36 CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3 1 Kết quả quan trắc rác trôi nổi 3 1 1 Kết quả quan trắc rác trổi nổi bằng phương pháp JRC (1) Hiện trạng rác trôi nổi tổng hợp Kết quả của quá trình quan trắc rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn bằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring được thực hiện tại Cầu Bình Lợi với 26 lần quan trắc từ ngày 3102020 đến ngày 1742020, thời gian thực hiện 60 phútlần, mỗi ngày thực hiện một lần được trình bày cụ thể trong bảng số liệu quan trắc ở Phụ lục 1 Tổng số l.
Trang 136
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Kết quả quan trắc rác trôi nổi
3.1.1 Kết quả quan trắc rác trổi nổi bằng phương pháp JRC
(1) Hiện trạng rác trôi nổi tổng hợp
Kết quả của quá trình quan trắc rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn bằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring được thực hiện tại Cầu Bình Lợi với 26 lần quan trắc
từ ngày 3/10/2020 đến ngày 17/4/2020, thời gian thực hiện 60 phút/lần, mỗi ngày thực hiện một lần được trình bày cụ thể trong bảng số liệu quan trắc ở Phụ lục 1 Tổng
số lượng rác ở 26 lần quan trắc trên sông Sài Gòn được thể hiện dưới biểu đồ sau:
Hình 3.1 Tổng lượng rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn theo thời gian
Số lượng rác trôi nổi cỡ lớn trên lưu vực sông Sài Gòn có sự chênh lệch giữa các ngày
rõ rệt Số lượng rác dao động từ 133 mảnh đến 1292 mảnh Số lượng rác trôi nổi trung bình trên sông Sài Gòn là gần 680 mảnh (680,4), độ lệch chuẩn là 366,3
Trang 237
Mức phân bố chủ yếu của các loại RTN quan sát và thu được trong một giờ trên sông Sài Gòn đoạn chảy qua cầu sắt Bình Lợi từ ngày 3/10/2020 đến ngày 17/04/2021 là 17.681 mảnh phân bố không đều với giá trị trung bình là 657.8 (n = 26) Tổng số lượng rác quan sát và thu mẫu theo tuần phân bố chủ yếu từ 309 đến 786 mảnh Năm ngày có tổng số lượng rác cao nhất là ngày 10/04, 03/04 với số mảnh rác lần lượt là
1292, 1189 Hai ngày có tổng số lượng rác quan sát và thu mẫu thấp nhất là ngày 20/03, 06/03 với số mảnh rác lần lượt là 133, 143 mảnh
Hình 3 2 Lục bình trôi kéo theo các mảnh rác Kết quả cho thấy mặc dù ngày có số mảnh rác cao nhất (10/04) gấp đến 9,17 lần và gấp 9.03 lần ngày có số mảnh rác thấp nhất ngày 6/03 và 20/03 Số lượng rác trôi nổi mỗi ngày cao hay thấp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, một trong các yếu tố đó là yếu tố con người Số lượng rác nhiều hơn do các hoạt động ăn uống, giải trí của con người Tuy nhiên, số lượng rác phụ thuộc chính vào quá trình di chuyển của lục bình Số lượng lục bình trôi nổi trên sông Sài Gòn đoạn qua cầu sắt Bình Lợi là khá nhiều Trong quá trình di chuyển và trôi nổi, chúng thường bám vào nhau và tạo thành các mảng lớn, đồng thời, kéo theo số lượng lớn rác trôi nổi
Trang 338
Hình 3.3 Phân bố của lục bình trên Sông Sài Gòn Theo kết quả và theo quan sát trực tiếp của tác giả trong quá trình thực nghiệm, có thể khẳng định việc vận chuyển rác trôi nổi trên sông Sài Gòn và quá trình quan sát đếm lượng rác trôi nổi này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như lục bình, tốc độ dòng chảy, hướng gió, chế độ triều Kết quả này cũng cho thấy sự tương đồng với đánh giá của tác giả Tim Van Emmerik [17] khi nghiên cứu đếm số lượng rác trôi nổi trên Sông Sài Gòn Trong khoảng thời gian lấy mẫu, 21% lượng vận chuyển hàng tháng xảy ra trong tháng 12, với tháng 7 và tháng 8 đóng góp ít nhất (lần lượt là 4,4% và 4,7%)
Bảng số liệu về số lượng các loại rác phổ biến đã được trình bày ở Phụ lục 1 Từ bảng
số liệu, tác giả thống kê được 7 nhóm rác trôi nổi bao gồm 25 loại rác xuất hiện chủ yếu trên sông Sài Gòn Tổng lượng rác trôi nổi quan trắc trong 26 ngày được thể hiện
cụ thể như sau:
Trang 439
Bảng 3.1 Số lượng rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn theo từng nhóm
Hình 3.4 Tỷ lệ số lượng các nhóm rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn
Có 7 nhóm RTNCL được ghi nhận trong quá trình quan trắc bằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring bao gồm nhựa, cao su, vải, giấy, gỗ, kim loại và rác hỗn hợp Tổng số mảnh RTNCL được quan sát và ghi nhận cho cả 7 nhóm rác suốt quá trình quan trắc là 17.681 mảnh Trong đó, số lượng RTN ở nhóm nhựa là cao nhất với 16.285 mảnh, chiếm 92,1% tổng số nhóm RTN trên sông Sài Gòn Cao su là nhóm rác thải có số lượng thấp nhất trong 7 nhóm ghi nhận được vải với số lượng là
GiấyKim loạiVải Cao su
Trang 540
19 mảnh, chiếm 0,1% Số lượng các nhóm RTN còn lại là nhóm kim loại có 71 mảnh (2,8%), nhóm giấy với 143 mảnh (chiếm 0,8%), nhóm gỗ với 324 mảnh (chiếm 1,8%), nhóm cao su có 500 mảnh (chiếm 2,8%), nhóm rác tổng hợp 339 mảnh (chiếm 1,9%) So với các nhóm rác thải còn lại, nhóm rác nhựa có tỷ lệ vượt trội (Hình 3.4)
và gấp nhiều lần so với các các nhóm cao su, vải, giấy, gỗ, kim loại, rác hỗn hợp lần lượt là 32.57, 857,121, 50.26, 229, 48 lần Chính vì các ưu điểm tiện lợi, giá thành rẻ, phù hợp với nhu cầu của tất cả mọi người, nhựa đã trở thành nhóm rác phổ biến hiện nay và có mặt ở khắp mọi nơi
Kết quả quan trắc ghi nhận được 7 nhóm rác bao gồm 25 loại rác phổ biến trên sông Sài Gòn, số lượng các loại mỗi ngày được thể hiện chi tiết ở Phụ lục 1 Số lượng của
25 loại trong cả quá trình quan trắc như sau
Hình 3.5 Tổng số lượng các loại rác trôi nổi phổ biến trên sông Sài
Số lượng các loại RTN được sắp xếp theo thứ tự tăng dần Trong đó, 5 loại RTN có
số lượng xuất hiện nhiều nhất trên sông Sài Gòn là mảnh xốp, vỏ bọc/bao bì, túi
VẢI KHÁC KIM LOẠI LON KIM LOẠI MÃNH XỐP > 50 CM
GIẤY GỖ RÁC HỖN HỢP > 20 MÃNH
CAO SU CHAI NHỰA VẬT DỤNG ĐỰNG BẰNG NHỰA
NHỰA NHỰA SỬ DỤNG 1 LẦN
TÚI
VỎ BÁNH KẸO/BAO BÌ
XỐP
19 25 46 100 143 324 338 500 739 753 1279 1526 1718
Trang 641
nylon, nhựa sử dụng 1 lần và nhựa khác với tổng lượng mảnh quan trắc được lần lượt
là 6497, 3.973, 1.718, 1.526 và 1.279 mảnh: 5 nhóm RTN có số lượng rác xuất hiện nhỏ nhất là mảnh xốp > 50 cm, lon kim loại, kim loại, vải khác với số lượng xuất hiện lần lượt là 100, 46, 25, 19 mảnh
Qua quá trình quan trắc RTNCL bằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring, ghi nhận được kích thước của 17.681 mảnh RTNCL xuất hiện trên sông Sài Gòn Kết quả chi tiết từng loại theo từng ngày sẽ được thể hiện ở Phụ lục 1 Tổng số lượng kích thước của tất cả rác trôi nổi quan trắc được như sau
Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện số lượng theo kích thước của các nhóm rác trên sông Sài
Gòn
Quá trình quan sát RTNCL trên sông Sài Gòn đoạn qua cầu sắt Bình Lợi chỉ ghi nhận những mảnh rác có kích thước ≥ 2,5 cm Các loại rác xuất hiện trên sông Sài Gòn được ghi nhận theo 6 nhóm kích thước được ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring thiết lập sẵn là 2,5 – 5 cm, 5 – 10 cm, 10 – 20 cm, 20 – 30 cm, 30 – 50 cm và > 50
Trang 7(2) Hiện trạng rác trôi nổi theo nhóm
(2.1) Nhóm Nhựa
Từ bảng kết quả quan trắc rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn được thể hiện chi tiết từng loại RTNCL trong nhóm nhựa theo từng ngày quan trắc trong Phụ lục 1, thống
kê được 10 loại RTNCL phổ biến trên sông Sài Gòn thuộc nhóm nhựa được ghi nhận
Số lượng và tỷ lệ từng loại RTNCL trong nhóm nhựa được thể hiện như sau:
Bảng 3.2 Số lượng rác trôi nổi trên sông Sài Gòn theo loại trong nhóm nhựa
Loại
theo loại 2.5 – 5 5 –
10
10 –
20
20 – 30
30 – 50
Trang 843
Hình 3.7 Tỷ lệ số lượng các loại rác trôi nổi trong nhóm nhựa
Tổng số lượng RTN của nhóm nhựa được ghi nhận là 14553 mảnh Trong đó, 3 loại
có số lượng xuất hiện nhiều nhất là mảnh xốp 2,5 – 50 cm, vỏ bao/bao bì, mảnh nhựa 2,5 – 50 cm, túi nhựa, nhựa/xốp khác với số lượng lần lượt là 5546, 3637, 1850, mảnh tương ứng với các tỷ lệ 37%, 25%, 12% Ba loại rác này chiếm 74 % trong tổng số các lượng RTN thuộc nhóm nhựa Đây cũng chính là 3 loại rác thải có số lượng xuất hiện nhiều nhất trong 25 loại rác xuất hiện phổ biến trên sông Sài Gòn Số lượng rác
ở 3 loại trên hiều hơn các loại khác vì trong các loại này có thêm nhiều loại khác nữa
Ba loại rác trên là các vật dụng sử dụng một lần, không thể tái sử dụng nhưng vì tính tiện lợi, giá rẻ, dể sử dụng nên mức độ sử dụng các loại này ngày càng nhiều hơn Các loại rác thải phổ biến trong 3 loại trên hiện nay là hộp xốp, thùng xốp, vỏ kẹo,
vỏ bao bì đựng thức ăn mang về, ly nhựa, ống hút,v.v Các loại rác mà ta có thể dể dàng bắt gặp ở nhiều nơi
Loại rác RTN có số lượng xuất hiện thấp nhất trong nhóm nhựa là mảnh xốp > 50cm, với số lần xuất hiện là 100 mảnh, chiếm 1% trong tổng số các loại rác thải nhựa Tuy
số lần xuất hiện vẫn nhiều hơn nhiều loại trong tất cả các loại xuất hiện trên sông Sài
Nhựa sử dụng Nhưa vật dụng đựng chai nhựa Chai nhựa
Mãnh xốp > 50 CM
Trang 9Hình 3.8 Số lượng kích thước của rác thải nhựa RTN có kích thước 10 – 20 cm là nhiều nhất Các loại RTN xuất hiện ở kích thước này là mảnh xốp, mảnh nhựa và chai nhựa, cụ thể là ly nhựa, hộp xốp, ống hút, muỗng nhựa,v.v Ở các kích thước 5 – 10 cm, 20 – 30 cm số lượng rác tương đối nhiều Các loại rác ở kích thước này thường là vỏ bao/bao bì, chai nước, mảnh xốp, cụ thể là vỏ bánh kẹo, hộp xốp, chai nước,v.v Trong khi đó > 50 cm là loại có số lượng rác thải nhựa thấp nhất Hầu hết các loại rác có kích thước lớn hơn 50 cm là mút xốp và thùng xốp Số lượng các loại rác xuất hiện ở kích thước này thấp là do kích thước to, khó di chuyển, thường bị vướng bởi các vật cản Trong quá trình quan sát, nhận thấy các loại rác có kích thước lớn hơn 50 cm thường xuất hiện ở những ngày có nhiều lục
1000 2000 3000 4000 5000 6000
Trang 11kê được 4 loại RTN phổ biến trên sông Sài Gòn thuộc nhóm cao su được ghi nhận
Hình 3.11 Số lượng kích thước của rác thải cao su
2.5–5 5–10 10–20 20–30 30–50 > 50
cm
Trang 12cm và 5-10 cm, số lượng các mảnh rác chiếm lần lượt 4,8% và 9%
Từ các thống kê ở Hình 3.10 và Hình 3.11, các RTNCL trong nhóm cao su hầu hết là bong bóng và cao su khác với sự xuất xuất hiện phổ biến ở các kích thước 2,5 – 5 cm
và > 50cm
(2.3) Nhóm giấy
Từ bảng kết quả quan trắc rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn được thể hiện chi tiết từng loại RTN là giấy theo từng ngày quan trắc trong Phụ lục 1, thống kê được 3 loại RTN phổ biến trên sông Sài Gòn thuộc nhóm giấy được ghi nhận
Hình 3.12 Số lượng kích thước của rác thải giấy Các loại RTN trên sông Sài Gòn trong nhóm giấy được ghi nhận ở 4 kích thước2,5-
5 cm, 5 – 10 cm, 10 – 20 cm, 20 – 30 cm, 30 – 50 cm và với số lượng lần lượt là 20,
Trang 13Hình 3.13 Rác thải giấy trên sông Sài Gòn (2.4) Nhóm gỗ
Từ bảng kết quả quan trắc rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn được thể hiện chi tiết từng loại RTNCL nhóm gỗ theo từng ngày quan trắc trong Phụ lục 1, thống kê được
3 loại RTNCL phổ biến trên sông Sài Gòn thuộc nhóm gỗ được ghi nhận
Trang 1449
Hình 3.14 Số lượng kích thước các loại rác trôi nổi trong nhóm gỗ
Có 5 kích thước của các loại rác thải gỗ xuất hiện phổ biến trên sông Sài Gòn bao gồm 5 – 10 cm, 10 – 20 cm, 20 – 30 cm, 30 – 50 cm và 2,5-5 cm với số lượng các mảnh rác lần lượt là 24, 32, 49, 128 và 4 mảnh.Trong đó, có 2 kích thước có số lượng rác xuất hiện nhiều nhất và bằng nhau là 30 – 50 cm và 20-30 cm Và ngược lại, số lượng các mảnh RTN ở kích thước 5 – 10 cm và 2,5-5 cm là thấp nhất, Đây là kích thước của các loại gỗ khác như đồ thủ công, quà lưu niệm được làm từ gỗ,v.v mà trong quá trình quan trắc đã quan sát được
Từ các kết quả trên, có thể thấy loại rác thải gỗ phổ biến trên lưu vực sông Sài Gòn
là ván gỗ ở các kích thước 20 – 30 cm, 30 – 50 cm
(2.5) Nhóm kim loại
Từ bảng kết quả quan trắc rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn được thể hiện chi tiết từng loại RTNCL nhóm kim loại theo từng ngày quan trắc trong Phụ lục 1, thống kê được 2 loại RTNCL phổ biến trên sông Sài Gòn thuộc nhóm kim loại được ghi nhận
20 40 60 80 100 120 140
2.5–5 cm 5–10 cm 10–20 cm 20–30 cm 30–50 cm >50cm
cm
Trang 1550
Hình 3.15 Biểu đồ thể hiện số lượng kích thước các loại rác thải kim loại
Số lượng các mảnh rác thải kim loại có kích thước 10 – 20 cm là nhiều nhất trong 3 nhóm kích thước 10 – 20 cm, 20 – 30 cm và 30 – 50 cm với số mảnh là 69 Ở các kích thước 20 – 30 cm có 1ư mảnh, 30 – 50 cm có 6 mảnh
Từ các thống kê về loại và số lượng thước của nhóm rác kim loại, hầu hết rác thải kim loại trôi nổi trên sông Sài Gòn là lon với kích thước từ 10 – 20 cm Các kích thước 20 – 30 cm và 30 – 50 cm là kích thước của các nhóm kim loại khác Các kim loại khác trên sông Sài Gòn được ghi nhận là thanh kẽm, móc quần áo, hộp bánh kẹo
Hình 3.16 Hai loại rác thải kim loại phổ biến trên lưu vực sông Sài Gòn
10 20 30 40 50 60
2.5–5 cm 5–10 cm 10–20 cm 20–30 cm 30–50 cm >50 cm
cm
Trang 1651
(2.6) Nhóm vải
Từ bảng kết quả quan trắc rác trôi nổi cỡ lớn trên sông Sài Gòn được thể hiện chi tiết từng loại RTNCL nhóm vải theo từng ngày quan trắc trong Phụ lục 1, thống kê được
2 loại RTNCL phổ biến trên sông Sài Gòn thuộc nhóm vải được ghi nhận
Hình 3.17 Số lượng kích thước các loại rác vải
Trong nhóm rác thải vải, có 3 nhóm kích thước 5-10 cm, 10-20 cm, 20-30 cm và l kích thước 10 – 20 cm chiếm ưu thế Trong đó số lượng các loại vải ở kích thước lớn
50 là không xuất hiện Từ các kết quả thống kê, có thể thấy kích thước của quần áo
2.5–5 cm 5–10 cm 10–20 cm 20–30 cm 30–50 cm > 50 cm
cm
Trang 1752
Hình 3.18 Biểu đồ thể hiện số lượng kích thước rác hỗn hợp
Số lượng nhóm rác hỗn hợp tổng là 334 mảnh xuất hiện ở 5 thước khác 5-10cm, 10 – 20 cm, 20 – 30cm 30 – 50 cm và > 50 cm Số lượng ở mỗi kích thước lần lượt là
12, 34, 45 và 189 mảnh Hầu hết số lượng ở mỗi kích thước rác hỗn hợp đều cao Trong đó kích thước 30 – 50 cm, >5 0 cm là hai nhóm có số lượng rác xuất hiện vượt trội hơn so với các kích thước còn lại
2.5–5 cm 5–10 cm 10–20 cm 20–30 cm 30–50 cm > 50 cm
cm
Trang 1853 Hình 3.19 Hình ảnh rác hỗn hợp
Trang 1954
3.1.2 Kết quả quan trắc rác trôi nổi bằng phương pháp kéo lưới
Qúa trình thực hiện thả lưới tại vị trí cầu sắt Bình Lợi trong 6 tháng được 26 lần thu mẫu Chọn vị trí đoạn 1 đề làm vị trí thu mẫu vì đoạn 1 ít tàu bè qua lại vận tốc ổn định tầm thả lưới thấp dễ dàng thả và thu lưới Số lượng mẫu thu được là 1732 mẫu với tổng khối lượng là 22,12 kg được chia làm 9 loại khác nhau thuộc 6 nhóm rác chính Các mẫu rác thu được có khối lượng và kích thước (2.5 cm) rất đa dạng được thể hiện chi tiết cụ thể ở Phụ lục 3
Bảng 3.3 Loại rác, số lượng và khối lượng thu được
được (mảnh)
Tổng khối lượng (kg)
Phần trăm (%)
Trang 2055
Hình 3.20 Rác nhựa sử dụng một lần thu được khi thả lưới
Hình 3.21 Các loại rác trôi nổi thu được khi thả lưới
Quá trình thả lưới thực hiện từ ngày 3/10/2020 đến ngày 17/04/2021 có tổng 26 lần thả lưới với thời gian là 60 phút 1 lần thả thu được 9 loại rác với tổng khối lượng là 22,12 kg trong đó nhựa/nhựa sử dụng 1 lần và mảnh xốp có khối lượng cao nhất lần lượt là 15.02 kg, 1.26 kg Tuy khối lượng thu được chỉ là con số nhỏ không cao nhưng
nó nói lên được phần nào khối lượng rác của sông Sài Gòn đang mang mỗi ngày càng
Trang 21dễ mua bán nên được các hộ gia đinh, người kinh doanh nhặt lại để bán nên rất ít khi thả lưới và quan sát trên cầu.Các loại rác thu được có loại còn nguyên hình dáng có
loại chỉ còn lại phân nữa hoặc không nhìn ra được hình dạng Qua đó cho thấy việc
sử dụng các sản phẩm 1 lần rất phổ biến trong những lần thu mẫu bằng lưới luôn thu được các mảnh xốp từ hộp cơm, ly trà tắt, muỗn, túi nilong, vỏ xà bông
3.1.3 Đánh giá kết quả quan trắc rác trôi nổi giữa hai phương pháp thực nghiệm
Qua hai quá trình thu thập mẫu 26 lần quan trắc từ ngày 3/10/2020 đến ngày 17/4/2020, thời gian thực hiện 60 phút/lần của 2 phương pháp kéo quan trắc trực quan bằng ứng dụng JRC và phương pháp kéo lưới thì số lượng rác trôi nổi như sau:
Trang 2257
Kết quả ghi nhận sau 26 ngày quan trắc của phương pháp kéo lưới và phương pháp JRC Với phương pháp kéo lưới ở đoạn 1 với 2/25 m và phương pháp quan trắc 150/175 m trong cùng khoảng thời gian 60 phút cho thấy sự tương đồng về 5 nhóm rác phổ biến lần lượt là mảnh xốp, bao bì, ni long, cao su và mảnh vải trên Sông Sài Gòn Xuất hiện nhiều nhất là mảnh xốp lần lượt của 2 phương pháp là: 931 mảnh,
6497 và thấp nhất là mảnh vải lần lượt là: 8 mảnh và 91 mảnh
Phương pháp quan trắc bằng mắt thường bị ảnh hưởng bởi:
- Điều kiện thời tiết khi gặp mưa thì rác trôi nổi sẽ bị chìm và khi trời nắng hướng mặt trời có thể phản xạ những mảnh rác làm cho quan sát viên khó phân loại màu sắc
và hình dạng của các nhóm rác Ngoài ra bởi khả năng kinh nghiệm và sự tập trung của người quan sát viên
- Tốc độ dòng chảy cũng ảnh hưởng đến vận chuyển rác đến các đoạn quan trắc như vướn vào thành cầu Trong quá trình quan trắc có tàu thuyền đi qua sẽ phân luồng rác vào các đoạn quan trắc Ngày 2/01/2021 vận tốc đoạn 3 là 0.56 m/s là 127 mảnh trôi qua trong 10 phút trong khi tại đoạn 1 ít rác là do bị vướn móng cầu cũ nên vận tốc dòng chảy là 0.4 m/s là số lượng rác quan sát là 72 mảnh
Sau 26 lần quan trắc ta thấy kết quả giữa 2 phương pháp tương đồng với nhau về việc phân loại rác trôi nổi ở các nhóm rác trôi nổi phổ biến trên Sông Sài Gòn
Bảng 3 4 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp JRC và phương pháp kéo lưới
Ưu điểm - Cần ít nhân lực thực hiện
- Thiết lập sẵn các nhóm rác
- Chi phi thực hiện thấp
- Phương pháp đơn giản
- Đưa ra kết quả định lượng
- Đa dạng các loại rác khi thu mẫu
- Đánh giá được kích thươc thực của rác
Trang 23Nhược điểm - Bị hạn chế lục bình và
ánh sáng, trời mưa
- Sự mệt mỏi và khả năng quan sát của quan sát viên
- Cần nhiều nhân lực thực hiện
- Chi phí thực hiện cao
- Khó có thể quan sát hết đoạn cầu do tàu thuyền qua lại thường xuyên
- Mất nhiều thời gian phân loại
Qua đó việc sử dụng bằng ứng dụng JRC sẽ phù hợp để quan trắc rác trôi nổi, khá tiện lợi và dễ dàng ghi nhận kết quả từ các quan sát trực quan Ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring giúp quan trắc rác trên sông với mức chi phí thấp và phương pháp đơn giản Ngoài ra, các kết quả được lưu trong tập dữ liệu dễ dàng tổng hợp, giúp xử
lý số liệu nhanh chóng và hiệu quả
Tuy nhiên, về mặt phương pháp thực hiện quan trắc rác trôi nổi trên sông Sài Gòn bằng phương pháp JRC cũng cho thấy những khó khăn nhất định như sau:
Danh sách các nhóm rác trong ứng dụng chưa phù hợp với các con sông tại Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng
Trang 2459
Bảng 3.4 Danh sách các nhóm rác chưa phù hợp với châu Á và Việt Nam
1.Nhóm glass (thủy tinh) Không có danh mục riêng vì rác thuộc nhóm thủy
tinh xuất hiện khá nhiều
khăn trong phương pháp thống kê
4.Litter patch > 20 items
(rác hỗn hợp > 20 mảnh)
Có nhiều rác hỗn hợp không thể quan sát được hoặc
>20 mảnh thiếu cần bổ sung thêm mục để đánh giá
chính xác hơn
Ứng dụng vẫn còn một số lỗi như: không hiển thị bộ đếm giờ, lỗi gửi tập tin
Về tập tin dữ liệu, ứng dụng chỉ lưu kết quả theo loại và kích thước, không ghi nhận nhóm rác
3.2 Đánh giá và ước tính tải lượng rác trôi nổi trên sông Sài Gòn
Quá trình thực hiện nghiên cứu tại vị trí cầu sắt Bình Lợi Sài Gòn trong 6 tháng Cầu dài 275 m được chia làm 6 đoạn quan sát mỗi đoạn quan sát trong 10 phút và ghi nhận lại kết quả Bảng 3.13 tóm tắt số lượng rác quan sát được trong 6 đoạn và nêu chi tiết
ở phụ lục 1 và các thông số liên quan được nên chiu tiết ở phụ lục 2
Bảng 3.5 Số lượng rác phân bố ở 6 đoạn quan sát
trung bình
Số lượng mảnh 1663 3279 3406 2441 3170 1990 2658
Trang 2560
Hình 3.22 Số lượng rác phân bố theo luồng ở 6 đoạn cầu Biểu đồ thể hiện rõ rệch sự chênh lệch trong 26 lần quan sát về phân bố số lượng rác trôi nổi qua 6 đoạn mỗi đoạn quan sát 10 phút là không đều Rác được phân bố nhiều nhất là ở đoạn 3 với số lượng là 3406 và ít là ở đoạn 1 với số lượng là 1163
Nguyên nhân do vận tốc dòng chảy phân bố ở các đoạn không giống nhau được nêu chi tiết ở Phụ lục 2 Trước khi RTN trôi qua vị trí quan sát phải qua khúc cua chuyển hướng về Bình Dương và cách vị trí quan sát khoảng 1 km, nếu vận tốc dòng chảy lớn thì rác sẽ phân bố đều ở các đoạn trừ đoạn 6 và nhiều nhất là ở đoạn 2 và đoạn 3 bởi ở đây thông thoáng không bị vướng bởi móng cầu nên rác trôi qua đây rất nhiều
Trang 2661
Hình 3 23 Số lượng mảnh rác thu trên 6 đoạn Chú thích:
Số lượng rác: 2.1808328 + 197,14093 * vận tốc (R2 = 0.269239)
Đường tương quan tuyến tính giữa vận tốc dòng nước với số lượng rác:
Ngày 3/10/2021 vận tốc dòng chảy ở đoạn 2 là 0.44 m/s, lượng rác quan sát được trong đoạn 2 là 290 mảnh trôi qua trong 10 phút trong khi tại đoạn 1 ít rác là do bị vướn móng cầu cũ nên vận tốc dòng chảy là 0.56 m/s là số lượng rác quan sát là 250 mảnh Tại đoạn 6 gần sát khu vực bờ kè, có đá nên với vận tốc 0.45m/s với số mảnh quan sát được chỉ 25 mảnh
Trang 2762
Hình 3.24 Rác trôi nổi phân bố trên Sông Sài Gòn Tải lượng rác trôi nổi trên sông Sài Gòn: Tổng lượng rác quan trắc được tương đương với tải lượng rác phạm vi 25 mét theo từng ngày quan trắc Vì vậy, GTTV của tổng
số lượng rác quan trắc được theo từng ngày quan trắc sẽ bằng với GTTV của tải lượng rác phạm vi 25 mét theo từng ngày quan trắc (Bảng kết quả chi tiết tải lượng rác phạm
vi quan sát 25 theo từng ngày được thể hiện Phụ lục 2)
GTTV tải lượng rác (n=26) = GTTV tổng số rác quan trắc = 15.949
26 = 613 (mảnh)
Tải lượng rác hàng năm =613 x A
B x 24 x 365 [1]
Trong đó: Chiều rộng sông là A (m); chiều rộng quan sát B (m)
Tải lượng rác trên toàn bộ mặt cắt ngang sông tại vị trí cầu Bình Lợi được ngoại suy
từ chiều rộng quan sát là 25 m sang chiều rộng sông Sài Gòn tại vị trí Cầu Bình lợi là
275 mét
Tải lượng rác hàng năm =613 x 275
25 x 24 x 365 = 59.068.680 (mảnh) Trong đó: Chiều rộng sông là 275 (m); chiều rộng quan sát 25 (m); thời gian quan sát từng đoạn là: 10 (phút); thời gian một ngày là 24 (h); tổng ngày trong năm: 365 ngày
Trang 28số lượng rác thải nhựa quan trắc được theo từng ngày quan trắc sẽ bằng với GTTV của tải lượng rác thải nhựa phạm vi 25 mét theo từng ngày quan trắc
Tải lượng rác nhựa trên toàn bộ mặt cắt ngang sông tại vị trí cầu Bình Lợi được ngoại suy từ chiều rộng quan sát là 25 m sang chiều rộng sông Sài Gòn tại vị trí Bình Lợi
là 275 mét
Tải lượng rác nhựa hàng năm =59.068.680 x 94.64
100 = 55.902.599 (mảnh) Kết quả ước lượng này cho thấy số lượng rác trôi nổi trên sông Sài Gòn gấp 265 lần trên sông Rhone [17]với số lượng 223.000 mảnh/năm
So sánh kết quả nghiên cứu này với kết quả với ước tính tải lượng rác thải nhựa trôi nổi cỡ lớn của sông Sài Gòn của tác giả Van Emmerik [22] nhận thấy ước tính tải lượng rác thải nhựa trên sông Sài Gòn của nghiên cứu cao hơn khoảng 10,55%
3.3 Đề xuất các giải pháp kiểm soát, quản lý rác trôi nổi trên sông Sài Gòn
3.3.1 Phân tích SWOT
(1) Cải tiến ứng dụng JRC và triển khai ứng dụng phục vụ công tác quản lý
Trang 2964
- Dễ triển khai, ít nhân lực Cần
ít nhân lực
- Thiết lập sẵn cái nhóm rác
- Chi phí thực hiện đơn giản
- Phương pháp đơn giản
-Quan trắc nhanh được số
lượng lớn và tốc độ nhanh
- Có định vị và thời gian
- ứng dụng được thiết lập tiếng
Anh nên phù hợp cho các quốc
gia
- Danh mục chưa đầy đủ
- Sai số lớn
- Bị ảnh hưởng bới các yếu tố tốc độ dòng chảy, ánh
sáng
- Xu hướng là
áp dụng công nghệ quản lý
- Sử dụng ứng dụng JRC
(2) Tăng cường các hoạt động kiểm soát nguồn phát sinh rác thải nhựa
- Kiểm soát phát sinh
- Chưa có hướng dẫn hay theo tiêu chuẩn phân loại
- Xu hướng của thế giới
- Tuyên truyền đồng bộ giải pháp
(3) Thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải, rác thải nhựa từ các hoạt động ở khu vực ven sông và trên sông
Trang 30Làm sao để quản lý thu gom phân loại, lưu trữ, vận chuyển xử lý rác trôi nổi
Xu hướng kiểm soát, giải quyết, chính sách, các hiệp ước
(4) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, ứng xử với các sản phẩm nhựa và rác thải nhựa
xả rác thải
Tái chế tối đa hết mức có thể
- Nâng cao tuyên truyền thu gom trên Sông
- Kêu gọi các tổ chức, cá nhân tăng cường tái chế, tái sử dụng rác thải nhựa
(5) Hợp tác quốc tế, nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển, chuyển giao công nghệ về xử lý rác thải nhựa đại dương
- 3-4 năm rác thải
của chính phủ
phát triển, công
Chi phí cao, thiếu các nhà nghiên cứu
Làm sao để cải thiện quốc
tế, nhân sự tốt
Thế giới phẳng, vấn
đề công nghệ tiện lợi tăng cường hoạt
Trang 31(1) Cải tiến ứng dụng JRC và triển khai ứng dụng phục vụ công tác quản lý
Qua quá trình sử dụng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring quan trắc rác trên sông Sài Gòn và nhận thấy được hạn chế từ ứng dụng, đề nghị cải tiến theo hướng cụ thể bao gồm:
- Ứng dụng cần được mở rộng cho tất cả mọi người đều có thể sử dụng
- Cần bổ sung thêm nhóm glass (thủy tinh) trong danh mục rác của ứng dụng Trong quá trình quan trắc, nhận thấy rác thuộc nhóm thủy tinh xuất hiện khá nhiều vì thế đây là danh mục cần được bổ sung
- Loại rác là polystyrene pieces (mảnh xốp) thuộc nhóm nhựa, phần lớn xuất hiện là các hộp đựng thức ăn nhanh, các loại khác chỉ chiếm phần nhỏ, vì thế cần thêm loại mục Fast food polystyrene (Xốp đựng thức ăn nhanh) để trong quá trình quan trắc bằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring ghi nhận được các số liệu chi tiết hơn cho từng loại
- RTN loại Other plastic/polystyrene items (nhựa/xốp khác) xuất hiện khá nhiều và
đa dạng, với số lượng rác trôi nổi nhanh và nhiều, cần có bảng ghi chú để nhập tên loại rác khác đó để dễ dàng thống kê
Trang 3267
- Trong nhóm rác hỗn hợp, mục Litter patch > 20 items (rác hỗn hợp > 20 mảnh) khó
để xác định được số lượng nhiều hơn 20 mảnh, nên cần sửa đổi rác hỗn hợp bao gồm các loại rác > 20 mảnh hoặc không thể quan sát được số mảnh
- Ghi nhận cả nhóm của loại rác để có thể đánh giá kết quả nhanh chóng hơn
- Nâng cấp ứng dụng để có thể chụp ảnh và tự động xác định kích thước rác, việc quan trắc được chính xác hơn
Qua nghiên cứu cũng thấy rằng ứng dụng JRC Floating Litter Monitoring là công cụ mới để quan trắc và đánh giá rác trong môi trường nước trên sông nên rất cần được phổ cập nhân rộng để tăng cường tốt cho việc giám sát rác trôi nổi tại các lưu vực sông
(2) Tăng cường các hoạt động kiểm soát nguồn phát sinh rác thải nhựa
- Điều tra, thống kê, phân loại, đánh giá các nguồn thải nhựa phát sinh từ đất liền và
từ các hoạt động trên sông; thực hiện tốt mô hình phân loại chất thải, rác thải nhựa tại nguồn; xây dựng, hoàn thiện hệ thống thu gom, phân loại, vận chuyển, xử lý rác thải nhựa tại các khu công nghiệp, đô thị, khu du lịch, khu dân cư tập trung ven sông theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường
-Tăng cường kiểm soát, quản lý việc xả thải vào nguồn nước và có biện pháp xử lý
vi nhựa từ nước thải khu đô thị và khu công nghiệp
-Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về thu gom và xử lý chất thải nhựa phát sinh từ các hoạt động kinh tế thuần sông
- Ngăn ngừa, giảm thiểu việc thải bỏ, làm thất lạc ngư cụ khai thác thủy sản đi đôi với thực hiện nghiêm các chế tài, công cụ xử phạt vi phạm; tăng cường kiểm tra, giám sát, xử lý thường xuyên và đột xuất các trường hợp vi phạm về xả thải trên sông (3) Thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải, rác thải nhựa từ các hoạt động ở khu vực ven sông và trên sông
Trang 3368
- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các phong trào, chiến dịch thu gom, làm sạch lưu vực sông – kênh – rạch trên địa bàn Thành phố tối thiểu 02 lần/năm; việc tổ chức này có thể lồng ghép vào các chương trình, sự kiện về bảo vệ môi trường như Ngày Môi trường Thế Giới, Tuần lễ Biển và Hải đảo
- Bố trí các thiết bị lưu chứa và các điểm tập kết chất thải, rác thải nhựa phù hợp, an toàn, thuận lợi, bảo đảm mỹ quan và vệ sinh môi trường
- Huy động sự tham gia của người dân trong thu gom, phân loại rác thải nhựa và phối hợp xây dựng cơ sở thông tin, dữ liệu về rác thải nhựa thống nhất, phù hợp với cơ sở
dữ liệu quốc gia về nguồn thải
- Tạo điều kiện, khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển, tái chế, tái sử dụng chất thải nhựa ở các lưu vực sông
(4) Tuyên truyền, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, ứng xử với các sản phẩm nhựa và rác thải nhựa
- Xây dựng và thực hiện các chương trình truyền thông về tác hại của các sản phẩm sản phẩm nhựa dùng một lần, túi ni lông khó phân hủy đối với môi trường lưu vực sông, các hệ sinh thái cửa sông, môi trường và sức khỏe con người; các chương trình thu gom, xử lý rác thải nhựa; cách thức, ý nghĩa của việc phân loại chất thải tại nguồn, thay đổi thói quen sử dụng sản phẩm nhựa dùng một lần và túi ni lông khó phân hủy
- Kịp thời biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân có thành tích tốt, các sáng kiến có giá trị, đồng thời triển khai nhân rộng mô hình tốt trong phong trào thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý chất thải, rác thải nhựa ở khu vực ven sông, trên sông
- Nâng cao nhận thức, tinh thần trách nhiệm, thay đổi thói quen sử dụng các sản phẩm nhựa dùng một lần, túi ni lông khó phân hủy và hành vi xả chất thải, rác thải nhựa ra môi trường đối với cộng đồng cư dân ven sông; nâng cao năng lực, kinh nghiệm quản
lý chất thải, rác thải nhựa cho đội ngũ cán bộ quản lý ở khu vực có sông