Khoa Công Nghệ Nhiệt Lạnh Khóa luận tốt nghiệp đại học Chương 2 Cơ sở lý thuyết sấy Trang 35 Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẤY 2 1 Cơ sở khoa học của sấy 2 1 1 Sấy vật liệu ẩm Là quá trình chuyển lượng nước trong vật liệu sấy từ lỏng sang hơi, quá trình chuyển pha này chỉ xảy ra khi áp suất hơi trên bề mặt vật liệu lớn hơn áp suất riêng phần của hơi nước trong môi trường không khí xung quanh vật liệu sấy Kết quả của quá trình sấy, hàm lượng chất khô trong vật liệu tăng lên Điều đó có ý nghĩa quan trọ.
Trang 1Chương 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT SẤY 2.1 Cơ sở khoa học của sấy
2.1.1 Sấy vật liệu ẩm
Là quá trình chuyển lượng nước trong vật liệu sấy từ lỏng sang hơi, quá trình chuyển pha này chỉ xảy ra khi áp suất hơi trên bề mặt vật liệu lớn hơn áp suất riêng phần của hơi nước trong môi trường không khí xung quanh vật liệu sấy
Kết quả của quá trình sấy, hàm lượng chất khô trong vật liệu tăng lên Điều đó có ý nghĩa quan trọng Cụ thể đối với các nông sản và thực phẩm, sấy khô vật liệu nhằm tăng cường tính bền vững trong khâu bảo quản
Sấy làm giảm độ ẩm của thực phẩm đến mức cần thiết do đó vi khuẩn, nấm men và nấm mốc bị ức chế hoặc không phát triển và hoạt động được, giảm hoạt động các enzyme, giảm kích thước và trọng lượng của sản phẩm
Trong quá trình sấy xảy ra các quá trình trao đổi nhiệt và trao đổi chất, cụ thể là quá trình truyền nhiệt từ chất tải nhiệt cho vật liệu sấy, quá trình truyền ẩm từ trong vật liệu sấy ra ngoài bề mặt sấy, quá trình truyền ẩm từ bề mặt sấy ra ngoài môi trường xung quanh Các quá trình này xảy ra đồng thời trên vật liệu sấy [21]
2.1.2 Các phương pháp sấy
Dựa vào phương pháp tạo ra động lực quá trình sấy có 2 phương pháp sấy: phương pháp sấy lạnh và phương pháp sấy nóng
2.1.2.1 Phương pháp sấy lạnh
Trong các hệ thống sấy lạnh, nhiệt độ vật liệu sấy có thể trên dưới nhiệt độ môi trường (t>0) và cũng có thể nhỏ hơn 0℃ Sấy lạnh có ưu điểm là chất lượng sản phẩm sấy tốt nhưng hệ thống sấy phức tạp, vốn đầu tư và chi phí năng lượng cho một đơn vị sản phẩm cao Vì vậy, hệ thống sấy lạnh chỉ được sử dụng khi vật liệu không chịu được nhiệt
độ cao và đòi hỏi ngặt nghèo về chất lượng sản phẩm như màu sắc, hương vị…Có thể phân loại hệ thống sấy lạnh theo ba dạng sau đây [22]
a) Hệ thống sấy lạnh ở nhiệt độ t>0
Với hệ thống sấy này tác nhân sấy thường là không khí được khử ẩm bằng phương pháp làm lạnh hoặc khử ẩm hấp thụ sau đó được đốt nóng (nếu khử ẩm bằng phương pháp làm lạnh) hoặc được làm lạnh (nếu khử ẩm bằng phương pháp hấp thụ) đến nhiệt độ mà công nghệ yêu cầu rồi cho đi qua vật liệu sấy Khi đó, do phân áp suất Ph trong tác nhân sấy bé hơn phân áp suất hơi nước trên bề mặt vật nên ẩm từ dạng lỏng trên bề mặt vật liệu sấy bay hơi vào tác nhân sấy, kéo theo sự dịch chuyển ẩm trong lòng vật ra bề mặt
b) Hệ thống sấy lạnh ở nhiệt độ t<0
Trang 2Trong hệ thống sấy mà nước ở dưới điểm ba thể nghĩa là T <273K, p < 610Pa nhận được nhiệt lượng thực hiện quá trình thăng hoa để nước chuyển từ thể rắn sang hơi và đi
vào tác nhân sấy
c) Phương pháp sấy chân không
Nhiệt độ vật liệu sấy T < 273K và áp suất p > 610Pa thì khi đó vật liệu sấy nhận được nhiệt lượng, các phần tử nước ở thể rắn chuyển thành thể lỏng và sau đó mới chuyển
thành hơi để đi vào tác nhân sấy
2.1.2.2 Phương pháp sấy nóng và phân loại
Trong phương pháp sấy nóng, tác nhân sấy và vật liệu sấy được đốt nóng Do tác nhân sấy được đốt nóng nên độ ẩm tương đối φ giảm dẫn đến phân áp suất hơi nước Pam
trong tác nhân sấy giảm Mặt khác do nhiệt độ của vật liệu sấy tăng lên nên mật độ hơi trong các mao quản tăng và phân áp suất hơi nước trên bề mặt vật cũng tăng theo công
thức:
2
r
P
Trong đó: Pr – áp suất trên bề mặt cột mao dẫn, N/m2
Po – áp suất trên bề mặt thoáng, N/m2
∆ – sức căng bề mặt thoáng, N/m2
ρh – mật độ hơi trên cột dịch thể trong ống mao dẫn, kg/m3
ρo – mật độ dịch thể, kg/m3
Như vậy trong hệ thống sấy nóng có hai cách để tạo ra độ chênh lệch phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy và môi trường:
• Giảm phân áp suất của hơi nước trong tác nhân sấy bằng cách đốt nóng
• Tăng phân áp suất hơi nước trong vật liệu sấy
Tóm lại, nhờ đốt nóng cả tác nhân sấy và vật liệu sấy hoặc chỉ đốt nóng vật liệu sấy mà hiệu số giữa phân áp suất hơi nước trên bề mặt vật và phân áp suất hơi nước trong tác nhân sấy tăng lên dẫn đến quá trình dịch chuyển ẩm từ trong lòng vật liệu sấy ra bề mặt và đi vào môi trường Do đó, hệ thống sấy nóng thường được phân loại theo phương pháp cung cấp nhiệt: hệ thống sấy đối lưu, tiếp xúc, bức xạ, hệ thống sấy dùng dòng điện cao tần hoặc dùng năng lượng điện từ trường
a) Hệ thống sấy đối lưu
Hệ thống sấy buồng: Cấu tạo chủ yếu của hệ thống sấy buồng là buồng sấy Trong buồng sấy bố trí các thiết bị đỡ vật liệu gọi chung là thiết bị truyền tải Nếu dung lượng của buồng sấy bé và thiết bị truyền tải là các khay sấy thì được gọi là tủ sấy Nếu dung lượng của buồng sấy lớn và thiết bị truyền tải là xe gòong với các thiết bị chứa vật liệu thì được gọi là hệ thống sấy buồng kiểu xe gòong
Trang 3Hệ thống sấy hầm: Khác với sấy buồng, thiết bị sấy là một hầm sấy dài, vật liệu sấy vào đầu này và ra đầu kia của hầm Thiết bị truyền tải trong hệ thống sấy hầm thường
là các xe gòong với các khay chứa vật liệu sấy hoặc băng tải Đặc điểm chủ yếu của sấy hầm là bán liên tục hoặc liên tục Giống như sấy buồng, sấy hầm cũng có thể sấy nhiều loại vật liệu sấy khác nhau Tuy nhiên, do hoạt động liên tục hoặc bán liên tục nên năng suất của nó sẽ lớn hơn rất nhiều so với sấy buồng
Hệ thống sấy tháp: Đây là hệ thống sấy thường dùng để sấy những vật liệu dạng hạt như thóc, ngô, lúa mỳ,…thiết bị sấy trong hệ thống này là một tháp sấy, trong đó người ta đặt một loạt các kênh dẫn xen kẽ với một loạt các kênh thải Vật liệu sấy đi từ trên xuống và tác nhân sấy từ kênh dẫn xuyên qua vật liệu sấy thực hiện quá trình trao đổi nhiệt-ẩm với vật liệu sấy rồi đi qua kênh thải vào môi trường
Hệ thống sấy thùng quay: là một hệ thống sấy chuyên dụng để sấy các vật liệu dạng cục, hạt, thiết bị sấy ở đây là một hình trụ tròn đặt nghiêng một góc nào đó Trong thùng sấy có thể bố trí các kênh xáo trộn Khi thùng sấy quay, vật liệu sấy vừa được dịch chuyển từ đầu này đến đầu kia vừa bị xáo trộn và thực hiện quá trình trao đổi nhiệt-ẩm với dòng tác nhân sấy
Hệ thống sấy khí động: Thiết bị sấy trong hệ thống này có thể là một ống tròn hoặc phễu, trong đó tác nhân sấy có nhiệt độ thích hợp với tốc độ cao Nó vừa làm nhiệm vụ trao đổi nhiệt-ẩm vừa làm nhiệm vụ đưa vật liệu sấy đi từ đầu này đến đầu kia của thiết bị sấy Do đó vật liệu sấy của hệ thống này thường là dạng hạt hoặc các mảnh nhỏ và ẩm của vật liệu được lấy đi thường là ẩm bề mặt
Hệ thống sấy tầng sôi: Đây là hệ thống chuyên dùng để sấy hạt, thiết bị sấy ở đây
là một buồng sấy, trong đó vật liệu sấy nằm trên ghi có đục lỗ Tác nhân sấy có nhiệt độ
và tốc độ thích hợp đi qua ghi làm cho vật liệu sấy chuyển động bập bùng trên mặt ghi như hình ảnh các bọt nước sôi để thực hiện quá trình trao đổi nhiệt-ẩm Vì thế hạt khô nhẹ hơn sẽ được nằm phía trên và được lấy ra liên tục
Hệ thống sấy phun: dùng để sấy các dung dịch như trong công nghệ sản xuất sữa bột Thiết bị sấy trong sấy phun là một hình chóp trụ, phần chóp quay xuống dưới Dung dịch sẽ được bơm cao áp đưa vào thiết bị tạo sương Tác nhân sấy có nhiệt độ thích hợp đi vào thiết bị sấy thực hiện quá trình trao đổi nhiệt-ẩm với vật liệu sấy và thải ra môi trường [21]
b) Hệ thống sấy tiếp xúc
Hệ thống sấy lò: là hệ thống chuyên dụng để sấy các vật liệu dạng tấm phẳng, có thể uốn cong được như giấy, vải…trong hệ thống sấy này thiết bị sấy là những hình trụ tròn (còn được gọi là các lô sấy) được đốt nóng thông thường bằng hơi nước bão hòa Giấy hoặc vải ướt được cuộn tròn từ lô này qua lô khác và nhận nhiệt bằng dẫn nhiệt từ bề mặt các lô Ẩm nhận được năng lượng tách khỏi vật liệu sấy và bay vào môi trường
Trang 4không khí xung quanh Để tăng cường quá trình trao đổi nhiệt-ẩm có thể đặt các quạt hút hoặc quạt thổi trên bề mặt vật liệu sấy
Hệ thống sấy tầng: Đây cũng là một hệ thống chuyên dụng để sấy những vật liệu ở dạng bột nhão Thiết bị sấy trong hệ thống sấy này cũng là các hình trụ tròn, hoặc dạng trống, được đốt nóng Bột nhão bám vào thân của hình trụ và nhận nhiệt bằng dẫn nhiệt
để ẩm tách khỏi vật liệu sấy đi vào không khí xung quanh Bột đã sấy khô sẽ được một thiết bị tách khỏi tầng và thu lại [21]
c) Hệ thống sấy bức xạ
Vật liệu sấy nhận nhiệt từ một nguồn bức xạ để dẫn ẩm dịch chuyển từ lòng vật liệu sấy ra bề mặt và từ bề mặt vào môi trường Ở đây người ta tạo ra độ chênh phân áp suất hơi nước giữa vật liệu sấy và môi trường bằng cách đốt nóng vật liệu sấy
d) Hệ thống sấy dùng dòng điện cao tần hoặc dùng năng lượng điện từ trường
Khi vật liệu sấy đặt trong môi trường điện từ thì trong vật liệu xuất hiện các dòng điện Chính dòng điện này sẽ đốt nóng vật liệu và trao đổi nhiệt-ẩm để làm khô vật liệu
2.2 Tác nhân sấy
Để duy trì động lực của quá trình sấy cần một môi chất mang ẩm thoát ra ngoài từ
bề mặt vật liệu sấy thải vào môi trường Một chất làm nhiệm vụ nhận ẩm từ bề mặt vật để thải vào môi trường gọi chung là tác nhân sấy Tác nhân sấy có thể là không khí, khói lò hoặc một số chất lỏng như dầu mỏ, macarin,… trong đó không khí và khói là hai tác nhân sấy phổ biến nhất Trong các thiết bị sấy đối lưu tác nhân sấy còn làm thêm nhiệm vụ đốt nóng vật Trạng thái của tác nhân sấy cũng như nhiệt độ và tốc độ của nó đóng vai trò
quan trọng trong toàn bộ quá trình sấy [22]
2.3 Vật liệu ẩm và các dạng liên kết nước với vật liệu ẩm
2.3.1 Độ ẩm tương đối
Độ ẩm tương đối ký hiệu W còn gọi là độ ẩm toàn phần hay còn gọi là độ ẩm tính theo cơ sở ướt, là tỷ số giữa khối lượng ẩm Ga và khối lượng của toàn bộ vật liệu ẩm G:
a k
G G G
= =
Trong đó:
• G : khối lượng toàn phần của vật liệu ẩm (kg)
• Gk: khối lượng của vật liệu khô (kg)
• Ga: khối lượng nước chứa trong vật liệu ẩm (kg)
Độ ẩm tương đối biến thiên trong phạm vi 0% ≤ W ≤ 100% Khi W = 0% vật liệu khô tuyệt đối
2.3.2 Độ ẩm tuyệt đối
Độ ẩm tuyệt đối hay còn gọi là độ ẩm tính theo cơ sở khô (Wk) là tỷ số giữa khối lượng ẩm Ga và khối lượng của vật liệu khô Gk:
Trang 5W a a k
2.3.3 Nồng độ ẩm
Nồng độ ẩm c được định nghĩa bởi giới hạn của tỷ số giữa khối lượng ẩm và thể tích của một hình hộp vô cùng nhỏ dV=dxdydz khi dV dần tới 0 Do vậy, cũng như độ
ẩm, nồng độ ẩm cũng là một hàm số theo không gian và thời gian c=c(x,y,z) Nếu gọi
3
( kg )
cm
là khối lượng riêng của vật liệu ẩm và không đổi thì độ ẩm tương đối W được xác định qua nồng độ ẩm bởi tích phân:
1
W dV C x y z( , , , ) dV
2.3.4 Độ ẩm cân bằng
Vật liệu có khả năng trao đổi ẩm với môi trường xung quanh – hút ẩm hoặc nhả ẩm
để đạt trạng thái cân bằng ẩm Khi ở trạng thái này thì độ chứa ẩm trong vật là đồng đều
và phân áp suất hơi nước trên bề mặt vật bằng phân áp suất hơi nước của môi trường xung quanh Khi không còn sự trao đổi ẩm giữa vật và môi trường xung quanh độ ẩm của vật lúc này gọi là độ ẩm cân bằng Wcb Giá trị Wcb phụ thuộc vào tính chất của vật liệu, thông
số của môi trường xung quanh và có ý nghĩa lớn trong kỹ thuật sấy và trong khâu bảo quản vật liệu
2.3.5 Liên kết ẩm trong vật liệu
Ẩm trong vật liệu sấy tồn tại ở 2 dạng liên kết: liên kết hóa – lý và liên kết cơ – lý Liên kết hóa – lý là liên kết bền vững, trong đó các phân tử nước và các phân tử vật liệu khô liên kết với nhau qua trao đổi các điện từ vòng ngoài Các phương pháp sấy không thể tách nước ở dạng liên kết này Vì vậy, dưới đây chỉ đề cập đến các dạng liên kết cơ –
lý và năng lượng của các dạng liên kết đó
Về nguyên tắc, sấy là phương pháp cung cấp đủ nhiệt lượng để phá vỡ các dạng liên kết
cơ – lý, liên kết hấp thụ , liên kết mao dẫn và liên kết thẩm thấu
a) Liên kết hấp thụ
Liên kết hấp thụ là liên kết giữa hơi nước nước và vật liệu khô và được xem là liên kết của một lớp cỡ phân tử trên bề mặt các hang xốp của vật liệu khô Có thể xem liên kết hấp thụ là liên kết trong điều kiện đẳng nhiệt Do đó, nếu ph là phân áp suất bão hòa của hơi nước tự do ứng với T, pb là áp suất cân bằng của hơi nước trên bề mặt các hang xốp của vật liệu có độ chứa ẩm u thì năng lượng liên kết hấp thụ được xem là công tham gia trong quá trình đẳng nhiệt để đưa hơi nước pu đến áp suất pb Theo nhiệt động học, nếu xem hơi nước là khí lý tưởng thì năng lượng liên kết hấp thụ l bằng công trong quá trình đẳng nhiệt:
Trang 6ln b ln u ln
b
P P
= là áp suất tương đối
b) Liên kết mao dẫn
Liên kết mao dẫn là liên kết chủ yếu trong các vật liệu ẩm Nếu gọi p0 và p1 tương ứng là áp suất trên bề mặt thoáng và áp suất trong các mao dẫn có bán kính r và xem quá trình khử ẩm mao dẫn là quá trình đẳng tích – đẳng nhiệt thì theo nhiệt động học, năng lượng liên kết mao dẫn l bằng công kỹ thuật lk nhưng ngược dấu
dl = -dlk = v0dp
Do đó
Trong đó: vo là thể tích riêng của nước trên đường bão hòa ở nhiệt độ t của vật liệu ẩm và
Pmd = p0 – pr gọi là áp suất mao dẫn
c) Liên kết thẩm thấu
Liên kết thẩm thấu điển hình là liên kết của nước trong các dung dịch Nếu gọi n1
là thành phần mol của nước trong dung dịch và n2 là thành phần mol của chất khô hòa tan trong dung dịch thì n1 + n2 = 1
Mặt khác, người ta chứng minh được rằng nếu gọi pu là phần áp suất hơi trên bề mặt dung dịch và pb là phần áp suất bão hòa của nước trên bề mặt tự do thì đối với dung dịch lý tưởng( dung dịch khi tạo ra không nhận nhiệt hay thu nhiệt và thể tích không thay đổi) ta luôn có:
1
u b
p n
p
Khi đó năng lượng liên kết thẩm thấu có thể được tính như công khi hệ thực hiện quá trình đẳng nhiệt để áp suất tăng từ pu lên pb
1
ln( ) ln u
b
p
l RT n RT
P
2.4 Tính toán nhiệt
Tính toán nhiệt theo [23]
Lượng nước ban đầu có trong vật liệu:
1.W1
W
100
bd
G
=
(2.8)
Trong đó:
• W1: Độ ẩm ban đầu của dứa trước khi sấy, %
• G1: Khối lượng vật liệu ban đầu, kg
Trang 7Lượng ẩm bốc hơi trong quá trình sấy:
− − (kg) (2.9) Trong đó:
• W1: Độ ẩm ban đầu của dứa trước khi sấy, %
• W2: Độ ẩm của dứa ở cuối quá trình sấy, %
• G1: Khối lượng vật liệu ban đầu, kg
• G2: Khối lượng dứa ở cuối quá trình sấy, kg
Khối lượng sản phẩm sau quá trình sấy:
G2 = G1 – W (2.10)
Khối lượng chất khô có trong vật liệu sấy:
1.(100 W )1 100
K
G
(2.11) Nhiệt tải cho thiết bị sấy hồng ngoại được tính bằng các công thức sau:
Q = Q1 + Q2 + Q3 + Q4 + Q5 (2.12) Trong đó:
• Q: Nhiệt tải của thiết bị sấy, kJ
• Q1: Nhiệt đốt nóng bay hơi ẩm, kJ
• Q2: Nhiệt đốt nóng lượng nước không bay hơi còn lại trong sản phẩm, kJ
• Q3: Nhiệt đốt nóng lượng chất khô trong sản phẩm, kJ
• Q4: Tổn thất nhiệt qua khay chứa vật liệu, kJ
• Q5: Tổn thất nhiệt ra môi trường xung quanh, kJ
Theo Chen (1985) nhiệt dung riêng chất khô của vật liệu sấy:
Cpk = 4,19 – 2,3xs – 0,628.xs3 (2.13)
Trong đó: xs: thành phần chất khô có trong vật liệu sấy (%)
Nhiệt đốt nóng bay hơi ẩm:
Q = W.(r + Cp.Δt) (2.14)
Trong đó:
• W: Lượng ẩm bốc hơi trong quá trình sấy, kg
• Cp: Nhiệt dung riêng của nước, Cp = 4,186 kJ/kg
Nhiệt đốt nóng lượng nước không bay hơi còn lại trong sản phẩm:
Q = Wcl.Cp.Δt (2.15)
Trong đó:
• Wcl: Lượng ẩm bốc hơi trong quá trình sấy, kg
• Cp: Nhiệt dung riêng của nước, Cp = 4,186 kJ/kg
Trang 8Nhiệt đốt nóng lượng chất khô trong sản phẩm:
Q = GK.Cpk.Δt (2.16)
Trong đó:
GK: Khối lượng chất khô có trong vật liệu, kg
Cpk: Nhiệt dung riêng chất khô của vật liệu, kJ/kg
Tiêu chuẩn Grashof (Gr):
3 2
=
(2.17) Trong đó:
g: gia tốc trọng trường, m/s2
β: hệ số giãn nở nhiệt, 1/K
L: kích thước xác định, m
υ: độ nhớt động học, m2/s
Tiêu chuẩn Rayleigh (Ra)
Ra = Gr.Pr (2.18)
Tiêu chuẩn Nusselt (Nu):
Nu = C.(Gr.Pr)n (2.19)
Xét theo trạng thái chuyển động
Trạng thái chảy màng
Quá độ từ chảy màng sang chảy tầng
Chảy tầng
Chảy rối
<10-3
10-3 – 5.102
5.102 – 2.107
2.107 – 1013
0,5 1,18 0,54 0,135
0 1/8 1/4 1/3
Hệ số tỏa nhiệt α:
Nu L
=
(2.20) Trong đó:
λ: hệ số dẫn nhiệt, W/m2.độ
L: kích thước xác định, m
Mật độ dòng nhiệt:
1
n
i
−
=
(2.21) Trong đó:
tf1: nhiệt độ môi trường bên trong, oC
tf2: nhiệt độ môi trường bên ngoài, oC
α1: hệ số tỏa nhiệt môi trường bên trong, W/m2.độ
Trang 9α2: hệ số tỏa nhiệt môi trường bên ngoài, W/m2.độ
δ: chiều dày lớp, m
λ: hệ số dẫn nhiệt, W/m.độ
Nhiệt độ bề mặt:
w2 w1
(2.22) Nhiệt độ trung bình tính toán:
w 2
f m
=
(2.23) Tổn thất nhiệt do đối lưu:
Q= .F t (2.24)
Trong đó:
α: hệ số tỏa nhiệt, W/m2.độ
F: diện tích bề mặt, m2
Tổn thất nhiệt do bức xạ:
.( )
(2.25) Trong đó:
σ : Hằng số Stefan – Boltzmann, σ = 5,67.10-8 W/m2K4
τ: Thời gian sấy, giờ
• F: diện tích tính toán, m
2
2.5 Động học của quá trình sấy
Sự thay đổi độ ẩm và nhiệt độ vật liệu ẩm theo thời gian sấy gọi chung là động học quá trình sấy Trong phần này ta xét ba quan hệ: sự thay đổi độ ẩm trung bình theo thời gian Wcb = f1(τ), tốc độ thoát ẩm theo thời gian dWcb/dτ = f2(τ) nhiệt độ tâm t0, nhiệt độ bề mặt tb của vật liệu sấy theo thời gian t0 = f3(τ) và tb = f4(τ)
2.5.1 Đường cong sấy và đường cong nhiệt độ
Quan hệ giữa độ ẩm trung bình tích phân Wcb và thời gian sấy τ là đường cong sấy, quan hệ nhiệt độ vật liệu sấy theo thời gian là đường cong nhiệt độ sấy Đường cong sấy nói chung được biểu diễn trên hình 2.2a có thể chia đường cong sấy thành 3 phần tương ứng với 3 giai đoạn sấy:
Trang 10Hình 2.1 Đường cong sấy (a) và đường cong nhiệt độ sấy (b)
Giai đoạn đốt nóng A – B: là giai đoạn bắt đầu quá trình sấy, ở đây nhiệt độ vật liệu sấy tăng rất nhanh nhưng độ ẩm trung bình của vật giảm không đáng kể Vì vậy, ta xem như bỏ qua giai đoạn này và xem quá trình chỉ còn 2 giai đoạn
Giai đoạn tốc độ sấy không đổi B – C: trong giai đoạn này nhiệt độ vật nói chung, nhiệt độ ở tâm và nhiệt độ ở bề mặt vật nói riêng đạt tới một giá trị nhất định xấp xỉ nhiệt
độ nhiệt kế ướt Ẩm bay hơi mạnh do bao nhiêu nhiệt lượng vật liệu ẩm nhận được chỉ để bay hơi nên nhiệt độ vật liệu sấy hầu như không đổi Vì vật liệu sấy trong giai đoạn này
có tốc độ sấy gần như không đổi
Giai đoạn tốc độ sấy giảm dần C – D: là giai đoạn cuối của quá trình sấy Khi đó,
ẩm mao dẫn bay hơi gần hết và trong vật liệu sấy chỉ còn lại chủ yếu là ẩm dưới dạng hơi liên kết hấp thụ với vật liệu khô Ẩm này cần nhiều năng lượng hơn để thoát khỏi vật nên
độ ẩm trung bình thay đổi chậm hơn Vì vậy giai đoạn này gọi là giai đoạn tốc độ sấy giảm dần Trong khi đó, vật liệu sấy vẫn tiếp tục được nhận nhiệt lượng từ tác nhân sấy nên nhiệt độ vật liệu sấy bắt đầu tăng