỏe cộng đồng Dựa vào kết quả điều tra về mặt cảm quan của người dân về chất lượng nước mặt trên địa bàn huyện, có 159/200 (79.5%) hộ sử dụng nguồn nước mặt cho rằng nguồn nước mặt bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khỏe, có 72 trường hợp về bệnh ngoài da (36%) khi sử dụng nước cho các mục đích sinh hoạt, ăn, uống

Nguồn gây ô nhiễm nước mặt trên địa bàn huyện Mộc Hóa chủ yếu là rác và nước thải sinh hoạt Trong đó, chất thải rắn nông nghiệp như bao bì, vỏ, chai thuốc bảo vệ

Trang 5

3.1.4 Đánh giá sơ bộ chất lượng nước và các nguồn thải

3.1.4.1 Kênh Cây Khô Lớn

Đánh giá về chất lượng nước: Nguồn nước bị ảnh hưởng do các chất bảo vệ thực vật

từ đồng ruộng và lục bình trên sông nên nước ở khu vực này bị mùi tanh và bùn, đặc biệt là sau khi phun diệt lục bình theo định kỳ, nước bị vàng và có vị chua thường xảy ra lớp váng trên mặt nước nên chất lượng nước khu vực này không sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt

Về nguồn thải: Do chưa có hệ thống thu gom nước thải nên toàn bộ lượng nước thải sau khi sử dụng đều được thải trực tiếp vào sông, kênh, nhưng chủ yếu ô nhiễm do nguồn thải từ các hoạt động chăn nuôi bò, heo Còn về rác thải thì có 17/21 hộ thu gom để đốt, riêng 4 hộ còn lại sử dụng dịch vụ thu gom rác thải

3.1.4.2 Gần khu xả thải Trung tâm Y tế huyện

Đánh giá về chất lượng nước: Sông Vàm Cỏ Tây là nơi tiếp nhận nguồn nước thải trực tiếp từ Trung tâm y tế (TTYT) Huyện Nhìn chung, đây là nơi giao thoa giữa sông Vàm Cỏ Tây và Kênh Ba Hồng Minh nên khả năng khuếch tán ô nhiễm ra môi trường nhanh chóng Khu vực này chất lượng nước bị vàng và có vị chua thường xảy ra lớp váng trên mặt nước, nên muốn sử dụng cho mục đích sinh hoạt nhưng cần phải qua xử lý

Về nguồn thải: Nguồn thải chủ yếu từ các chất bảo vệ thực vật từ đồng ruộng, cống thải gần chợ Bình Phong Thạnh nên bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố Do chưa có hệ thống thu gom nước thải nên toàn bộ lượng nước thải sau khi sử dụng đều được thải trực tiếp vào sông Vàm Cỏ Tây và Kênh Ba Hồng Minh Còn về rác thải thì có 5/7

hộ thu gom để đốt, riêng 2 hộ còn lại vứt rác thải trực tiếp ra Kênh

Trang 6

3.1.4.4 Khu nước mặt đồng ruộng

Đánh giá về chất lượng nước: Nước bị ảnh hưởng do các chất bảo vệ thực vật từ đồng ruộng, nước ở khu vực này bị mùi bùn, nước có màu trắng đục và có vị chua thường xảy ra lớp váng trên mặt nước nên chất lượng nước khu vực này không sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt

Về nguồn thải: Ô nhiễm chủ yếu do hóa chất từ hoạt động nông nghiệm, bên cạnh

đó nước mặt còn bị các hộ dân mặn hóa đề phục vụ cho hoạt động nuôi tôm Còn về rác thải thì có 7/10 hộ được điều tra tiến hành thu gom để đốt, riêng 3 hộ còn lại có đăng kí dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại nhà

Trang 7

và có dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt Nguồn thải đáng quan tâm, đó là từ các hộ nuôi cá tra bột dọc theo hai bờ Kênh

3.1.4.7 Kênh Đường Bàng

Đánh giá về chất lượng nước: Tình trạng nước ở khu vực này bị mùi bùn và tanh, nước có màu trắng đục và có vị chua thường xảy ra lớp váng trên mặt nước nên chất lượng nước khu vực này không sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt

Về nguồn thải: Toàn bộ lượng nước thải sau khi sử dụng đều được thải trực tiếp vào sông hoặc Kênh, ô nhiễm chủ yếu do nước thải từ hoạt động chăn nuôi bò, heo; còn

về rác thải thì tất cả hộ đều thu gom để đốt

3.1.4.8 Kênh Ba Hồng Minh

Đánh giá về chất lượng nước: Khu vực Ba Hồng Minh nguồn nước mặt có dấu hiệu

bị nhễm phèn, lục bình dày đặc nên nước ở khu vực này bị mùi bùn và tanh, nước

có màu trắng đục và có vị chua thường xảy ra lớp váng trên mặt nước nên chất lượng nước khu vực này không sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt

Về nguồn thải: Toàn bộ lượng nước thải sau khi sử dụng đều được thải trực tiếp vào sông hoặc Kênh, ô nhiễm do nước thải từ hoạt động của chợ Ba Hồng Minh; còn về rác thải thì tất cả đều hộ thu gom để đốt

Trang 8

3.1.4.10 Kênh 12

Đánh giá về chất lượng nước: Nước bị ảnh hưởng do nước xả thải từ các hộ ao nuôi

cá ở khu vực, gần khu vực trồng trọt nên bị ảnh hưởng các chất bảo vệ thực vật từ đồng ruộng và lục bình trên Kênh nên nước ở khu vực này bị mùi tanh và bùn, nước

bị vàng và có vị chua thường xảy ra lớp váng trên mặt nước nên chất lượng nước khu vực này không sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt

Về nguồn thải: Do chưa có hệ thống thu gom nước thải nên toàn bộ lượng nước thải sau khi sử dụng đều được thải trực tiếp vào sông, Kênh, ô nhiễm do hóa chất của các hoạt động nông nghiệp; còn về rác thải thì hầu hết được thu gom để đốt

3.1.4.11 Kênh Cây Khô Nhỏ

Đánh giá về chất lượng nước: Tình trạng lục bình trên Kênh Cây Khô Nhỏ cũng như các kênh khác không có dấu hiệu khuyên giảm nên nước ở khu vực này bị mùi tanh và bùn, nước bị vàng và có vị chua thường xảy ra lớp váng trên mặt nước nên chất lượng nước khu vực này không sử dụng tốt cho mục đích sinh hoạt

Về nguồn thải: Do chưa có hệ thống thu gom nước thải nên toàn bộ lượng nước thải sau khi sử dụng đều được thải trực tiếp vào sông, Kênh, chủ yếu ô nhiễm do nước thải từ hoạt động chăn nuôi heo, bò; còn về rác thải thì hầu hết được thu gom để đốt

Trang 9

Đánh giá chung về chất lượng nguồn nước:

Nhìn chung, qua kết quả khảo sát thực địa trên trên 12 khu vực xung quanh sông Vàm Cỏ Tây và các Kênh, rạch, hầm đất thuộc địa bàn huyện Mộc Hóa, tỉnh Long

An cho kết quả chưa tốt Nước ở hầu hết các khu vực đều bị vàng, đục, có mùi bùn

và tanh, ngoài ra nguồn nước mặt còn đang bị nhiễm phèn rất nặng và có lớp váng trên mặt nước Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước là do:

Thứ nhất, chưa quản lý tốt và ý thức người dân chưa cao về hóa chất nông nghiệp

và bao bì sau sử dụng (vứt bỏ tràn lan trên các đồng ruộng, con sông và Kênh, rạch)

Thứ hai, tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện còn thấp và chưa đồng bộ

Thứ ba, chưa tiến hành thu gom nước thải sinh hoạt sau khi sử dụng, nước thải được thải trực tiếp vào các Kênh, rạch

Thứ tư, vấn đề chăn nuôi xả thải phân từ các chuồng trại, hầm cá… ra các Kênh và vứt xác động vật chết trực tiếp vào môi trường

Trang 10

47

3.2 Kết quả điều tra về tình hình khai thác và sử dụng nước mặt tại địa bàn nghiên cứu

3.2.1 Về tình hình khai thác nước mặt

Theo kết quả điều tra, người dân cho biết nguồn nước mặt khai thác ở các hộ không

sử dụng tốt cho sinh hoạt, ăn uống Do thiếu nguồn nước sạch ở một số vùng sâu và

xa, một phần nào do huyện Mộc Hóa mới tách khu vực hành chính, nên việc chưa

bổ sung kịp các tuyến cấp nước cho các hộ dân là không tránh khỏi

Hình 3.4 Sơ đồ tương quan đánh giá chung nguồn nước và các nguồn gây ô nhiễm Trong 200 hộ dân thuộc tuyến điều tra thì có đến 31% hộ dân đang sử dụng nước bẩn, phải qua xử lý mới sử dụng và có đến 96.5% hộ dân cho rằng nguồn nước không sử dụng tốt cho sinh hoạt

Theo đánh giá cảm quan của người dân địa phương, nguồn nước bị ô nhiễm nhiều nhất do Kênh, rạch và đồng ruộng Ngoài ra, Kênh 12, Kênh 79 đang bị ô nhiễm nhiều do việc các nông hộ nuôi ao thủy sản số lượng lớn, thải nước thải chứa hàm lượng các chất hữu cơ cao từ các ao nuôi vào; còn lại các Kênh, sông khác bị ảnh

Trang 11

48

hưởng nhiều do lục bình dày đặc, cản trở giao thông đường thủy, khi diệt lục bình bằng thuốc hóa học theo chu kỳ thì gây lượng lớn lục bình chết tạo mùi hôi, tanh khu vực sông Kênh trong đó phải kể đến là Kênh 61

3.2.2 Về phương pháp khai thác

Huyện Mộc Hóa có mạng lưới sông ngồi dày đặc cung cấp nguồn nước mặt dồi dào cho người dân trên địa bàn, nhưng tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh

và phương pháp khai thác lạc hậu làm thất thoát tài nguyên nước

Hình 3.5 Sơ đồ các phương pháp khai thác Phương pháp khai thác của người dân đa phần dùng máy bơm có 170 hộ (chiếm 85%): máy bơm sinh hoạt và máy dầu (Diesel) nhằm bơm nước vào đất ruộng để canh tác lúa nước, chăn nuôi và sinh hoạt Có 40 hộ/200 hộ kéo nước từ sông, Kênh (chiếm 15%) bằng các thùng đựng nước chủ yếu là tưới cây, nên lưu lượng khai thác ích trung bình khoảng 60 lít 1 ngày

3.2.3 Về xử lý nước mặt trước khi sử dụng

Do mục đích sử dụng nước của các hộ dân phục vụ chủ yếu là canh tác lúa, chăn nuôi và tưới cây Vì thế các hộ dân đa số không xử lý nước mặt trước khi sử dụng

Kéo nước từ sông, kênh, 85, 85%

Sử dụng máy bơm, 15, 15%

Sơ đồ phương pháp khai thác

Kéo nước từ sông, kênh Sử dụng máy bơm

Trang 12

3.3 Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tại huyện Mộc Hóa theo từng thông số

Chất lượng nước mặt trên địa bàn huyện được đánh giá qua một số chỉ tiêu cơ bản:

pH, DO, TSS, COD, BOD5, Amoni, Phosphat, Coliforms được tiến hành lấy theo

02 đợt mùa khô và mùa nước lũ Sau khi phân tích mẫu, được so sánh với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt; bảo tồn động thực vật thủy sinh, tưới tiêu thủy lợi, giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp Hiện nay, tại tỉnh Long An nói riêng và ĐBSCL nói chung, phần lớn người

Trang 13

50

dân nông thôn vẫn còn sử dụng nước mặt cho mục đích sinh hoạt, ăn uống Vì vậy, báo cáo này sử dụng quy chuẩn QCVN 08:2015/BTNMT để đánh giá chất lượng nước mặt tại huyện Mộc Hóa tỉnh Long An

3.3.1 Chỉ tiêu pH

pH là chỉ số đo độ hoạt động của các Ion hiđrô (H+) trong dung dịch Giá trị pH trong nước mặt sẽ ảnh hưởng tới điều kiện sống bình thường của các sinh vật nước,

sự thay đổi giá trị pH có thể dẫn tới sự thay đổi về thành phần các chất trong nước

do quá trình hòa tan hoặc kết tủa, thúc đẩy hay ngăn chặn phản ứng hóa học, sinh học xảy ra trong nước Giá trị pH của nước có thể được xác định bằng phương pháp điện hoá, chuẩn độ hoặc các loại thuốc thử khác nhau

Kết quả phân tích chỉ tiêu pH của 30 mẫu nước thu được tại các điểm đo được thể hiện trong hình 3.8, như sau:

pH cho phép cấp nước sinh hoạt

Trang 14

51

Đợt 1, có 7/30 mẫu có giá trị pH khá thấp như: Hầm đất gần chợ Bình Phong Thạnh (vị trí 02 hầm đất, pH 4.4) và hầm đất xã Tân Thành (vị trí 04 hầm đất, pH 4.3) Đợt 2, có 10/30 mấu có giá trị pH khá thấp như: Kênh 61 (vị trí số 01, pH 5.5; vị trí

số 02, pH 5.5 và 03 - pH 5.4); Kênh 12 (vị trí 03, pH 5.9); Kênh Cả Dứa (vị trí 01

và 02, pH 5.8; Kênh Ba Hồng Minh (vị trí 01 và 02 có giá trị pH lần lượt là 5.9 và 5.8; Hầm đất (vị trí xã Tân Thành, pH 4.5); TTYT Huyện (vị trí sông Vàm Cỏ Tây

xã Tân Thành - pH 5.9 và nước mặt đồng ruộng (vị trí đồng ruộng xã Bình Phong Thạnh, pH 3.3)

Ngoài ra, các điểm còn lại điều nhiễm phèn nhẹ không đáng kể Giá trị pH thấp ở các khu vực nêu trên do địa chất khu vực, bờ đê kín không tháo nước ra vào tại các

vị trí hầm đất nên bị nhiễm phèn, các vị trí có giá trị pH sau hai đợt lấy mẫu không thay đổi nhiều, nhưng có diễn biến phèn hóa nhẹ Cụ thể như sau, tại ba điểm ở kênh Sáu Mốt có giá trị pH giảm lần lượt như sau: từ 6.2 - 5.5 mg/L và 6.1 - 5.4 mg/L

3.3.2 Chỉ tiêu BOD 5

Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hoá xảy ra thì các vi sinh vật sử dụng oxy hoà tan, vì vậy xác định tổng lượng oxy hoà tan cần thiết cho quá trình phân huỷ sinh học BOD có ý nghĩa biểu thị lượng các chất thải hữu cơ trong nước có thể bị phân huỷ bằng các vi sinh vật, xác định xem các sinh vật sử dụng hết ôxy trong nước nhanh hay chậm như thế nào

Kết quả phân tích BOD5 trong nước mặt tại các điểm đo được trình bày trong hình sau:

Trang 15

Hình 3.8 Giá trị BOD5 trong nước mặt tại các điểm đo Mức độ ô nhiễm do các chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học trong nước mặt ở các vị trí nước mặt, dao động từ 6mg/L đến 9 mg/L (đợt 01); dao động từ 9mg/L đến 15.25 mg/L (đợt 02); giá trị trung bình là 7 mg/L (đợt 01) - 12 mg/L (đợt 02) vượt qua giá trị giới hạn cột A

Đợt 01 giá trị BOD5 cao nhất được đo tại vị trí Kênh 79 (vị trí điểm cuối giáp xã Tân Hưng và Kênh 12 điểm đầu) đều có giá trị 12 mg/L - cột B1 và giá trị thấp nhất

đo được tại hầm đất (vị trí 04 hầm đất xã Tân Thành) với giá trị 4 mg/L - cột A1 Đợt 02, giá trị BOD5 cao nhất được đo tại vị trí Kênh 61 (vị trí điềm đầu và giữa) đều có giá trị 26 mg/L - Cột B2; giá trị thấp nhất đo được tại đồng ruồng (vị trí nước mặt đồng ruộng tại xã Bình Phong Thạnh 4 mg/L - cột A1)

Nhìn chung, các vị trí có diễn biến chất lượng nước mặt về chỉ tiêu BOD5 xấu đi, tại đợt 02 vào mùa nước nổi có các điểm BOD5 cao bất thường tại các điểm, như sau: kênh Sáu Mốt tại ba điểm lần lượt có giá trị: 26 mg/L; 26 mg/L; 22 mg/L, tại 02 điểm kênh Cây Khô Nhỏ có giá trị lần lượt: 26 mg/L; 25mg/L và tại 02 điểm kênh

Trang 16

3.3.3 Chỉ tiêu COD

Nhu cầu oxy hóa học, là lượng oxy cần thiết để oxy hoá các hợp chất hoá học trong nước bao gồm cả vô cơ và hữu cơ Như vậy, COD là lượng oxy cần để oxy hoá toàn

bộ các chất hoá học trong nước

Kết quả phân tích COD trong nước mặt tại các điểm đo được trình bày trong hình sau:

Trang 17

54

Cột A Đợt 02 giá trị COD giao động từ 23 mg/L - 38.5 mg/L, giá trị trung bình 31.0 mg/L nằm trong giá trị giới hạn cột B - QCVN 08:2015/BTNMT

Đợt 01 giá trị cao nhất, được đo tại khu vực Kênh 79 vị trí 2, Kênh 79 vị trí 3, Kênh

79 vị trí 4 ( xã Tân Lập) lần lượt: 30mg/L, 29mg/L, 29mg/L nằm trong cột B1 và giá trị thấp nhất đo được tại hầm đất xã Bình Phong Thạnh (vị trí 02 hầm đất) với giá trị 12 mg/l nằm trong cột A2 Ngoài ra, có 04/30 mẫu nước mặt nằm trong giá trị giới hạn cột A, ở vị trí hầm đất số 02 xã BPT; vị trí hầm đất 04 xã Tân Thành; vị trí 02 kênh Cây Khô Lớn; vị trí điểm cuối kênh Ba Hồng Minh có giá trị lần lượt là:

12 mg/L; 13 mg/L; 14mg/L; 15mg/L, còn lại nằm trong giá trị cột B

Đợt 02, giá trị COD cao nhất được đo tại vị trí Kênh 61 (vị trí điềm đầu) có giá trị

80 mg/L - Cột B2; giá trị thấp nhất đo được tại đồng ruồng (vị trí nước mặt đồng ruộng tại xã Bình Phong Thạnh 8 mg/L - cột A1 Trong đợt 02 mùa nước nổi, có 02/30 mẫu nước mặt nằm trong giá trị giới hạn cột A1 (vị trí nước mặt đồng ruộng

xã Bình Phong Thạnh 8 mg/L và hầm đất xã Tân Thành 12mg/L, còn lại nằm trong cột B

Giá trị COD đa số mẫu đo được đều cao hơn so với quy chuẩn QCVN 08:2015/BTNMT- Cột B, đáng chú ý một số vị trí chất lượng nước rất thấp do chỉ

số COD quá cao chỉ dùng giao thông thuỷ và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp, ở các vị trí Kênh 61 (vị trí 03 điểm cuối); kênh Cây Khô Nhỏ (vị trí

01 điểm đầu, 02 điểm cuối); Kênh 61 điểm đầu và điểm giữa có giá trị lần lượt là:

64 mg/L; 66mg/L; 70 mg/L; 74 mg/L; 80 mg/L

Nhìn chung, các vị trí có diễn biến chất lượng nước mặt chỉ tiêu COD xấu đi và tăng bất thường ở đợt 02 rơi vào mùa nước nổi BOD5 tại các vị trí như sau: Kênh 61 tại ba điểm lần lượt có giá trị: 84 mg/L; 74 mg/L; 64 mg/L, tại 02 điểm kênh Cây Khô Nhỏ có giá trị lần lượt: 66 mg/L; 70 mg/L Nguyên nhân ô nhiễm là do nước thải từ các hóa chất nông nghiệp, các hoạt động chăn nuôi heo, bò…

Trang 18

55

3.3.4 Chỉ tiêu DO

DO là lượng oxy hoà tan trong nước cần thiết cho sự hô hấp của các sinh vật nước (cá, lưỡng thê, thuỷ sinh, côn trùng v.v ) thường được tạo ra do sự hoà tan từ khí quyển hoặc do quang hợp của tảo Nồng độ oxy tự do trong nước nằm trong khoảng

8 - 10 ppm, và dao động mạnh phụ thuộc vào nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v Khi nồng độ DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết Do vậy, DO là một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực

Kết quả phân tích nồng độ DO trong nước mặt tại các điểm đo được trình bày trong hình sau:

Hình 3.10 Giá trị DO trong nước mặt tại các điểm đo Giá trị DO đo tại các vị trí khảo sát dao động từ 3.85 - 4.45 mg/L (đợt 1); từ 3.6 đến 5.16 (đợt 02), giá trị trung bình hai đợt khoảng 4.105 mg/L ≥ 4 nằm trong cột B1 - dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi Hầu hết giá trị DO trong nước mặt tại các khu vực lấy mẫu đa số đều thấp hơn giới hạn cho phép so với quy chuẩn cột A1 là 6mg/L, chỉ đạt qua cột B1 của QCVN 08:2015/BTNMT, chỉ áp dụng cho mục đích giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp

Trang 19

56

Đợt 01, giá trị DO cao nhất tại vị trí Kênh Đường Bàng điểm đầu có giá trị 5.1 mg/L - cột A2, giá trị thấp nhất ở vị trí hầm đất 04 ở xã Tân Thành có giá trị 3.2 mg/L

Đợt 02, giá trị DO cao nhất tại vị trí Kênh 61 vị trí điểm giữa xã Bình Tân có giá trị 5.78 mg/L - cột A2, giá trị thấp nhất ở vị trí hầm đất 04 ở xã Tân Thành có giá trị không đổi so đợt 01

Nhìn chung, tình hình giá trị DO tại 02 đợt lấy mẫu có diễn biến tốt vào mùa nước nổi DO tại các điểm đa số nằm trong cột A chất lượng nước mặt QCVN 08:2015/BTNMT

Các điểm có diễn biến giá trị DO tốt ở các vị trí như sau: kênh Bảy Chín ở 02 điểm đầu và điểm cuối có giá trị thay đổi lần lượt: 3.9 - 4.2 mg/L; 3.8 - 4.1 mg/L; 3.6 - 4.5 mg/L, kênh Sáu Mốt: 3.9 - 4 mg/L, kênh Mười Hai điểm cuối: 3.8 - 4.1 mg/L, điểm đầu kênh Ba Hồng Minh: 2.5 - 5.14 mg/L và hầm đất xã Tân Lập: 3.8 - 4.3 mg/L

3.3.5 Chỉ tiêu Amoni

Amoni có công thức hóa học NH3, là chất khí không màu và có mùi khai Trong nước, Amoni tồn tại dưới 2 dạng là NH3 và NH4+ Tổng NH3 và NH4+được gọi là tổng Amoni tự do Đối với nước uống, tổng Amoni sẽ bao gồm amoni tự do, monochloramine (NH2Cl), dichloramine (NHCl2) và trichloramine

Kết quả phân tích chỉ tiêu Amoni của 30 mẫu nước mặt thu được tại các sông, Kênh, hầm đất như sau:

Trang 20

B - QCVN:08/2015 - Chất lượng nước mặt

Đợt 01, trong 30 mẫu phân tích thông số Amoni thì có 04 mẫu cao bất thường tại Kênh 79 (vị trí 01, 02, 03, 04 Kênh 79 xã Tân Lập) có giá trị lần lượt là: 2.34 mg/L, 2.29 mg/L, 2.29 mg/L, 2.35 mg/L Các vị trí mẫu có hàm lượng Amoni thấp như sau: Kênh Cây Khô Lớn (vị trí Kênh Cây Khô Lớn 02 - xã Bình Phong Thạnh), 02 hầm đất xã Bình Phong Thạnh (vị trí 01 hầm đất, 0.024 mg/L, vị trí 02 hầm đất, 0.14 mg/L) và 01 hầm đất xã Tân Lập (vì trí 05 hầm đất, 0.037 mg/L)

Đợt 02, trong 30 mẫu phân tích thông số Amoni thì ở vị trí Kênh 79 xã Tân Lập vẫn cao bất thường như đợt 01, lần lượt các giá trị sau: Kênh 79 vị trí 1, 2.22 mg/L;

Trang 21

3.3.6 Chỉ tiêu Phosphat

Phosphat là một hợp chất vô cơ và là muối của axit phosphoric, trong thiên nhiên Phosphate được xem là sản phẩm của quá trình lân hóa Khi hàm lượng Phosphate cao sẽ là một yếu tố giúp rong rêu phát triển mạnh Đây có thể là nguồn gốc do ô nhiễm nước sinh hoạt, nông nghiệp hay phân bón Do đó chỉ tiêu phophate được ứng dụng trong việc kiểm soát mức độ ô nhiễm của dòng nước

Kết quả phân tích chỉ tiêu Phosphat của 30 mẫu nước mặt thu được tại các sông, Kênh, hầm đất như sau:

Trang 22

59

Qua kết quả phân tích, hàm lượng Phosphat trong 30 mẫu nước mặt đợt 01 tại huyện Mộc Hóa, hàm lượng Phosphat dao động khoảng giá trị từ 0.003 mg/L đến 0.03 mg/L, giá trị trung bình khoảng 0.0125 mg/L Đợt 02 hàm lượng Phosphat dao động giá trị từ 0.09 mg/L đến 0.155 mg/L, giá trị trung bình khoảng 0.125 mg/L Đợt 01, hàm lượng Phosphat tại các vị trí lấy mẫu đều nằm trong ngưỡng cột A - QCVN:08/2015 giá trị cao nhất ở vị trí 03 Kênh 79 với giá trị 0.084 mg/L, có 03 vị trí không phát hiện hàm lượng Phosphat, đó là: Kênh 61 vị trí điểm giữa; Kênh Cả Dứa vị trí điểm đầu; hầm đất xã Bình Phong Thạnh

Đợt 02, hàm lượng Phosphat tại các vị trí lấy có giá trị chênh lệnh lớn giữa giá trị

Cụ thể, hàm lượng Phosphat có giá trị cao nhất ở vị trí Kênh Cây Khô Lớn điểm cuối có giá trị 0.14 mg/L, có 03 vị trí không phát hiện hàm lượng Phosphat là: hai hầm đất ở vị trí xã Tân Thành; nước mặt đồng ruộng ở xã Bình Phong Thạnh

3.3.7 Chỉ tiêu Coliform

Vi khuẩn Coliform (phổ biến là Escherichia Coli) thường có trong hệ tiêu hóa của người Nước nhiễm vi sinh (Coliforms) do nước thải thấm vào mạch nước ngầm, do nước từ trên mặt đất chảy tràn xuống giếng hoặc do quá trình lưu chứa nước chưa đảm bảo vệ sinh

Trang 23

60

Hình 3 13 Giá trị Coliform trong nước mặt tại các điểm đo

Qua kết quả phân tích, hàm lượng Coliform trong 30 mẫu nước mặt ở đợt 01 tại huyện Mộc Hóa, hàm lượng Coliform dao động khoảng giá trị từ 195 MPN/100mL đến 1100 mg/L Đợt 02 hàm lượng Coliform dao động từ 240 đến 24000 MPN/100mL, giá trị trung bình khoảng 2400 MPN/100mL giá trị cột A - QCVN:08/2015 - Chất lượng nước mặt Cả hai đợt đều có giá trị trung bình nằm trong giá trị cột A - QCVN:08/2015 - Chất lượng nước mặt

Hàm lượng Coliform đợt một tại điểm Kênh 79 (vị trí 01 Kênh 79 - xã Tân Lập) cao bất thường so với các điểm còn lại (2400 MPN/100mL), nhìn chung tất cả mẫu đều trong ngưỡng giá trị cột A - QCVN:08/2015 - Chất lượng nước mặt

Đợt 02, có các điểm hàm lượng Coliform cao bất thường so với phần còn lại ở các

vị trí Kênh 61 điểm giữa và điểm cuối; sông Vàm Cỏ Tây điểm giữa; Kênh Ba Hồng Minh điểm cuối điểm đầu và giữa tất cả đều có giá trị: 46000 MPN/100mLvượt giá trị cột B - QCVN:08/2015 - Chất lượng nước mặt

Nhìn chung, tình hình diễn biến giá trị Coliform tại 02 đợt lấy mẫu có diễn biến xấu

đi, tình trạng ô nhiễm Coliform tại các sông, kênh đều tăng đáng kể ảnh hưởng đến chất lượng nước mặt liên vùng

Trang 24

61

3.4 Kết quả tính toán WQI đối với nước mặt tại huyện Mộc Hóa

Chỉ số WQI được tính toán dựa trên phương pháp tính do Tổng Cục Môi Trường ban hành, qua các chỉ số: pH, DO, nhiệt độ, COD, BOD5, Coliform, Amoni, Phosphat và đánh giá theo 6 mức độ

Trang 25

WQI (đợt 2)

01 Kênh 79 -1 68 59.9 16 Kênh Cây Khô Lớn - 1 90 15.9

02 Kênh 79 -2 83 74.5 17 Kênh Cây Khô Lớn - 2 95 16.7

03 Kênh 79 - 3 83 74.2 18 Kênh Đường Bàng - 1 88 17.0

04 Kênh 79 - 4 82 65.5 19 Kênh Đường Bàng - 2 87 16.2

05 Kênh 61 - 1 61 40.9 20 Kênh Cả Dứa - 1 91 73.4

06 Kênh 61 - 2 62 82 21 Kênh Cả Dứa - 2 91 18

07 Kênh 61 - 3 62 83 22 Kênh Ba Hồng Minh - 1 85 19

08 Kênh 12 - 1 85 83 23 Kênh Ba Hồng Minh - 2 1 19

09 Kênh 12 - 2 84 82 24 Hầm đất - 1 65 18

10 Kênh 12 - 3 77 51 25 Hầm đất - 2 1 67

11 Sông Vàm Cỏ Tây - 1 87 12 26 Hầm đất - 3 90 66

12 Sông Vàm Cỏ Tây - 2 87 12 27 Hầm đất - 4 71 16

13 Sông Vàm Cỏ Tây - 3 86 78 28 Hầm đất - 5 65 14

14 Kênh Cây Khô Nhỏ - 1 87 83 29 TTYT Huyện 87 89

15 Kênh Cây Khô Nhỏ - 2 87 71 30 Nước mặt đồng ruộng 59 92 Kết quả tính toán giá trị WQI được trình bày trong hình 3.14, như sau:

Ngày đăng: 30/06/2022, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Grafton et al. Water Resources Planning and Management. Cambridge, UK. : Cambridge University Press, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al. Water Resources Planning and Management
[2] Jeffrey M. Peterson and Karina Schoengold. "Using numerical methods to address water supply and reliability issues: Discussion," American Journal of Agricultural Economics. Vol. 90, no. 5, pp. 1350-1351, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Using numerical methods to address water supply and reliability issues: Discussion
[3] Chartres, Colin J. and Varma, Samyuktha. Out of water: from abundance to scarcity and how to solve the world's water problems. Upper Saddle River, NJ, USA: FT Press, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Out of water: from abundance to scarcity and how to solve the world's water problems
[4] Đoàn Thế Lợi và Đào Quang Khải. "Hiện trạng sử dụng và quản lý tài nguyên Nước mặt trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng," Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. Tập 2, trang 18-28, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng sử dụng và quản lý tài nguyên Nước mặt trong sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản tại huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng
[7] MKaramouz et al. "River Water Quality Zoning: A Case Study of Karoon and Dez River System," Iranian Journal of Environmental Health Science &Engineering. Vol. 1, no. 2, pp. 16-27, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: River Water Quality Zoning: A Case Study of Karoon and Dez River System
[8] Taruna Juneja and Alankrita Chaudhary. "Assessment of water quality and its effects on the health of residents of Jhunjhunu district, Rajasthan: A cross sectional study," Journal of Public Health and Epidemiology. Vol. 5, no. 4, pp.186-191, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of water quality and its effects on the health of residents of Jhunjhunu district, Rajasthan: A cross sectional study
[9] Olatunji M Kolawole et al. "Assessment of water quality in Asa River (Nigeria) and its indigenous Clarias gariepinus fish," Int J Environ Res Public Health. Vol. 8, no. 11, pp. 4332-4352, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of water quality in Asa River (Nigeria) and its indigenous Clarias gariepinus fish
[10] Ashwani Kumar and Anish Dua. "Water Quality Index For Assessment Of Water Quality Of River Ravi At Madhopur (India)," Global Journal Of Environmental Sciences. Vol. 8, no. 1, pp. 49-57, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Water Quality Index For Assessment Of Water Quality Of River Ravi At Madhopur (India)
[11] René P. Schwarzenbach et al. "Global Water Pollution and Human Health," Annual Review of Environment and Resources. Vol. 35, no. 1, pp. 109-136, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Global Water Pollution and Human Health
[12] Nguyễn Thị Thế Nguyên. "Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng," Luận án tiến sĩ, Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước vịnh Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp quản lý và sử dụng
[13] Lê Trình. "Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước sông hồ theo chỉ số chất lượng nước và đề xuất phương án sử dụng, bảo vệ môi trường nước mặt vùng Hà Nội," Đề tài cấp Sở, Sở KHCN Tp. Hà Nội, Viện khoa học môi trường, Hà Nội, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu phân vùng chất lượng nước sông hồ theo chỉ số chất lượng nước và đề xuất phương án sử dụng, bảo vệ môi trường nước mặt vùng Hà Nội
[14] Viện Khoa học khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, "Đánh giá khả năng chịu tải của các dòng sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương," Bình Dương, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá khả năng chịu tải của các dòng sông trên địa bàn tỉnh Bình Dương
[15] Nguyễn Thúy An. "Đánh giá tài nguyên nước mặt sông Sài Gòn," Luận án tiến sĩ, Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tài nguyên nước mặt sông Sài Gòn
[16] Viện Quy hoạch Thủy lợi, Phòng Môi trường. "Nghiên cứu dòng chảy lưu vực sông Hồng," Viện Quy hoạch Thủy lợi , Hà Nội, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dòng chảy lưu vực sông Hồng
[17] Chi cục Thống kê Mộc Hóa. "Niên giám Thống kê Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm," huyện Mộc Hóa, Long An, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám Thống kê Nhiệt độ trung bình các tháng trong năm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ tương quan vị trí khai thác và vị trí gần khu vực khai thác nước mặt Các điểm khai thác nguồn nước của người dân chủ yếu theo thứ tự ưu tiên từ các  sông, Kênh, hầm đất, nước mặt đồng ruộng và gần các khu vực trồng trọt (canh tác  lúa, cây - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3.1 Sơ đồ tương quan vị trí khai thác và vị trí gần khu vực khai thác nước mặt Các điểm khai thác nguồn nước của người dân chủ yếu theo thứ tự ưu tiên từ các sông, Kênh, hầm đất, nước mặt đồng ruộng và gần các khu vực trồng trọt (canh tác lúa, cây (Trang 2)
Hình 3.2 Sơ đồ tương quan tình trạng khai thác và mục đích sử dụng nước mặt Mục đích khai thác nước  mặt sử dụng chính  của người dân  là: Canh tác lúa, chăn  nuôi, tưới cây và sinh hoạt, có nhiều hộ khai thác nước mặt phục vụ cho nhiều mục  tiêu nhằm nân - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3.2 Sơ đồ tương quan tình trạng khai thác và mục đích sử dụng nước mặt Mục đích khai thác nước mặt sử dụng chính của người dân là: Canh tác lúa, chăn nuôi, tưới cây và sinh hoạt, có nhiều hộ khai thác nước mặt phục vụ cho nhiều mục tiêu nhằm nân (Trang 3)
Hình 3.3 Sơ đồ tương quan khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3.3 Sơ đồ tương quan khả năng ô nhiễm nguồn nước mặt ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng (Trang 4)
3.2 Kết quả điều tra về tình hình khai thác và sử dụng nước mặt tại địa bàn nghiên cứu - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
3.2 Kết quả điều tra về tình hình khai thác và sử dụng nước mặt tại địa bàn nghiên cứu (Trang 10)
Hình 3.5 Sơ đồ các phương pháp khai thác - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3.5 Sơ đồ các phương pháp khai thác (Trang 11)
Hình 3.6 Sơ đồ tương quan phương pháp xử lý - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3.6 Sơ đồ tương quan phương pháp xử lý (Trang 12)
Hình 3.7 Giá trị pH trong nước mặt tại các điểm đo - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3.7 Giá trị pH trong nước mặt tại các điểm đo (Trang 13)
Hình 3.8 Giá trị BOD5 trong nước mặt tại các điểm đo - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3.8 Giá trị BOD5 trong nước mặt tại các điểm đo (Trang 15)
Kết quả phân tích COD trong nước mặt tại các điểm đo được trình bày trong hình sau:  01020304050607080 BC1BC2BC3BC4 SM1SM2SM3 MH1MH2MH3 VCT1VCT2VCT3 CKN1CKN2CKL1CKL2ĐB1ĐB2CD1CD2 BHM1BHM2HĐ1HĐ2HĐ3HĐ4HĐ5TYTĐRHàmượng COD mg/L - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
t quả phân tích COD trong nước mặt tại các điểm đo được trình bày trong hình sau: 01020304050607080 BC1BC2BC3BC4 SM1SM2SM3 MH1MH2MH3 VCT1VCT2VCT3 CKN1CKN2CKL1CKL2ĐB1ĐB2CD1CD2 BHM1BHM2HĐ1HĐ2HĐ3HĐ4HĐ5TYTĐRHàmượng COD mg/L (Trang 16)
Hình 3.10 Giá trị DO trong nước mặt tại các điểm đo - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3.10 Giá trị DO trong nước mặt tại các điểm đo (Trang 18)
Hình 3.11 Giá trị Amoni trong nước mặt tại các điểm đo - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3.11 Giá trị Amoni trong nước mặt tại các điểm đo (Trang 20)
Nhìn chung, tình hình diễn biến thông số Amoni không thay đổi quá lớn so với hai mùa, giá trị Amoni vẫn cao, đặt biệt là kênh 79  (tại ba điểm có giá trị Amoni diễn  biến  lần lượt là: 2.34 - 2.22 mg/L; 2.29 - 1.61 mg/L;2.29-  2.36 mg/L; 2.35 - 1.81  mg/L - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
h ìn chung, tình hình diễn biến thông số Amoni không thay đổi quá lớn so với hai mùa, giá trị Amoni vẫn cao, đặt biệt là kênh 79 (tại ba điểm có giá trị Amoni diễn biến lần lượt là: 2.34 - 2.22 mg/L; 2.29 - 1.61 mg/L;2.29- 2.36 mg/L; 2.35 - 1.81 mg/L (Trang 21)
Hình 3. 13 Giá trị Coliform trong nước mặt tại các điểm đo - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Hình 3. 13 Giá trị Coliform trong nước mặt tại các điểm đo (Trang 23)
Bảng 3.1 Kết quả tính toán giá trị WQI - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
Bảng 3.1 Kết quả tính toán giá trị WQI (Trang 25)
Kết quả tính toán giá trị WQI được trình bày trong hình 3.14, như sau: - Đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt ở huyện mộc hóa, tỉnh long an phục vụ cho công tác quản lý phần 3   luận văn thạc sĩ
t quả tính toán giá trị WQI được trình bày trong hình 3.14, như sau: (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm