33 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 1 Thiết kế nghiên cứu 3 1 1 Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng là hai giai đoạn được tác giả thực hiện trong quá trình nghiên cứu Nghiên cứu định tính thông qua thu thập, tổng hợp và phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp bằng các công trình nghiên cứu liên quan đã được công bố kết hợp với phỏng vấn sâu các chuyên gia về KTQT, giảng viên chuyên ngành KTQT trường đại học để tiến hành đối chiếu, so sánh nhằm xác định hoàn thiện than.
Trang 133
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng là hai giai đoạn được tác giả thực hiện trong quá trình nghiên cứu
Nghiên cứu định tính thông qua thu thập, tổng hợp và phân tích nguồn dữ liệu thứ cấp bằng các công trình nghiên cứu liên quan đã được công bố kết hợp với phỏng vấn sâu các chuyên gia về KTQT, giảng viên chuyên ngành KTQT trường đại học
để tiến hành đối chiếu, so sánh nhằm xác định hoàn thiện thang đo lường những nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương
Nghiên cứu định lượng bằng cách thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua bảng câu hỏi được phân phối trực tiếp đến giám đốc, trưởng phòng, nhân viên kế toán tại các DNNVV tại Tỉnh Bình Dương Dữ liệu sau khi thu thập sẽ được làm sạch, lọc và
mã hóa những thông tin cần thiết Sau đó, tác giả tiến hành nhập liệu phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS để đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, kiểm định mô hình bằng phương pháp phân tích nhân tố EFA và các giả thuyết nghiên cứu bởi phân tích hồi quy đa biến
3.1.2 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được thực hiện theo các bước như hình sau:
Trang 234
Nguồn: Tác giả
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
3.1.3 Bảng câu hỏi khảo sát
Bảng câu hỏi khảo sát ban đầu được xây dựng trên cơ sở tham khảo các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước của Hamid Reza Kordlouie, Arash Hosseinpour (2018), Omar Albaddad, Mahmoud Nassar (2018), Eman AL-Hawari, Mahmoud Nassar (2017), Mbali, Portia Msomi, Musawenkosi Ngibe, Celani, John Nyide (2019), Trương Thị Việt Phương (2016), Vũ Thị Thu Phương (2018), Vũ Thị Thanh Tâm (2017), Trần Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Thanh Hợp (2017) và Trần Lâm Mỹ
Ái (2019)
Từ bảng câu hỏi khảo sát lần đầu, tác giả tiến hành nghiên cứu định tính thu được bảng câu hỏi khào sát thứ 2 Tiếp theo, tác giả tiến hành phân tích, hiệu chỉnh để đưa ra bảng câu hỏi chính thức (phụ lục 2) sau khi khảo sát thử với 30 đối tượng Nội dung bảng câu hỏi khảo gồm các phần cơ bản như sau:
Trang 3Phần mở rộng: ý kiến của đối tượng khảo sát về các giải pháp
Bảng câu hỏi khảo sát được xây dựng gồm các câu hỏi đóng theo thang đo Likert 5 điểm (1 – hoàn toàn không đồng ý và 5 – hoàn toàn đồng ý) và các câu hỏi mở nhằm ghi nhận các ý kiến của đối tượng khảo sát
3.2 Xây dựng mô hình và giả thuyết nghiên cứu dự kiến
3.2.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu dự kiến
Trên cơ sở kế thừa kết quả của những công trình nghiên cứu có liên quan trước đây, tác giả tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV như sau:
Trang 4Chi phí thiết lập, thực hiện
Eman AL-Hawari, Mahmoud Nassar (2017) Hamid Reza Kordlouie, Arash Hosseinpour (2018)
Omar Albaddad, Mahmoud Nassar (2018) Mbali, Portia Msomi, Musawenkosi Ngibe, Celani, John Nyide (2019)
Trần Ngọc Hùng (2016)
Vũ Thị Thanh Tâm (2017) Nguyễn Thanh Hợp (2017)
Vũ Thị Thu Phương (2018) Trần Lâm Mỹ Ái (2019)
Chính sách
quản lý
Nhận thức lợi ích KTQT
Mục tiêu, chiến lược Quyền kiểm soát
Mbali, Portia Msomi, Musawenkosi Ngibe, Celani, John Nyide (2019)
Trương Thị Việt Phương (2016) Trần Ngọc Hùng (2016)
Vũ Thị Thanh Tâm (2017) Nguyễn Thanh Hợp (2017)
Vũ Thị Thu Phương (2018) Trần Lâm Mỹ Ái (2019)
Trang 537
Trình độ
nhân viên
Kiến thức chuyên ngành
Khả năng cập nhật kiến thức
Chứng chỉ chuyên môn
Mbali, Portia Msomi, Musawenkosi Ngibe, Celani, John Nyide (2019)
Trương Thị Việt Phương (2016)
Vũ Thị Thanh Tâm (2017) Nguyễn Thanh Hợp (2017)
Vũ Thị Thu Phương (2018) Trần Lâm Mỹ Ái (2019)
Văn hóa
Sự hỗ trợ từ nhà quả
trị đối với nhân viên
Sự hỗ trợ giữa các phòng ban
Sự hỗ trợ giữa các nhân viên
Sự cạnh tranh về thị phần
Chiến lược kinh doanh
Omar Albaddad, Mahmoud Nassar (2018) Eman AL-Hawari, Mahmoud Nassar (2017) Mbali, Portia Msomi, Musawenkosi Ngibe, Celani, John Nyide (2019)
Trần Ngọc Hùng (2016) Nguyễn Thanh Hợp (2017)
Vũ Thị Thu Phương (2018) Trần Lâm Mỹ Ái (2019)
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Trang 638
Từ đó, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu dự kiến với biến phụ thuộc là Việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương (VD) và các biến độc lập là các nhân tố ảnh hưởng bao gồm: Đặc điểm (ĐĐ), Chính sách quản lý (CSQL), Trình Độ Nhân Viên (TĐNV), Văn hóa (VH), Mức độ cạnh tranh (MĐCT)
3.2.2 Xây dựng giả thuyết nghiên cứu dự kiến
Căn cứ tổng quan lý thuyết, các nghiên cứu có liên quan và mô hình nghiên cứu dự kiến, tác giả xây dựng các giả thuyết như sau:
Trang 739
Bảng 3.2 Các giả thuyết nghiên cứu dự kiến
H1 Nhân tố đặc điểm có ảnh hưởng cùng chiều đến việc vận dụng
KTQT trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương
H2 Nhân tố chính sách quản lý có ảnh hưởng cùng chiều đến việc vận
dụng KTQT trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương
H3 Nhân tố trình độ nhân viên có ảnh hưởng cùng chiều đến việc vận
dụng KTQT trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương
H4 Nhân tố văn hóa có ảnh hưởng cùng chiều đến việc vận dụng
KTQT trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương
H5 Nhân tố mức độ cạnh tranh có ảnh hưởng cùng chiều đến việc vận
dụng KTQT trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương
và lấy ý kiến của các chuyên gia thông qua khảo sát bảng google docs
Sau khi trao đổi với chuyên gia để xác định nhân tố nào ảnh hưởng đến việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương được đo lường bởi các biến quan sát, bảng khảo sát đã được điều chỉnh những nội dung sau:
Tiến hành loại bỏ một số câu hỏi không cần thiết liên quan đến đối tượng khảo sát
Trang 840
Làm rõ và điều chỉnh phát biểu thang đo đối với các biến quan sát của từng biến độc lập như đặc điểm, chính sách quản lý, trình độ nhân viên, văn hóa, mức độ cạnh tranh
Bổ sung thêm hai biến độc lập là "Đào tạo nhân viên", "Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp kế toán" và thang đo cho các biến quan sát đối với hai biến độc lập này
Bổ sung thêm nhận định đánh giá ý kiến của đối tượng khảo sát về một số giải pháp
để nâng cao việc vận dụng KTQT trong các DNNVV tại tỉnh Bình Dương
Từ đó, tác giả tiến hành chỉnh sửa bảng khảo sát với những nội dung rõ ràng hơn và lược bỏ những câu hỏi không phù hợp trước khi thực hiện phỏng vấn, khảo sát chính thức và hàng loạt
3.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu và thang đo chính thức
3.4.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức
Dựa vào kết quả thảo luận với chuyên gia từ mô hình nghiên cứu dự kiến kết hợp nét đặc trưng tỉnh Bình Dương và định hướng nghiên cứu, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu chính thức gồm 7 các biến độc lập là các nhân tố ảnh hưởng bao gồm: Đặc điểm (ĐĐ), Chính sách quản lý (CSQL), Trình Độ Nhân Viên (TĐNV), Văn hóa (VH), Mức độ cạnh tranh (MĐCT), Đào tạo nhân viên (ĐTNV), Nhà nước và
tổ chức nghề nghiệp kế toán (NNTCNN)
Trang 103.4.2 Xây dựng thang đo chính thức
Từ cơ sở lý thuyết và các mô hình nghiên cứu cả trong lẫn ngoài nước đã được công
bố, tác giả xây dựng và điều chỉnh các thang đo phù hợp với cơ sở lý thuyết mô hình nghiên cứu
3.4.2.1 Thang đo đặc điểm
Đặc điểm được đo bởi 5 biến quan sát, được kế thừa và phát triển từ nghiên cứu của Hamid Reza Kordlouie, Arash Hosseinpour (2018), Omar Albaddad, Mahmoud Nassar (2018), Eman AL-Hawari, Mahmoud Nassar (2017), Mbali, Portia Msomi, Musawenkosi Ngibe, Celani, John Nyide (2019), Vũ Thị Thu Phương (2018), Vũ Thị Thanh Tâm (2017), Trần Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Thanh Hợp (2017) và Trần Lâm Mỹ Ái (2019) Sau khi điều chỉnh cho phù hợp với mô hình nghiên cứu, thang đo bao gồm 5 biến quan sát:
Trang 1143
Bảng 3.3 Thang đo đặc điểm
ĐĐ1 Việc vận dụng KTQT càng cao khi DN tổ chức riêng biệt bộ máy kế
toán tài chính và bộ máy KTQT
ĐĐ2 Quy mô DN càng lớn thì nhà QT vận dụng càng nhiều công cụ
KTQT
ĐĐ3 DN hoạt động càng lâu dài sẽ đầu tư càng nhiều cho KTQT
ĐĐ4 DN sử dụng thiết bị, máy móc tự động hóa càng cao sẽ gia tăng việc
vận dụng KTQT
ĐĐ5 DN càng hạn chế vận dụng KTQT bởi phải tốn chi phí thiết lập, thực
hiện càng cao
3.4.2.2 Thang đo chính sách quản lý
Chính sách quản lý được đo bởi 4 biến quan sát, được kế thừa và phát triển từ nghiên cứu của Mbali, Portia Msomi, Musawenkosi Ngibe, Celani, John Nyide (2019), Vũ Thị Thu Phương (2018), Vũ Thị Thanh Tâm (2017), Trần Ngọc Hùng (2016), Trương Thị Việt Phương (2016), Nguyễn Thanh Hợp (2017) và Trần Lâm
Mỹ Ái (2019) Sau khi điều chỉnh cho phù hợp với mô hình nghiên cứu, thang đo bao gồm 4 biến quan sát:
Trang 12CSQL2 Nhà quản lý có nhiều nhu cầu đối với thông tin KTQT cung cấp sẽ
gia tăng việc vận dụng KTQT trong DN
CSQL3 DN đạt được các mục tiêu chiến lược khi vận dụng KTQT
CSQL4 Phân quyền trong DN sẽ thúc đẩy thiết lập hệ thống KTQT
3.4.2.3 Thang đo trình độ nhân viên
Trình độ nhân viên được đo bởi 4 biến quan sát, được kế thừa và phát triển từ nghiên cứu của Mbali, Portia Msomi, Musawenkosi Ngibe, Celani, John Nyide (2019), Vũ Thị Thu Phương (2018), Vũ Thị Thanh Tâm (2017), Trương Thị Việt Phương (2016), Nguyễn Thanh Hợp (2017) và Trần Lâm Mỹ Ái (2019) Sau khi điều chỉnh cho phù hợp với mô hình nghiên cứu, thang đo bao gồm 3 biến quan sát:
Bảng 3.5 Thang đo trình độ nhân viên
TĐNV3 Nhân viên KTQT có các chứng chỉ kế toán chuyên môn (kế toán
trưởng, ACCA, …) sẽ vận dụng rộng rãi KTQT tại DN
Trang 1345
3.4.2.4 Thang đo văn hóa
Văn hóa được đo bởi 3 biến quan sát, được kế thừa và phát triển từ nghiên cứu của Trần Ngọc Hùng (2016) Sau khi điều chỉnh cho phù hợp với mô hình nghiên cứu, thang đo bao gồm 3 biến quan sát:
Bảng 3.6 Thang đo văn hóa
3.4.2.5 Thang đo mức độ canh tranh
Mức độ cạnh tranh được đo bởi 4 biến quan sát, được kế thừa và phát triển từ nghiên cứu của Omar Albaddad, Mahmoud Nassar (2018), Eman AL-Hawari, Mahmoud Nassar (2017), Mbali, Portia Msomi, Musawenkosi Ngibe, Celani, John Nyide (2019), Vũ Thị Thu Phương (2018), Trần Ngọc Hùng (2016), Nguyễn Thanh Hợp (2017) và Trần Lâm Mỹ Ái (2019) Sau khi điều chỉnh cho phù hợp với mô hình nghiên cứu, thang đo bao gồm 4 biến quan sát:
Trang 14MĐCT2 Sự cạnh tranh về giá cả của các sản phẩm, dịch vụ cùng loại sẽ gia
tăng việc vận dụng KTQT trong DN
MĐCT3 Sự cạnh tranh về thị phần càng lớn thì DN sẽ đầu tư cho việc vận
dụng KTQT càng nhiều
MĐCT4 Chiến lược kinh doanh của đối thủ cùng ngành sẽ thúc đẩy DN vận
dụng KTQT
3.4.2.6 Thang đo đào tạo nhân viên
Đào tạo nhân viên được đo bởi 3 biến quan sát được điều chỉnh dựa trên nét đặc trưng tỉnh Bình Dương kết hợp định hướng nghiên cứu và kết quả thảo luận từ mô hình nghiên cứu dự kiến:
Bảng 3.8 Thang đo đào tạo nhân viên
ĐTNV1 Nhân viên kế toán được đào tạo tại các trường đại học thúc đẩy
việc vận dụng KTQT tại DN
ĐTNV2
Cải tiến chương trình và phương pháp đào tạo chuyên ngành KTQT theo hướng thực hành và ứng dụng thực tế thúc đẩy việc vận dụng KTQT
ĐTNV3 Các trường đại học liên kết DN, viện, trung tâm tổ chức các khóa
học KTQT gia tăng việc vận dụng KTQT
Trang 1547
3.4.2.7 Thang đo Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp kế toán
Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp kế toán được đo bởi 3 biến quan sát được điều chỉnh dựa trên nét đặc trưng tỉnh Bình Dương kết hợp định hướng nghiên cứu và kết quả thảo luận từ mô hình nghiên cứu dự kiến:
Bảng 3.9 Thang đo nhà nước và tổ chức nghề nghiệp kế toán
Mã Nhà nước và tổ chức nghề nghiệp kế toán (NNTCNN)
NNTCNN1 Văn bản pháp lý hướng dẫn thực hiện KTQT tại DN được ban hành
sẽ giúp gia tăng việc vận dụng KTQT trong DN
NNTCNN2 Vai trò của tổ chức nghề nghiệp kế toán thúc đẩy, quảng bá thì việc
vận dụng KTQT trong DN ngày càng cao
NNTCNN3 Việc vận dụng KTQT trong DN sẽ gia tăng khi có sự giúp đỡ của tổ
chức nghề nghiệp kế toán
3.5 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc thu thập ý kiến của các kế toán viên, kế toán trưởng, kế toán dịch vụ của các DN nhằm kiểm định lại mô hình
đo lường cũng như mô hình lý thuyết và các giả thuyết trong mô hình Thông tin nghiên cứu được tập hợp bởi kết quả của các câu hỏi trong bảng khảo sát chính thức
đã được thực hiện ở giai đoạn nghiên cứu định tính đã được gửi đến người cần khảo sát bằng email theo link: https://forms.gle/36HA5oMCbASshgrv8 hoặc được gửi bảng giấy trực tiếp để đảm bảo việc thu thập dữ liệu phù hợp với kích thước mẫu ban đầu dự kiến
Dữ liệu nghiên cứu sau khi được thu thập bằng phiếu khảo sát từ các DN sẽ được tiến hành qua các bước sau:
Làm sạch dữ liệu, loại bỏ quan sát cá biệt trước khi tiến hành các bước phân tích
Mã hóa các thông tin cần thiết trong bảng khảo sát
Trang 1648
Nhập liệu và phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS
Sau đó, tác giả tiến hành thống kê mô tả dữ liệu thu thập Sau đó tiến hành đánh giá độ tin cậy bằng hệ số Cronbach alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích
hệ số tương quan và hồi quy tuyến tính
3.5.1 Mẫu nghiên cứu
Mẫu nghiên cứu trong nghiên cứu sơ bộ định lượng (khảo sát thử) theo Roscoe (1975) thì cỡ mẫu 30 – 500 là phù hợp cho nhiều nghiên cứu Do đó, trong giai đoạn này, tác giả chọn cỡ mẫu 30 là phù hợp
Mẫu nghiên cứu định lượng chính thức:
Tác giả sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác suất tập trung vào các DNNVV tại
3 Thành Phố: Thủ Dầu Một, Dĩ An, Thuận An và 2 Thị Xã: Bến Cát, Tân Uyên của tỉnh Bình Dương
Về kích thước mẫu, theo Tabachnick & Fidell (2007) đối với hồi quy đa biến thì kích thước mẫu n tối thiểu đươc tính bằng công thức: 50 + 8*m (m là số biến độc lập) Mô hình nghiên cứu với 7 biến độc lập thì cỡ mẫu: 50 + 8*7 = 106 quan sát Bên cạnh đó, trong phân tích nhân tố khám phá EFA thì theo J F Hair và cộng sự (1998) cỡ mẫu tối thiểu phải gấp năm lần các biến quan sát trong thang đo Do đó, với 25 biến quan sát trong luận văn này thì cỡ mẫu: 25*5 = 125 quan sát Vậy kích thước mẫu cần thiết là 125 quan sát Tuy nhiên, để nâng cao độ chính xác thì kích thước mẫu được sử dụng trong đề tài nghiên cứu là 130 quan sát
3.5.2 Phân tích thống kê mô tả
Dữ liệu sau khi điều tra chỉ là dữ liệu thô, chưa được xử lý, trong quá trình thực hiện thường bị sai lệch hoặc không nhất quán, do đó yêu cầu làm sạch dữ liệu để đảm bảo yêu cầu số liệu được đưa vào phân tích chính xác, đầy đủ và đủ điều kiện
Kỹ thuật phân tích thống kê mô tả để đưa ra nhận xét, cái nhìn tổng quan ban đầu về
số liệu điều tra, khảo sát DN
Trang 1749
Thống kê mô tả sử dụng giá trị trung bình và phân tích thống kê tần số để xem xét
về đối tượng được khảo sát và thực trạng việc vận dụng KTQT trong các DN tại tỉnh Bình Dương
3.5.2 Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha
Độ tin cậy của thang đo trong mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng hệ số Cronbach’s Alpha có giá trị biến thiên trong giai đoạn [0,1] Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ, khả năng giải thích cho một khái niệm nghiên cứu của tập hợp các biến quan sát trong thang đo
Về lý thuyết, hệ số này càng cao càng tốt (thang đo càng có độ tin cậy cao) Tuy nhiên, điều này không hoàn toàn chính xác bởi hệ số Cronbach’s Alpha quá lớn (khoảng từ 0,95 trở lên) cho thấy có nhiều biến quan sát trong thang đo không có khác biệt gì nhau, chúng gần như là giống nhau hoàn toàn về ý nghĩa, hiện tượng này gọi là trùng lắp trong thang đo Sử dụng phương pháp này trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác này có thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha chỉ cho biết các đo lường có liên kết với nhau hay không; nhưng không cho biết biến quan sát nào cần bỏ đi và biến quan sát nào cần giữ lại Khi đó, việc tính toán hệ số tương quan giữa biến – tổng sẽ giúp loại ra những biến quan sát nào không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008)
Các tiêu chí được sử dụng khi thực hiện đánh giá độ tin cậy thang đo:
Loại các biến quan sát có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ (nhỏ hơn 0,3); tiêu chuẩn chọn thang đo khi có độ tin cậy Alpha lớn hơn 0,6 (Alpha càng lớn thì độ tin cậy nhất quán nội tại càng cao), (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009)
Các mức giá trị của Alpha: lớn hơn 0,8 là thang đo lường tốt; từ 0,7 đến 0,8 là sử dụng được; từ 0,6 trở lên là có thể sử dụng trong trường hợp khái niệm nghiên cứu